|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 211/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 21
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA NĂM
2026
I. SỰ CẦN
THIẾT
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
- Luật Thú y số 79/2015/QH13;
- Luật Thủy sản số
18/2017/QH14;
- Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
- Nghị định số 116/2025/NĐ-CP
ngày 05/6/2025 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh
động vật;
- Quyết định số 1814/QĐ-TTg ngày
28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình quốc gia
phòng chống bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò giai đoạn 2022-2030”; Quyết định số
2151/QĐ-TTg ngày 21/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương
trình quốc gia phòng chống bệnh Dại giai đoạn 2022-2030”;
- Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định
về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT
ngày 24/12/2019 và Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
- Thông tư số
04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định
về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT
ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
- Thông tư số
16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27/5/2013 của liên Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc hướng dẫn phối hợp phòng chống bệnh lây truyền từ động vật sang
người;
- Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND
ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh Sơn La về chính sách hỗ trợ công tác phòng dịch bệnh
gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND ngày
21/7/2017 của HĐND tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 1, Nghị
quyết số 89/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014.
2. Cơ sở thực tiễn
- Tính đến ngày 06/10/2025,
trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên động
vật, cụ thể: Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xảy ra tại 56 lượt xã, phường, số
lợn mắc bệnh, chết, tiêu hủy là 15.998 con, tổng khối lượng tiêu hủy 844.774
kg; Bệnh LMLM (type O) xảy ra tại 03 xã, số động vật mắc bệnh là
73 con trâu, bò; Bệnh Dại xảy ra tại 03 xã, phường, số mắc bệnh, chết, tiêu hủy
là 03 con chó. Bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò xảy ra tại 28 xã, phường, số
động vật mắc bệnh 215 con bò, chết và tiêu hủy 115 con, khối lượng 11.409 kg.
- Năm 2026, dự báo tình hình dịch
bệnh động vật (Dịch tả lợn Châu Phi, cúm gia cầm, Lở mồm long móng gia súc,
Viêm da nổi cục…) có chiều hướng diễn biến phức tạp. Tại địa bàn tỉnh
Sơn La, số lượng đàn gia súc, gia cầm lớn là sinh kế, nguồn thu nhập chính của
người dân vùng sâu, vùng xa, vùng cao, chăn nuôi nông hộ là chủ yếu, trên địa
bàn chưa có cơ sở giết mổ động vật tập trung; hoạt động vận chuyển, buôn bán động
vật, sản phẩm động vật ngày càng tăng cao; thời tiết, khí hậu diễn biến ngày
càng phức tạp, một số vi rút gây bệnh đã biến chủng và phát sinh chủng mới làm
tăng nguy cơ phát sinh dịch bệnh động vật.
Để chủ động triển khai thực hiện
đồng bộ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật theo đúng quy định Luật Thú y
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, ngăn chặn có hiệu quả nguy cơ phát sinh
và lây lan các dịch bệnh nguy hiểm ở động vật trên địa bàn tỉnh. Theo đề nghị của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1157/TTr-SNNMT ngày 11/10/2025,
UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn
tỉnh năm 2026, như sau:
II. MỤC ĐÍCH
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện hiệu quả
sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về
công tác phòng, chống dịch bệnh động vật;
- Chủ động triển khai các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh động vật với phương châm phòng bệnh là chính, kết hợp
thực hiện đồng bộ biện pháp quản lý, giám sát dịch bệnh đến tận tổ, bản, hộ gia
đình; phát hiện sớm, khoanh vùng khống chế, xử lý kịp thời, triệt để các dịch bệnh
nguy hiểm phát sinh ở động vật; đảm bảo sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
phát triển ổn định, bền vững, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức thực hiện phòng,
chống dịch bệnh động vật cần được sự chỉ đạo thống nhất và phối kết hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở, huy động được hệ thống chính
trị và toàn dân tích cực tham gia thực hiện;
- Các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh động vật tuân theo các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo, hướng dẫn của
Trung ương và của tỉnh;
- Tổ chức phòng, chống dịch bệnh
động vật kịp thời, phù hợp và hiệu quả, tránh gây lãng phí nguồn lực.
III. NỘI
DUNG KẾ HOẠCH
1. Khi chưa
có dịch bệnh động vật
a) Công tác thông tin tuyên
truyền, tập huấn
- Tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, chính sách, các quy định của Nhà nước về công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống dịch bệnh động vật cho người dân thông
qua cơ quan báo chí, các trang mạng xã hội thuộc các Sở, ngành của tỉnh, hội
nghị, hội thảo, tập huấn, tờ rơi;
- Thông tin đầy đủ, kịp thời,
chính xác tình hình dịch bệnh động vật trên thế giới, trong nước và trong tỉnh
để người dân được biết và chủ động phòng, chống;
- Hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi
gia súc, gia cầm, cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện các biện pháp chăn nuôi
an toàn sinh học; hướng dẫn xây dựng cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản an
toàn dịch bệnh;
- Tập huấn, đào tạo nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho hệ thống thú y cơ sở và lực lượng trực tiếp
tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật; tập huấn cho những đối tượng trực tiếp
làm công tác kiểm soát giết mổ; các hộ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản về công
tác phòng chống dịch bệnh động vật; kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú
y, lấy mẫu bệnh phẩm cho đối tượng là nhân viên thú y cơ sở, người chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản.
b) Về giám sát dịch bệnh, quan
trắc, cảnh báo môi trường thủy sản
- Tổ chức giám sát chặt chẽ từng
loại dịch bệnh động vật đến tận cơ sở, hộ chăn nuôi, hộ nuôi trồng thủy sản;
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống
báo cáo dịch từ tổ, bản đến xã, tỉnh;
- Giám sát sự lưu hành của mầm
bệnh tại các hộ chăn nuôi, hộ nuôi trồng thủy sản, tại các chợ buôn bán gia
súc, gia cầm, chợ buôn bán thủy sản hoặc từ những động vật ốm, chết không rõ
nguyên nhân trên địa bàn các xã, phường bằng hình thức lấy mẫu xét nghiệm định
kỳ và đột xuất;
- Quan trắc, cảnh báo môi trường
tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, phù hợp với quy hoạch phát triển
nuôi trồng thủy sản của địa phương, những nơi thường xảy ra dịch bệnh hoặc có
nguy cơ ô nhiễm môi trường.
c) Công tác tiêm phòng
- Thời gian tiêm phòng: Tổ chức
tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm 2 đợt chính trong năm: đợt 1 vào tháng 3-5,
đợt 2 vào tháng 9-11. Ngoài 2 đợt chính, tổ chức tiêm phòng bổ sung cho gia
súc, gia cầm mới sinh, mới nhập đàn.
- Đối tượng và loại vắc xin
tiêm phòng
+ Đối với trâu, bò tiêm phòng vắc
xin Lở mồm long móng; Tụ huyết trùng, Viêm da nổi cục, Ung khí thán và Nhiệt thán
(vắc xin Ung khí thán và vắc xin Nhiệt thán chỉ triển khai tiêm phòng tại những
địa phương có ổ dịch cũ);
+ Đối với lợn tiêm phòng vắc
xin Lở mồm long móng; Tụ huyết trùng, Dịch tả lợn, Dịch tả lợn Châu Phi (khi
có khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y);
+ Đối với gà, chim cút tiêm
phòng vắc xin Cúm gia cầm; Niu cát xơn;
+ Đối với vịt, ngan tiêm phòng
vắc xin Cúm gia cầm; Dịch tả vịt;
+ Đối với chó, mèo tiêm phòng vắc
xin Dại;
- Các loại vắc xin không nằm
trong chương trình hỗ trợ của Nhà nước, tùy theo nguy cơ, diễn biến tình hình dịch
bệnh và tổng đàn gia súc gia cầm, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch tiêm
phòng theo hướng xã hội hóa, khuyến khích chủ vật nuôi chủ động mua vắc xin để
tiêm phòng.
- Phạm vi tiêm phòng: Tiêm
phòng trên địa bàn 75 xã, phường.
- Số lượng và loại vắc xin
+ Số lượng và loại vắc xin theo
Chương trình hỗ trợ của tỉnh quy định tại Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND ngày
17/9/2014, Nghị quyết số 56/2017/NQ- HĐND: Số lượng gia súc, gia cầm (chi tiết
tại Phụ lục I) và các loại vắc xin (chi tiết tại Phụ lục II);
+ Số lượng vắc xin các cơ sở
chăn nuôi tự tổ chức triển khai thực hiện tiêm phòng: Dự kiến tổng số khoảng
5.000.000 liều (gồm các loại vắc xin: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Viêm
da nổi cục, Dịch tả lợn, Dịch tả lợn Châu Phi, Tai xanh, Giả dại, Suyễn lợn,
Niu cát xơn, Cúm gia cầm,…).
d) Công tác lấy mẫu
- Lấy mẫu giám sát chủ động (chi
tiết tại Mục I, Phụ lục III), gồm:
+ Lấy mẫu giám sát lưu hành bệnh
Nhiệt thán, bệnh Cúm gia cầm.
+ Lấy mẫu giám sát định lượng
kháng thể sau tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng, vắc xin Dại.
- Lấy mẫu giám sát tại các cơ sở
chăn nuôi (kinh phí lấy mẫu do chủ cơ sở tự chi trả).
+ Đối với Trung tâm giống thuộc
Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu: lấy 61 mẫu kiểm tra kháng thể sau tiêm
phòng vắc xin Lở mồm long móng và Tụ huyết trùng;
+ Đối với 09 khu vực chăn nuôi
bò sữa: lấy 549 mẫu kiểm tra kháng thể sau tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng;
+ Đối với các cơ sở chăn nuôi lợn:
lấy 61 mẫu/01 cơ sở để kiểm tra kháng thể sau tiêm phòng vắc xin Lở mồm long
móng và Dịch tả lợn, tổng số mẫu giám sát là 854 mẫu (14 cơ sở), lấy 12
mẫu/01 cơ sở để kiểm tra lưu hành vi rút Dịch tả lợn Châu Phi, tổng số mẫu giám
sát là 84 mẫu (07 cơ sở). Ngoài ra, định kỳ lấy mẫu để kiểm tra phát hiện
vi rút Dịch tả lợn Châu Phi, lưu hành vi rút Lở mồm long móng theo quy định để
thực hiện công tác kiểm dịch đối với các cơ sở chưa được công nhận an toàn dịch
bệnh động vật;
+ Đối với cơ sở chăn nuôi gia cầm:
lấy 244 mẫu để kiểm tra kháng thể sau tiêm phòng vắc xin Niu cát xơn và Cúm gia
cầm.
- Phối hợp thực hiện các chương
trình lấy mẫu phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá của Cục Chăn nuôi và Thú y,
Trung tâm Chẩn đoán và Xét nghiệm Thú y trung ương 1, Chi cục Chăn nuôi và Thú
y vùng 1, các đơn vị khác.
e) Công tác vệ sinh, khử trùng,
tiêu độc môi trường
- Tổ chức thực hiện tổng vệ
sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
của Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Phạm vi phun vệ sinh, khử
trùng, tiêu độc: các hộ gia đình chăn nuôi, cơ sở buôn bán, giết mổ, chế biến
gia súc, gia cầm; các chợ mua bán và phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm;
- Lực lượng tham gia phun: do
UBND cấp xã tổ chức thực hiện dưới sự hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản và giám sát của chính quyền địa phương;
- Quy trình vệ sinh, khử trùng,
tiêu độc: theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Ngoài tháng vệ sinh, khử
trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh phát
động. Các cơ sở chăn nuôi, hộ nuôi trồng thủy sản chủ động hóa chất thường
xuyên thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi,
ao nuôi thủy sản theo sự hướng dẫn của cơ quan Thú y;
- Tổng hợp nhu cầu các loại vắc
xin tiêm phòng và hóa chất phòng, chống dịch bệnh động vật năm 2026, cụ thể: vắc
xin 7.765.326 liều, hóa chất phun khử trùng, tiêu độc 35.000 lít (chi tiết tại
Phụ lục II);
f) Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ,
kiểm tra vệ sinh thú y
- Tổ chức kiểm dịch đối với động
vật và sản phẩm động vật, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật, sản phẩm
động vật ra, vào địa bàn tỉnh theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày
30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật trên cạn và các thông tư sửa đổi, bổ sung; Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật thủy sản
và các thông tư sửa đổi bổ sung các thông tư về kiểm dịch động vật khác;
- Thực hiện kiểm soát giết mổ,
kiểm tra vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật tại các cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, các điểm tập kết buôn bán gia súc, gia cầm và thủy sản
theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, các thông tư sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 09/2016/TT- BNNPTNT và các văn bản khác;
- Xử lý nghiêm các trường hợp vận
chuyển, buôn bán, giết mổ động vật chưa qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm
tra vệ sinh thú y theo quy định.
g) Quản lý thuốc thú y và thức
ăn chăn nuôi
- Thực hiện công tác quản lý thức
ăn chăn nuôi, thuốc thú y theo các quy định pháp luật;
- Rà soát, thống kê, lập danh
sách quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y trên
địa bàn tỉnh;
- Phối hợp kiểm tra, xử lý vi
phạm (nếu có) đối với các cơ sở buôn bán thuốc thú y theo Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản
lý thuốc thú y và các văn bản khác;
- Phối hợp với các đơn vị
chuyên môn đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm một số loại thuốc thú y, thức ăn
chăn nuôi (nếu có).
h) Xây dựng vùng, cơ sở an toàn
dịch bệnh động vật
- Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ
trợ các xã, phường, cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản xây dựng vùng, cơ sở
an toàn dịch bệnh động vật đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh Dại,
Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Dịch tả lợn Châu Phi, Niu cát xơn, Cúm gia cầm,…
theo quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức
giám sát dịch bệnh, thẩm định, kiểm tra, đánh giá và công nhận vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh khi đủ điều kiện theo quy định; công bố danh sách vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh được cấp, cấp lại Giấy chứng nhận, danh sách cơ sở có Giấy chứng
nhận hết hiệu lực theo quy định.
2. Khi xuất
hiện dịch bệnh động vật
Thực hiện khẩn trương, đồng bộ
các biện pháp bao vây, khống chế, xử lý dịch bệnh động vật theo quy định hiện
hành:
a) Đối với ổ dịch động vật thủy
sản xử lý theo quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản và các
văn bản chỉ đạo khác, cụ thể:
- Thu hoạch thủy sản mắc bệnh:
Thực hiện thu hoạch đối với thủy sản đạt kích cỡ thương phẩm, có thể sử dụng
làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc các mục đích khác (trừ thủy sản làm giống
hoặc thức ăn tươi sống cho thủy sản khác). Chủ cơ sở nuôi thu hoạch thủy sản
trong ổ dịch phải thực hiện theo đúng hướng dẫn, chịu sự giám sát của cơ quan
thú y đảm bảo an toàn dịch bệnh trong quá trình thu hoạch, vận chuyển đến cơ sở
sơ chế, chế biến thủy sản nhiễm bệnh;
- Điều trị thủy sản mắc bệnh:
Thực hiện điều trị đối với thủy sản mắc bệnh được Chi cục Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản xác định có thể điều trị và chủ cơ sở nuôi có nhu cầu điều trị thủy sản
mắc bệnh;
- Tiêu hủy thủy sản mắc bệnh:
Thực hiện tiêu hủy đối với thủy sản mắc bệnh chưa đạt kích cỡ thương phẩm, thủy
sản giống hoặc thức ăn tươi sống cho thủy sản khác bằng các loại hóa chất trong
danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam;
- Khử trùng sau thu hoạch, tiêu
hủy đối với ổ dịch: Thực hiện khử trùng nước trong bể, ao, vùng nuôi; khử trùng
công cụ, dụng cụ, lồng nuôi, lưới; xử lý nền đáy, diệt giáp xác và các vật chủ
trung gian truyền bệnh bằng hóa chất sau khi thu hoạch hoặc tiêu hủy thủy sản,
đảm bảo không còn mầm bệnh, dư lượng hóa chất và đảm bảo vệ sinh môi trường. Nước
trong ao, đầm nuôi nhiễm bệnh phải được tiêu độc, khử trùng bằng hóa chất.
- Lấy mẫu chẩn đoán bệnh khi có
dịch bệnh hoặc nghi ngờ dịch bệnh thủy sản xảy ra: số lượng lấy mẫu dự kiến 24
mẫu (chi tiết tại mục II, Phụ lục III).
b) Đối với ổ dịch động vật trên
cạn xử lý theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và các
văn bản chỉ đạo khác, cụ thể:
- Tổ chức khoanh vùng dịch, xử
lý, tiêu hủy gia súc, gia cầm bệnh, nghi mắc bệnh theo quy định;
- Lấy mẫu chẩn đoán xét nghiệm
bệnh khi có dịch bệnh hoặc nghi ngờ dịch bệnh gia súc, gia cầm xảy ra: Dự kiến
lấy 564 mẫu bao gồm các bệnh LMLM 36 mẫu, Nhiệt thán 24 mẫu, Tụ huyết trùng
trâu, bò 24 mẫu, Viêm da nổi cục 24 mẫu, Dịch tả lợn 24 mẫu, Tai xanh 24 mẫu,
Cúm gia cầm 36 mẫu, Niu cát xơn 24 mẫu, bệnh Dại 24 mẫu, bệnh DTLCP lấy 300 mẫu
(chi tiết tại mục II, Phụ lục III).
- Vệ sinh, khử trùng tiêu độc
chuồng trại, môi trường chăn nuôi theo hướng dẫn của cơ quan Thú y. Tổ chức
tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm ở vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm
theo hướng dẫn của cơ quan thú y;
- Lập các chốt để kiểm soát việc
lưu thông vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào ổ dịch nhằm ngăn chặn
dịch lây lan;
- Quản lý chặt chẽ đàn vật nuôi
trong vùng dịch; nghiêm cấm việc bán chạy, giết mổ hoặc vứt xác động vật mắc bệnh
ra ngoài môi trường;
- Thực hiện nghiêm chế độ báo
cáo, giám sát dịch bệnh; hướng dẫn người chăn nuôi kiểm tra, phát hiện và chủ động
khai báo khi có dịch để xử lý kịp thời.
IV. KINH PHÍ
TRIỂN KHAI
1. Tiêm
phòng vắc xin
a) Đối với các loại vắc xin hỗ
trợ theo Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014, Nghị quyết số
56/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Sơn La về hỗ trợ công tác phòng dịch gia súc, gia
cầm trên địa bàn tỉnh: tiền vắc xin (Lở mồm long móng trâu, bò; Tụ huyết
trùng trâu, bò; Ung khí thán trâu, bò; Nhiệt thán; Dịch tả lợn; Dại chó, mèo;
Niu cát xơn gà) và chi phí triển khai (tiền công tiêm phòng, vật tư, đá
bảo quản, tuyên truyền, cước vận chuyển…) do ngân sách tỉnh cấp;
Riêng đối với vắc xin Dại chó:
ngân sách tỉnh hỗ trợ các mức 100%, 50% và 30% đối với các địa phương trong diện
được hỗ trợ theo hướng dẫn tại công văn số 296/BDTTG-CS ngày 10/4/2025 của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo về việc hướng dẫn chế độ chính sách đối với đơn vị hành
chính cấp xã, thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện tổ chức,
sắp xếp lại; riêng các phường thuộc thành phố và thị trấn thuộc huyện trước đây
do chủ vật nuôi tự chi trả.
b) Đối với vắc xin không nằm
trong chương trình được hỗ trợ của Nhà nước thực hiện theo hình thức xã hội hóa
(người chăn nuôi thanh toán tiền vắc xin và chi phí tiêm phòng).
c) Đối với vắc xin phòng, chống
dịch khi có dịch bệnh động vật xảy ra: do ngân sách xã phường, trường hợp ngân
sách xã, phường không đảm bảo thì UBND xã, phường trình tỉnh cấp.
2. Lấy mẫu
giám sát sau tiêm phòng và giám sát lưu hành dịch bệnh; Lấy mẫu để chẩn đoán bệnh
động vật
a) Lấy mẫu giám sát sau tiêm
phòng và giám sát lưu hành dịch bệnh
- Đối với chương trình tiêm
phòng theo Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND, Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND ngày
21/7/2017: do ngân sách tỉnh cấp;
- Lấy mẫu giám sát tại các cơ sở
chăn nuôi: chủ cơ sở chăn nuôi tự chi trả. b) Lấy mẫu để chẩn đoán bệnh khi có
các ổ dịch nguy hiểm gia súc, gia cầm, thủy sản xảy ra: do ngân sách tỉnh, xã cấp.
3. Công tác
vệ sinh tiêu độc khử trùng
- Công tác vệ sinh, khử trùng
tiêu độc tháng hành động theo phát động của Bộ Nông nghiệp và PTNT và của tỉnh:
tiền hóa chất, chi phí triển khai (tiền công phun khử trùng tiêu độc, cước vận
chuyển và các khoản chi phí khác có liên quan) do ngân sách tỉnh cấp;
- Phun khử trùng tiêu độc chống
dịch khi có dịch bệnh động vật xảy ra: do ngân sách xã cấp, trường hợp ngân
sách xã không đảm bảo thì UBND cấp xã trình UBND tỉnh cấp.
- Phun khử trùng tiêu độc tại
cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở ấp trứng gia cầm:
chủ cơ sở chủ động kinh phí và tổ chức thực hiện.
4. Kinh phí
thực hiện
Theo dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. UBND
các xã, phường
- Chỉ đạo thông tin, tuyên truyền
trên hệ thống phát thanh, truyền hình của địa phương để nâng cao nhận thức của
người dân về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật và tích cực hưởng ứng
tham gia;
- Chỉ đạo phòng chuyên môn xây
dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý, tổ chức triển
khai công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
phòng, chống dịch bệnh động vật đã được phê duyệt;
- Chủ động lực lượng, nguồn
kinh phí kịp thời phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa
bàn;
- Chủ tịch UBND các xã, phường
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để dịch bệnh gia súc, gia cầm lây
lan ra diện rộng do chủ quan, lơ là, thiếu sự phối hợp trong công tác phòng, chống
dịch và chậm tiến độ trong việc triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trên
địa bàn quản lý.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng quy định;
- Trên cơ sở chỉ đạo của Trung
ương và căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện
tiêm phòng vắc xin và phun khử trùng tiêu độc môi trường tháng hành động năm
2026;
- Chủ trì, phối hợp với các cấp,
các ngành liên quan, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch
bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản ở các xã, phường. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp Sở Y tế trong việc
hướng dẫn các địa phương giám sát và phòng chống các bệnh động vật truyền lây
sang người theo Thông tư số 16/2013/TTLT- BYT-BNNPTNT ngày 27/5/2013 của liên Bộ
Y tế và Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền
từ động vật sang người;
- Xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trình Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có
thẩm quyền phân bổ để triển khai thực hiện.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi,
Thú y và Thủy sản:
+ Phối hợp với các cơ quan truyền
thông, tuyên truyền về công tác phòng chống dịch bệnh, thông tin kịp thời,
chính xác về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch; các biện
pháp chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh;
+ Tham mưu xây dựng và triển
khai thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh hằng năm, hướng dẫn các địa
phương triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh động vật;
+ Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các
xã, phường tăng cường kiểm tra, phát hiện sớm các ổ dịch nhằm kịp thời bao vây,
khống chế không để dịch lây lan; thực hiện giám sát dịch bệnh động vật đến tận
tổ, bản, tiểu khu, hộ chăn nuôi, hộ nuôi trồng thủy sản; tiêu độc, khử trùng
môi trường chăn nuôi; tổ chức tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm và cấp
giấy chứng nhận tiêm phòng theo quy định;
+ Thực hiện cung ứng đầy đủ, kịp
thời các loại vắc xin, hóa chất và vật tư thú y (nếu có) thuộc các
chương trình theo kế hoạch được giao để phòng, chống dịch bệnh động vật; hướng
dẫn kiểm tra việc tuân thủ quy trình, kỹ thuật trong quá trình thực hiện phòng,
chống dịch, định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường;
+ Phối hợp với UBND các xã, phường
triển khai thực hiện xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật theo nội dung kế
hoạch được phê duyệt;
+ Phối hợp với các cơ quan chức
năng kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật nhập vào địa bàn tỉnh (đặc biệt là kiểm tra đối với động vật làm giống của
các chương trình, dự án trên địa bàn); Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tốt
công tác kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm trước khi cho phép lưu hành trên thị trường; xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm.
3. Sở Tài
chính
- Hàng năm, cùng với thời điểm
xây dựng dự toán ngân sách, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, căn cứ
nhiệm vụ được UBND tỉnh giao và khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu
trình HĐND, UBND tỉnh giao dự toán kinh phí để triển khai thực hiện;
- Phối hợp, hướng dẫn các đơn vị
sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách đảm bảo quy định hiện
hành.
4. Sở Y tế
- Giám sát, phát hiện, chia sẻ
thông tin, tuyên truyền, phối hợp phòng, chống dịch bệnh truyền lây từ động vật
sang người;
- Phối hợp, với Sở Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người
theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27/5/2013 của liên
Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và PTNT.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường cung cấp tài liệu hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông
tin cơ sở của tỉnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về
tình hình dịch bệnh động vật và công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
6. Công an
tỉnh
Chỉ đạo đơn vị trực thuộc phối
hợp với cơ quan chuyên môn tăng cường kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển động
vật và sản phẩm động vật nhập vào, địa bàn tỉnh và hoạt động giết mổ, buôn bán
động vật, sản phẩm động vật, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm. Hỗ trợ công
tác phòng, chống dịch bệnh động vật tại các xã, phường.
7. Bộ Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với các lực
lượng chức năng trên địa bàn biên giới, cửa khẩu tăng cường công tác kiểm tra,
kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm theo quy định của pháp
luật các vụ việc nhập lậu động vật, sản phẩm động vật;
- Phối hợp với chính quyền địa
phương tổ chức tuyên truyền cho nhân dân các xã khu vực biên giới về tác hại của
việc vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu trái phép để
người dân hiểu, không tham gia, tiếp tay cho buôn lậu;
- Chỉ đạo lực lượng hỗ trợ việc
tiêu hủy khi có số lượng lớn động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy để
ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
8. Sở Công
Thương
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường
phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật lưu thông trên địa bàn đặc biệt là nhập từ tỉnh
ngoài vào; xử lý vi phạm trong việc buôn bán, vận chuyển động vật và sản phẩm động
vật theo quy định.
Yêu cầu các Sở, ngành, Chủ tịch
UBND xã, phường tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này và thường xuyên báo
cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kịp thời chỉ
đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, Phú 05b.
|
T/M. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
PHỤ LỤC I:
TỔNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 211/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh
Sơn La)
ĐVT:
Con
|
STT
|
Xã, phường
|
Đàn trâu, bò
|
Đàn gia cầm
|
Đàn lợn
trên 2 tháng
tuổi
|
Đàn chó, mèo
|
|
Đàn trâu
|
Đàn bò thịt
|
Đàn bò sữa
|
|
|
Tổng đàn
|
Vùng hỗ trợ 100%
|
Vùng hỗ trợ 50%
|
Vùng hỗ trợ 30%
|
Vùng không hỗ trợ
|
|
1
|
Tô Hiệu
|
|
43
|
|
6.000
|
400
|
1.415
|
|
|
|
1.415
|
|
2
|
Chiềng An
|
41
|
155
|
|
180.000
|
8.850
|
2.176
|
|
|
1.414
|
762
|
|
3
|
Chiềng Cơi
|
288
|
2.005
|
|
227.000
|
5.700
|
2.291
|
|
|
1.765
|
526
|
|
4
|
Chiềng Sinh
|
91
|
1.778
|
|
22.975
|
1.417
|
1.709
|
|
|
1.011
|
698
|
|
5
|
Mộc Châu
|
477
|
1.355
|
|
88.000
|
4.930
|
2.731
|
|
|
2.053
|
678
|
|
6
|
Mộc Sơn
|
260
|
1.200
|
|
50.000
|
4.000
|
1.559
|
|
|
881
|
678
|
|
7
|
Vân Sơn
|
160
|
345
|
12.860
|
93.000
|
3.900
|
2.195
|
|
|
400
|
1.795
|
|
8
|
Thảo Nguyên
|
131
|
390
|
13.110
|
21.000
|
4.500
|
1.795
|
|
|
|
1.795
|
|
9
|
Đoàn Kết
|
1.800
|
6.000
|
|
186.000
|
11.700
|
3.903
|
1.517
|
800
|
1.586
|
|
|
10
|
Lóng Sập
|
2.480
|
3.420
|
|
90.000
|
9.270
|
1.845
|
701
|
1.144
|
|
|
|
11
|
Chiềng Sơn
|
1.369
|
5.750
|
|
112.000
|
12.644
|
3.319
|
1.679
|
|
1.640
|
|
|
12
|
Vân Hồ
|
1.674
|
7.133
|
2.000
|
137.000
|
17.495
|
1.404
|
1.016
|
|
388
|
|
|
13
|
Song Khủa
|
2.228
|
10.442
|
|
130.000
|
16.496
|
2.464
|
2.464
|
|
|
|
|
14
|
Tô Múa
|
974
|
6.546
|
|
103.000
|
9.743
|
1.849
|
839
|
|
1.010
|
|
|
15
|
Xuân Nha
|
2.049
|
5.135
|
|
83.000
|
76.622
|
1.482
|
1.482
|
|
|
|
|
16
|
Quỳnh Nhai
|
2.470
|
9.520
|
|
126.000
|
24.600
|
1.732
|
|
|
1.732
|
|
|
17
|
Mường Chiên
|
5.780
|
4.650
|
|
86.000
|
14.600
|
420
|
303
|
|
117
|
|
|
18
|
Mường Giôn
|
4.100
|
5.400
|
|
98.000
|
12.800
|
1.333
|
|
|
1.333
|
|
|
19
|
Mường Sại
|
1.150
|
4.700
|
|
56.000
|
15.000
|
879
|
879
|
|
|
|
|
20
|
Thuận Châu
|
550
|
6.340
|
|
137.000
|
14.000
|
5.140
|
1.814
|
1.904
|
1.072
|
350
|
|
21
|
Chiềng La
|
1.280
|
6.940
|
|
123.000
|
11.600
|
3.915
|
2.549
|
|
1.366
|
|
|
22
|
Nậm Lầu
|
520
|
6.930
|
|
89.000
|
5.200
|
3.521
|
3.521
|
|
|
|
|
23
|
Muổi Nọi
|
490
|
4.270
|
|
85.000
|
6.400
|
3.913
|
3.913
|
|
|
|
|
24
|
Mường Khiêng
|
1.780
|
7.550
|
|
69.000
|
4.700
|
4.104
|
4.104
|
|
|
|
|
25
|
Co Mạ
|
770
|
3.820
|
|
42.000
|
4.500
|
1.815
|
1.815
|
|
|
|
|
26
|
Bình Thuận
|
310
|
3.800
|
|
69.000
|
12.900
|
2.918
|
|
|
2.918
|
|
|
27
|
Mường É
|
1.000
|
3.400
|
|
59.000
|
5.100
|
2.662
|
2.662
|
|
|
|
|
28
|
Long Hẹ
|
450
|
3.400
|
|
45.000
|
5.800
|
1.193
|
1.193
|
|
|
|
|
29
|
Mường La
|
2.640
|
9.770
|
|
154.000
|
39.700
|
3.829
|
2.534
|
|
235
|
1.060
|
|
30
|
Chiềng Lao
|
3.760
|
7.560
|
|
135.000
|
13.500
|
3.686
|
3.686
|
|
|
|
|
31
|
Mường Bú
|
2.480
|
8.360
|
|
193.000
|
20.800
|
3.481
|
875
|
|
2.606
|
|
|
32
|
Chiềng Hoa
|
2.550
|
5.810
|
|
78.000
|
20.300
|
1.625
|
1.625
|
|
|
|
|
33
|
Bắc Yên
|
946
|
9.159
|
|
84.000
|
5.970
|
2.711
|
1.344
|
|
565
|
802
|
|
34
|
Tà Xùa
|
1.275
|
4.403
|
|
31.000
|
2.360
|
1.218
|
1.218
|
|
|
|
|
35
|
Tạ Khoa
|
450
|
4.729
|
|
69.719
|
4.639
|
2.841
|
1.573
|
|
1.268
|
|
|
36
|
Xím Vàng
|
1.285
|
2.835
|
|
23.000
|
1.872
|
691
|
691
|
|
|
|
|
37
|
Pắc Ngà
|
1.278
|
5.153
|
|
50.768
|
3.868
|
2.331
|
2.331
|
|
|
|
|
38
|
Chiềng Sại
|
645
|
5.780
|
|
32.000
|
3.000
|
806
|
806
|
|
|
|
|
39
|
Phù Yên
|
2.987
|
5.953
|
|
187.000
|
7.500
|
3.280
|
652
|
|
2.078
|
550
|
|
40
|
Gia Phù
|
2.525
|
5.229
|
|
114.000
|
4.370
|
2.459
|
764
|
|
1.695
|
|
|
41
|
Tường Hạ
|
1.460
|
4.947
|
|
112.000
|
7.790
|
2.330
|
1.278
|
|
1.052
|
|
|
42
|
Mường Cơi
|
1.710
|
3.240
|
|
156.000
|
19.210
|
2.406
|
776
|
|
1.630
|
|
|
43
|
Mường Bang
|
3.515
|
3.820
|
|
74.000
|
5.100
|
2.032
|
2.032
|
|
|
|
|
44
|
Tân Phong
|
798
|
4.439
|
|
55.000
|
3.720
|
1.326
|
1.050
|
276
|
|
|
|
45
|
Kim Bon
|
1.060
|
6.179
|
|
38.000
|
1.760
|
1.452
|
1.452
|
|
|
|
|
46
|
Yên Châu
|
1.584
|
8.864
|
|
189.505
|
12.423
|
6.192
|
1.451
|
|
4.350
|
391
|
|
47
|
Chiềng Hặc
|
870
|
6.110
|
|
93.000
|
10.500
|
2.105
|
2.105
|
|
|
|
|
48
|
Lóng Phiêng
|
1.050
|
1.640
|
|
44.000
|
10.200
|
1.995
|
895
|
|
1.100
|
|
|
49
|
Yên Sơn
|
1.850
|
3.940
|
|
90.000
|
7.000
|
2.600
|
2.600
|
|
|
|
|
50
|
Chiềng Mai
|
856
|
4.426
|
|
251.000
|
7.912
|
3.458
|
1.781
|
|
1.677
|
|
|
51
|
Mai Sơn
|
2.233
|
5.383
|
|
373.000
|
41.058
|
3.987
|
|
|
2.923
|
1.064
|
|
52
|
Phiêng Pằn
|
3.266
|
6.585
|
|
138.000
|
10.013
|
2.847
|
2.847
|
|
|
|
|
53
|
Chiềng Mung
|
1.257
|
5.059
|
|
243.000
|
26.080
|
2.926
|
|
|
2.926
|
|
|
54
|
Phiêng Cằm
|
824
|
4.120
|
|
84.000
|
4.177
|
1.947
|
1.947
|
|
|
|
|
55
|
Mường Chanh
|
547
|
2.196
|
|
95.000
|
11.763
|
1.564
|
|
1.006
|
558
|
|
|
56
|
Tà Hộc
|
1.354
|
3.459
|
|
90.000
|
4.727
|
1.616
|
726
|
|
890
|
|
|
57
|
Chiềng Sung
|
2.013
|
2.322
|
|
170.000
|
12.770
|
1.355
|
|
|
1.355
|
|
|
58
|
Bó Sinh
|
1.160
|
7.790
|
|
160.000
|
12.800
|
1.950
|
1.950
|
|
|
|
|
59
|
Chiềng Khương
|
1.120
|
6.080
|
|
165.000
|
12.100
|
3.705
|
|
|
3.705
|
|
|
60
|
Mường Hung
|
2.250
|
9.260
|
|
190.000
|
15.600
|
5.161
|
5.161
|
|
|
|
|
61
|
Chiềng Khoong
|
1.980
|
5.740
|
|
150.000
|
10.300
|
4.068
|
4.068
|
|
|
|
|
62
|
Mường Lầm
|
1.330
|
6.520
|
|
130.000
|
10.200
|
1.394
|
732
|
|
662
|
|
|
63
|
Nậm Ty
|
1.150
|
6.090
|
|
128.000
|
10.400
|
2.559
|
2.559
|
|
|
|
|
64
|
Sông Mã
|
610
|
3.770
|
|
110.000
|
7.500
|
3.565
|
3.225
|
|
|
340
|
|
65
|
Huổi Một
|
1.290
|
4.370
|
|
107.000
|
7.000
|
2.491
|
2.491
|
|
|
|
|
66
|
Chiềng Sơ
|
510
|
7.980
|
|
160.000
|
13.100
|
2.807
|
1.492
|
|
1.315
|
|
|
67
|
Sốp Cộp
|
3.059
|
4.155
|
|
127.000
|
4.894
|
2.162
|
1.490
|
|
672
|
|
|
68
|
Púng Bánh
|
3.369
|
5.789
|
|
128.000
|
4.992
|
2.019
|
1.405
|
|
614
|
|
|
69
|
Mường Lạn
|
2.788
|
4.438
|
|
43.000
|
4.127
|
1.141
|
1.141
|
|
|
|
|
70
|
Phiêng Khoài
|
400
|
2.855
|
|
88.000
|
8.500
|
3.500
|
3.500
|
|
|
|
|
71
|
Suối Tọ
|
575
|
1.330
|
|
16.000
|
550
|
583
|
583
|
|
|
|
|
72
|
Ngọc Chiến
|
2.370
|
1.300
|
|
40.000
|
7.700
|
2.207
|
2.207
|
|
|
|
|
73
|
Tân Yên
|
900
|
5.600
|
30
|
150.000
|
10.700
|
2.092
|
939
|
|
1.153
|
|
|
74
|
Mường Bám
|
400
|
3.550
|
|
52.000
|
4.800
|
778
|
778
|
|
|
|
|
75
|
Mường Lèo
|
2.054
|
2.618
|
|
21.000
|
1.987
|
622
|
622
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
111.055
|
363.122
|
28.000
|
8.024.967
|
796.199
|
179.582
|
105.833
|
5.130
|
55.715
|
12.904
|
PHỤ LỤC II:
SỐ LƯỢNG VẮC XIN TIÊM PHÒNG VÀ HÓA CHẤT PHUN KHỬ TRÙNG
TIÊU ĐỘC PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 211/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh
Sơn La)
|
STT
|
Loại vắc xin, hóa chất
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Vắc xin LMLM trâu, bò
|
Tổng đàn (con)
|
502.177
|
|
|
Diện tiêm (con)
|
401.750
|
Khoảng 80% tổng đàn
|
|
Vắc xin (liều)
|
803.500
|
|
|
2
|
Vắc xin THT trâu, bò
|
Tổng đàn (con)
|
502.177
|
|
|
Diện tiêm (con)
|
401.750
|
Khoảng 80% tổng đàn
|
|
Vắc xin (liều)
|
803.500
|
|
|
3
|
Vắc xin Nhiệt thán
|
Tổng đàn (con)
|
1.568
|
|
|
Diện tiêm (con)
|
1.200
|
Tiêm tại ổ dịch cũ
|
|
Vắc xin (liều)
|
1.200
|
|
|
4
|
Vắc xin Ung khí thán trâu, bò
|
Tổng đàn (con)
|
117.122
|
|
|
Diện tiêm (con)
|
77.410
|
Tiêm tại ổ dịch cũ
|
|
Vắc xin (liều)
|
154.820
|
|
|
5
|
Vắc xin Dịch tả lợn
|
Tổng đàn nái, đực giống (con)
|
79.620
|
|
|
Diện tiêm (con)
|
63.500
|
Khoảng 80% tổng đàn
|
|
Vắc xin (liều)
|
127.000
|
|
|
6
|
Vắc xin Dại
|
Tổng đàn chó mèo (con)
|
179.582
|
|
|
Diện tiêm (con)
|
143.706
|
Khoảng 80% tổng đàn
|
|
Vắc xin (liều)
|
143.706
|
|
|
Vùng hỗ trợ 100 %
|
84.706
|
|
|
Vùng hỗ trợ 50 %
|
4.104
|
|
|
Vùng hỗ trợ 30 %
|
44.572
|
|
|
Vùng không được hỗ trợ
|
10.323
|
|
|
7
|
Vắc xin Niu cát xơn gà
|
Tổng đàn (con)
|
8.024.967
|
|
|
Diện tiêm (con)
|
5.617.477
|
Khoảng 80% tổng đàn
|
|
Vắc xin (liều)
|
5.731.600
|
|
|
8
|
Hóa chất phun KTTĐ
|
Diện tích (nghìn m2)
|
70.000
|
|
|
Số lượng hóa chất (lít)
|
35.000
|
|
PHỤ LỤC III:
SỐ LƯỢNG MẪU XÉT NGHIỆM PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH
BỆNH ĐỘNG VẬT NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 211/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh
Sơn La)
|
STT
|
Loại mẫu
|
Địa điểm lấy mẫu
|
Số lượng mẫu
|
Ghi chú
|
|
I
|
GIÁM SÁT CHỦ ĐỘNG
|
|
650
|
|
|
1
|
Giám sát lưu hành
|
203
|
|
|
-
|
Bệnh Lở mồm long móng (có định
type)
|
Các xã, phường
|
29
|
|
|
-
|
Bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò
|
Các xã, phường
|
29
|
|
|
-
|
Bệnh Nhiệt thán
|
Các xã, phường
|
58
|
|
|
-
|
Bệnh Cúm gia cầm (có định
type)
|
Các xã, phường
|
87
|
Mẫu gộp
|
|
2
|
Định lượng kháng thể sau tiêm
phòng vắc xin (ĐLKT TPVX)
|
447
|
|
|
-
|
ĐLKT TPVX LMLM
|
08 xã, phường
|
244
|
|
|
-
|
ĐLKT TPVX LMLM vùng ATDB
|
khu vực nuôi bò sữa
|
81
|
|
|
-
|
ĐLKT TPVX Dại
|
2 xã, phường
|
162
|
|
|
II
|
GIÁM SÁT BỊ ĐỘNG
|
|
564
|
|
|
1
|
Bệnh Lở mồm long móng (có định
type)
|
Các xã, phường
|
36
|
|
|
2
|
Bệnh Nhiệt thán
|
Các xã, phường
|
24
|
|
|
3
|
Bệnh THT trâu, bò
|
Các xã, phường
|
24
|
|
|
4
|
Bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò
|
Các xã, phường
|
24
|
|
|
5
|
Bệnh Dịch tả lợn
|
Các xã, phường
|
24
|
|
|
6
|
Bệnh Tai xanh
|
Các xã, phường
|
24
|
|
|
7
|
Bệnh Cúm gia cầm (có định
type)
|
Các xã, phường
|
36
|
|
|
8
|
Bệnh Niu cát sơn
|
Các xã, phường
|
24
|
|
|
9
|
Bệnh Dại
|
Các xã, phường
|
24
|
|
|
10
|
Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
|
Các xã, phường
|
300
|
|
|
11
|
Bệnh Thủy sản
|
Các xã, phường
|
24
|
|
|
Tổng số:
|
1.214
|
|