|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày 18 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN
CHUYỂN NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
248/2025/QH15 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
Căn cứ Nghị định số
93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3599/TTr-SGDĐT ngày 22/7/2026.
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế điều động, thuyên
chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc các sở,
ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB và
TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Trung tâm Điều
hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|
QUY CHẾ
ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cụ thể
về đối tượng, thời điểm, thời hạn điều động nhà giáo, chính sách ưu tiên đối với
nhà giáo khi thực hiện điều động và đối tượng, thời điểm thuyên chuyển nhà giáo
trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Nhà giáo theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 124/2025/QH15;
2. Sở Giáo dục và Đào tạo,
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
(gồm xã, phường, đặc khu), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
4. Cơ sở giáo dục công lập
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
5. Cơ sở giáo dục công lập
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
6. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong phạm vi điều
chỉnh của Quy chế này.
Chương
II
ĐIỀU ĐỘNG NHÀ GIÁO
Điều
3. Đối tượng điều động
1. Nhà giáo thuộc danh
sách biên chế dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động
về quy mô lớp học, môn học, ngành, nghề đào tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Nhà giáo có nguyện vọng
được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên
giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
3. Nhà giáo đã hoàn thành
thời gian được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
theo quyết định điều động của cơ quan, người có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời
điểm ban hành quyết định điều động.
4. Nhà giáo có năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục hoặc
quản lý, có khả năng hỗ trợ nâng cao chất lượng cho cơ sở giáo dục hoặc hỗ trợ
chuyên môn cho cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
5. Nhà giáo được quy hoạch
hoặc bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động nhằm bố trí,
sắp xếp đội ngũ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của tỉnh hoặc nhằm bảo
đảm không giữ chức vụ quá thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
6. Nhà giáo không thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được điều động có thời
hạn để hỗ trợ cơ sở giáo dục trong các trường hợp:
a) Cơ sở giáo dục thiếu
nhà giáo nhưng chưa tuyển dụng được;
b) Phát sinh nhiệm vụ cấp
bách cần tăng cường nhà giáo;
c) Thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.
Việc điều động nhà giáo
theo khoản này phải căn cứ nhu cầu thực tế của cơ sở giáo dục và ưu tiên xem
xét trên cơ sở tự nguyện của nhà giáo.
Điều
4. Thời hạn, thời điểm điều động nhà giáo
1. Thời hạn điều động nhà
giáo
a) Đối với nhà giáo thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quy chế này, thời hạn điều động là
không quá 03 năm (tính theo năm học).
b) Đối với nhà giáo thuộc khoản 4 và khoản 6 Điều 3 Quy chế này, thời hạn điều động là
không quá 01 năm (tính theo năm học).
c) Đối với nhà giáo thuộc khoản 5 Điều 3 Quy chế này, thời hạn điều động thực hiện theo
quy định của pháp luật về công tác cán bộ và thời hạn bổ nhiệm chức vụ quản lý.
Sau khi hết thời hạn, sẽ được xem xét bổ nhiệm lại hoặc điều động sang vị trí
công tác khác tùy theo yêu cầu của cơ quan quản lý và năng lực thực tế của nhà
giáo.
2. Thời điểm điều động nhà
giáo
Việc điều động nhà giáo,
nhà giáo giữ chức vụ quản lý cơ sở giáo dục được thực hiện hàng năm, thời điểm
thực hiện điều động cụ thể được xác định tại kế hoạch rà soát, sắp xếp đội ngũ
của cơ quan quản lý hoặc theo yêu cầu, nhiệm vụ cấp bách của ngành giáo dục và điều
kiện thực tế của địa phương.
Điều
5. Chính sách ưu tiên đối với nhà giáo khi thực hiện điều động
Ngoài các chế độ, chính
sách theo quy định của pháp luật, nhà giáo sau khi hoàn thành thời gian điều động
đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo
và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền thì được ưu tiên xem xét bố trí, điều động đến cơ sở giáo dục
phù hợp với nhu cầu công tác, vị trí việc làm và điều kiện thực tế của địa
phương nếu có nguyện vọng.
Trường hợp nhà giáo có
nguyện vọng tiếp tục công tác tại địa bàn được điều động thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định theo thẩm
quyền trên cơ sở nhu cầu thực tế và điều kiện đội ngũ của địa phương.
Chương
III
THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO
Điều
6. Đối tượng thuyên chuyển
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức
vụ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường hợp
không được thuyên chuyển theo quy định của Luật Nhà giáo và các quy định pháp
luật có liên quan) có nguyện vọng thuyên chuyển.
Điều
7. Thời điểm thuyên chuyển
1. Việc thuyên chuyển nhà
giáo, nhà giáo giữ chức vụ quản lý cơ sở giáo dục được thực hiện chủ yếu vào thời
điểm kết thúc năm học và hoàn thành trước khi bắt đầu năm học mới.
2. Các trường hợp cần thực
hiện thuyên chuyển vào các thời điểm khác trong năm học phải được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định theo
phân cấp quản lý.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Quy chế này;
b) Theo dõi, tổng hợp nhu
cầu đội ngũ nhà giáo trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
điều tiết, cân đối đội ngũ nhà giáo giữa các địa phương, cơ sở giáo dục nhằm khắc
phục tình trạng thừa, thiếu nhà giáo cục bộ;
c) Tổng hợp khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo có trách nhiệm:
a) Thực hiện thẩm quyền điều
động, thuyên chuyển nhà giáo theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp
luật;
b) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các quyết định điều động, thuyên
chuyển thuộc thẩm quyền;
c) Bảo đảm việc điều động,
thuyên chuyển nhà giáo khách quan, công khai, minh bạch, phù hợp với vị trí việc
làm, nhu cầu sử dụng, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và các quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực
hiện Quy chế này theo phân cấp quản lý;
b) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác của các số liệu liên quan đến số lượng người làm việc, vị trí việc
làm và thực trạng đội ngũ nhà giáo thuộc phạm vi quản lý;
c) Chủ động rà soát, đánh
giá nhu cầu sử dụng nhà giáo; thực hiện hoặc đề xuất việc điều động, thuyên
chuyển, tiếp nhận, bố trí, sắp xếp nhà giáo theo thẩm quyền nhằm bảo đảm cân đối đội ngũ giữa các cơ sở
giáo dục và khắc phục tình trạng thừa, thiếu nhà giáo cục bộ trên địa bàn;
d) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và trước cơ quan có thẩm quyền về các quyết định điều động, thuyên
chuyển thuộc thẩm quyền; bảo đảm việc điều động, thuyên chuyển nhà giáo khách
quan, công khai, minh bạch, phù hợp với vị trí việc làm, yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ, Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Người đứng đầu cơ sở
giáo dục công lập có trách nhiệm:
a) Bảo đảm tính chính xác
của các số liệu liên quan đến số lượng người làm việc, vị trí việc làm và thực
trạng đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục;
b) Chủ động rà soát, đánh
giá nhu cầu sử dụng nhà giáo; đề xuất việc điều động, thuyên chuyển, tiếp nhận,
bố trí, sắp xếp
nhà giáo bảo đảm khách quan, phù hợp với vị trí việc làm, yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ và quy định của Quy chế này, các quy định pháp luật có liên quan.
5. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung Quy chế
này, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.