|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/2025/QĐ-UBND
|
Bà Rịa- Vũng Tàu,
ngày 08 tháng 04 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ
KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
UỶ BAN
NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Việc làm
ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính
của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu tại Tờ trình số 76/TTr-SNV ngày 19 tháng 3 năm
2025 quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công; cơ chế giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng
Tàu.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra,
nghiệm thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 04 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở LĐTBXH;
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- TT Công báo - Tin học tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Lưu: VT, VX5
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Minh Thông
|
QUY
ĐỊNH
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG;
CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về
tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm
định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước trong lĩnh vực việc làm là cơ sở đặt hàng, giao nhiệm vụ dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng
Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà
nước về dịch vụ việc làm, cơ quan được ủy quyền đặt hàng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công trong lĩnh vực việc làm sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự
nghiệp công.
b) Cơ quan, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp và cá nhân có chức năng, nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp công thuộc lĩnh vực việc làm (gọi chung là bên cung ứng dịch vụ).
c) Cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân, người lao động, người sử dụng lao động sử dụng sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp công thuộc lĩnh vực việc làm (gọi chung bên sử dụng dịch vụ).
d) Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
1. Chất lượng dịch vụ
là mức độ dịch vụ đáp ứng được các tiêu chí do cơ quan đặt hàng đề ra.
2. Tiêu chí chất lượng
dịch vụ là những chuẩn mực làm cơ sở đo lường trong quá trình cung ứng sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của bên cung ứng dịch vụ, dựa vào các tiêu chí về
nội dung được cung ứng, trình độ, năng lực của bên cung ứng dịch vụ.
3. Tiêu chuẩn chất
lượng dịch vụ công là quy định về chuẩn mực tiêu chí kiểm định chất lượng dịch
vụ việc làm để làm cơ sở đánh giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực việc
làm.
4. Kiểm tra chất lượng
dịch vụ việc làm là việc đánh giá và công nhận các hoạt động cung cấp dịch vụ
về việc làm nhằm xác định mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng dịch vụ việc làm được quy định tại Quyết định này và các quy
định khác có liên quan.
5. Tư vấn việc làm là
việc bên cung ứng dịch vụ cung cấp thông tin về việc làm, chỗ làm việc, yêu
cầu, tiêu chuẩn, năng lực, trình độ đối với vị trí làm việc, tiền lương, các
chế độ, chính sách khi làm việc, địa điểm làm việc.
6. Tư vấn chính sách
lao động việc làm là việc bên cung ứng dịch vụ cung cấp các thông tin, chính
sách, pháp luật về lao động, về việc làm, các quy định của pháp luật về lao
động, việc làm cho bên sử dụng dịch vụ.
7. Tư vấn học nghề là
việc bên cung ứng dịch vụ cung cấp thông tin về ngành nghề cần học, trình độ
nghề, yêu cầu của ngành nghề cần học, địa điểm, nơi học nghề, chi phí học nghề,
các chế độ chính sách cho học nghề (nếu có), thời gian học nghề, khả năng làm
việc sau học nghề cho bên sử dụng dịch vụ.
8. Giới thiệu việc làm
là việc bên cung ứng dịch vụ cung cấp, giới thiệu cho bên sử dụng dịch vụ về
việc làm, địa điểm nơi làm việc, công việc phải làm, yêu cầu về năng lực trình
độ chuyên môn, tiền lương, các chế độ, chính sách có liên cho người sử dụng
dịch vụ là người lao động quan hoặc cung cấp thông tin, giới thiệu số lượng
người làm việc, năng lực, trình độ, khả năng của người lao động nếu bên sử dụng
dịch vụ là người sử dụng lao động.
9. Cung ứng lao động là
việc bên cung ứng dịch vụ cung cấp, giới thiệu người lao động theo nhu cầu cho
tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc.
10. Thu thập thông tin
người tìm việc là việc bên cung ứng dịch vụ thu thập các thông tin cần thiết
của người tìm việc để kết nối với người sử dụng lao động tìm kiếm việc làm.
11. Thu thập thông tin
về việc làm trống là bên cung ứng dịch vụ thu thập thông tin cần thiết của
người sử dụng lao động để đăng tải thông tin, kết nối với người lao động để có
việc làm.
12. Phiên giao dịch
việc làm, ngày hội việc làm là hoạt động kết nối cung - cầu lao động; đồng thời
thông qua đó, các doanh nghiệp, đơn vị, cơ sở đào tạo nghề cung cấp thông tin về
nhu cầu tuyển dụng, tuyển sinh, mức lương, học phí,… để người lao động, học
sinh, sinh viên nắm bắt, lựa chọn.
13. Tuyên truyền các chương
trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn là
thực hiện tuyên truyền, truyền thông dưới nhiều hình thức khác nhau về chủ
trương, chính sách, các thông tin tuyển dụng, đưa lao động Việt Nam đi làm việc
có thời hạn tại nước ngoài đến với người lao động một cách nhanh chóng và hiệu
quả”.
14. Hoạt động tổ chức
Hội nghị hoặc Hội thảo kết nối cung cầu lao động cho người lao động là việc mời
các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề thực hiện tư vấn, trao đổi thông tin về
việc làm, học nghề trực tiếp, giúp người lao động nói chung tiếp cận tốt hơn
thông tin về việc làm, học nghề
15. Hoạt động thu thập,
lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động là hoạt động tập huấn nghiệp
vụ; khảo sát, cập nhật nhằm thu thập thông tin biến động về thị trường cung và
cầu lao động; tổng hợp và nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý
cung – cầu lao động của tỉnh, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về lao
động, việc làm, phân tích, dự báo thông tin thị trường lao động, góp phần hỗ
trợ phát triển thị trường lao động.
Điều
3. Trách nhiệm cung cấp thông tin và bảo mật thông tin
1. Bên sử dụng sản phẩm,
dịch vụ công phải có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ cho bên cung ứng
dịch vụ theo các tiêu chí, tiêu chuẩn tại các Phụ lục của Quy định này.
2. Bên cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công: Phải ghi nhận đầy đủ thông tin mà bên sử dụng dịch vụ đã
cung cấp; có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin đối với từng dịch vụ việc
làm có liên quan; lưu trữ và bảo mật thông tin cá nhân theo các quy định của
pháp luật.
Chương
II
TIÊU
CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Điều 4. Nội dung tiêu
chí đánh giá chất lượng dịch vụ công, đối tượng sử dụng dịch vụ.
Tiêu chí sản phẩm dịch
vụ công thuộc lĩnh vực việc làm bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và đối tượng sử
dụng dịch vụ cụ thể như sau:
1. Dịch vụ tư vấn việc làm
đối với người lao động, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Dịch vụ tư vấn chính
sách lao động, việc làm đối với người lao động, người khuyết tật, người dân tộc
thiểu số theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy
định này.
3. Dịch vụ tư vấn học
nghề đối với người lao động, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.
4. Dịch vụ tư vấn chính
sách lao động việc làm cho người sử dụng lao động theo Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Quy định này.
5. Dịch vụ giới thiệu
việc làm trong nước đối với người lao động, người khuyết tật, người dân tộc
thiểu số theo Phụ lục 3, Phụ
lục 4 và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định
này.
6. Dịch vụ giới thiệu
lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài đối với người lao động,
người khuyết tật, người dân tộc thiểu số theo Phụ lục
3, Phụ lục 4 và Phụ
lục 5 ban hành kèm theo Quy định này.
7. Dịch vụ cung ứng lao
động trong nước đối với người lao động, người khuyết tật, người dân tộc thiểu
số theo Phụ lục 6 và Phụ lục
6A ban hành kèm theo Quy định này.
8. Dịch vụ cung ứng lao
động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người lao động,
người khuyết tật, người dân tộc thiểu số theo Phụ lục
06 và Phụ lục 6A ban hành kèm theo Quy định
này.
9. Dịch vụ thu thập
thông tin người tìm việc trực tiếp tại Trung tâm; Thu thập thông tin người tìm
việc tại các phiên giao dịch việc làm (Tổ chức ngoài trung tâm) và Thu thập
thông tin người tìm việc tại hộ gia đình theo Phụ lục
3 ban hành kèm theo Quy định này.
10. Dịch vụ thu thập
thông tin việc làm trống bao gồm thu thập thông tin việc tìm người trực tiếp
tại Trung tâm; thu thập thông tin việc tìm người tại các phiên giao dịch việc
làm (tổ chức ngoài trung tâm) và thu thập thông tin việc tìm người tại doanh
nghiệp theo Phụ lục 7 và phụ
lục 8 ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với tư vấn chính
sách lao động việc làm: Cung cấp các thông tin phù hợp với các quy định của
pháp luật lao động hiện hành.
Đối với tư vấn việc
làm: Thông tin về thị trường lao động, chất lượng việc làm, kết nối việc làm
giữa các doanh nghiệp.
Đối với tư vấn học
nghề: Thông tin về các ngành nghề hiện nay đang thu hút học viên, cơ hội nghề
nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề, địa điểm đào tạo nghề, cơ hội tiếp cận lao động
sau khi được đào tạo nghề.
Điều 5. Nội dung tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công
1.Tiêu chuẩn về người
tư vấn sản phẩm, dịch vụ công
a) Tốt nghiệp cao đẳng
trở lên hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác liên quan đén
lĩnh vực việc làm, chính sách pháp luật; Có tham dự ít nhất 1 trong các lớp bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Tư vấn việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, điều tra
viên; Kiến thức khác: Giao tiếp, thuyết phục, tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm.
b) Phẩm chất cá nhân:
Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan; Tinh thần trách nhiệm
cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt; Trung thực, kiên định nhưng
biết lắng nghe; Điềm tĩnh, cẩn thận; Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập; Khả
năng đoàn kết nội bộ.
c) Hiểu biết pháp luật
lao động, việc làm, các chính sách về bảo hiểm thất nghiệp và định hướng phát
triển; Có tinh thần, trách nhiệm trong quá trình cung cấp dịch vụ, kịp thời,
chính xác đáp ứng với bên sử dụng dịch vụ. Khả năng thành thạo sử dụng vật tư,
trang thiết bị trong quá trình cung ứng dịch vụ.
2.Tiêu chuẩn về nội
dung cung cấp dịch vụ
a) Có đầy đủ nội dung,
thông tin, tài liệu về thị trường lao động bao gồm: Số đơn vị doanh nghiệp cần
tuyển dụng lao động, số lượng lao động cần tuyển dụng, ngành nghề tuyển dụng,
vị trí việc làm tuyển dụng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, kinh
nghiệm làm việc, kỹ năng, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, các loại hợp
đồng lao động, điều kiện làm việc, lương, thưởng và các khoản bảo hiểm xã hội,
các khoản phải đóng và các chế độ phúc lợi khác.
b) Thông tin về người
lao động bao gồm: Họ tên, năm sinh, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn,
chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, khả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ, khả
năng giao tiếp, quá trình học tập hoặc quá trình làm việc, kinh nghiệm làm
việc, tình trạng thất nghiệp.
c) Đối với tư vấn chính
sách lao động việc làm: Cung cấp các thông tin phù hợp với các quy định của
pháp luật lao động hiện hành và phù hợp với mục đích, nhu cầu của đối tượng
được tư vấn.
d) Đối với tư vấn việc
làm: Thông tin về thị trường lao động, chất lượng việc làm, kết nối việc làm
giữa các doanh nghiệp; tư vấn cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm
phù hợp với khả năng và nguyện vọng; tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyến; về tự
tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước.
đ) Đối với tư vấn học
nghề: Thông tin về các ngành nghề hiện nay đang thu hút học viên, cơ hội nghề
nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề, địa điểm đào tạo nghề, cơ hội tiếp cận lao động
sau khi được đào tạo nghề.
e) Tiêu chuẩn về sản
phẩm dịch vụ thuộc lĩnh vực việc làm: Có đầy đủ nội dung tại Điều 5 của Quy
định này, có đủ chữ ký, họ và tên được viết tay hoặc điểm chỉ (áp dụng trường
hợp không biết chữ) hoặc chữ ký, con dấu, họ và tên (áp dụng cho người sử dụng lao
động/ doanh nghiệp) của đối tượng sử dụng dịch vụ không dùng hai màu mực hoặc
tẩy xóa. Nội dung tư vấn phải thể hiện được mục đích, nhu cầu của đối tượng tư
vấn và thông tin sơ lược đã tư vấn cho đối tượng sử dụng dịch vụ.
3. Tiêu chuẩn về cơ sở
vật chất, trang thiết bị phục vụ cung ứng dịch vụ
a) Có đầy đủ phương
tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trong quá trình cung ứng dịch vụ
đối với từng dịch vụ được cung ứng theo quy định.
b) Bảo đảm địa điểm
cung cấp dịch vụ thông thoáng, trang trọng, lịch sự, bảo đảm tính bảo mật thông
tin của bên sử dụng dịch vụ.
4. Tiêu chuẩn về quy
trình và thời gian thực hiện
Đảm bảo thực hiện dịch
vụ theo Phụ lục số 09.
Điều 6. Tiêu chí giao
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
1. Hoạt động phiên giao
dịch việc làm, ngày hội việc làm và tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng
cao năng lực tìm kiếm việc làm cho người lao động; Tuyên truyền chương trình
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn; Tổ chức
Hội nghị kết nối cung cầu lao động cho người lao động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu.
a) Phương thức: Trực
tiếp hoặc trực tuyến
b) Thời gian, địa điểm
tổ chức: Hằng năm căn cứ vào kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh làm cơ sở xác
định thời gian tổ chức đảm bảo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.
c) Quy mô, đối tượng
tham gia: Doanh nghiệp; người lao động, học sinh - sinh viên có nhu cầu tìm việc
làm trong nước, đi làm việc tại nước ngoài, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm ngành
học hoặc tìm hiểu các thông tin thị trường lao động.
d) Phương tiện truyền
thông: Tuyên truyền thông qua báo đài và các phương tiện truyền thông đại chúng
khác.
đ) Cách thức tuyên
truyền quảng cáo: Băng rôn, tờ rơi, loa tuyên truyền.
e) Cơ sở vật chất. f)
Nhân công.
g) Chi phí phát sinh
khác (nếu có): Khảo sát thực tế; văn phòng phẩm, điều hành quản lý.
2. Dịch vụ thu thập,
lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động.
a) Đối tượng thu thập:
Đối tượng thu thập
thông tin về cung lao động
Đối tượng được thu thập
là người từ 15 tuổi trở lên đang cư trú tại địa bàn nơi thực hiện thu thập
thông tin (bao gồm cả người có hộ khẩu thường trú và người tạm trú) tập trung
vào các đối tượng trong độ tuổi lao động có biến động như sau: Số lao động thất
nghiệp, không có việc làm; Số lao động có việc làm bao gồm: lao động tự do, lao
động làm công ăn lương, lao động gia đình (phụ giúp việc trong gia đình và
không có lương).
Đối tượng thu thập
thông tin về cầu lao động: Người sử dụng lao động, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,
hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc
cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Đối tượng thu thập
thông tin về người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Đối tượng được thu thập
là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Bộ luật
Lao động.
b) Nội dung thu thập
thông tin:
Thu thập thông tin về
cung lao động: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính;
dân tộc; số định danh cá nhân; Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất; trình độ
chuyên môn kỹ thuật và chuyên ngành đào tạo; Công việc chính đang làm: tên công
việc, vị thế việc làm, nơi làm việc (tên, loại hình, ngành kinh tế, địa chỉ);
Tình trạng thất nghiệp (công việc chính trước khi thất nghiệp, thời gian thất
nghiệp); Lý do không tham gia hoạt động kinh tế; Nhu cầu đào tạo, việc làm.
c)Thu thập thông tin về
cầu lao động
Thông tin định danh gồm:
tên, địa chỉ, loại hình doanh nghiệp, mã số đăng ký kinh doanh, mã số thuế; Ngành
nghề sản xuất kinh doanh hoặc sản phẩm chính của các doanh nghiệp; Quy mô sử
dụng lao động.
Nhu cầu tuyển dụng lao
động trong 6 tháng tới (tính từ thời điểm thu thập thông tin) phân theo giới
tính, theo ngành nghề, trình độ chuyên môn.
Thu thập nhu cầu tuyển
dụng lao động thường xuyên của người sử dụng lao động và cập nhật vào hệ thống
cơ sở dữ liệu việc làm trống để kết nối cung – cầu lao động.
d) Thu thập thông tin
về người lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu: Từ hệ thống thông
tin, dữ liệu chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; người lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn
và thu hồi giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Sở Nội vụ tiến hành thu thập thông tin với
các nội dung sau: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; số hộ
chiếu; giấy phép lao động; Trình độ chuyên môn đào tạo và chuyên ngành đào tạo;
Vị trí công việc; chức danh công việc; hình thức làm việc; loại hình doanh
nghiệp, tổ chức làm việc; kinh nghiệm làm việc; chứng chỉ hành nghề (nếu có);
Địa điểm và thời gian làm việc.
Điều 7. Tiêu chuẩn giao
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
1. Đối với các phiên
giao dịch việc làm và ngày hội tư vấn việc làm
a) Có xây dựng kế hoach
và báo cáo kết quả thực hiện về số lượng doanh nghiệp đăng ký tham gia phiên; nhu
cầu tuyển dụng, nhu cầu tuyển sinh, số lượng người tham gia; số người được tư
vấn; số người đăng ký việc làm, học nghê, xuất khẩu lao động tại phiên giao
dịch hoặc ngày hội tư vấn.
b) Mỗi phiên giao dịch
việc làm hoặc ngày hội việc làm phải có trên 50% người lao động tham dự so với
kế hoạch đề ra.
c) Có tối thiểu 40%
người lao động tham gia phiên được sơ tuyển trực tiếp/hẹn phỏng vấn tại phiên
giao dịch hoặc ngày hội việc làm.
d) Nhân công thực hiện
các phiên giao dịch việc làm và ngày hội việc làm: Phù hợp với khoản
2 Điều 6 Quy định này.
2. Đối với dịch vụ thu
thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động
a) Thu thập thông tin
về cung, cầu lao động phải đảm bảo khách quan, trung thực, chính xác; đảm bảo
dữ liệu thu thập đầy đủ, có hệ thống, đáp ứng yêu cầu Chương trình chuyển đổi số
quốc gia.
b) Đảm bảo dữ liệu của
tỉnh được kết nối vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thị trường lao động quốc
gia để phục vụ công tác dự báo, phân tích trên địa bàn tỉnh và phạm vi toàn
quốc
c) Kết quả cập nhật
thông tin phải được ghi chép vào phiếu ghi chép thông tin cung, cầu lao động theo
Thông tư số 01/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/1/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội về hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động
(trường hợp có thông tư mới thay thế thì áp dụng thông tư đó).
d) Sản phẩm, dịch vụ
công được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công chưa xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, thực hiện
theo số lượng, khối lượng, chi phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
e) Kết quả thu thập
phải được tổng hợp và lưu trữ (nhập thông tin) vào phần mềm quản lý cơ sở dữ
liệu cung – cầu lao động của tỉnh để phục vụ công tác kết nối cung – cầu lao
động và dự báo nhu cầu nhân lực của tỉnh.
Chương
III
CƠ
CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Điều 8. Cơ chế giám sát
chất lượng sản phẩm dịch vụ công về việc làm
1. Định kỳ hằng quý
hoặc đột xuất, cơ quan có thẩm quyền được giao tiến hành giám sát tình hình
cung cấp dịch vụ của bên cung cấp dịch vụ theo các tiêu chí, tiêu chuẩn tại Quy
định này. Việc giám sát phải được lập thành biên bản có chữ ký của người giám
sát và đơn vị được giám sát.
2. Nội dung giám sát: Giám
sát việc thực hiện đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ quy định tại
Chương II Quy định này.
3. Trong quá trình giám
sát, nếu phát hiện có sai sót của bên cung cấp dịch vụ thì yêu cầu bên cung cấp
dịch vụ khắc phục; nếu không khắc phục báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định các vấn đề, nội dung liên quan tới việc đặt hàng cung cấp dịch vụ.
Điều 9. Đánh giá chất
lượng, kết quả sản phẩm; dịch vụ công
1. Đánh giá chất lượng
dịch vụ hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động đã được tổ
chức sự nghiệp cung ứng là dựa trên kết quả đánh giá Đạt hoặc Không đạt của bên
sử dụng dịch vụ theo các tiêu chí, tiêu chuẩn của sản phẩm, dịch vụ được quy
định tại Điều 5 của Quy định này.
2. Đánh giá chất lượng
sản phẩm, dịch vụ thu thập thông tin người tìm việc, thu thập thông tin việc
làm trống là dựa trên kết quả thu thập, hàng tháng trên cơ sở thu thập thông tin
có báo cáo đánh kết quả thu thập thông tin thị trường lao động và kết quả tự
đánh giá của người thu thập thông tin dựa trên cơ sở các thông tin được thu
thập đầy đủ, chính xác do người sử dụng lao động và người lao động cung cấp.
3. Đánh giá kết quả đối
với sản phẩm dịch vụ theo phương thức đặt hàng: Đảm bảo thực hiện đầy đủ các
tiêu chí, tiêu chuẩn được quy định tại Điều 4; Điều 5 Quy định
này. Sản phẩm, dịch vụ được người sử dụng dịch vụ đánh giá ở mức độ Đạt và
không trùng lặp với các đối tượng hướng chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
4. Đánh giá kết quả sản
phẩm, dịch vụ đối với phương thức giao nhiệm vụ: Đảm bảo thực hiện đầy đủ các
quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này, căn cứ vào kế
hoạch, hóa đơn, chứng từ, báo cáo số liệu, hình ảnh và các tài liệu khác (nếu
có) cụ thể làm cơ sở nghiệm thu.
Điều
10. Kiểm tra chất lượng dịch vụ việc làm
1. Trên cơ sở đánh giá
dịch vụ của bên sử dụng dịch vụ và người thu thập thông tin người tìm việc,
việc làm trống, đơn vị sự nghiệp cung ứng dịch vụ việc làm rà soát các tiêu
chí, tiêu chuẩn để tự kiểm tra, xác định kết quả cụ thể sau kiểm tra trên từng
ca dịch vụ đã cung ứng vào Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này gửi Sở Nội
vụ.
2. Cơ quan quản lý nhà
nước về dịch vụ việc làm cấp tỉnh kiểm tra độc lập đối với chất lượng dịch vụ
việc làm, dựa trên cơ sở chọn mẫu ngẫu nhiên theo từng ca dịch vụ, mỗi dịch vụ
chọn mẫu ngẫu nhiên ít nhất 15% ca dịch vụ đã cung ứng để kiểm tra.
a) Trường hợp kết quả
kiểm tra có từ 70% ca dịch vụ trở lên đạt yêu cầu thì tất cả các dịch vụ đã
cung ứng đạt yêu cầu về chất lượng dịch vụ.
b) Trường hợp kết quả
kiểm tra có trên 50% số ca dịch vụ không đạt yêu cầu thì cơ quan quản lý nhà
nước về dịch vụ việc làm cấp tỉnh kiểm tra toàn bộ dịch vụ đó đã cung cấp.
Chương
IV
QUY
CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ
Điều
11. Nguyên tắc kiểm tra, nghiệm thu
1. Bên cung ứng dịch vụ
trong lĩnh vực việc làm phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
dịch vụ, xác định giá trị đề nghị thanh toán của từng dịch vụ do mình cung cấp,
thực hiện và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và
trước pháp luật về chất lượng, khối lượng dịch vụ.
2. Cơ quan đặt hàng
cung cấp dịch vụ lĩnh vực việc làm chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan kiểm
tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực việc
làm.
Điều
12. Công tác nghiệm thu
1. Trách nhiệm của các
đơn vị
a) Bên cung ứng dịch vụ
có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu dịch vụ việc làm ở cấp cơ sở, chịu trách
nhiệm trước cơ quan đặt hàng cung cấp dịch vụ lĩnh vực việc làm và trước pháp
luật về kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng dịch vụ do mình cung cấp.
b) Thủ trưởng cơ quan
đặt hàng cung cấp dịch vụ lĩnh vực việc làm: Tuỳ theo tính chất, quy mô, nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị quyết định hình thức nghiệm thu.
2. Nội dung nghiệm thu
a) Văn bản đề nghị
nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ.
b) Xác nhận chất lượng,
khối lượng, giá trị đề nghị thanh toán, quyết toán của từng dịch vụ đã được
cung cấp.
c) Chứng từ chứng minh
kết quả thực hiện
d) Yêu cầu bổ sung hoặc
sửa chữa các thiếu sót để hoàn thiện dịch vụ; kiến nghị xử lý các vi phạm,
khuyết điểm (nếu có).
3. Kết quả kiểm tra,
nghiệm thu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng được thể hiện bằng biên bản
nghiệm thu và là cơ sở để thanh, quyết toán kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng
cho bên cung ứng dịch vụ. Trường hợp hồ sơ của bên cung ứng dịch vụ không đảm
bảo điều kiện tại điểm b khoản 2 Điều 10 Quy định này, cơ
quan đặt hàng, giao nhiệm vụ hoàn trả hồ sơ và không nghiệm thu thanh toán.
Trường hợp hồ sơ đảm bảo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Quy
định này, cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ thanh toán trên tỉ lệ hồ sơ đạt
yêu cầu tại Điều 9 Quy định này.
4. Trách nhiệm lưu trữ
hồ sơ nghiệm thu
a) Bên cung ứng dịch vụ
về việc làm có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nghiệm thu kèm với dịch vụ đã được
nghiệm thu.
b) Đơn vị có thẩm quyền
đặt hàng, giao nhiệm vụ có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nghiệm thu gồm: Biên bản
nghiệm thu, danh sách dịch vụ công đã được nghiệm thu, hoá đơn, chứng từ thanh
quyết toán dịch vụ về việc làm.
c) Nghiêm cấm việc giả
mạo, làm sai lệch và thất lạc hồ sơ, tài liệu nghiệm thu dịch vụ.
Điều
13. Thanh toán, quyết toán dịch vụ
1. Thanh toán kinh phí
giao nhiệm vụ, đặt hàng: Theo quy định tại Điều 24, Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí thường xuyên.
2. Quyết toán kinh phí:
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Chương
V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Kiểm tra, giám sát
quá trình cung cấp dịch vụ đối với bên cung ứng dịch vụ theo tiêu chí, tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ khi tiến hành đặt hàng, giao nhiệm vụ quy định tại Quy định
này.
2. Tổ chức hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập được đặt hàng cung ứng dịch vụ
về thực hiện các quy trình, thủ tục cung cấp dịch vụ việc làm theo Quy định này
và các quy định của pháp luật về việc làm.
3. Tổ chức nghiệm thu
khối lượng chất lượng dịch vụ và quyết toán kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ
theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh điều
chỉnh, bổ sung đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước trong lĩnh vực việc làm khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc do nguyên
nhân bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá của dịch vụ.
5. Định kỳ hoặc đột
xuất báo cáo tình hình thực hiện việc đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước về Uỷ ban nhân dân Tỉnh theo quy định.
Điều
15. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nội vụ và
các cơ quan liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực
hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
Điều
16. Trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ
1. Xây dựng Kế hoạch cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm
hằng năm, dự trù số lượng ca dịch vụ và kinh phí gởi cơ quan có thẩm quyền hoặc
được uỷ quyền đặt hằng.
2. Thực hiện cung cấp
dịch vụ, thu thập thông tin đầy đủ, đúng quy trình và chất lượng dịch vụ theo
tiêu chí, tiêu chuẩn tại Quy định này và khối lượng, thời gian, tiến độ của cơ
quan đặt hàng dịch vụ.
3. Thanh toán, quyết
toán sản phẩm, dịch vụ việc làm đã cung cấp theo đúng khối lượng, chất lượng
đạt yêu cầu với cơ quan được uỷ quyền đặt hàng cung cấp dịch vụ.
4. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật, cơ quan có thẩm quyền về nội dung, chất lượng dịch vụ do đơn
vị cung ứng.
5. Định kỳ hoặc đột
xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ
theo Quy định này.
Điều
17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm
có trách nhiệm khai báo trung thực các thông tin, nhu cầu theo yêu cầu của Quy
định này và của bên cung ứng dịch vụ.
2. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung đã khai báo, đã được cung ứng dịch vụ đối với từng
dịch vụ mà tổ chức, cá nhân đó đã đăng ký sử dụng.
Điều
18. Điều khoản thi hành
1. Sở Nội vụ có trách
nhiệm chủ trì và phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị triển khai, tổ chức
thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu Bộ, ngành Trung ương ban
hành quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm, Sở Nội vụ có trách
nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện.
2. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc phát sinh, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Uỷ ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để được xem xét, quyết định theo thẩm
quyền./.
Danh mục các phụ lục
(Kèm
theo Quy định Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Bà
Rịa- Vũng Tàu)
|
STT
|
Tên
bảng biểu
|
|
Phụ lục 1
|
Phiếu tư vấn cho
người lao động
|
|
Phụ lục 2
|
Phiếu tư vấn cho
người sử dụng lao động
|
|
Phụ lục 3
|
Phiếu đăng ký tìm
việc làm
|
|
Phụ lục 4
|
Kết quả giới thiệu
việc làm
|
|
Phụ lục 5
|
Phiếu giới thiệu việc
làm
|
|
Phụ lục 6
|
Phiếu đăng ký giới
thiệu/cung ứng lap động
|
|
Phụ lục 6A
|
Danh sách lao động
được cung ứng
|
|
Phụ lục 7
|
Phiếu đăng ký việc
làm trống
|
|
Phụ lục 8
|
Phiếu đăng ký tuyển
dụng (việc tìm người)
|
|
Phụ lục 9
|
Tiêu chuẩn về quy
trình và thời gian thực hiện
|