|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, PHÂN CẤP
QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI THỰC
HIỆN CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG TRONG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày
27 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức
hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;
Căn
cứ Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định
một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 51/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn
cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn
cứ Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
251/2025/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;
Căn
cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng
đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công
lập;
Căn
cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về đánh
giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành
Luật Thanh tra;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 6889/TTr-SNV ngày 17 tháng 11
năm 2025;
Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định về việc ban hành Quy định về
quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ,
công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức hành chính thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, phân cấp
quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực
hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi
bỏ các quy định về tổ chức bộ máy của tổ chức hành chính, vị trí việc làm và
biên chế công chức, cán bộ, công chức, người lao động trong tổ chức hành chính
tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11
năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Việc
quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, viên chức,
người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục thực hiện
theo các quy định của Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
25/2021/QĐ-UBND như sau:
“1.
Lao động hợp đồng được ký theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.”.
4.
Thay thế một số cụm từ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
25/2021/QĐ-UBND như sau:
a)
Thay thế cụm từ “lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP” tại khoản
3, khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 11; khoản 2 Điều 13; điểm đ khoản 4 Điều 14; khoản
3, khoản 5 Điều 16; điểm c khoản 3 Điều 19; khoản 3, khoản 4 Điều 22; điểm c khoản
4 Điều 23; điểm a khoản 7 Điều 26; điểm c khoản 2 Điều 31; điểm g khoản 5 Điều
32 bằng cụm từ “lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP”;
b)
Thay thế cụm từ “Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân Thành phố” tại điểm b khoản 4 Điều
11; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 14 bằng cụm từ “Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy
ban nhân dân Thành phố”;
c)
Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường, xã, thị trấn” tại Điều 3 bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã”;
d)
Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp
xã”; cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xã” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 2; điểm b khoản 2 Điều 6; khoản 3, khoản 4 Điều 7; điểm b khoản
3 Điều 8; Điều 9; điểm g khoản 2 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản
1, điểm d, điểm đ khoản 2, điểm e khoản 3 Điều 14; điểm b khoản 5 Điều 20; tiêu
đề mục 6; khoản 3, khoản 5 Điều 21, khoản 4 Điều 22; tiêu đề mục 7; điểm a khoản
4, điểm c khoản 5 Điều 26; tiêu đề mục 9; điểm a khoản 3 Điều 32; Điều 34; khoản
1 Điều 35.
5.
Thay thế một số cụm từ tại Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm
2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về việc thực hiện công tác
cán bộ đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội như sau:
a)
Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã” tại Điều 3 bằng
cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”;
b)
Thay thế cụm từ “Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy” bằng cụm từ “Ban Thường vụ
Đảng ủy xã, phường”; thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; thay thế cụm từ “thuộc huyện” bằng cụm từ “thuộc
xã”; thay thế cụm từ “Phòng Nội vụ” bằng cụm từ “Phòng Văn hoá - Xã hội” tại
Quy định và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (Vụ
Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố;
- HĐND, UBND cấp xã;
- Lưu: VT, SNV, NCDương.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ
MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG
TRONG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định về quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên
chế, cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức hành
chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức
hành chính
a) Ủy
ban nhân dân Thành phố;
b) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà
Nội (gọi chung là sở);
c) Văn
phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở (gọi chung là phòng cấp sở); chi cục
và tổ chức tương đương thuộc sở (gọi chung là chi cục);
d)
Phòng và tương đương thuộc chi cục (gọi chung là phòng cấp chi cục);
đ) Ủy
ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
e) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (gọi chung là phòng cấp xã).
2. Cá
nhân
a) Cán
bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng theo quy định của pháp luật làm
việc ở các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1 Điều này;
b) Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban, Phó Trưởng
Ban (nếu là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách) của Hội đồng
nhân dân cấp xã;
c) Chỉ
huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý
1.
Đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Quy
định rõ trách nhiệm và thẩm quyền quản lý của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức,
cá nhân.
3. Bảo
đảm công tác quản lý được thực hiện thống nhất, hiệu quả; đồng thời phát huy
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Phù
hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền các cơ quan, tổ chức đơn vị, mức
độ ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm các
công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội
được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi.
Điều 4. Nội dung quản lý
1. Về
quản lý tổ chức bộ máy
a) Quản
lý thành lập, tổ chức lại, giải thể;
b) Quản
lý chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế và cơ chế hoạt động.
2. Về
quản lý vị trí việc làm và biên chế
a) Quản
lý vị trí việc làm;
b) Quản
lý biên chế công chức;
c) Quản
lý chỉ tiêu lao động hợp đồng theo quy định.
3. Về
quản lý cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng a) Quản lý tuyển dụng
công chức;
b) Quản
lý bố trí và xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm;
c) Quản
lý tiếp nhận, điều động, biệt phái, đi chuyên gia, đi phu nhân/phu quân theo
thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;
d) Quản
lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, thôi giữ chức vụ và
các chính sách khác đối với lãnh đạo quản lý;
đ) Quản
lý chế độ, chính sách (thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng
lương; hồ sơ công chức; báo cáo, thống kê; đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và
các chính sách khác theo quy định).
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Người
thực hiện chế độ hợp đồng được nêu tại Quy định này được hiểu như sau:
1. Lao
động hợp đồng được ký theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ- CP ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Lao
động hợp đồng được ký theo quy định tại Nghị quyết số 26/2024/NQ- HĐND ngày 19
tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về việc thực hiện hợp
đồng có thời hạn để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ
chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Lao
động hợp đồng được ký theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ- CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 6. Quản lý tổ chức bộ máy
1.
Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật.
2.
Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể
các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của
pháp luật. Ban hành Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật sau
khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.
3. Quyết
định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi cục theo quy định.
4. Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở (trừ Văn phòng
Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố), tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục.
6. Hướng
dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức
1.
Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết nghị biên chế công chức; lao động hợp đồng
của sở theo Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố; lao
động hợp đồng của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Quyết
định giao biên chế công chức; lao động hợp đồng của sở theo Nghị quyết số
26/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố; lao động hợp đồng của sở, Ủy
ban nhân dân cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP, Nghị định số 173/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Quyết
định điều chuyển chỉ tiêu biên chế giữa các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố sau khi có ý kiến chấp thuận của Thường trực Hội đồng
nhân dân Thành phố theo quy định.
4. Quyết
định điều chuyển chỉ tiêu biên chế các chi cục trong nội bộ sở theo quy định.
5. Báo
cáo Bộ Nội vụ thống kê công chức của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân theo quy định.
Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp
đồng
1. Ban
hành Quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở (trừ Văn
phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố), chi cục, phòng cấp
sở, phòng cấp chi cục và phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm
phù hợp với đặc thù và không thấp hơn quy định khung của Chính phủ.
2. Ban
hành Quy định về công tác cán bộ (bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, từ chức,
miễn nhiệm và các chế độ, chính sách khác đối với công chức lãnh đạo, quản lý)
thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng
các sở thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và
Hội đồng nhân dân Thành phố), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 9. Quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức
1. Quyết
định phê duyệt Phương án thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ
lãnh đạo, quản lý hoặc do không được xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do
miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các chức
danh cán bộ diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý; Quyết
định phê duyệt Phương án thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo
thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ tại các tổ chức hành
chính quy định tại khoản 1 Điều 2 (trừ điểm a và Văn phòng
Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố) của Quy định này.
2. Quyết
định thành lập Hội đồng tuyển chọn để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp
theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ tại các tổ chức
hành chính quy định tại khoản 1 Điều 2 (trừ điểm a và Văn
phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố) của Quy định này.
3. Quyết
định phê duyệt Kế hoạch ký hợp đồng theo quy định tại Nghị định số
173/2025/NĐ-CP của Chính phủ tại các tổ chức hành chính quy định tại khoản 1 Điều 2 (trừ điểm a và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân Thành phố) của Quy định này.
4. Thực
hiện chế độ báo cáo, thống kê số lượng cán bộ cấp xã; thực hiện chế độ thống
kê, báo cáo, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về quản lý vị
trí việc làm, biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng theo quy định.
Điều 10. Quản lý cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp
đồng
1. Quyết
định tiếp nhận vào công chức để bổ nhiệm chức vụ, chức danh lãnh đạo diện Ban
Thường vụ Thành ủy quản lý theo phân cấp.
2. Quản
lý bố trí, xếp ngạch và chế độ tiền lương đối với công chức theo vị trí việc làm
a) Quyết
định xếp ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương và xếp lương đối với cán bộ,
công chức được thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm chức vụ, chức danh Giám đốc Sở
và tương đương trở lên;
b) Quyết
định xếp ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương và xếp lương đối với cán bộ,
công chức được thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm chức vụ, chức danh Phó Giám đốc
Sở và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Quyết
định việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (trừ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố);
d) Quyết
định việc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác
theo quy định của pháp luật đối với người đứng đầu các sở (trừ Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố), Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp
xã (nếu là đại biểu hoạt động chuyên trách), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Quản
lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ và các
chính sách khác
a) Quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, nghỉ hưu và các
chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ diện Ban Thường vụ
Thành ủy quản lý công tác tại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân Thành phố (trừ các chức danh thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội
và Hội đồng nhân dân Thành phố);
b) Phê
chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp
khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Bổ
nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã
theo quy định của pháp luật về quân sự và phân cấp về công tác cán bộ của Thành
ủy.
4. Quản
lý chế độ, các chính sách khác
a) Quyết
định cử cán bộ, công chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước (trừ
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố) đi nước ngoài
theo chế độ phu nhân/phu quân đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt
Nam ở nước ngoài, làm chuyên gia;
b) Cho
phép người đứng đầu các sở (trừ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố), Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu là đại biểu hoạt động
chuyên trách), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (cán bộ diện Ban Thường vụ Thành
ủy quản lý) được nghỉ việc riêng trong nước hoặc ở nước ngoài (thăm thân nhân,
du lịch hoặc các việc khác) theo phân cấp của Thành ủy và quy định của Đảng,
Nhà nước;
c) Cho
phép cấp phó của người đứng đầu các sở (trừ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân Thành phố), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu là đại
biểu hoạt động chuyên trách), Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (cán bộ diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý) được nghỉ việc riêng ở nước ngoài (thăm thân
nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo phân cấp của Thành ủy và quy định của Đảng,
Nhà nước.
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ NỘI VỤ
Điều 11. Quản lý tổ chức bộ máy
1. Thẩm
định các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy theo thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Quy định này trên cơ sở đề nghị của sở thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố.
2.
Tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các nội dung về quản lý
tổ chức bộ máy theo thẩm quyền.
3. Hướng
dẫn, kiểm tra các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy theo quy định.
Điều 12. Quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức
1.
Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định các nội dung về quản lý vị trí việc làm và biên chế theo
thẩm quyền quy định tại Điều 7 và Điều 9 của Quy định này
trên cơ sở đề nghị của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố.
2. Thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Phương án thay đổi vị
trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc do không được
xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy
ban nhân dân Thành phố quản lý; Phương án thay đổi vị trí việc làm có ngạch
công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ tại
các tổ chức hành chính quy định tại khoản 1 Điều 2 (trừ điểm
a và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố) của Quy định
này.
3. Thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng
tuyển chọn để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo
phương án thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về
chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ theo phương án thay đổi vị trí việc
làm tại các tổ chức hành chính quy định tại khoản 1 Điều 2
(trừ điểm a và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố)
của Quy định này.
4. Thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Kế hoạch ký hợp đồng
theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP của Chính phủ tại các tổ chức
hành chính quy định tại khoản 1 Điều 2 (trừ điểm a và Văn
phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố) của Quy định này.
5. Quyết
định Phương án thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo,
quản lý hoặc do không được xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do miễn nhiệm,
từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh không thuộc
diện Ban Thường vụ Thành ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố quản
lý; Phương án thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên
môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ và trường hợp thay đổi vị trí việc làm
có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện
giữ tại các tổ chức hành chính quy định tại khoản 1 Điều 2
(trừ điểm a và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố)
của Quy định này.
6. Hướng
dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện đề án vị trí việc làm (hoặc đề án điều
chỉnh vị trí việc làm), tỉ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm trong
các cơ quan, đơn vị; tổng hợp xây dựng đề án vị trí việc làm của các cơ quan,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc
làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm đối với tổ chức hành chính.
7. Hướng
dẫn, kiểm tra việc sử dụng biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng;
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
Điều 13. Quản lý cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp
đồng
1.
Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định các nội dung về quản lý cán bộ, công chức, người thực hiện
chế độ hợp đồng theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 10 của
Quy định này trên cơ sở đề nghị của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố.
2. Quản
lý tuyển dụng
a) Quyết
định phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức, thành lập Hội
đồng tuyển dụng công chức của thành phố, Hội đồng kiểm tra sát hạch tiếp nhận
vào công chức làm việc tại các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố;
b) Tổ
chức thực hiện trình tự, thủ tục thi tuyển, xét tuyển; ban hành Quyết định công
nhận kết quả tuyển dụng, Quyết định tuyển dụng công chức vào làm việc tại các sở,
Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định;
c) Ban
hành Quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi phê duyệt kết quả kiểm tra,
sát hạch; Quyết định tiếp nhận vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 14 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Quản
lý bố trí, xếp ngạch và chế độ tiền lương đối với công chức theo vị trí việc làm
a) Tổng
hợp, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các nội
dung quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 10 của Quy định
này;
b) Quyết
định xếp ngạch, xếp lương công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương
trở xuống (trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 10
của Quy định này), bao gồm trường hợp chuyển xếp ngạch kiểm tra viên đối với
công chức cơ quan đảng chuyển sang cơ quan chính quyền;
c) Thẩm
định tiêu chuẩn, điều kiện và quyết định xếp ngạch, xếp lương thanh tra viên,
thanh tra viên chính theo quy định hoặc Phương án thay đổi vị trí việc làm; quyết
định miễn nhiệm ngạch thanh tra viên, thanh tra viên chính theo quy định.
4. Quản
lý tiếp nhận, điều động, nhận biệt phái công chức
a) Quyết
định tiếp nhận, điều động, nhận biệt phái công chức từ cơ quan trung ương và tỉnh,
thành phố khác đến làm việc tại sở, Ủy ban nhân dân cấp xã; cho phép công chức
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố chuyển công tác đến cơ
quan Trung ương và tỉnh, thành phố khác;
b) Quyết
định điều động công chức đến làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
5. Quản
lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ
và các chính sách khác
a) Phối
hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy
trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho
thôi giữ chức vụ và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với chức
danh cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý;
b) Phối
hợp với các sở thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ
chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ theo quy định của pháp luật đối với
chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý;
c) Thẩm
định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
đối với chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố
quản lý;
d) Có
ý kiến bằng văn bản đối với trường hợp tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm
chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP của Chính phủ.
6. Hướng
dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về tuyển dụng, quản lý, sử dụng; về kỷ
cương hành chính, đạo đức văn hóa công vụ của cán bộ, công chức, người thực hiện
chế độ hợp đồng theo quy định.
Mục 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ
Điều 14. Quản lý tổ chức bộ máy
1.
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, quyết định
các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 6, Điều 11 của Quy
định này.
2. Quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng chuyên môn và văn
phòng thuộc sở.
Điều 15. Quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức
1.
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ
quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều
9 và Điều 12 của Quy định này.
2.
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 và khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 12 của Quy định này.
3. Xây
dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm của các tổ
chức thuộc và trực thuộc gửi Sở Nội vụ phê duyệt theo quy định.
4. Xây
dựng Kế hoạch biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng gửi Sở Nội vụ
thẩm định theo quy định.
5. Thực
hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong
các tổ chức thuộc và trực thuộc thuộc thẩm quyền quản lý theo quyết định của Ủy
ban nhân dân Thành phố và phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
6. Thực
hiện chế độ thống kê, báo cáo về quản lý, sử dụng biên chế, người thực hiện chế
độ hợp đồng trong tổ chức thuộc và trực thuộc thuộc thẩm quyền quản lý theo quy
định.
7. Kiểm
tra việc quản lý, sử dụng biên chế, người thực hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức
thuộc và trực thuộc thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
Điều 16. Quản lý công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng
1.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ quyết định các nội dung
theo thẩm quyền quy định tại Điều 10, Điều 13 của Quy định này.
2. Quản
lý tuyển dụng
Xác định
số lượng, cơ cấu công chức cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ thẩm định; phối hợp với
Sở Nội vụ thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức.
3. Quản
lý chế độ tiền lương đối với công chức theo vị trí việc làm
Quyết
định hoặc giao cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương, phụ
cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với công chức
giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trở xuống (trừ nâng bậc lương trước
thời hạn đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý và chế độ tiền
lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với
người đứng đầu sở).
4. Quản
lý tiếp nhận, điều động, biệt phái
a) Đề
nghị Sở Nội vụ ban hành các Quyết định tiếp nhận, điều động công chức từ cơ
quan Trung ương, tỉnh, thành phố khác về cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý; đề nghị Sở Nội vụ có văn bản đồng ý cho công chức chuyển công tác đến cơ
quan Trung ương và tỉnh, thành phố khác;
b) Quyết
định tiếp nhận, điều động, cho chuyển công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền
quản lý đến các cơ quan, đơn vị trong nội bộ Thành phố. Quyết định cho chuyển
công tác đối với công chức đến cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố khác sau
khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ;
c) Quyết
định biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
5. Quản
lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác
a) Đề
nghị cấp có thẩm quyền quyết định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ
chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và
chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ
Thành ủy quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định;
b) Căn
cứ quy định của Trung ương và Thành phố, triển khai, phê duyệt quy hoạch đối với
công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
c) Quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với các chức
danh phải xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy
chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau
khi có chủ trương thống nhất của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố);
d) Quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ
chức, thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với các chức danh thuộc sở quản lý;
đ) Bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Kế toán trưởng cấp một của sở theo quy định của
pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính và Sở Nội vụ;
e) Quyết
định hoặc giao Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện quy trình, ban
hành Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức,
đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác theo quy định
đối với cán bộ thuộc diện quản lý.
6. Quản
lý chế độ, chính sách khác
a) Quyết
định hoặc giao Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc cho phép nghỉ việc riêng ở
trong nước theo quy định của Đảng, Nhà nước và pháp luật đối với cấp phó của
người đứng đầu các sở, công chức, lao động hợp đồng đang công tác tại sở thuộc
thẩm quyền quản lý và thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc sở;
Quyết
định cho phép nghỉ việc riêng ở nước ngoài (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc
khác) theo quy định của Đảng, Nhà nước và pháp luật đối với công chức, người thực
hiện chế độ hợp đồng đang công tác tại sở, đơn vị trực thuộc sở thuộc thẩm quyền
quản lý;
b) Quyết
định cho phép nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật đối công chức,
người thực hiện chế độ hợp đồng đang công tác tại sở, đơn vị trực thuộc sở. Báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép nghỉ không hưởng lương theo quy
định của pháp luật đối với cấp phó của người đứng đầu sở;
c)
Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
d) Lập
và quản lý hồ sơ công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng công tác tại sở và
hồ sơ cấp trưởng chi cục trực thuộc sở;
đ) Báo
cáo số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng thuộc
thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) hằng năm và đột
xuất theo yêu cầu;
e) Quyết
định bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu,
cho thôi việc và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức, người thực
hiện chế độ hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
g) Ký,
chấm dứt hợp đồng đối với người thực hiện chế độ hợp đồng làm việc tại cơ quan
sở theo quy định;
h) Chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định.
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CHI CỤC THUỘC SỞ
Điều 17. Quản lý tổ chức bộ máy
1. Xây
dựng đề án về thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng và tương đương trình
Thủ trưởng sở xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định (thông qua
Sở Nội vụ thẩm định).
2. Quy
định cụ thể chức năng nhiệm vụ của phòng và tương đương thuộc chi cục.
Điều 18. Quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức
1.
Trình sở quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều
7, Điều 9 và Điều 11 của Quy định này.
2.
Trình sở quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 10 và khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
12 của Quy định này.
3. Xây
dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm gửi sở theo
quy định.
4. Xây
dựng Kế hoạch biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng gửi sở theo
quy định.
5. Thực
hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định.
6. Thực
hiện chế độ thống kê, báo cáo về quản lý, sử dụng biên chế, người thực hiện chế
độ hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
Điều 19. Quản lý công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng
1. Đề
nghị sở bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển,
biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và các
chính sách khác đối với công chức của chi cục diện cấp trên quản lý theo phân cấp.
Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và các
chính sách khác đối với công chức thuộc diện chi cục quản lý.
2. Điều
động, luân chuyển, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, khen thưởng,
kỷ luật, nghỉ hưu, cho thôi việc, nâng bậc lương, hưởng phụ cấp lương đối với
công chức thuộc diện quản lý.
3. Xác
định số lượng, nhu cầu tuyển dụng công chức trình sở xem xét, thực hiện theo
quy định.
4. Ký,
chấm dứt hợp đồng đối với người thực hiện chế độ hợp đồng tại chi cục.
5.
Đánh giá, xếp loại công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng hằng năm.
6. Cho
phép nghỉ việc riêng ở trong nước đối với cấp Phó Chi cục trưởng trở xuống, người
thực hiện chế độ hợp đồng đang công tác tại chi cục thuộc thẩm quyền quản lý
theo phân cấp và theo quy định của Đảng, Nhà nước.
7. Lập
và quản lý hồ sơ công chức từ cấp Phó Chi cục trưởng trở xuống, người thực hiện
chế độ hợp đồng đang công tác tại chi cục theo quy định.
Mục 6. TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 20. Quản lý tổ chức bộ máy
1. Xây
dựng Đề án, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại,
giải thể cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định.
2. Quy
định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và hướng
dẫn của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 21. Quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức
1.
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ
quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều
9 và Điều 12 của Quy định này.
2.
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 và khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 12 của Quy định này.
3. Xây
dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm của các cơ
quan chuyên môn và tương đương gửi Sở Nội vụ phê duyệt theo quy định.
4. Xây
dựng Kế hoạch biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng (trừ người thực
hiện chế độ hợp đồng theo quy định tại Nghị quyết số 26/2024/NQ- HĐND của Hội đồng
nhân dân Thành phố) gửi Sở Nội vụ thẩm định theo quy định.
5. Thực
hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong
các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc thẩm quyền quản lý theo quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố và phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố.
6. Thực
hiện chế độ thống kê, báo cáo về quản lý, sử dụng biên chế công chức, người thực
hiện chế độ hợp đồng trong các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định.
7. Kiểm
tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng
trong các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
Mục 7. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 22. Quản lý cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp
đồng
1.
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ
quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 9, Điều
13 của Quy định này.
2. Quản
lý tuyển dụng
Xác định
số lượng, cơ cấu công chức cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ thẩm định; Phối hợp với
Sở Nội vụ thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức.
3. Quản
lý chế độ tiền lương đối với công chức theo vị trí việc làm
Quyết
định chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của
pháp luật đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống
(trừ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy
quản lý và chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định
của pháp luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).
4. Quản
lý tiếp nhận, điều động, biệt phái
a) Báo
cáo Sở Nội vụ ban hành các Quyết định tiếp nhận, điều động công chức từ cơ quan
Trung ương, tỉnh, thành phố khác về cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý;
báo cáo Sở Nội vụ có văn bản đồng ý cho công chức chuyển công tác đến cơ quan
Trung ương và tỉnh, thành khác;
b) Quyết
định tiếp nhận, điều động, cho chuyển công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền
quản lý đến các cơ quan, đơn vị trong nội bộ Thành phố. Quyết định cho chuyển
công tác đối với công chức đến cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố khác sau
khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ;
c) Quyết
định biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
5. Quản
lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và các chính sách khác
Quyết
định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển,
biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và các
chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ
Đảng ủy cùng cấp quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định.
6. Quản
lý chế độ, các chính sách khác
a) Quyết
định cho phép nghỉ việc riêng ở trong nước, nước ngoài (thăm thân nhân, du lịch
hoặc các việc khác) theo quy định của Đảng, Nhà nước và pháp luật đối với công
chức, người thực hiện chế độ hợp đồng đang công tác tại cơ quan chuyên môn và
tương đương thuộc thẩm quyền quản lý;
Báo
cáo Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã cho phép nghỉ việc riêng ở trong nước, nước
ngoài (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo quy định của Đảng, Nhà
nước và pháp luật đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã quản lý;
b) Quyết
định cho phép nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật đối với công
chức, người thực hiện chế độ hợp đồng đang công tác tại cơ quan chuyên môn và
tương đương thuộc thẩm quyền quản lý;
Báo
cáo Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã cho phép nghỉ không hưởng lương theo quy định
của theo quy định của Đảng, Nhà nước và pháp luật đối với cán bộ diện Ban Thường
vụ Đảng ủy cấp xã quản lý;
c)
Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng thuộc
quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
d) Lập
và quản lý hồ sơ công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng công tác tại Hội đồng
nhân dân (gồm các đối tượng nêu tại điểm b, khoản 2 Điều 2 của Quy
định này) và Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Hàng
năm, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, người thực hiện chế độ hợp
đồng thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ);
e) Quyết
định bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu,
cho thôi việc và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức, người thực
hiện chế độ hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
g) Ký,
chấm dứt hợp đồng đối với người thực hiện chế độ hợp đồng làm việc tại cơ quan
chuyên môn và tương đương theo quy định của pháp luật;
h) Chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn và tương đương thực hiện
đúng quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ
chức thực hiện Quy định này, hướng dẫn và quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện quy định quản lý tổ chức bộ
máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng
trong nội bộ, thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Bố
trí nguồn lực, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện tích hợp,
chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kỹ năng, kiến thức cho cán bộ, công chức, người lao động để đảm bảo thực hiện
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giám đốc Sở Nội vụ
1. Hướng
dẫn thực hiện Quy định này, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố việc thực hiện quy định
quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực
hiện chế độ hợp đồng của các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị xác định các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của các văn bản pháp luật
chuyên ngành.
Điều 25. Điều khoản thi hành
Trong
quá trình thực hiện, nếu có nội dung vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều
chỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem xét./.