|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
225/QĐ-SXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Vũ Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
22/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND TỈNH HƯNG YÊN
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 225/QĐ-SXD
|
Hưng Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY
DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
SỞ XÂY DỰNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn
cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn
cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công
trình;
Căn
cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình,
Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ
Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của UBND tỉnh Hưng Yên ban
hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng,
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn
cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh Thái Bình ban
hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa
bàn tỉnh Thái Bình;
Căn
cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên;
Xét
đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá
nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo quyết định này làm cơ sở
lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ (Có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 05/QĐ-SXD ngày
14/01/2025 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình (cũ) về việc Công bố đơn giá nhân
công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình và Quyết định số 181/QĐ-SXD ngày
19/12/2024 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên (cũ) về việc Công bố đơn giá nhân công
xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Các cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- UBND tỉnh (để b/c);
- Giám đốc Sở Xây dựng (để b/c);
- Các Sở, ban, ngành có liên quan;
- UBND các xã, phường;
- Các tổ chức tham gia HĐXD;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT; KT&VLXD (L).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Vũ Mạnh Hùng
|
PHỤ
LỤC
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 225/QĐ-SXD ngày 22/9/2025 của Sở Xây dựng tỉnh
Hưng Yên về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
|
STT
|
Tên nhân công
|
Nhóm
|
Cấp bậc
|
Hệ số cấp bậc
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá nhân công xây dựng theo khu vực
(đ/ngc)
|
|
Vùng II
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
|
I
|
Nhân công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 1,0/7
|
I
|
1,0/7
|
1,00
|
công
|
178.947
|
168.421
|
164.474
|
|
|
Nhân
công 2,0/7
|
I
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
211.158
|
198.737
|
194.079
|
|
|
Nhân
công 3,0/7
|
I
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
248.737
|
234.105
|
228.618
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
I
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
272.000
|
256.000
|
250.000
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
I
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
295.263
|
277.895
|
271.382
|
|
|
Nhân
công 5,0/7
|
I
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
347.158
|
326.737
|
319.079
|
|
|
Nhân
công 6,0/7
|
I
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
411.579
|
387.368
|
378.289
|
|
|
Nhân
công 7,0/7
|
I
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
484.947
|
456.421
|
445.724
|
|
2
|
Nhóm II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 1,0/7
|
II
|
1,0/7
|
1,00
|
công
|
192.763
|
182.237
|
177.632
|
|
|
Nhân
công 2,0/7
|
II
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
227.461
|
215.039
|
209.605
|
|
|
Nhân
công 3,0/7
|
II
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
267.941
|
253.309
|
246.908
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
II
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
293.000
|
277.000
|
270.000
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
II
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
318.059
|
300.691
|
293.092
|
|
|
Nhân
công 5,0/7
|
II
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
373.961
|
353.539
|
344.605
|
|
|
Nhân
công 6,0/7
|
II
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
443.355
|
419.145
|
408.553
|
|
|
Nhân
công 7,0/7
|
II
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
522.388
|
493.862
|
481.382
|
|
3
|
Nhóm III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 1,0/7
|
III
|
1,0/7
|
1,00
|
công
|
201.316
|
190.132
|
185.526
|
|
|
Nhân
công 2,0/7
|
III
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
237.553
|
224.355
|
218.921
|
|
|
Nhân
công 3,0/7
|
III
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
279.829
|
264.283
|
257.882
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
III
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
306.000
|
289.000
|
282.000
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
III
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
332.171
|
313.717
|
306.118
|
|
|
Nhân
công 5,0/7
|
III
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
390.553
|
368.855
|
359.921
|
|
|
Nhân
công 6,0/7
|
III
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
463.026
|
437.303
|
426.711
|
|
|
Nhân
công 7,0/7
|
III
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
545.566
|
515.257
|
502.776
|
|
4
|
Nhóm IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 1,0/7
|
IV
|
1,0/7
|
1,00
|
công
|
205.263
|
193.421
|
192.763
|
|
|
Nhân
công 2,0/7
|
IV
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
242.211
|
228.237
|
227.461
|
|
|
Nhân
công 3,0/7
|
IV
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
285.316
|
268.855
|
267.941
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
IV
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
312.000
|
294.000
|
293.000
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
IV
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
338.684
|
319.145
|
318.059
|
|
|
Nhân
công 5,0/7
|
IV
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
398.211
|
375.237
|
373.961
|
|
|
Nhân
công 6,0/7
|
IV
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
472.105
|
444.868
|
443.355
|
|
|
Nhân
công 7,0/7
|
IV
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
556.263
|
524.171
|
522.388
|
|
b
|
Nhóm
lái xe các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái
xe 1,0/4
|
IV
|
1,0/4
|
1,00
|
công
|
264.407
|
249.153
|
248.305
|
|
|
Lái
xe 2,0/4
|
IV
|
2,0/4
|
1,18
|
công
|
312.000
|
294.000
|
293.000
|
|
|
Lái xe
3,0/4
|
IV
|
3,0/4
|
1,40
|
công
|
370.169
|
348.814
|
347.627
|
|
|
Lái
xe 4,0/4
|
IV
|
4,0/4
|
1,65
|
công
|
436.271
|
411.102
|
409.703
|
|
II
|
Nhóm nhân công khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vận hành tàu, thuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuyền
trưởng, thuyền
phó 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
453.659
|
420.488
|
380.488
|
|
|
Thuyền
trưởng, thuyền
phó 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,025
|
công
|
465.000
|
431.000
|
390.000
|
|
|
Thuyền
trưởng, thuyền
phó 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,05
|
công
|
476.341
|
441.512
|
399.512
|
|
2
|
Thủy thủ, thợ máy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy
thủ, thợ máy 1,0/4
|
|
1,0/4
|
1,00
|
công
|
302.655
|
287.611
|
284.071
|
|
|
Thủy
thủ, thợ máy 2,0/4
|
|
2,0/4
|
1,13
|
công
|
342.000
|
325.000
|
321.000
|
|
|
Thủy
thủ, thợ máy 3,0/4
|
|
3,0/4
|
1,30
|
công
|
393.451
|
373.894
|
369.292
|
|
|
Thủy
thủ, thợ máy 4,0/4
|
|
4,0/4
|
1,47
|
công
|
444.903
|
422.788
|
417.584
|
|
3
|
Máy trưởng, máy I,
máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc
I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu sông 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
371.845
|
358.252
|
351.456
|
|
|
Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu sông 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,03
|
công
|
383.000
|
369.000
|
362.000
|
|
|
Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu sông 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,06
|
công
|
394.155
|
379.748
|
372.544
|
|
4
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc
I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu biển 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
380.392
|
372.549
|
361.765
|
|
|
Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu biển 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,02
|
công
|
388.000
|
380.000
|
369.000
|
|
|
Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu biển 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,04
|
công
|
395.608
|
387.451
|
376.235
|
|
5
|
Thợ lặn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ
lặn 1,0/4
|
|
1,0/4
|
1,00
|
công
|
529.091
|
510.000
|
500.000
|
|
|
Thợ
lặn 2,0/4
|
|
2,0/4
|
1,10
|
công
|
582.000
|
561.000
|
550.000
|
|
|
Thợ
lặn 3,0/4
|
|
3,0/4
|
1,24
|
công
|
656.073
|
632.400
|
620.000
|
|
|
Thợ
lặn 4,0/4
|
|
4,0/4
|
1,39
|
công
|
735.436
|
708.900
|
695.000
|
|
6
|
Kỹ sư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ
sư 1,0/8
|
|
1,0/8
|
1,00
|
công
|
229.286
|
221.429
|
214.286
|
|
|
Kỹ
sư 2,0/8
|
|
2,0/8
|
1,13
|
công
|
259.093
|
250.214
|
242.143
|
|
|
Kỹ
sư 3,0/8
|
|
3,0/8
|
1,26
|
công
|
288.900
|
279.000
|
270.000
|
|
|
Kỹ sư
4,0/8
|
|
4,0/8
|
1,40
|
công
|
321.000
|
310.000
|
300.000
|
|
|
Kỹ
sư 5,0/8
|
|
5,0/8
|
1,53
|
công
|
350.807
|
338.786
|
327.857
|
|
|
Kỹ
sư 6,0/8
|
|
6,0/8
|
1,66
|
công
|
380.614
|
367.571
|
355.714
|
|
|
Kỹ
sư 7,0/8
|
|
7,0/8
|
1,79
|
công
|
410.421
|
396.357
|
383.571
|
|
|
Kỹ
sư 8,0/8
|
|
8,0/8
|
1,93
|
công
|
442.521
|
427.357
|
413.571
|
|
7
|
Nghệ nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghệ
nhân 1,0/2
|
|
1,0/2
|
1,00
|
công
|
552.885
|
493.269
|
490.385
|
|
|
Nghệ
nhân 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,04
|
công
|
575.000
|
513.000
|
510.000
|
|
|
Nghệ
nhân 2,0/2
|
|
2,0/2
|
1,08
|
công
|
597.115
|
532.731
|
529.615
|
Ghi
chú:
- Đơn giá
nhân công xây dựng được khảo sát tại 03 vùng:
+ Vùng
II bao gồm các xã, phường: phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường
Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã
Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại
Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
+ Vùng
III bao gồm các xã: xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào,
Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân
Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt
Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh,
Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái
Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải,
Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
+ Vùng
IV bao gồm các xã còn lại: xã Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần
Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng, Quỳnh Phụ, Quỳnh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An,
Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Đông Hưng, Bắc Tiên Hưng, Đông
Tiên Hưng, Nam Tiên Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Đông Hưng, Đông Quan, Nam Tiên
Hưng, Tiên Hưng, Vũ Thư, Thư Trì, Tân Thuận, Thư Vũ, Vũ Tiên, Vạn Xuân, Kiến
Xương, Lê Lợi, Quang Lịch, Vũ Quý, Bình Thanh, Bình Định, Hồng Vũ, Bình Nguyên,
Trà Giang.
- Danh
mục nhóm nhân công xây dựng được quy định tại Bảng 4.1 Phụ lục số IV Thông tư số
13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021.
- Đơn
giá nhân công xây dựng trong bảng trên được xác định theo phương pháp xác định
đơn giá nhân công quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trong quá trình thực hiện nếu có biến
động lớn về đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh thì Sở Xây dựng sẽ xem xét, điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Quyết định 225/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 225/QĐ-SXD ngày 22/09/2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
29/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
29/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
14/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
22/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2025
Ban hành:
14/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2025
1.411
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|