|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2013/QĐ-UBND
|
Đắk
Lắk, ngày 12 tháng 08 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
THEO HỢP ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số: 78/2002/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác; Nghị định số: 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Quyết định số:
1201/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 81/2012/NQ-HĐND
ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về Chương trình Việc làm
và Dạy nghề tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2015;
Theo đề nghị của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tại Công văn số: 1093/LĐTBXH-LĐTLVL ngày 30 tháng 7 năm
2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định
cho vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ
nguồn ngân sách địa phương theo cơ chế ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội
chi nhánh tỉnh Đắk Lắk; cụ thể:
1. Đối tượng cho vay: Là người lao
động có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Đắk Lắk khi được tuyển chọn đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng, gồm:
a) Người lao động là người có công
với cách mạng và thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng theo Pháp
lệnh ưu đãi người có công với cách mạng:
+ Thương binh, người hưởng chính
sách như thương binh; vợ (chồng), con của thương binh, người hưởng chính sách
như thương binh;
+ Bệnh binh; vợ (chồng), con của
bệnh binh;
+ Vợ (chồng), con của liệt sĩ;
+ Con của bà mẹ Việt Nam anh hùng;
+ Con của Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân;
+ Con của Anh hùng Lao động trong
thời kỳ kháng chiến;
+ Con của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
+ Con của người hoạt động cách
mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
+ Con của người hoạt động kháng
chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;
+ Con của người có công giúp đỡ
cách mạng;
b) Lao động thuộc hộ nghèo;
c) Lao động thuộc hộ cận nghèo;
d) Lao động dân tộc thiểu số;
đ) Lao động là quân nhân, công an
nhân dân thôi phục vụ tại ngũ chưa quá 12 tháng (trừ những người bị kỷ luật
buộc phải xuất ngủ trả về địa phương).
2. Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay
cụ thể đối với từng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, căn
cứ vào: nhu cầu vay vốn của người vay, khả năng trả nợ của người vay và nguồn
vốn cho vay, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/người.
3. Thời hạn cho vay: Căn cứ thời
hạn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và khả năng trả nợ của người vay
nhưng tối đa không quá thời hạn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Lãi suất cho vay: Lãi suất cho
vay bằng mức lãi suất của vốn cho vay giải quyết việc làm theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ ở từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong
hạn.
5. Phân phối và sử dụng tiền lãi
cho vay: Thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Quy chế
tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách ủy thác qua chi nhánh Ngân
hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ngân hàng chính sách
xã hội chi nhánh tỉnh Đắk Lắk và các đơn vị có liên quan triển khai và hướng
dẫn thực hiện; tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động cho vay theo
Quyết định này; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả cho Ủy ban Nhân dân
tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở
Tài chính; Giám đốc Ngân hàng chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đắk Lắk; Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày
kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 60/2005/QĐ-UBND ngày 08/11/2005 của Ủy
ban Nhân dân tỉnh về việc cho vay ưu đãi và hỗ trợ tiền học giáo dục định hướng
đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ LĐTBXH (B/c);
- TT Tỉnh ủy (B/c);
- TT HĐND tỉnh (B/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (B/c);
- CT, PCTUBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ LĐTBXH;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Công báo tỉnh; Website tỉnh;
- Báo Đắk Lắk; Đài PTTH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ các PCVP;
+ TH, NC, TCTM;
- Lưu: VT, VHXH.H.60
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Trọng Hải
|