|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4521/HD-BQP
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ
PHÙ HỢP SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2026/NĐ-CP
NGÀY 16/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ
CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Ngày 16/01/2026, Chính phủ
ban hành Nghị định số 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trong đó
quy định “Bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ
chức thực hiện đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp chuyên ngành đối với lĩnh
vực quản lý của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; thực hiện kiểm tra việc giải quyết
thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý của các bộ quản lý ngành,
lĩnh vực quy định tại Nghị định này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức
thực hiện” (khoản 6 Điều 66).
Ngày 10/12/2025, Quốc hội
khóa XV ban hành Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, trong đó quy định “Ban
Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật
mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật”
(khoản 4 Điều 39). Luật có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2026.
Để kịp thời triển khai quy
định tại Luật An ninh mạng năm 2025 và Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ, nhằm bảo đảm việc thực hiện thống nhất hoạt động đăng
ký đánh giá sự phù hợp chuyên ngành mật mã dân sự trên phạm vi cả nước, Bộ Quốc phòng trân trọng đề
nghị Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp
triển khai một số nội dung sau:
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chuyên môn trực
thuộc có chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thực hiện
đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự.
(Có hướng dẫn chi tiết
tại Phụ lục kèm theo).
2. Cung cấp thông tin của cơ quan chuyên môn trực thuộc được giao thực hiện đăng ký hoạt
động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự gửi về Bộ Quốc phòng (qua Ban
Cơ yếu Chính phủ), gồm các thông tin sau: tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại
liên hệ, thư điện tử.
3. Công bố thông tin của cơ quan chuyên môn trực thuộc được
giao thực hiện đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự
trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh/thành phố để các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân biết.
Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các UBND tỉnh, thành phố liên hệ
với Bộ Quốc phòng (qua Ban Cơ yếu Chính phủ) để phối hợp giải quyết.
Thông tin liên hệ: Cục Quản
lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ, địa chỉ: số
23 Ngụy Như Kon Tum, phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; số điện thoại:
024-3775.6896; thư điện tử: [email protected] (hoặc đồng chí Lê Hồng Quân, số
điện thoại: 0522.855.558)./.
|
Nơi nhận:
- UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Văn phòng/BQP;
- Cục Pháp chế/BQP;
- Ban Cơ yếu
Chính phủ;
- Lưu: VT, BCY. HL39
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
(Kèm theo Hướng dẫn số 4521/HD-BQP ngày 25/6/2026 Bộ Quốc phòng)
PHẦN 1
HƯỚNG DẪN CHUNG
I. PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự.
2. Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động giám định sản phẩm mật mã dân sự.
3. Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Cơ quan chuyên môn trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện đăng ký hoạt động đánh giá sự
phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; tổ chức, doanh nghiệp đăng ký cấp Giấy chứng nhận
đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
PHẦN 2
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
I. CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc có chức năng quản
lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ
sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự.
2. Điều
kiện đăng ký
a) Tổ chức hoặc doanh nghiệp
nộp hồ sơ bắt buộc phải được thành lập dưới một trong 04 loại hình pháp lý sau
đây: Đơn vị sự nghiệp; Tổ chức khoa học và công nghệ; Tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thành lập,
hoạt động tại Việt Nam;
b) Có hệ thống quản lý và
năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 và tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành về mật mã dân
sự;
c) Có ít nhất 06 thử nghiệm
viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động
thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở
lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên
môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), trong đó có ít nhất 01 thử nghiệm viên
chính thức có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực bảo mật, an toàn thông
tin hoặc có trình độ đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật,
an toàn thông tin.
- Thử nghiệm viên chính thức
của tổ chức được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 và tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng
trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành đối với sản phẩm mật mã dân sự; được đào
tạo sử dụng thiết bị, phương pháp, quy trình thử nghiệm đối với lĩnh vực mật mã
dân sự;
3. Hồ
sơ đăng ký (01 bộ)
a) Trường hợp cấp mới
- Đơn đăng ký hoạt động thử
nghiệm sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
(Nghị định số 22/2026/NĐ-CP);
- Các chứng chỉ, tài liệu
liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp
đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản
3 Điều 42 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 2 mục I
Phần II hướng dẫn này;
- Danh sách máy móc, thiết
bị, dụng cụ thử nghiệm, đo lường phục vụ hoạt động thử nghiệm đối với lĩnh vực
thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;
- Tài liệu chứng minh năng
lực hoạt động thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
2 Điều 42 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức thử
nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại
Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn bộ
phạm vi đăng ký thử nghiệm: tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được
công nhận;
+ Trường hợp tổ chức thử
nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại
Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận nhưng phạm vi
đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thử nghiệm
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và bản công bố
năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 và tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành sản phẩm mật
mã dân sự đối với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;
+ Trường hợp tổ chức thử
nghiệm chưa được công nhận: tổ chức thử nghiệm nộp bản công bố năng lực thử
nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 và tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp
dụng trong lĩnh vực thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 17 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;
- Mẫu Phiếu kết quả thử
nghiệm sản phẩm mật mã dân sự.
b) Trường hợp cấp bổ sung,
sửa đổi
- Đơn đăng ký bổ sung, sửa
đổi hoạt động thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;
- Các chứng chỉ, tài liệu
liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên bổ sung, sửa đổi gồm: bản sao Quyết định
tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định
tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 2 mục I Phần II hướng dẫn này. Trường hợp thử nghiệm
viên của tổ chức thử nghiệm có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng
điều kiện, tổ chức thử nghiệm có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của
thử nghiệm viên;
- Danh sách bổ sung, sửa đổi
máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm, đo lường phục vụ hoạt động thử nghiệm sản
phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
22/2026/NĐ-CP;
- Các tài liệu chứng minh
năng lực hoạt động thử nghiệm bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 2 Điều 42 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức thử
nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại
Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn bộ
phạm vi đăng ký thử nghiệm: tổ chức thử nghiệm nộp bản sao chứng chỉ công nhận
kèm theo phạm vi được công nhận.
+ Trường hợp tổ chức thử
nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại
Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận nhưng phạm vi
đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thử nghiệm
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và bản công bố
năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 và tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự đối
với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
+ Trường hợp tổ chức thử
nghiệm chưa được công nhận: tổ chức thử nghiệm nộp bản công bố năng lực thử
nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 và tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp
dụng trong lĩnh vực thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 17 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
c) Trường hợp cấp lại, hồ
sơ gồm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
d) Trước khi Giấy chứng nhận
hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động thử
nghiệm sản phẩm mật mã dân sự, tổ chức thử nghiệm phải lập 01 bộ hồ sơ như đối
với trường hợp cấp mới gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thử nghiệm
viên của tổ chức thử nghiệm có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng
điều kiện quy định, tổ chức thử nghiệm có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ
nhân sự của thử nghiệm viên, không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối
với mồi thử nghiệm viên đó.
4.
Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức thử nghiệm nộp 01
bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được
ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ
công trực tuyến, tổ chức thử nghiệm nộp hồ sơ bản giấy theo quy định bằng hình
thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
5.
Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự
a) Trường hợp cấp mới:
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo yêu cầu tổ chức thử nghiệm sửa đổi, bổ sung;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức thử nghiệm
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP. Trường
hợp tổ chức thử nghiệm có địa chỉ trụ sở chính khác địa chỉ đặt phòng thử nghiệm
sản phẩm mật mã dân sự, trong Giấy chứng nhận này phải làm rõ địa chỉ của phòng
thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự;
- Giấy chứng nhận có hiệu
lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị
pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
b) Trường hợp cấp bổ sung,
sửa đổi
- Giấy chứng nhận được cấp
bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức thử nghiệm bổ sung, mở rộng,
thu hẹp phạm vi thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự;
- Trình tự cấp Giấy chứng
nhận thực hiện theo quy định tại điểm a, mục này;
- Thời hạn hiệu lực của Giấy
chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử
nghiệm sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có
giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
c) Trường hợp cấp lại
- Giấy chứng nhận được cấp
lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức thử nghiệm có Giấy chứng nhận còn hiệu lực
nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận bản giấy bị mất,
hư hỏng;
- Trong thời hạn hiệu lực
của Giấy chứng nhận, tổ chức thử nghiệm có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng
nhận lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và gửi về cơ quan
tiếp nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp
lại Giấy chứng nhận cho tổ chức thử nghiệm. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo và nêu rõ lý do;
- Thời hạn hiệu lực của Giấy
chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt
động thử nghiệm sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá
trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
II. CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc có chức năng quản
lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ
sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự.
2. Điều
kiện đăng ký
a) Tổ chức hoặc doanh nghiệp
nộp hồ sơ bắt buộc phải được thành lập dưới một trong 04 loại hình pháp lý sau
đây: Đơn vị sự nghiệp; Tổ chức khoa học và công nghệ; Tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thành lập,
hoạt động tại Việt Nam.
b) Có hệ thống quản lý và
năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 và tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực giám định về sản phẩm mật mã dân sự;
c) Có ít nhất 06 giám định
viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng
trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đông lao động thực hiện công việc chuyên
môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), trong đó ít nhất 02 giám định viên
chính thức có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực bảo mật, an toàn thông
tin hoặc có trình độ đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin.
Giám định viên chính thức
của tổ chức đáp ứng các điều kiện sau:
- Được đào tạo về tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn
quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực giám định đối với sản phẩm
mật mã dân sự;
- Có kinh nghiệm ít nhất
02 năm trực tiếp thực hiện giám định đối tượng phù hợp hoặc tương đương hoặc có
chứng chỉ đào tạo, cấp thẻ hoặc cấp chứng chỉ đã được xác nhận bởi tổ chức giám định.
3. Hồ
sơ đăng ký (01 bộ)
a) Đối với trường hợp cấp
mới
- Đơn đăng ký hoạt động
giám định sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
- Các chứng chỉ, tài liệu
liên quan đối với mỗi giám định viên gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và điểm
c khoản 2 mục II Phần II hướng dẫn này; tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám
định theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và
tài liệu chứng minh kinh nghiệm giám định của giám định viên.
- Tài liệu chứng minh năng
lực hoạt động giám định sản phẩm mật mã dân sự đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 2 Điều 46 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức giám
định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn bộ
phạm vi đăng ký giám định: tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận
kèm theo phạm vi được công nhận.
+ Trường hợp tổ chức giám
định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận nhưng phạm vi
đăng ký hoạt động giám định rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức giám định
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và bản công bố
năng lực giám định sản phẩm mật mã dân sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 đối với phạm vi chưa được công nhận
theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
+ Trường hợp tổ chức giám
định chưa được công nhận: tổ chức giám định nộp bản công bố năng lực giám định
sản phẩm mật mã dân sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
- Mẫu chứng thư giám định
sản phẩm mật mã dân sự.
b) Trường hợp cấp bổ sung,
sửa đổi
- Đơn đăng ký bổ sung, sửa
đổi hoạt động giám định sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
- Các chứng chỉ, tài liệu liên
quan đối với mỗi giám định viên bổ sung, sửa đổi gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động;
bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại các khoản 3 Điều
46 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 2 mục II Phần
II hướng dẫn này; tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và tài liệu chứng minh
kinh nghiệm
giám định của giám định viên. Trường hợp giám định viên của tổ chức giám định
có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, tổ chức giám định có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ
sơ nhân sự của giám định viên.
- Tài liệu chứng minh năng
lực hoạt động giám định sản phẩm mật mã dân sự đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 2 Điều 46 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức giám
định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn bộ
phạm vi đăng ký giám định: tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận
kèm theo phạm vi được công nhận.
+ Trường hợp tổ chức giám
định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận nhưng phạm vi
đăng ký hoạt động giám định rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức giám định
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và bản công bố
năng lực giám định sản phẩm mật mã dân sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 đối với phạm
vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
22/2026/NĐ-CP.
+ Trường hợp tổ chức giám
định chưa được công nhận: tổ chức giám định nộp bản công bố năng lực giám định
sản phẩm mật mã dân sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 theo Mẫu số 17 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
c) Trường hợp cấp lại, hồ
sơ gồm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
d) Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn
hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động giám định sản phẩm
mật mã dân sự, tổ chức giám định phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp
mới gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp giám định viên của tổ chức giám
định có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, tổ chức giám định có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ
sơ nhân sự của giám định viên, không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định
viên.
4.
Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức giám định nộp 01 bộ
hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc
gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký
số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ
công trực tuyến, tổ chức giám định nộp hồ sơ bản giấy theo quy định bằng hình
thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
5.
Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định sản phẩm mật mã dân sự
a) Trường hợp cấp mới:
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đăng ký, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ
sung hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức giám định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận có hiệu
lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị
pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
b) Trường hợp cấp bổ sung,
sửa đổi
- Giấy chứng nhận được cấp
bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức giám định bổ sung, mở rộng,
thu hẹp phạm vi giám định sản phẩm mật mã dân sự;
- Trình tự cấp Giấy chứng
nhận được thực hiện theo quy định tại điểm a, mục này;
- Thời hạn hiệu lực của Giấy
chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giám định sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp
có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
c) Trường hợp cấp lại:
- Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng
đối với trường hợp tổ chức giám định có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay
đổi tên, địa chỉ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận bản giấy bị mất, hư hỏng;
- Trong thời hạn hiệu lực
của Giấy chứng nhận, tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận,
tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và gửi về cơ quan
tiếp nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức giám định. Trường hợp
không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo và nêu rõ lý do;
- Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời
hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đã được cấp. Giấy
chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
III.
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc có chức năng quản
lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ
sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự.
2. Điều
kiện đăng ký
a) Tổ chức hoặc doanh nghiệp
nộp hồ sơ bắt buộc phải được thành lập dưới một trong 04 loại hình pháp lý sau
đây: Đơn vị sự nghiệp; Tổ chức khoa học và công nghệ; Tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thành lập,
hoạt động tại Việt Nam;
b) Có hệ thống quản lý và
năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, hướng dẫn quốc tế, khu vực chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự
và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn
tương ứng với yêu cầu của chương trình chứng nhận đặc thù đối với hoạt động chứng
nhận sản phẩm, hàng hóa;
c) Có ít nhất 06 chuyên
gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng
lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc
chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), trong đó ít nhất 02 chuyên gia
đánh giá chính thức có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực bảo mật, an toàn
thông tin hoặc có trình độ đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về
bảo mật, an toàn thông tin.
Chuyên gia đánh giá chính
thức của tổ chức đáp ứng các điều kiện sau:
- Được đào tạo về kỹ năng
đánh giá chứng nhận tương ứng theo khung chương trình đào tạo chuyên môn do Bộ
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn;
Trường hợp đã được cấp chứng
chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận tương ứng tại cơ sở
đào tạo đã được cơ quan, người có thẩm quyền cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công
bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo và chứng chỉ còn hiệu lực sẽ được xem xét miễn yêu cầu
này;
- Có kinh nghiệm đánh giá
ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận tương ứng;
Đối với chương trình chứng
nhận sản phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận, chuyên gia phải
có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản phẩm có cùng chủng
loại, công nghệ hoặc phương pháp thử nghiệm.
3. Hồ
sơ đăng ký (01 bộ)
a) Trường hợp cấp mới
- Đơn đăng ký hoạt động chứng
nhận sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP.
- Các chứng chỉ, tài liệu
liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng
lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại các khoản
3 Điều 50 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 2 mục
III Phần 11 hướng dẫn này; tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và tài liệu chứng
minh kinh nghiệm đánh giá của chuyên gia đánh giá.
- Tài liệu chứng minh năng
lực hoạt động chứng nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 2 Điều 50 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức chứng
nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn bộ
phạm vi đăng ký chứng nhận: tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận
kèm theo phạm vi được công nhận.
+ Trường hợp tổ chức chứng
nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận nhưng phạm vi
đăng ký hoạt động chứng nhận rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức chứng nhận
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và bản công bố
năng lực chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 và tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
quốc tế ISO/IEC 17021-1 hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành theo Mẫu số 17
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
+ Trường hợp tổ chức chứng
nhận chưa được công nhận: tổ chức chứng nhận nộp bản công bố năng lực chứng nhận
sản phẩm mật mã dân sự phù hợp với các yêu cầu tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 và tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
quốc tế áp dụng trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm chuyên ngành theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
- Mẫu Giấy chứng nhận và Dấu chứng nhận.
b) Trường hợp cấp bổ sung,
sửa đổi, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký bổ sung, sửa
đổi hoạt động chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
- Các chứng chỉ, tài liệu
liên quan đối với mỗi chuyên gia sửa đổi, bổ sung gồm: bản sao Quyết định tuyển
dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại
các khoản 3 Điều 50 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 2 mục III Phần II hướng dẫn này; tóm tắt kinh nghiệm
hoạt động đánh giá theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
22/2026/NĐ-CP và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của chuyên gia đánh
giá. Trường hợp chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận có hồ sơ tại các lần
đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số
22/2026/NĐ-CP, tổ chức chứng nhận có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự
của chuyên gia đánh giá.
- Tài liệu chứng minh năng
lực hoạt động chứng; nhận bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức chứng
nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn bộ
phạm vi đăng ký chứng nhận: tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận
kèm theo phạm vi được công nhận.
Trường hợp tổ chức chứng
nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận nhưng phạm vi
đăng ký hoạt động chứng nhận rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức chứng nhận
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và bản công bố
năng lực chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 và tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự (đối
với tổ chức chứng nhận sản phẩm), tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1 (đối với tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý) đối với phạm vi
chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
22/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức chứng
nhận chưa được công nhận: tổ chức chứng nhận nộp bản công bố năng lực chứng nhận
phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065 hoặc tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 và tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng
trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự (đối với tổ chức chứng nhận sản
phẩm), Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17021-1 (đối với tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý) theo Mẫu số 17 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
c) Trường hợp cấp lại, hồ
sơ gồm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
d) Trước khi Giấy chứng nhận
hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động chứng
nhận, tổ chức chứng nhận phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới gửi
về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận
có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp
ứng điều kiện quy
định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, tổ chức chứng nhận có văn bản gửi kèm theo
bảo lưu hồ sơ
nhân sự của chuyên gia đánh giá, không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên
quan đối với mỗi chuyên gia đánh giá.
4.
Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ
đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số
theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ
công trực tuyến, tổ chức chứng nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định bằng hình thức
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
5.
Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự
a) Trường hợp cấp mới
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo yêu cầu tổ chức chứng nhận sửa đổi, bổ sung;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức chứng nhận theo Mẫu số 10 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận có hiệu
lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị
pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
b) Trường hợp cấp bổ sung,
sửa đổi
- Giấy chứng nhận được cấp
bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức chứng nhận bổ sung, mở rộng,
thu hẹp phạm vi chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự;
- Trình tự cấp Giấy chứng
nhận thực hiện theo quy định tại điểm a mục này;
- Thời hạn hiệu lực của Giấy
chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng
nhận sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có
giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
c) Trường hợp cấp lại
- Giấy chứng nhận được cấp
lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức chứng nhận có Giấy chứng nhận còn hiệu lực
nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận bản giấy bị mất, hư hỏng;
- Trong thời hạn hiệu lực
của Giấy chứng nhận, tổ chức chứng nhận có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm
mật mã dân sự phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 4 Điều 51 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và gửi về cơ quan
tiếp nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức chứng nhận. Trường hợp
không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo và nêu rõ lý do;
- Thời hạn hiệu lực của Giấy
chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đã được cấp. Giấy
chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
IV.
THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM, GIÁM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự bị thu hồi
trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức vi phạm quy định
tại khoản 6 Điều 8 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Tổ chức vi phạm 02 lần
liên tiếp các quy định về đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật và các quy định tại Nghị định Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;
c) Tổ chức không thực hiện
đầy đủ trách nhiệm tương ứng quy định tại Điều 68 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP trong 02 năm;
d) Tổ chức không bảo đảm một trong các điều kiện
tương ứng đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản
2 mục I, khoản 2 mục II, khoản 2 mục III Phần II hướng dẫn này;
đ) Tổ chức giả mạo hoặc
khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại, cấp bổ sung Giấy chứng nhận; cấp
khống kết quả đánh giá sự phù hợp;
e) Tổ chức tẩy xóa, sửa chữa
làm sai lệch nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký được cấp;
g) Tổ chức không thực hiện
khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra;
h) Tổ chức vi phạm quy định
về bảo vệ bí mật
nhà nước, bảo vệ thông tin, dữ liệu, khóa mật mã hoặc các thông tin thuộc phạm
vi quản lý chuyên ngành mật mã dân sự gây hậu quả nghiêm trọng;
i) Tổ chức có văn bản đề
nghị chấm dứt hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự.
2. Thẩm quyền thu hồi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm,
giám định, chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự.
3. Tổ chức đánh giá sự phù
hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 mục IV Phần
II hướng dẫn này chỉ được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận tối thiểu sau 06
tháng, kể từ khi có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận và đã khắc phục các vi phạm./.