|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: 236/KH-UBND
|
Cần
Thơ, ngày 21 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ GIỚI HÓA NÔNG
NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
Thực hiện Quyết định số
858/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến
năm 2030; Quyết định số 3394/QĐ-BNN-KTHT ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa
nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030, Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới
hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn thành
phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:
I. SỰ CẦN
THIẾT
- Trong bối cảnh ngành nông
nghiệp đang chuyển mạnh theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng khoa học hiện
đại và công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu việc đẩy mạnh cơ giới hóa
trong sản xuất nông nghiệp, chế biến nông lâm, thủy sản (Sau đây gọi chung là
chế biến nông sản) được xác định là một trong những giải pháp then chốt nhằm
nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, chất lượng, giá trị sản phẩm và
năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiệp. Cơ giới hóa nông nghiệp, chế biến
nông sản không chỉ góp phần thay thế sức lao động thủ công, giảm chi phí sản xuất,
có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và nâng cao giá trị
gia tăng của nông sản mà còn tạo điều kiện áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học
- kỹ thuật vào các khâu sản xuất, từ làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch đến
sơ chế, bảo quản sau thu hoạch.
- Thời gian qua, cơ giới hóa
nông nghiệp và chế biến nông sản trên địa bàn thành phố đã đạt được nhiều kết
quả tích cực, đặc biệt trong sản xuất lúa với tỷ lệ cơ giới hóa cao ở các khâu
làm đất và thu hoạch. Tuy nhiên, việc cơ giới hóa và chế biến nông sản vẫn chưa
đồng bộ giữa các khâu sản xuất; mức độ ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại trong
sản xuất, chế biến cây ăn trái, hoa màu và thủy sản còn hạn chế; quy mô sản xuất
còn nhỏ lẻ, phân tán.
- Sau khi thực hiện việc sắp xếp,
điều chỉnh đơn vị hành chính với việc hợp nhất địa bàn của ba địa phương gồm Cần
Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng, quy mô diện tích tự nhiên, diện tích đất sản xuất
nông nghiệp và quy mô sản xuất của thành phố Cần Thơ được mở rộng, nhu cầu áp dụng
cơ giới hóa và chế biến nông sản đồng bộ, hiện đại trong các khâu sản xuất ngày
càng trở nên cấp thiết, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tổ chức lại sản xuất
theo hướng tập trung, quy mô lớn, bảo vệ môi trường và bền vững, đóng vai trò
quan trọng trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Bên cạnh đó, thực tiễn sản xuất
nông nghiệp, chế biến nông sản hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức như
thiếu hụt lao động nông thôn do chuyển dịch cơ cấu lao động, chi phí nhân công
ngày càng tăng, yêu cầu nâng cao chất lượng nông sản và giảm tổn thất sau thu
hoạch. Việc phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản chính là giải
pháp quan trọng nhằm ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất,
góp phần giảm sức lao động thủ công, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng
nông sản, đồng thời giảm thất thoát sau thu hoạch.
- Thông qua việc thúc đẩy cơ giới
hóa trong sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản, người nông dân có điều kiện
nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí đầu vào, tăng năng suất và giá trị sản
phẩm, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Đồng thời, cơ giới hóa
cũng góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chế biến nông sản
theo hướng hiện đại, phát triển nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi
khí hậu và phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Từ những yêu cầu thực tiễn
nêu trên, việc xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ
giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn
thành phố Cần Thơ là hết sức cần thiết, nhằm tạo bước đột phá trong hiện đại
hóa sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản định hướng các nhiệm vụ, giải pháp
và nguồn lực để thúc đẩy cơ giới hóa trong toàn bộ các lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn thành phố, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp hiện đại,
hiệu quả và bền vững trong giai đoạn tới, góp phần nâng cao thu nhập cho người
dân nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
II. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển cơ giới hóa nông
nghiệp và chế biến nông, lâm, thủy sản là nhiệm vụ quan trọng của ngành nông
nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
2. Phát triển cơ giới hóa nông
nghiệp theo hướng cơ giới hóa đồng bộ, theo chuỗi liên kết sản xuất với chế biến,
tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến,
công nghệ số, công nghệ thông minh trong các khâu sản xuất nông nghiệp.
3. Ưu tiên phát triển doanh
nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản quy mô lớn, hiện đại, có trình độ và năng lực
công nghệ tiên tiến kết hợp với phát triển các cơ sở sơ chế, chế biến quy mô vừa
và nhỏ nhằm tạo sự đồng bộ, gắn kết, lan tỏa theo chuỗi. Đa dạng hóa sản phẩm,
tăng tỷ trọng chế biến sâu, đẩy mạnh chế biến các sản phẩm nông sản chủ lực xuất
khẩu và phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp nhằm hoàn thành các mục tiêu theo
Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định
3394/QĐ-BNN-KTHT ngày 11/8/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hình thành và phát triển các
cụm liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ gắn với vùng nguyên liệu tập trung
tại các xã, phường có lợi thế sản xuất. Đến năm 2030, các vùng nguyên liệu phục
vụ cho sản xuất, chế biến các sản phẩm đặc sản, sản xuất nông nghiệp chủ lực của
thành phố được cơ giới hóa toàn diện. Lĩnh vực chế biến nông sản đủ năng lực sản
xuất gắn với phát triển thị trường theo hướng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, bền vững, an toàn thực phẩm, có sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của thị
trường gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Hoàn thiện và nâng cao mức độ
cơ giới hóa đồng bộ trong các khâu sản xuất nông nghiệp chủ lực của thành phố,
trọng tâm là lúa gạo, cây ăn trái và thủy sản. Đảm bảo tăng năng suất, chất lượng,
hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường nông nghiệp tại các vùng sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung được cơ giới hóa và nâng cao năng lực chế biến gắn
với phát triển thị trường nông sản đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống kết
cầu hạ tầng phục vụ cơ giới hóa, logistics nông nghiệp, bảo quản và chế biến
nông sản trên địa bàn thành phố.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả
các hình thức tổ chức sản xuất; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác
xã và nông dân theo chuỗi giá trị.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Cơ giới hóa nông nghiệp
- Lĩnh vực Trồng trọt: Phấn đấu
đến năm 2030, cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 70%; tăng cường ứng dụng cơ giới hóa
ở tất cả các khâu từ làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến thu hoạch.
- Lĩnh vực Chăn nuôi: Sản xuất
chăn nuôi gia súc, gia cầm đạt trên 80% và cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 60% năm
2030.
- Lĩnh vực Thủy sản: Cơ giới
hóa sản xuất nuôi trồng thủy sản đạt trên 90%; đối với đánh bắt, bảo quản trên
tàu cá đạt 95 % vào năm 2030.
- Lĩnh vực Lâm nghiệp: Phấn đấu
đến năm 2030, cơ giới hóa trong các khâu sản xuất lâm nghiệp: Làm đất, trồng rừng;
chăm sóc, bảo vệ rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; khai thác và vận chuyển gỗ,
lâm sản đạt trên 50%.
- Lĩnh vực Diêm nghiệp: Đến năm
2030, khuyến khích phát triển cơ giới hóa các khâu cấp nước, tiêu nước, thu
gom, thu hoạch và vận chuyển muối.
2.2 Phát triển, chế biến bảo
quản nông lâm thủy sản
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng
công nghiệp chế biến nông sản phấn đấu đạt trên 10%/năm vào năm 2030.
- Trên 70% số cơ sở chế biến, bảo
quản nông sản chủ lực đạt trình độ và năng lực công nghệ trung bình tiên tiến
trở lên.
- Tổn thất sau thu hoạch các
nông sản chủ lực giảm từ 0,5% đến 1%/năm.
- Tỷ trọng giá trị xuất khẩu
nông sản chủ lực đạt 60% là sản phẩm chế biến sâu.
- Phấn đấu phần lớn sản phẩm
trong chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông lâm thủy sản an toàn trên địa
bàn thành phố sử dụng mã QR để truy xuất nguồn gốc sản phẩm vào năm 2030.
- Khuyến khích đầu tư mới và mở
rộng cơ sở chế biến, bảo quản nông sản đảm bảo đủ năng lực đối với những ngành
hàng chủ lực; ưu tiên kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến nông sản hiện đại gắn
với phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung được giới hoá đồng bộ và
kết nối tiêu thụ nông sản theo quy hoạch và định hướng phát triển sản xuất nông
nghiệp của thành phố Cần Thơ.
IV. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Hỗ trợ
cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp
1.1. Trồng trọt
- Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa
đồng bộ trong các khâu của quá trình sản xuất lúa, từ làm đất, gieo sạ, chăm
sóc, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật đến thu hoạch, vận chuyển, sấy và bảo
quản sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Ưu
tiên những mô hình quy mô lớn, liên kết sản xuất theo chuỗi, các dự án đầu tư
cơ giới hoá đồng bộ tại vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch và kế hoạch của
thành phố.
- Tăng cường phát triển các dịch
vụ cơ giới hóa thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng máy móc, giảm chi phí sản xuất và tổn thất sau thu hoạch.
1.2. Chăn nuôi
- Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới
hóa, tự động hóa trong sản xuất chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất lao động, giá
trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững thông qua: Ưu đãi, hỗ trợ
đầu tư hệ thống chuồng trại hiện đại (cho ăn, uống, vệ sinh tự động, xử lý môi
trường), ứng dụng IoT/AI để quản lý dinh dưỡng và sức khỏe vật nuôi, phát triển
chuỗi liên kết sản xuất - chế biến, cùng các chính sách hỗ trợ vốn, hạ tầng và
đào tạo nhân lực kỹ thuật cao.
- Tăng cường chuyển giao tiến bộ
khoa học - công nghệ, hướng dẫn áp dụng các thiết bị, công nghệ cơ giới hóa phù
hợp với quy mô và điều kiện chăn nuôi trên địa bàn; từng bước hình thành các mô
hình chăn nuôi ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa gắn với bảo đảm an toàn sinh học,
bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi, góp phần phát triển
ngành chăn nuôi theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
1.3. Thủy sản
- Xây dựng và kêu gọi đầu tư
các dự án đầu tư cơ giới hóa đồng bộ tại các vùng nuôi thủy sản tập trung, ưu
tiên đối với vùng nuôi thủy sản chủ lực, sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản.
- Tập trung khuyến khích đầu
tư, sử dụng các loại máy móc, thiết bị phục vụ các hoạt động cải tạo ao, đầm; hệ
thống cấp, thoát nước; thiết bị sục khí, quạt nước; máy cho ăn tự động; thiết bị
quan trắc, kiểm soát môi trường nước và thu hoạch thủy sản.
- Tăng cường chuyển giao tiến bộ
khoa học và công nghệ, hướng dẫn người nuôi áp dụng các giải pháp cơ giới hóa
phù hợp với từng mô hình nuôi, từng đối tượng nuôi chủ lực; khuyến khích hợp
tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp phát triển dịch vụ cơ giới hóa trong nuôi trồng
thủy sản. Từ đó nâng cao năng suất lao động, kiểm soát tốt môi trường nuôi, giảm
rủi ro dịch bệnh, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển ngành thủy sản
theo hướng hiện đại, bền vững.
1.4. Diêm nghiệp
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở
hạ tầng, hệ thống thủy lợi đồng muối, thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa trong
sản xuất, phát triển theo hướng sản xuất tập trung, áp dụng công nghệ tiên tiến
trong sản xuất muối; trang bị công cụ cải tiến, máy móc thích hợp để giảm cường
độ, sức lao động, tăng năng suất, giá trị sản phẩm muối và tạo nguồn nguyên liệu
sạch để chế biến muối tinh chất lượng cao và các dạng muối dược phẩm.
2. Hỗ trợ
chế biến, bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
chế biến nông, lâm, thủy sản để thực hiện khâu bảo quản và chế biến sau thu hoạch
trong chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, giảm tình trạng tiêu thụ nông sản thô
giá trị thấp, giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch nhằm phát triển sản xuất nông
nghiệp theo hướng tập trung, giá trị gia tăng cao; tăng tỷ trọng chế biến sâu,
chế biến công nghệ cao, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng và sức
cạnh tranh của sản phẩm.
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ
nhà máy, cơ sở đổi mới công nghệ chế biến, bảo quản tiên tiến phù hợp với các
các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của thành phố. Gắn chế biến, bảo quản sản
phẩm với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung.
- Hiện đại hoá công nghệ, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào chế biến,
bảo quản nông sản; nâng cao tỷ lệ chế biến thành phẩm có bao bì, nhãn mác… đảm
bảo truy suất nguồn gốc, chất lượng sản phẩm.
3. Phát triển
các mô hình dịch vụ cơ giới hóa
- Khuyến khích phát triển các tổ
chức, trung tâm cơ giới hoá nông nghiệp, mở rộng các tổ dịch vụ cơ giới hóa, hợp
tác xã dịch vụ nông nghiệp và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ máy nông nghiệp nhằm
thực hiện trọn gói các khâu trong sản xuất như làm đất, gieo sạ, chăm sóc, thu
hoạch và vận chuyển nông sản.
- Thúc đẩy ứng dụng các loại
máy móc, thiết bị hiện đại, phù hợp với điều kiện đồng ruộng và đặc thù từng loại
cây trồng; tăng cường liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong
cung ứng dịch vụ cơ giới hóa liên vùng theo vụ mùa. Giúp giảm chi phí lao động,
nâng cao hiệu suất, năng suất, chất lượng nông sản và hiệu quả sản xuất, từng
bước hiện đại hóa nền nông nghiệp và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.
4. Hỗ trợ
các tổ chức, cá nhân nghiên cứu chế tạo máy móc, thiết bị, ứng dụng từ khâu sản
xuất đến chế biến nông sản
- Khuyến khích các doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình đẩy mạnh nghiên cứu chế tạo máy
móc, thiết bị; đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị mới để hiện đại hóa trong quá
trình sản xuất nông nghiệp từ khâu xuống giống đến sơ chế, chế biến nông sản.
- Xây dựng các mô hình điểm, mô
hình trình diễn tạo sự lan tỏa và phát triển trên địa bàn thành phố.
5. Công tác
quản lý, thông tin, tuyền truyền và đào tạo, tập huấn
- Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ,
nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng cho lực lượng quản lý trong lĩnh vực cơ
điện nông nghiệp và chế biến nông sản về khoa học công nghệ, kỹ năng thương mại,
phát triển thị trường. Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đào tạo nâng cao
trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu vận hành
công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Tập trung đào tạo nghề sửa chữa,
vận hành máy móc, thiết bị, kỹ thuật sơ chế, bảo quản nông sản; tập huấn về an
toàn thực phẩm, an toàn lao động, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. công nghệ trong
sản xuất, chế biến nông sản. Thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề cho nông dân, tổ
chức hợp tác liên kết giữa các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, gắn đào tạo với
sử dụng lao động tại chỗ.
- Tập huấn triển khai, thông
tin rộng rãi chính sách hỗ trợ ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp,
chế biến nông sản cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ
dân đang sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động hội thảo
về tuyên truyền, giới thiệu máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế
biến cho người dân ở nông thôn tiếp cận, tìm hiểu, lựa chọn và chủ động đầu tư
áp dụng trong sản xuất.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
truyền thông về các mô hình cơ giới hóa nông nghiệp hiệu quả, tiên tiến; giới
thiệu các điển hình ứng dụng công nghệ, cơ giới hóa trong sản xuất và trong chế
biến nông sản thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, nền tảng số, hội
nghị, hội thảo, tham quan thực tế.
- Triển khai và hướng dẫn tiêu
chí đánh giá năng lực cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp; phát triển
các tổ chức kinh doanh dịch vụ cơ giới hóa nông nghiệp, gắn nghiên cứu khoa học
với chuyển giao công nghệ vào sản xuất và triển khai hệ thống, cập nhật thông
tin về cơ giới hóa nông nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý,
kiểm tra, giám sát việc triển khai ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất và chế biến
nông sản; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình
thực hiện. Định kỳ đánh giá hiệu quả các chương trình, mô hình cơ giới hóa; tổng
hợp, báo cáo và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy ứng dụng
cơ giới hóa đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Rà soát, hoàn thiện về cơ
chế, chính sách
Tiếp tục đẩy mạnh việc triển
khai các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các
chính sách tín dụng hỗ trợ để phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến
nông lâm thủy sản, phát triển các mô hình liên kết sản xuất, chế biến, bảo quản
và tiêu thụ nông sản gắn với các vùng nguyên liệu tập trung.
2. Phát triển kết cấu hạ tầng
nông nghiệp, nông thôn; tổ chức sản xuất nông nghiệp
- Tổ chức lại các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung theo định hướng phát triển nhóm sản phẩm (Sản phẩm chủ lực,
sản phẩm OCOP của thành phố) được cơ giới hóa đồng bộ, đảm bảo cung cấp đủ nguồn
nguyên liệu và kết nối với khu chế biến nông sản và dịch vụ thương mại nông
nghiệp.
- Đổi mới, phát triển các hình
thức tổ chức sản xuất phù hợp theo hướng nâng cao năng lực và vai trò của các tổ
chức hợp tác của nông dân; đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế biến
tiêu thụ nông sản, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò là “trụ cột” của chuỗi giá
trị.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư,
chú trọng phát triển các doanh nghiệp chế biến, bảo quản có đủ năng lực về vốn,
công nghệ và thị trường tiêu thụ để dẫn dắt chuỗi giá trị nông sản, vận hành một
cách thông suốt, hiệu quả.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống
hạ tầng nông nghiệp, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn để phục vụ sản xuất,
phát triển cơ giới hoá, chế biến nông sản; hình thành và phát triển hệ thống
cung ứng, kết nối nông sản theo hướng hiện đại.
3. Tăng cường nghiên cứu, ứng
dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến, bảo
quản nông sản
- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh
xã hội hóa công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
phục vụ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản. Đẩy mạnh áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản;
khuyến khích các tổ chức, cá nhân có sáng chế máy, thiết bị phục vụ sản xuất
nông nghiệp; đào tạo, tập huấn thường xuyên cho doanh nghiệp nhỏ tại nông thôn,
các Hợp tác xã và người nông dân về ứng dụng công nghệ mới trong cơ giới hóa sản
xuất và bảo quản, chế biến nông sản.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình
cơ giới hóa và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trên lúa, cây ăn trái và rau
màu, thủy sản, chăn nuôi, nghề muối và lĩnh vực lâm nghiệp (Nếu có): bình quân
02 mô hình/đối tượng/năm.
- Xây dựng và nhân rộng các mô
hình bảo quản, chế biến các sản phẩm nông sản; mô hình hợp tác, liên kết ứng dụng
các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, nông nghiệp chính xác, vật liệu mới
trong sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản, tăng khả năng cạnh tranh nông sản;
kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng
mô hình ứng dụng công nghệ cao.
4. Nâng cao năng lực, tăng
cường phối hợp, ứng dụng công nghệ và kiểm tra, giám sát thực hiện chiến lược
- Tăng cường đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng cho lực lượng quản
lý trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp và chế biến nông sản về khoa học công nghệ,
kỹ năng thương mại, phát triển thị trường.
- Đẩy mạnh phối hợp giữa cơ
quan quản lý, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức liên
quan trong đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao khoa học công nghệ và phát triển
dịch vụ cơ giới hóa.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, đa dạng các hình thức trong công tác tuyên truyền, đào tạo và quản
lý; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, nền tảng thông tin phục vụ quản lý và cập
nhật tình hình ứng dụng cơ giới hóa.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
chủ động đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề
đáp ứng yêu cầu vận hành công nghệ tiên tiến, hiện đại
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát định kỳ và đột xuất; kịp thời phát hiện, xử lý khó khăn, vướng mắc; biểu
dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả.
5. Về hợp tác và hội nhập
kinh tế quốc tế
- Tăng cường chia sẻ thông tin,
trao đổi kinh nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến với tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, các chuyên gia có kinh nghiệm
trong lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản.
- Triển khai thực hiện các nội
dung thỏa thuận về lĩnh vực nông nghiệp của các Hiệp định thương mại tự do, các
nước mà Việt Nam cũng như thành phố Cần Thơ đã ký kết. Tăng cường áp dụng quy
trình công nghệ, hệ thống quản trị tiên tiến và hiện đại trong nước và của thế
giới nhằm đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ và năng lực trong cơ giới hóa
và chế biến nông sản phù hợp với điều kiện của thành phố.
6. Về huy động nguồn lực
- Ưu tiên nguồn lực từ ngân
sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp
pháp khác theo quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh việc huy động các
nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước
tham gia thực hiện Chiến lược theo quy định pháp luật; lồng ghép trong các
chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác có liên quan.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ các nguồn:
- Ngân sách Nhà nước; kinh phí
thực hiện các đề tài, dự án, chương trình, kế hoạch của ngành; kinh phí hỗ trợ
dự án, chương trình của các tổ chức quốc tế.
- Kinh phí huy động xã hội hoá từ
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân và nguồn huy động hợp pháp
khác.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện các hoạt động
của kế hoạch.
- Chủ trì tổng hợp, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch, đề nghị phân bổ kinh phí
hàng năm từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn vốn khác để triển
khai kế hoạch.
- Tham mưu ban hành, triển khai
các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông
nghiệp, các lĩnh vực có liên quan gắn với phát triển cơ giới hoá nông nghiệp và
chế biến nông sản.
- Đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của các địa phương, đơn vị được
phân công; kịp thời tham mưu, đề xuất, điều chỉnh, bổ sung các nội dung của kế
hoạch cho phù hợp với thực tiễn.
- Định kỳ báo cáo tiến độ, kết
quả thực hiện gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối
ngân sách tham mưu về kinh phí thực hiện kế hoạch này theo đúng quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Triển khai thực hiện có hiệu quả
các chương trình, kế hoạch khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Cần
Thơ; tham mưu triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến
nông sản, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã sản xuất, chế biến nông sản xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý
thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố để kết nối với cổng
truy xuất nguồn gốc Quốc gia.
4. Sở Công Thương
- Triển khai có hiệu quả các đề
án, kế hoạch thúc đẩy tiêu thụ nông sản tại thị trường trong và ngoài nước đã
được cấp có thẩm quyền ban hành; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã trong xuất khẩu,
liên kết tiêu thụ nông sản.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành có liên quan đẩy mạnh chương
trình khuyến công trong đầu tư
máy móc, thiết bị mở rộng sản xuất kinh doanh lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp
và công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu lồng ghép nội dung vào kế hoạch đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp; trong đó chú trọng nguồn
nhân lực phục vụ cho lĩnh vực chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản và cơ giới
hóa nông nghiệp.
- Triển khai các chính sách hỗ
trợ nâng cao chất lượng nguồn lực lao động và năng lực quản lý về cơ giới hóa
nông nghiệp và bảo quản, chế biến nông sản.
6. Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Khu vực 14
- Phối hợp với các sở, ngành và
địa phương trên địa bàn thành phố triển khai các chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn:
+ Chủ động cân đối nguồn vốn hỗ
trợ các tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp đầu tư máy
móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
+ Chủ động nghiên cứu, xây dựng
các chương trình tín dụng phù hợp nhằm hỗ trợ người dân, hợp tác xã và doanh
nghiệp tiếp cận nguồn vốn đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ các khâu sản
xuất, thu hoạch, sơ chế và bảo quản nông sản sau thu hoạch. Đồng thời, tạo điều
kiện thuận lợi về thủ tục vay vốn, đa dạng hóa các hình thức tín dụng, góp phần
thúc đẩy ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất
lao động, giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người
nông dân trên địa bàn thành phố.
7. Các sở, ban ngành liên
quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao các sở, ban ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện hiệu quả các nội dung liên quan trong Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến
năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ đã đề ra trong kế hoạch này, hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
hoặc lồng ghép các nội dung của kế hoạch này vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương để tổ chức thực hiện; phối hợp thực hiện các
nhiệm vụ của các sở, ngành thực hiện tại địa phương.
- Xây dựng các chương trình, đề
án, dự án trọng điểm và thế mạnh của địa phương; ưu tiên phát triển các sản phẩm
nông nghiệp chủ lực của địa phương, sản phẩm OCOP và các sản phẩm là đặc sản của
địa phương gắn với công nghiệp chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, ứng dụng
nghệ cao, thân thiện với môi trường.
- Triển khai các giải pháp tăng
cường kết nối vùng, hướng tới phát triển các cụm liên kết sản xuất, bảo quản,
chế biến, tiêu thụ nông sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung được cơ giới hóa
đồng bộ kết nối với cơ sở chế biến nông sản và kênh tiêu thụ, phân phối nông sản.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để các
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đầu tư nhà máy chế biến, khu sơ chế và kho
bảo quản nông sản trên địa bàn gắn với các vùng nguyên liệu tập trung áp dụng
cơ giới hóa trong nông nghiệp, chế biến nông sản phù hợp với định hướng phát
triển chung của thành phố.
- Thực hiện quản lý quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn đảm bảo đáp ứng được các nhiệm vụ phát triển
sản xuất và chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
9. Hợp tác xã, tổ hợp tác
- Chủ động tham gia Kế hoạch
triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến
nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; tăng cường liên
kết, hợp tác trong tổ chức sản xuất gắn với ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ trong
các khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và sơ chế, bảo quản nông sản
sau thu hoạch.
- Từng bước đầu tư, nâng cấp và
khai thác hiệu quả hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp;
phát triển các dịch vụ cơ giới hóa phục vụ thành viên và người dân trong vùng
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, giảm chi phí sản xuất. Đồng thời, đẩy mạnh
liên kết với doanh nghiệp, cơ sở cung ứng máy móc, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật để
tiếp cận các tiến bộ khoa học và công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp; tham
gia các chương trình đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, vận hành
máy móc và tổ chức dịch vụ cơ giới hóa, góp phần nâng cao năng suất lao động,
giảm tổn thất sau thu hoạch và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy
sản đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ NN&MT;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Cục KTHT và PTNT;
- Cục Chất lượng, CB và PTTT;
- Sở: NN&MT, TC, KH&CN, CT, GD&ĐT;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, CT.
21 KH
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|