|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 105/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Quyết định số
261/QĐ-TTg ngày 09/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển ngành thép Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trên cơ sở đề
nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1226/TTr-SCT ngày 16/3/2026 về
việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến thống nhất
của Thành viên UBND tỉnh; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát
triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa mục tiêu, định hướng
phát triển ngành thép phù hợp điều kiện thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi, đặc biệt tại
Khu kinh tế Dung Quất.
Phát triển ngành thép theo hướng
hiện đại, công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, gia tăng giá trị
nội địa.
Hình thành hệ sinh thái công
nghiệp luyện kim – cơ khí – công nghiệp hỗ trợ đồng bộ.
2. Yêu cầu
Bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh
và định hướng phát triển bền vững.
Tăng cường giám sát môi trường,
bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Phát triển ngành thép trở thành
một trong những ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh; nâng cao năng lực cạnh
tranh; bảo đảm an ninh năng lượng, an toàn môi trường; đóng góp tích cực vào
tăng trưởng GRDP và ngân sách địa phương.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm
2030
Tỷ lệ sản phẩm thép chất lượng
cao đạt trên 30% tổng sản lượng thép sản xuất trên địa bàn tỉnh.
Tỷ lệ cơ sở sản xuất thép áp dụng
công nghệ luyện thép tiên tiến đạt trên 80%.
100% dự án thép mới áp dụng
công nghệ thân thiện môi trường.
Phấn đấu giảm tiêu hao năng lượng
trên đơn vị sản phẩm; giảm phát thải khí nhà kính theo lộ trình quốc gia.
2.2. Giai đoạn đến năm
2035
Tỷ lệ sản phẩm thép chất lượng
cao đạt khoảng 40–45% tổng sản lượng thép sản xuất trên địa bàn tỉnh.
Trên 90% cơ sở sản xuất thép áp
dụng công nghệ luyện thép tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi
trường.
Hình thành các tổ hợp sản xuất
thép quy mô lớn, công nghệ hiện đại gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Tăng cường áp dụng các giải
pháp sản xuất xanh, tuần hoàn trong ngành thép; từng bước giảm cường độ phát thải
khí nhà kính theo lộ trình quốc gia.
2.3. Tầm nhìn đến năm
2050
Xây dựng Quảng Ngãi trở thành
trung tâm sản xuất thép và vật liệu kim loại quan trọng của khu vực miền Trung;
phát triển ngành thép theo hướng xanh, hiện đại, ứng dụng công nghệ cao và tham
gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Phát triển nguồn nguyên liệu và
năng lượng bền vững, thân thiện với môi trường, hướng tới giảm phát thải
carbon.
Hình thành chuỗi công nghiệp hỗ
trợ ngành thép tại Khu kinh tế Dung Quất.
III. ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN
1. Định
hướng chung
Phát triển ngành thép trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi theo hướng phù hợp với tiềm năng khoáng sản, điều kiện hạ tầng
và quy mô kinh tế của địa phương; bảo đảm hiệu quả, bền vững, gắn với bảo vệ
môi trường và sử dụng tiết kiệm tài nguyên. Việc phát triển phải thống nhất với
Chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
đồng thời phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan; không
thu hút các dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thâm dụng tài nguyên.
Phân bố không gian sản xuất
ngành thép một cách hợp lý dựa trên lợi thế về địa lý, ưu tiên đầu tư các dự án
có quy mô lớn nhằm phát huy hết lợi thế về không gian, hạ tầng, cảng nước sâu
Dung Quất.
2. Định
hướng cụ thể
2.1. Về sản phẩm ưu tiên
Tập trung phát triển sản xuất
thép xây dựng, thép chế tạo máy, thép không gỉ, thép hình, thép ray... cũng như
đảm bảo sản phẩm thép cán nóng (HRC) cho thị trường nội địa và xuất khẩu. Khuyến
khích các dự án sau thép, sản xuất các sản phẩm chế biến sâu, với hàm lượng
công nghệ cao, cơ khí phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp
chế biến; máy công cụ; cơ khí xây dựng, cơ khí đóng tàu, thu hút các dự án đóng
tàu, dự án kim loại màu và vật liệu mới, cơ khí. Phát triển ngành cơ khí phục vụ
sản xuất nông nghiệp.
2.2. Về nguồn nguyên liệu
Thu hút đầu tư nhà máy tuyển luyện
quặng tại những nơi có điều kiện gắn với quy hoạch khoáng sản theo nguyên tắc sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả, gắn với tuyển và chế biến nhằm nâng cao hàm lượng quặng
trước khi tiêu thụ; không tổ chức khai thác ồ ạt hoặc vượt quá công suất hợp
lý, bảo đảm cân đối giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, rừng và đời
sống người dân khu vực dự án. Phát triển thêm các nguồn cung nguyên liệu, bao gồm
cả việc nhập khẩu.
2.3. Về nguồn năng lượng
phục vụ sản xuất
Việc xem xét các dự án chế biến
phải căn cứ vào khả năng cung ứng điện thực tế và phương án đấu nối cụ thể. Ưu
tiên các dự án sử dụng công nghệ luyện thép tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, giảm
phát thải; khuyến khích áp dụng công nghệ lò điện hồ quang (EAF), công nghệ tuần
hoàn nhiệt, tuần hoàn nước và các giải pháp giảm phát thải carbon.
2.4. Về phát triển doanh
nghiệp ngành thép
Ưu tiên thu hút các dự án thép
chất lượng cao và thép đặc biệt, gắn phát triển doanh nghiệp ngành thép với chiến
lược biến địa phương thành trung tâm công nghiệp nặng của cả nước, trọng tâm là
Khu kinh tế Dung Quất.
Hình thành hệ thống doanh nghiệp
hỗ trợ ngành thép, bao gồm cả cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, hạ tầng, dịch vụ
và nguyên liệu phụ trợ sản xuất nhằm đảm bảo sự hỗ trợ kịp thời cho các doanh
nghiệp sản xuất thép trong nước phát triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm.
2.5. Về thị trường tiêu
thụ thép
Đẩy mạnh tiêu thụ nội địa, đặc
biệt qua Khu kinh tế Dung Quất, gắn liền với các ngành công nghiệp nặng như cơ
khí và xây dựng và kích cầu thông qua các dự án đầu tư; tăng cường kết nối cung
– cầu, theo dõi diễn biến thị trường thép để kịp thời tham mưu điều chỉnh phù hợp.
Ưu tiên phát triển luyện kim, cơ khí, và công nghiệp đóng tàu, tạo nhu cầu lớn
cho thép công nghiệp tại Khu kinh tế Dung Quất.
Tổ chức không gian sản xuất hợp
lý, gắn liền với cảng nước sâu (đặc biệt là Khu kinh tế Dung Quất) để tối ưu
chi phí logistics và chuỗi cung ứng.
2.6. Về công nghệ
Tăng dần đầu tư phát triển công
nghệ tiên tiến, hiện đại giảm thiểu tiêu hao năng lượng, thân thiện môi trường
trong quá trình sản xuất và xử lý môi trường lĩnh vực luyện thép.
Thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng
IoT, AI, tự động hóa vào quá trình sản xuất thép để nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, tăng giá trị của ngành thép.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Về cơ
chế, chính sách
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy
quyền trong giải quyết thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
Rà soát quy hoạch và quỹ đất:
Rà soát sự phù hợp giữa Chiến lược phát triển ngành thép với Quy hoạch tỉnh. Đề
xuất điều chỉnh (nếu cần) bảo đảm quỹ đất, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) vào ngành thép gắn với công nghiệp công nghệ cao, đổi mới sáng
tạo, phát triển xanh và bền vững. Khuyến khích doanh nghiệp FDI hợp tác nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo lao động, thúc đẩy liên kết, hỗ trợ doanh
nghiệp sản xuất thép trong tỉnh tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Rà soát nhu cầu cấp điện, cấp
nước, xử lý nước thải, cảng biển, logistics phục vụ xuất nhập khẩu thép.
Phát triển đồng bộ hạ tầng Khu
kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp phục vụ ngành thép, bao gồm hệ thống cảng
biển, logistics, cung cấp điện, nước và xử lý môi trường; từng bước nâng cấp hệ
thống cảng biển Dung Quất đáp ứng nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản
phẩm thép.
2. Về thị
trường tiêu thụ sản phẩm
Tập trung vào việc đẩy mạnh sản
xuất thép chất lượng cao, thép xanh và mở rộng xuất khẩu gắn với lợi thế cảng
biển. Giải pháp bao gồm: Nâng cao năng suất, chất lượng thép hợp kim và thép
không gỉ để thay thế nhập khẩu; Tăng cường xúc tiến thương mại, tận dụng các hiệp
định FTA để mở rộng thị trường xuất khẩu; Tăng cường đầu tư công nghệ hiện đại,
chuyển đổi số để giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh; Xây dựng chuỗi cung ứng bền
vững, liên kết công nghiệp nặng với các ngành cơ khí, đóng tàu; Phát triển thép
xanh, thân thiện môi trường để đáp ứng tiêu chuẩn.
3. Về khoa
học công nghệ
Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển
giao và phát triển công nghệ sản xuất và xử lý môi trường tiên tiến, hiện đại;
triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo để tạo ra sản phẩm
có tính năng khác biệt trong lĩnh vực luyện thép.
Khuyến khích doanh nghiệp chuyển
đổi số, ứng dụng IoT, AI, tự động hóa vào quá trình sản xuất. Kiên quyết không
cho phép nhập khẩu công nghệ cũ, thép bị lạc hậu, đã qua sử dụng để sản xuất
trên địa bàn tỉnh.
Thẩm định nội dung công nghệ
theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường.
Tăng cường hậu kiểm, thanh tra
chuyên ngành đối với các dự án thép.
4. Về nguồn
nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực số và nhân lực công nghệ cao, có khả năng
làm chủ công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của
doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn.
Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng
cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường
xuyên trên địa bàn tỉnh; đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung và phương pháp
giảng dạy theo hướng gắn với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
5. Về bảo vệ
môi trường
Tăng cường giám sát phát thải
khí, nước thải, chất thải rắn, xỉ thép.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động tuyển, luyện quặng.
Thúc đẩy tái chế xỉ thép, tuần
hoàn nước làm mát, thu hồi nhiệt dư.
Kiểm tra việc thực hiện đánh
giá tác động môi trường và giấy phép môi trường.
Khuyến khích doanh nghiệp tham
gia cơ chế thị trường carbon khi đủ điều kiện.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện; theo dõi, tổng hợp
tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo và tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Phối hợp với Bộ Công Thương
tăng cường sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại như thuế chống bán phá
giá, tự vệ đối với thép nhập khẩu; cảnh báo sớm những vụ việc liên quan đến
phòng vệ thương mại của thế giới đối với thép nhập khẩu nhằm tránh rủi ro liên
quan đến xuất khẩu thép trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì xây dựng kế hoạch, hỗ
trợ kinh phí từ chương trình xúc tiến thương mại và tổ chức cho doanh nghiệp sản
xuất thép trên địa bàn tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Tổ
chức các chương trình kết nối cung cầu, tìm kiếm đối tác xuất khẩu tại thị trường
tiềm năng.
2. Ban Quản
lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
Không tiếp nhận các dự án đầu
tư có công nghệ lạc hậu, công nghệ cũ và thiết bị đã qua sử dụng không đáp ứng
quy định để sản xuất thép trên địa bàn tỉnh.
Thu hút các doanh nghiệp lớn đầu
tư phát triển ngành thép thông qua tạo lập môi trường đầu tư thuận tiện, ổn định,
minh bạch và công bằng với cơ chế thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư vào
các dự án sản xuất thép quy mô lớn, tổ hợp luyện kim trong đó tập trung vào sản
xuất các loại thép phục vụ ngành cơ khí chế tạo công nghệ cao có dung lượng thị
trường lớn nhằm mục tiêu đáp ứng cơ bản nhu cầu về thép cho thúc đẩy phát triển
nền kinh tế trong nước.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu
tư công nghệ hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, phát thải carbon thấp; áp dụng
công nghệ thu giữ carbon trong lĩnh vực luyện thép; sử dụng hydro thay thế coke
trong luyện thép “xanh”; ứng dụng IoT, AI, tự động hóa vào trong quá trình sản
xuất thép để tăng cường hiệu quả, hiệu suất, giảm thiểu tác động đến môi trường
góp phần thực hiện tốt kế hoạch hành động sản xuất thông minh trong ngành thép.
Chủ trì bố trí quỹ đất phù hợp
cho các dự án sản xuất và phân phối sản phẩm thép theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và quy định của pháp luật. Đồng thời tăng cường quản lý, giám sát việc sử dụng
đất của các doanh nghiệp nhằm bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và hiệu quả.
3. Sở Xây
dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham gia góp ý nội dung sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn
quốc gia (TCVN), quy chuẩn quốc gia (QCVN) về thép xây dựng.
Phối hợp với Sở Tài chính,
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh tham mưu UBND tỉnh bổ
sung dự án Tuyến nhánh đường sắt (tuyến Trì Bình - Dung Quất), tỉnh Quảng Ngãi
vào Danh mục dự án thu hút đầu tư tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, để kết nối
Khu kinh tế Dung Quất với trục đường sắt Bắc - Nam, nhằm tăng cường năng lực vận
tải, giảm tải cho đường bộ, thúc đẩy Logistics.
4. Sở Tài
chính
Tham mưu UBND tỉnh trong việc
cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công theo phân cấp để thực hiện các nhiệm vụ,
dự án hạ tầng có liên quan.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban
hành cơ chế, chính sách thu hút các doanh nghiệp có tiềm năng thăm dò, khai
thác mỏ quặng sắt và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong việc cấp
phép thăm dò, khai thác; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền các chính sách
ưu đãi về đất đai, đối với các dự án sản xuất, chế biến thép trọng điểm theo
quy định của pháp luật về khoáng sản.
Công khai các mỏ khoáng sản
nhóm 1 trên trang điện tử của tỉnh và của Sở Nông nghiệp và Môi trường để thu
hút các doanh nghiệp có năng lực tham gia khai thác.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong việc triển khai Chương trình khoa học
và công nghệ quốc gia về phát triển ngành thép. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan trong việc thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng
IoT, AI, tự động hóa vào quá trình sản xuất thép để nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, tăng giá trị của ngành thép.
Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi thẩm định nội dung
công nghệ của các dự án đầu tư, có ý kiến để không tiếp nhận các dự án đầu tư
có công nghệ lạc hậu, công nghệ cũ và thiết bị đã qua sử dụng không đáp ứng quy
định để sản xuất thép trên địa bàn tỉnh.
7. Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu
Phối hợp trong công tác quản lý
nhà nước tại địa bàn; tăng cường tuyên truyền, giám sát hoạt động khai thác, vận
chuyển khoáng sản; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm
theo quy định. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thép hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
8. Các
doanh nghiệp trong ngành thép trên địa bàn tỉnh (giao Sở Công
Thương sao gửi Kế hoạch này và đôn đốc thực hiện)
Chủ động xây dựng, điều chỉnh
chiến lược phát triển dài hạn phù hợp với quy hoạch ngành thép quốc gia và định
hướng phát triển công nghiệp của tỉnh.
Khuyến khích đầu tư công nghệ mới,
thiết bị máy móc hiện đại, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hóa sản phẩm;
giảm phát thải khí nhà kính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc
tế.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
trường hợp khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan kịp
thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho
phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Công Thương (báo cáo);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu Lý Sơn;
- VPUB: CVP, PCVP, KTTH, NNMT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.tvt.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|