Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1733/QĐ-UBND năm 2012 công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 1733/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Lê Đình Thọ
Ngày ban hành: 07/06/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1733/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 06 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Cục KSTTHC (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh (B/c);
- Chi cục TCĐLCL tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC (02).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Thọ

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HOÁ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HOÁ

STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

CẤP TỈNH

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH

Lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

1

Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe. (T-THA-201822-TT)

2

Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện. (T-THA-201823-TT)

3

Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi. (T-THA-201824-TT)

4

Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (đối với cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe; cơ sở cai nghiện thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện; cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi) (T-THA-201825-TT).

5

Thay đổi giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe. (T-THA-201826-TT)

6

Thay đổi giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện (T-THA-201827-TT)

7

Thay đổi giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi (T-THA-201829-TT)

PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA

Tên thủ tục hành chính: cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe.

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-201822-TT

Lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

1. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu (có mẫu, Phụ lục 04) cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra sơ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Bộ phận Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (có mẫu): 01 bản chính.

- Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác: (01 bản sao có chứng thực).

- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm:

+ Bản kê khai cơ sở vật chất: (01 bản chính);

+ Bản kê khai thiết bị: (01 bản chính);

+ Giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy: (01 bản sao có chứng thực);

+ Giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải: (01 bản sao có chứng thực).

- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định, gồm:

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

+ Danh sách trích ngang: (01 bản chính)

+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực).

- Riêng đối với cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe phải có thêm bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe: (01 bản sao có chứng thực).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trong đó:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa 15 ngày làm việc;

- UBND tỉnh Thanh Hóa 05 ngày làm việc;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 20 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội - Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Phụ lục 3)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Về cơ sở vật chất:

- Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện cắt cơn giải độc và phục hồi sức khỏe đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP và Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 13/12/2011

* Tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 quy định như sau:

a) Khu vực chuyên môn phải đảm bảo có nơi tiếp nhận người nghiện, cắt cơn giải độc, cấp cứu, theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khoẻ, xét nghiệm và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

b) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo quy định;

c) Có đủ trang thiết bị y tế để thực hiện việc cắt cơn, giải độc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo đúng quy định của Bộ Y tế;

d) Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm; người đã cai nghiện nhiều lần hoặc người có hành vi gây rối trật tự công cộng trong thời gian cai nghiện;

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ sức khoẻ, an toàn tính mạng của cán bộ, nhân viên và người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện;

e) Đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt hợp vệ sinh cho người cai nghiện ma túy.

* Tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 13/12/2011 quy định như sau:

a) Đối với phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe:

Để được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 41/2011/TT-BYT) phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Khu vực thực hiện cắt cơn, giải độc, cấp cứu có diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện;

- Khu vực theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khỏe: Diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (nhà vệ sinh chung; giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) để có thể bảo đảm thời gian lưu người cai nghiện ma túy tối thiểu là 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu cắt cơn, giải độc;

- Có đủ thiết bị y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT:

+ Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

+ Có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

+ Phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế không phải có thiết bị, dụng cụ y tế quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với hoạt động tư vấn đã đăng ký.

- Các thiết bị theo quy định tại (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT .

- Có đủ thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, thuốc cấp cứu và các loại thuốc cần thiết khác theo quy định tại (Phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông tư 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT .

b) Về biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA);

c) Về hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT).

2. Về nhân sự phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP , cụ thể như sau:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải có giấy chứng nhận đã qua tập huấn về công tác quản lý cai nghiện ma túy do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Y tế cấp tỉnh trở lên cấp;

b) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp thực hiện cai nghiện, phục hồi sức khỏe phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT và các điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận đã qua tập huấn phương pháp điều trị cai nghiện ma túy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở cai nghiện.

c) Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn với chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ được giao và quy mô hoạt động của cơ sở cai nghiện.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

- Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

STT

Trang thiết bị y tế phòng cắt cơn, giải độc

Đơn vị tính

Số lượng

1

Ống nghe

cái

02

2

Huyết áp kế

bộ

01

3

Nhiệt kế y học 42oC

cái

02

4

Bộ khám tai mũi họng

bộ

01

5

Bộ tiểu phẫu thuật và hộp đựng

bộ

01

6

Hộp dụng cụ y tế (dao, kéo, panh, cầm máu)

 

 

7

Bộ mở, đặt khí quản

bộ

01

8

Bình ôxy nhỏ (3 khối)

cái

01

9

Bóng bóp tay trợ hô hấp

bộ

01

10

Máy hút đờm nhỏ (cơ động)

cái

01

1

Đèn gù

cái

02

12

Đèn hồng ngoại

cái

01

13

Đèn khử trùng cực tím (AVB)

bộ

02

14

Máy hủy kim tiêm

cái

01

15

Máy điện châm

cái

01

16

Máy massage

cái

01

17

Cọc truyền dịch

cái

02

18

Tủ thuốc

cái

01

19

Bô vịt

cái

01

20

Bộ thụt tháo

cái

02

21

Bộ rửa dạ dày

bộ

01

22

Nồi hấp dụng cụ

bộ

01

23

Tủ đầu giường

cái

10

24

Xe đẩy phát thuốc

cái

01

25

Xe đẩy dụng cụ có bánh xe

cái

01

26

Băng ca xếp

cái

02

27

Giường cấp cứu

cái

01

28

Xe đạp lực kế

cái

01

29

Dụng cụ, phương tiện phục hồi chức năng

 

 

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC THUỐC Y TẾ TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

STT

Thuốc cấp cứu (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

 

STT

Cơ sở thuốc tủ trực (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

1

Naloxon 0,4 mg

ống

5

 

33

Nabica 50g-100g

gói

2

2

Hydrocorition 100mg

ống

10

 

34

Nospa 40mg

viên

200

3

Dopamin 200mg/5ml

ống

4

 

35

Nospa 40mg/2ml

ống

10

4

Adrenaline 1mg

ống

20

 

36

Aller-F

viên

30

5

Uabain 0,25mg

ống

5

 

37

Cholopheramin 4mg

viên

200

6

Atropin 1/4mg

ống

10

 

38

Histalong 10mg

viên

50

7

Calcium Sandoz 3,375g/10ml

ống

20

 

39

Peritol 4mg

viên

50

8

Heptamyl 0,125g

ống

5

 

40

Diclophenac 50mg

viên

50

9

Morphin (chlorhyđrat) 0,01g

ống

20

 

41

Diclophenac 75 mg

ống

10

10

Diaphylin 0,48g/5ml

ống

5

 

42

Danzen 10mg

viên

20

11

Depersonlon 30mg

ống

5

 

43

Alphachymotrypsine 1mg

ống

5

12

Thuốc xịt Terbutalin

lọ

2

 

44

Camphona 100mg

ống

10

13

Diphehydramin 10mg

ống

5

 

45

Cortonyl 25ml

lọ

2

 

 

 

 

 

46

Stugeron 25mg

viên

60

STT

Cơ sở thuốc tủ trực (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

 

47

Heptamyl 0,125g

viên

50

1

Seduxen 10mg

ống

20

 

48

Dd Glucose 30%

chai

10

2

Seduxen 5mg

viên

200

 

49

Dd Nacl 9%

chai

10

3

Tisecin 0,5mg

viên

200

 

50

Glucoza 5%

chai

20

4

Ciprofloxacin 500mg

viên

50

 

51

Lactat Ringer 1000ml

chai

20

5

Cephalexin 500mg

viên

50

 

52

Cortibion 8g

lọ

5

6

Erythronmycin 500mg

viên

20

 

53

Thuốc mỡ Salycylate

tuýp

5

7

Flagyl 250mg

viên

30

 

54

Thuốc mỡ Phenergan 2%

tuýp

2

8

Contrim-f 960 mg

viên

20

 

55

Thuốc mỡ Cidermex 15g

tuýp

2

9

Gentamycin 80mg

ống

10

 

56

Thuốc mỡ Tetracielin

tuýp

20

10

Ampixilin 250mg

viên

200

 

57

Ôxy già

chai

10

11

Penicilin 500 đv

ống

20

 

58

Dentanalgin

lọ

2

12

Streptomicine 1g

lọ

20

 

59

Dầu khuynh diệp

lọ

2

13

INH

viên

200

 

60

Dầu mù u

lọ

3

14

Rifampicin 1g

viên

200

 

61

Cloracin 4%

lọ

5

15

Efferalgan 500mg

viên

10

 

62

Trivita

viên

100

16

Paracetamol 500mg

viên

200

 

63

Magne-B6

viên

100

17

Diantalvic 30mg

viên

20

 

64

Vitamin B2 2mg

viên

200

18

Lidocain 2%

ống

50

 

65

B.Complex- C

viên

100

19

Ambro 30mg

viên

50

 

66

Vitamin B1 250mg

viên

1000

20

Dextrothophan 30mg

viên

40

 

67

Biocalcium 650mg

viên

100

21

Topsidin 200mg

viên

48

 

68

Vitamin B12 1000

ống

50

22

Bromhexin 8mg

viên

20

 

69

Vitamin B6 25mg

ống

50

23

Theophylin 100mg

viên

100

 

70

Rotunda 30mg

viên

100

24

Maalox 500mg

viên

20

 

71

Tyropas

viên

200

25

Ramitidin 150mg

viên

20

 

72

Nasolin

lọ

3

26

Methionin 9,25g

viên

100

 

73

Salonpas

hộp

6

27

Loperamide 2mg

viên

50

 

74

BSI 1%

lọ

3

28

Bar 75mg

viên

60

 

75

Oresol

gói

10

29

Phosphalugel 12,38g

gói

10

 

76

Attane 2mg

viên

50

30

Sorbitol 5g

gói

20

 

77

Cồn 70o

chai

20

31

Smecta 3g

gói

10

 

78

Ôxy già

chai

20

32

Duphalac

gói

10

 

79

Providin

chai

2

 

PHỤ LỤC 3

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
Tên cơ sở cai nghiện (2)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(3)….., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)

Kính gửi:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………

 

1. Tên cơ sở cai nghiện (2):....................................................................................................

2. Tên giao dịch (nếu có):.......................................................................................................

3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail...............................................

4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................

............................................................................................................................................

5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):.......................................................................................

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ:

6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.......................................................................

Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ..........

............................................................................................................................................

Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 

 

Giám đốc hoặc Người đứng đầu Cơ sở cai nghiện
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

____________

1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện

3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.

4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố.

6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.

7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 4

MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

BỘ LĐ-TBXH/SỞ LĐ-TBXH
Cục PCTNXH/Chi cục hoặc
Phòng PCTNXH (1)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Địa điểm:...............................................................................................................................

Điện thoại:.............................................................................................................................

Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm:

- ……………….

- ……………….

- ……………….

Số phiếu tiếp nhận (3): ………………….

 

 

(4)……….., ngày … tháng … năm …
Người tiếp nhận hồ sơ (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên)
Họ và tên của người ký

____________

1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH.

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/BLĐTBXH-GPHĐCNMT

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cho phép (1)...............................................................................................................

Tên giao dịch:........................................................................................................................

Cơ quan chủ quản (nếu có):....................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:...............................................................................................

Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:..........................................................

Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................

được phép (2).........................................................................................................................

cho người nghiện ma túy.

Điều 2: (1)..............................................................................................................................

Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi.

Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm …

 

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

1. Lần 1: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

2. Lần 2: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

3. Lần 3: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

4. Lần 4: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

5. Lần 5: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

____________

1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện.

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-201823-TT

Lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

1. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu (có mẫu, Phụ lục 04) cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra sơ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Bộ phận Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

3. Thành phần, số Iượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (có mẫu): 01 bản chính.

- Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác: (01 bản sao có chứng thực).

- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm:

+ Bản kê khai cơ sở vật chất: (01 bản chính);

+ Bản kê khai thiết bị: (01 bản chính);

+ Giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy: (01 bản sao có chứng thực);

+ Giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải: (01 bản sao có chứng thực).

- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định, gồm:

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

+ Danh sách trích ngang: (01 bản chính)

+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa 15 ngày làm việc;

- UBND tỉnh Thanh Hóa 05 ngày làm việc;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 20 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Phụ lục 3)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Về cơ sở vật chất:

- Cơ sở cai nghiện thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP và các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 13/12/2011.

* Tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 quy định như sau:

a) Khu vực chuyên môn phải đảm bảo có nơi tiếp nhận người nghiện, cắt cơn giải độc, cấp cứu, theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khoẻ, xét nghiệm và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

b) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo quy định;

c) Có đủ trang thiết bị y tế để thực hiện việc cắt cơn, giải độc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo đúng quy định của Bộ Y tế;

d) Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm; người đã cai nghiện nhiều lần hoặc người có hành vi gây rối trật tự công cộng trong thời gian cai nghiện;

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ sức khoẻ, an toàn tính mạng của cán bộ, nhân viên và người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện;

e) Đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt hợp vệ sinh cho người cai nghiện ma túy.

* Tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 13/12/2011 quy định như sau:

a) Có khu ăn, nghỉ, sinh hoạt của người đến cai nghiện: Diện tích nhà ở tối thiểu là 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (tối đa 10 người trên một nhà vệ sinh; có giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) bảo đảm điều kiện ăn, ở, sinh hoạt cho người cai nghiện hợp vệ sinh, trong thời gian cai nghiện.

b) Có khu vực và trang thiết bị phù hợp để tổ chức các hoạt động giáo dục, học văn hóa, chính trị pháp luật; vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; có đầy đủ tài liệu giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách cho người nghiện ma túy theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

c) Cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện:

- Có xưởng dạy nghề hoặc phòng học nghề có trang thiết bị phù hợp với chương trình, giáo trình mục tiêu, nội dung từng nghề được tổ chức tại cơ sở;

- Diện tích đất cho hoạt động lao động trị liệu và lao động sản xuất phải bảo đảm phù hợp cho từng loại nghề được tổ chức tại cơ sở;

- Việc tổ chức lao động trị liệu phải có kế hoạch phân công phù hợp với độ tuổi, sức khỏe, giới tính của người nghiện ma túy; tùy từng nghề cụ thể mà bố trí làm việc từ nhẹ đến nặng, từ công việc giản đơn đến phức tạp.

d) Khu vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao:

- Có phòng tập thể dục, luyện tập dưỡng sinh, hình thể, sân chơi thể thao để phục hồi sức khỏe;

- Có thiết bị luyện tập phục hồi chức năng cần thiết.

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA .

e) Có hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải hoạt động ổn định theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT .

2. Về nhân sự phải đáp ứng các quy định tại Điểm 2 Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP và các điều kiện cụ thể như sau:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện hoặc người phụ trách cai nghiện, phục hồi phải có:

- Giấy xác nhận có thời gian làm công tác cai nghiện, phục hồi từ đủ 12 tháng trở lên do các cơ sở được phép hoạt động cai nghiện ma túy cấp;

- Giấy chứng nhận đã qua tập huấn về công tác quản lý cai nghiện ma túy do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Y tế cấp tỉnh trở lên cấp.

b) Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn với chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ được giao và quy mô hoạt động của cơ sở cai nghiện.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

- Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

PHỤ LỤC 3

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
Tên cơ sở cai nghiện (2)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(3)….., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)

Kính gửi:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………

 

1. Tên cơ sở cai nghiện (2):....................................................................................................

2. Tên giao dịch (nếu có):.......................................................................................................

3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail...............................................

4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................

............................................................................................................................................

5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):.......................................................................................

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ:

6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.......................................................................

Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ..........

............................................................................................................................................

Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 

 

Giám đốc hoặc Người đứng đầu Cơ sở cai nghiện
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

____________

1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện

3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.

4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố.

6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.

7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 4

MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

BỘ LĐ-TBXH/SỞ LĐ-TBXH
Cục PCTNXH/Chi cục hoặc
Phòng PCTNXH (1)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Địa điểm:...............................................................................................................................

Điện thoại:.............................................................................................................................

Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm:

- ……………….

- ……………….

- ……………….

Số phiếu tiếp nhận (3): ………………….

 

 

(4)……….., ngày … tháng … năm …
Người tiếp nhận hồ sơ (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên)
Họ và tên của người ký

____________

1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH.

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/BLĐTBXH-GPHĐCNMT

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cho phép (1)...............................................................................................................

Tên giao dịch:........................................................................................................................

Cơ quan chủ quản (nếu có):....................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:...............................................................................................

Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:..........................................................

Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................

được phép (2).........................................................................................................................

cho người nghiện ma túy.

Điều 2: (1)..............................................................................................................................

Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi.

Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm …

 

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

1. Lần 1: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

2. Lần 2: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

3. Lần 3: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

4. Lần 4: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

5. Lần 5: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

____________

1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi.

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-201824-TT

Lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

1. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu (có mẫu, Phụ lục 04) cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra sơ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Bộ phận Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (có mẫu): 01 bản chính.

- Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác: (01 bản sao có chứng thực).

- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm:

+ Bản kê khai cơ sở vật chất: (01 bản chính);

+ Bản kê khai thiết bị: (01 bản chính);

+ Giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy: (01 bản sao có chứng thực);

+ Giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải: (01 bản sao có chứng thực).

- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định, gồm:

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

+ Danh sách trích ngang: (01 bản chính)

+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực).

- Riêng đối với cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi phải có thêm bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe: (01 bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa 15 ngày làm việc;

- UBND tỉnh Thanh Hóa 05 ngày làm việc;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 20 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

6. Cơ quan thực hỉện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Phụ lục 3)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

(Cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 147/2003/NĐ-CP và các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT và khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003)

* Điều 3, Chương II, Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế quy định như sau:

a) Đối với phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe:

Để được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 41/2011/TT-BYT) phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Khu vực thực hiện cắt cơn, giải độc, cấp cứu có diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện;

- Khu vực theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khỏe: Diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (nhà vệ sinh chung; giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) để có thể bảo đảm thời gian lưu người cai nghiện ma túy tối thiểu là 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu cắt cơn, giải độc;

- Có đủ thiết bị y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT:

+ Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

+ Có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

+ Phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế không phải có thiết bị, dụng cụ y tế quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với hoạt động tư vấn đã đăng ký.

- Các thiết bị theo quy định tại (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT .

- Có đủ thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, thuốc cấp cứu và các loại thuốc cần thiết khác theo quy định tại (Phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông tư 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT .

b) Về biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA);

c) Về hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT).

2. Về nhân sự phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP , cụ thể như sau:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải có giấy chứng nhận đã qua tập huấn về công tác quản lý cai nghiện ma túy do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Y tế cấp tỉnh trở lên cấp;

b) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp thực hiện cai nghiện, phục hồi sức khỏe phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT và các điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận đã qua tập huấn phương pháp điều trị cai nghiện ma túy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở cai nghiện.

c) Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn với chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ được giao và quy mô hoạt động của cơ sở cai nghiện.

* Điều 4, Chương II, Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế quy định như sau:

a) Có khu ăn, nghỉ, sinh hoạt của người đến cai nghiện: Diện tích nhà ở tối thiểu là 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (tối đa 10 người trên một nhà vệ sinh; có giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) bảo đảm điều kiện ăn, ở, sinh hoạt cho người cai nghiện hợp vệ sinh, trong thời gian cai nghiện.

b) Có khu vực và trang thiết bị phù hợp để tổ chức các hoạt động giáo dục, học văn hóa, chính trị pháp luật; vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; có đầy đủ tài liệu giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách cho người nghiện ma túy theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

c) Cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện:

- Có xưởng dạy nghề hoặc phòng học nghề có trang thiết bị phù hợp với chương trình, giáo trình mục tiêu, nội dung từng nghề được tổ chức tại cơ sở;

- Diện tích đất cho hoạt động lao động trị liệu và lao động sản xuất phải bảo đảm phù hợp cho từng loại nghề được tổ chức tại cơ sở;

- Việc tổ chức lao động trị liệu phải có kế hoạch phân công phù hợp với độ tuổi, sức khỏe, giới tính của người nghiện ma túy; tùy từng nghề cụ thể mà bố trí làm việc từ nhẹ đến nặng, từ công việc giản đơn đến phức tạp.

d) Khu vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao:

- Có phòng tập thể dục, luyện tập dưỡng sinh, hình thể, sân chơi thể thao để phục hồi sức khỏe;

- Có thiết bị luyện tập phục hồi chức năng cần thiết.

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA .

e) Có hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải hoạt động ổn định theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT .

2. Về nhân sự phải đáp ứng các quy định tại Điểm 2 Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP và các điều kiện cụ thể như sau:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện hoặc người phụ trách cai nghiện, phục hồi phải có:

- Giấy xác nhận có thời gian làm công tác cai nghiện, phục hồi từ đủ 12 tháng trở lên do các cơ sở được phép hoạt động cai nghiện ma túy cấp;

- Giấy chứng nhận đã qua tập huấn về công tác quản lý cai nghiện ma túy do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Y tế cấp tỉnh trở lên cấp.

b) Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn với chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ được giao và quy mô hoạt động của cơ sở cai nghiện.

* Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ về Quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

* Tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 quy định như sau:

a) Khu vực chuyên môn phải đảm bảo có nơi tiếp nhận người nghiện, cắt cơn giải độc, cấp cứu, theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khoẻ, xét nghiệm và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

b) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo quy định;

c) Có đủ trang thiết bị y tế để thực hiện việc cắt cơn, giải độc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo đúng quy định của Bộ Y tế;

d) Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm; người đã cai nghiện nhiều lần hoặc người có hành vi gây rối trật tự công cộng trong thời gian cai nghiện;

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ sức khoẻ,   an toàn tính mạng của cán bộ, nhân viên và người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện;

e) Đảm bảo điều kiện ăn, ở sinh hoạt hợp vệ sinh cho người cai nghiện ma túy.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

- Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

PHỤ LỤC 3

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
Tên cơ sở cai nghiện (2)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(3)….., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)

Kính gửi:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………

 

1. Tên cơ sở cai nghiện (2):....................................................................................................

2. Tên giao dịch (nếu có):.......................................................................................................

3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail...............................................

4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................

............................................................................................................................................

5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):.......................................................................................

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ:

6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.......................................................................

Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ..........

............................................................................................................................................

Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 

 

Giám đốc hoặc Người đứng đầu Cơ sở cai nghiện
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

____________

1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện

3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.

4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố.

6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.

7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 4

MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

BỘ LĐ-TBXH/SỞ LĐ-TBXH
Cục PCTNXH/Chi cục hoặc
Phòng PCTNXH (1)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Địa điểm:...............................................................................................................................

Điện thoại:.............................................................................................................................

Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm:

- ……………….

- ……………….

- ……………….

Số phiếu tiếp nhận (3): ………………….

 

 

(4)……….., ngày … tháng … năm …
Người tiếp nhận hồ sơ (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên)
Họ và tên của người ký

____________

1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH.

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/BLĐTBXH-GPHĐCNMT

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cho phép (1)...............................................................................................................

Tên giao dịch:........................................................................................................................

Cơ quan chủ quản (nếu có):....................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:...............................................................................................

Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:..........................................................

Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................

được phép (2).........................................................................................................................

cho người nghiện ma túy.

Điều 2: (1)..............................................................................................................................

Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi.

Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm …

 

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

1. Lần 1: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

2. Lần 2: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

3. Lần 3: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

4. Lần 4: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

5. Lần 5: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

____________

1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

STT

Trang thiết bị y tế phòng cắt cơn, giải độc

Đơn vị tính

Số lượng

1

Ống nghe

cái

02

2

Huyết áp kế

bộ

01

3

Nhiệt kế y học 42oC

cái

02

4

Bộ khám tai mũi họng

bộ

01

5

Bộ tiểu phẫu thuật và hộp đựng

bộ

01

6

Hộp dụng cụ y tế (dao, kéo, panh, cầm máu)

 

 

7

Bộ mở, đặt khí quản

bộ

01

8

Bình ôxy nhỏ (3 khối)

cái

01

9

Bóng bóp tay trợ hô hấp

bộ

01

10

Máy hút đờm nhỏ (cơ động)

cái

01

1

Đèn gù

cái

02

12

Đèn hồng ngoại

cái

01

13

Đèn khử trùng cực tím (AVB)

bộ

02

14

Máy hủy kim tiêm

cái

01

15

Máy điện châm

cái

01

16

Máy massage

cái

01

17

Cọc truyền dịch

cái

02

18

Tủ thuốc

cái

01

19

Bô vịt

cái

01

20

Bộ thụt tháo

cái

02

21

Bộ rửa dạ dày

bộ

01

22

Nồi hấp dụng cụ

bộ

01

23

Tủ đầu giường

cái

10

24

Xe đẩy phát thuốc

cái

01

25

Xe đẩy dụng cụ có bánh xe

cái

01

26

Băng ca xếp

cái

02

27

Giường cấp cứu

cái

01

28

Xe đạp lực kế

cái

01

29

Dụng cụ, phương tiện phục hồi chức năng

 

 

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC THUỐC Y TẾ TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

STT

Thuốc cấp cứu (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

 

STT

Cơ sở thuốc tủ trực (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

1

Naloxon 0,4 mg

ống

5

 

33

Nabica 50g-100g

gói

2

2

Hydrocorition 100mg

ống

10

 

34

Nospa 40mg

viên

200

3

Dopamin 200mg/5ml

ống

4

 

35

Nospa 40mg/2ml

ống

10

4

Adrenaline 1mg

ống

20

 

36

Aller-F

viên

30

5

Uabain 0,25mg

ống

5

 

37

Cholopheramin 4mg

viên

200

6

Atropin 1/4mg

ống

10

 

38

Histalong 10mg

viên

50

7

Calcium Sandoz 3,375g/10ml

ống

20

 

39

Peritol 4mg

viên

50

8

Heptamyl 0,125g

ống

5

 

40

Diclophenac 50mg

viên

50

9

Morphin (chlorhyđrat) 0,01g

ống

20

 

41

Diclophenac 75 mg

ống

10

10

Diaphylin 0,48g/5ml

ống

5

 

42

Danzen 10mg

viên

20

11

Depersonlon 30mg

ống

5

 

43

Alphachymotrypsine 1mg

ống

5

12

Thuốc xịt Terbutalin

lọ

2

 

44

Camphona 100mg

ống

10

13

Diphehydramin 10mg

ống

5

 

45

Cortonyl 25ml

lọ

2

 

 

 

 

 

46

Stugeron 25mg

viên

60

STT

Cơ sở thuốc tủ trực (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

 

47

Heptamyl 0,125g

viên

50

1

Seduxen 10mg

ống

20

 

48

Dd Glucose 30%

chai

10

2

Seduxen 5mg

viên

200

 

49

Dd Nacl 9%

chai

10

3

Tisecin 0,5mg

viên

200

 

50

Glucoza 5%

chai

20

4

Ciprofloxacin 500mg

viên

50

 

51

Lactat Ringer 1000ml

chai

20

5

Cephalexin 500mg

viên

50

 

52

Cortibion 8g

lọ

5

6

Erythronmycin 500mg

viên

20

 

53

Thuốc mỡ Salycylate

tuýp

5

7

Flagyl 250mg

viên

30

 

54

Thuốc mỡ Phenergan 2%

tuýp

2

8

Contrim-f 960 mg

viên

20

 

55

Thuốc mỡ Cidermex 15g

tuýp

2

9

Gentamycin 80mg

ống

10

 

56

Thuốc mỡ Tetracielin

tuýp

20

10

Ampixilin 250mg

viên

200

 

57

Ôxy già

chai

10

11

Penicilin 500 đv

ống

20

 

58

Dentanalgin

lọ

2

12

Streptomicine 1g

lọ

20

 

59

Dầu khuynh diệp

lọ

2

13

INH

viên

200

 

60

Dầu mù u

lọ

3

14

Rifampicin 1g

viên

200

 

61

Cloracin 4%

lọ

5

15

Efferalgan 500mg

viên

10

 

62

Trivita

viên

100

16

Paracetamol 500mg

viên

200

 

63

Magne-B6

viên

100

17

Diantalvic 30mg

viên

20

 

64

Vitamin B2 2mg

viên

200

18

Lidocain 2%

ống

50

 

65

B.Complex- C

viên

100

19

Ambro 30mg

viên

50

 

66

Vitamin B1 250mg

viên

1000

20

Dextrothophan 30mg

viên

40

 

67

Biocalcium 650mg

viên

100

21

Topsidin 200mg

viên

48

 

68

Vitamin B12 1000

ống

50

22

Bromhexin 8mg

viên

20

 

69

Vitamin B6 25mg

ống

50

23

Theophylin 100mg

viên

100

 

70

Rotunda 30mg

viên

100

24

Maalox 500mg

viên

20

 

71

Tyropas

viên

200

25

Ramitidin 150mg

viên

20

 

72

Nasolin

lọ

3

26

Methionin 9,25g

viên

100

 

73

Salonpas

hộp

6

27

Loperamide 2mg

viên

50

 

74

BSI 1%

lọ

3

28

Bar 75mg

viên

60

 

75

Oresol

gói

10

29

Phosphalugel 12,38g

gói

10

 

76

Attane 2mg

viên

50

30

Sorbitol 5g

gói

20

 

77

Cồn 70o

chai

20

31

Smecta 3g

gói

10

 

78

Ôxy già

chai

20

32

Duphalac

gói

10

 

79

Providin

chai

2

 

Tên thủ tục hành chính:  Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (đối với cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe; cơ sở cai nghiện thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện; cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi).

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-201825-TT.

Lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

1. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu (có mẫu, Phụ lục 04) cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra sơ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

- Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét gia hạn giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

- Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không gia hạn thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Bộ phận Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (có mẫu): 01 bản chính.

- Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp: (01 bản sao chứng thực).

- Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và kết quả hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện đề nghị gia hạn giấy phép trong 05 năm liên tục gần nhất, gồm: Thông tin chung về cơ sở, những thay đổi về cơ sở vật chất, nhân sự, kết quả hoạt động cụ thể từng năm, những kiến nghị, đề xuất: (01 bản chính).

Lưu ý:

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động phải gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi hết hạn tối thiểu là 30 ngày làm việc.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết công việc là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thanh Hóa 10 ngày làm việc;

- UBND tỉnh Thanh Hóa 05 ngày làm việc;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 15 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội - Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Phụ lục 3)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 nãm 1989;

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

- Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

 MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

PHỤ LỤC 3

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
Tên cơ sở cai nghiện (2)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(3)….., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)

Kính gửi:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………

 

1. Tên cơ sở cai nghiện (2):....................................................................................................

2. Tên giao dịch (nếu có):.......................................................................................................

3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail...............................................

4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................

............................................................................................................................................

5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):.......................................................................................

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ:

6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.......................................................................

Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ..........

............................................................................................................................................

Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 

 

Giám đốc hoặc Người đứng đầu Cơ sở cai nghiện
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

____________

1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện

3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.

4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố.

6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.

7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 4

MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

BỘ LĐ-TBXH/SỞ LĐ-TBXH
Cục PCTNXH/Chi cục hoặc
Phòng PCTNXH (1)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Địa điểm:...............................................................................................................................

Điện thoại:.............................................................................................................................

Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm:

- ……………….

- ……………….

- ……………….

Số phiếu tiếp nhận (3): ………………….

 

 

(4)……….., ngày … tháng … năm …
Người tiếp nhận hồ sơ (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên)
Họ và tên của người ký

____________

1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH.

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/BLĐTBXH-GPHĐCNMT

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cho phép (1)...............................................................................................................

Tên giao dịch:........................................................................................................................

Cơ quan chủ quản (nếu có):....................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:...............................................................................................

Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:..........................................................

Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................

được phép (2).........................................................................................................................

cho người nghiện ma túy.

Điều 2: (1)..............................................................................................................................

Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi.

Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm …

 

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

1. Lần 1: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

2. Lần 2: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

3. Lần 3: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

4. Lần 4: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

5. Lần 5: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

____________

1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

Tên thủ tục hành chính: Thay đổi giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe.

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-201826-TT

Lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

1. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu (có mẫu, Phụ lục 04) cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra sơ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở (theo nội dung đề nghị thay đổi giấy phép của cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Bộ phận Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (có mẫu): 01 bản chính.

- Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác: (01 bản sao có chứng thực)

- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm:

+ Bản kê khai cơ sở vật chất: (01 bản chính);

+ Bản kê khai thiết bị: (01 bản chính);

+ Giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy: (01 bản sao có chứng thực);

+ Giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải: (01 bản sao có chứng thực).

- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định, gồm:

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

+ Danh sách trích ngang: (01 bản chính);

+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

- Riêng đối với cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe phải có thêm bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe: (01 bản sao có chứng thực).

- Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện tự nguyện   kể từ lần được cấp hoặc gia hạn giấy phép gần nhất, trong đó nêu rõ phương án hoạt động sau khi thay đổi phạm vi hoạt động, phương án giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan: (01 bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thanh Hóa 15 ngày làm việc;

- UBND tỉnh Thanh Hóa 05 ngày làm việc;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 20 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Phụ lục 3).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Về cơ sở vật chất:

- Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện cắt cơn giải độc và phục hồi sức khỏe đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP và Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYTngày 13/12/2011

* Tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 quy định như sau:

a) Khu vực chuyên môn phải đảm bảo có nơi tiếp nhận người nghiện, cắt cơn giải độc, cấp cứu, theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khoẻ, xét nghiệm và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

b) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo quy định;

c) Có đủ trang thiết bị y tế để thực hiện việc cắt cơn, giải độc theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo đúng quy định của Bộ Y tế;

d) Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm; người đã cai nghiện nhiều lần hoặc người có hành vi gây rối trật tự công cộng trong thời gian cai nghiện;

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ sức khoẻ, an toàn tính mạng của cán bộ, nhân viên và người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện;

e) Đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt hợp vệ sinh cho người cai nghiện ma túy.

* Tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 13/12/2011 quy định như sau:

a) Đối với phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe:

Để được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 41/2011/TT-BYT) phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Khu vực thực hiện cắt cơn, giải độc, cấp cứu có diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện;

- Khu vực theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khỏe: Diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (nhà vệ sinh chung; giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) để có thể bảo đảm thời gian lưu người cai nghiện ma túy tối thiểu là 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu cắt cơn, giải độc;

- Có đủ thiết bị y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT:

+ Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

+ Có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

+ Phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế không phải có thiết bị, dụng cụ y tế quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với hoạt động tư vấn đã đăng ký.

- Các thiết bị theo quy định tại (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT .

- Có đủ thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, thuốc cấp cứu và các loại thuốc cần thiết khác theo quy định tại (Phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông tư 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT .

b) Về biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA);

c) Về hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT).

2. Về nhân sự phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP , cụ thể như sau:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải có giấy chứng nhận đã qua tập huấn về công tác quản lý cai nghiện ma túy do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Y tế cấp tỉnh trở lên cấp;

b) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp thực hiện cai nghiện, phục hồi sức khỏe phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT và các điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận đã qua tập huấn phương pháp điều trị cai nghiện ma túy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở cai nghiện.

c) Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn với chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ được giao và quy mô hoạt động của cơ sở cai nghiện.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

- Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

STT

Trang thiết bị y tế phòng cắt cơn, giải độc

Đơn vị tính

Số lượng

1

Ống nghe

cái

02

2

Huyết áp kế

bộ

01

3

Nhiệt kế y học 42oC

cái

02

4

Bộ khám tai mũi họng

bộ

01

5

Bộ tiểu phẫu thuật và hộp đựng

bộ

01

6

Hộp dụng cụ y tế (dao, kéo, panh, cầm máu)

 

 

7

Bộ mở, đặt khí quản

bộ

01

8

Bình ôxy nhỏ (3 khối)

cái

01

9

Bóng bóp tay trợ hô hấp

bộ

01

10

Máy hút đờm nhỏ (cơ động)

cái

01

1

Đèn gù

cái

02

12

Đèn hồng ngoại

cái

01

13

Đèn khử trùng cực tím (AVB)

bộ

02

14

Máy hủy kim tiêm

cái

01

15

Máy điện châm

cái

01

16

Máy massage

cái

01

17

Cọc truyền dịch

cái

02

18

Tủ thuốc

cái

01

19

Bô vịt

cái

01

20

Bộ thụt tháo

cái

02

21

Bộ rửa dạ dày

bộ

01

22

Nồi hấp dụng cụ

bộ

01

23

Tủ đầu giường

cái

10

24

Xe đẩy phát thuốc

cái

01

25

Xe đẩy dụng cụ có bánh xe

cái

01

26

Băng ca xếp

cái

02

27

Giường cấp cứu

cái

01

28

Xe đạp lực kế

cái

01

29

Dụng cụ, phương tiện phục hồi chức năng

 

 

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC THUỐC Y TẾ TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

STT

Thuốc cấp cứu (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

 

STT

Cơ sở thuốc tủ trực (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

1

Naloxon 0,4 mg

ống

5

 

33

Nabica 50g-100g

gói

2

2

Hydrocorition 100mg

ống

10

 

34

Nospa 40mg

viên

200

3

Dopamin 200mg/5ml

ống

4

 

35

Nospa 40mg/2ml

ống

10

4

Adrenaline 1mg

ống

20

 

36

Aller-F

viên

30

5

Uabain 0,25mg

ống

5

 

37

Cholopheramin 4mg

viên

200

6

Atropin 1/4mg

ống

10

 

38

Histalong 10mg

viên

50

7

Calcium Sandoz 3,375g/10ml

ống

20

 

39

Peritol 4mg

viên

50

8

Heptamyl 0,125g

ống

5

 

40

Diclophenac 50mg

viên

50

9

Morphin (chlorhyđrat) 0,01g

ống

20

 

41

Diclophenac 75 mg

ống

10

10

Diaphylin 0,48g/5ml

ống

5

 

42

Danzen 10mg

viên

20

11

Depersonlon 30mg

ống

5

 

43

Alphachymotrypsine 1mg

ống

5

12

Thuốc xịt Terbutalin

lọ

2

 

44

Camphona 100mg

ống

10

13

Diphehydramin 10mg

ống

5

 

45

Cortonyl 25ml

lọ

2

 

 

 

 

 

46

Stugeron 25mg

viên

60

STT

Cơ sở thuốc tủ trực (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

 

47

Heptamyl 0,125g

viên

50

1

Seduxen 10mg

ống

20

 

48

Dd Glucose 30%

chai

10

2

Seduxen 5mg

viên

200

 

49

Dd Nacl 9%

chai

10

3

Tisecin 0,5mg

viên

200

 

50

Glucoza 5%

chai

20

4

Ciprofloxacin 500mg

viên

50

 

51

Lactat Ringer 1000ml

chai

20

5

Cephalexin 500mg

viên

50

 

52

Cortibion 8g

lọ

5

6

Erythronmycin 500mg

viên

20

 

53

Thuốc mỡ Salycylate

tuýp

5

7

Flagyl 250mg

viên

30

 

54

Thuốc mỡ Phenergan 2%

tuýp

2

8

Contrim-f 960 mg

viên

20

 

55

Thuốc mỡ Cidermex 15g

tuýp

2

9

Gentamycin 80mg

ống

10

 

56

Thuốc mỡ Tetracielin

tuýp

20

10

Ampixilin 250mg

viên

200

 

57

Ôxy già

chai

10

11

Penicilin 500 đv

ống

20

 

58

Dentanalgin

lọ

2

12

Streptomicine 1g

lọ

20

 

59

Dầu khuynh diệp

lọ

2

13

INH

viên

200

 

60

Dầu mù u

lọ

3

14

Rifampicin 1g

viên

200

 

61

Cloracin 4%

lọ

5

15

Efferalgan 500mg

viên

10

 

62

Trivita

viên

100

16

Paracetamol 500mg

viên

200

 

63

Magne-B6

viên

100

17

Diantalvic 30mg

viên

20

 

64

Vitamin B2 2mg

viên

200

18

Lidocain 2%

ống

50

 

65

B.Complex- C

viên

100

19

Ambro 30mg

viên

50

 

66

Vitamin B1 250mg

viên

1000

20

Dextrothophan 30mg

viên

40

 

67

Biocalcium 650mg

viên

100

21

Topsidin 200mg

viên

48

 

68

Vitamin B12 1000

ống

50

22

Bromhexin 8mg

viên

20

 

69

Vitamin B6 25mg

ống

50

23

Theophylin 100mg

viên

100

 

70

Rotunda 30mg

viên

100

24

Maalox 500mg

viên

20

 

71

Tyropas

viên

200

25

Ramitidin 150mg

viên

20

 

72

Nasolin

lọ

3

26

Methionin 9,25g

viên

100

 

73

Salonpas

hộp

6

27

Loperamide 2mg

viên

50

 

74

BSI 1%

lọ

3

28

Bar 75mg

viên

60

 

75

Oresol

gói

10

29

Phosphalugel 12,38g

gói

10

 

76

Attane 2mg

viên

50

30

Sorbitol 5g

gói

20

 

77

Cồn 70o

chai

20

31

Smecta 3g

gói

10

 

78

Ôxy già

chai

20

32

Duphalac

gói

10

 

79

Providin

chai

2

 

PHỤ LỤC 3

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
Tên cơ sở cai nghiện (2)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(3)….., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)

Kính gửi:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………

 

1. Tên cơ sở cai nghiện (2):....................................................................................................

2. Tên giao dịch (nếu có):.......................................................................................................

3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail...............................................

4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................

............................................................................................................................................

5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):.......................................................................................

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ:

6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.......................................................................

Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ..........

............................................................................................................................................

Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 

 

Giám đốc hoặc Người đứng đầu Cơ sở cai nghiện
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

____________

1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện

3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.

4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố.

6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.

7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 4

MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

BỘ LĐ-TBXH/SỞ LĐ-TBXH
Cục PCTNXH/Chi cục hoặc
Phòng PCTNXH (1)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Địa điểm:...............................................................................................................................

Điện thoại:.............................................................................................................................

Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm:

- ……………….

- ……………….

- ……………….

Số phiếu tiếp nhận (3): ………………….

 

 

(4)……….., ngày … tháng … năm …
Người tiếp nhận hồ sơ (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên)
Họ và tên của người ký

____________

1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH.

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/BLĐTBXH-GPHĐCNMT

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cho phép (1)...............................................................................................................

Tên giao dịch:........................................................................................................................

Cơ quan chủ quản (nếu có):....................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:...............................................................................................

Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:..........................................................

Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................

được phép (2).........................................................................................................................

cho người nghiện ma túy.

Điều 2: (1)..............................................................................................................................

Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi.

Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm …

 

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

1. Lần 1: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

2. Lần 2: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

3. Lần 3: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

4. Lần 4: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

5. Lần 5: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

____________

1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

Tên thủ tục hành chính: Thay đổi giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện.

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-201827-TT

Lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

1. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu (có mẫu, Phụ lục 04) cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra sơ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở (theo nội dung đề nghị thay đổi giấy phép của cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Bộ phận Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (có mẫu): 01 bản chính.

- Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác: (01 bản sao có chứng thực)

- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm:

+ Bản kê khai cơ sở vật chất: (01 bản chính);

+ Bản kê khai thiết bị: (01 bản chính);

+ Giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy: (01 bản sao có chứng thực);

+ Giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải: (01 bản sao có chứng thực),

- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định, gồm:

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

+ Danh sách trích ngang: (01 bản chính);

+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

- Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện tự nguyện kể từ lần được cấp hoặc gia hạn giấy phép gần nhất, trong đó nêu rõ phương án hoạt động sau khi thay đổi phạm vi hoạt động, phương án giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan: (01 bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thanh Hóa 15 ngày làm việc;

- UBND tỉnh Thanh Hóa 05 ngày làm việc;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 20 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Phụ lục 3).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Về cơ sở vật chất:

- Cơ sở cai nghiện thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP và các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 13/12/2011.

* Tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 quy định như sau:

a) Khu vực chuyên môn phải đảm bảo có nơi tiếp nhận người nghiện, cắt cơn giải độc, cấp cứu, theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khoẻ, xét nghiệm và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

b) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo quy định;

c) Có đủ trang thiết bị y tế để thực hiện việc cắt cơn, giải độc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo đúng quy định của Bộ Y tế;

d) Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm; người đã cai nghiện nhiều lần hoặc người có hành vi gây rối trật tự công cộng trong thời gian cai nghiện;

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ sức khoẻ, an toàn tính mạng của cán bộ, nhân viên và người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện;

e) Đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt hợp vệ sinh cho người cai nghiện ma túy.

* Tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 13/12/2011 quy định như sau:

a) Có khu ăn, nghỉ, sinh hoạt của người đến cai nghiện: Diện tích nhà ở tối thiểu là 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (tối đa 10 người trên một nhà vệ sinh; có giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) bảo đảm điều kiện ăn, ở, sinh hoạt cho người cai nghiện hợp vệ sinh, trong thời gian cai nghiện.

b) Có khu vực và trang thiết bị phù hợp để tổ chức các hoạt động giáo dục, học văn hóa, chính trị pháp luật; vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; có đầy đủ tài liệu giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách cho người nghiện ma túy theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

c) Cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện:

- Có xưởng dạy nghề hoặc phòng học nghề có trang thiết bị phù hợp với chương trình, giáo trình mục tiêu, nội dung từng nghề được tổ chức tại cơ sở;

- Diện tích đất cho hoạt động lao động trị liệu và lao động sản xuất phải bảo đảm phù hợp cho từng loại nghề được tổ chức tại cơ sở;

- Việc tổ chức lao động trị liệu phải có kế hoạch phân công phù hợp với độ tuổi, sức khỏe, giới tính của người nghiện ma túy; tùy từng nghề cụ thể mà bố trí làm việc từ nhẹ đến nặng, từ công việc giản đơn đến phức tạp.

d) Khu vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao:

- Có phòng tập thể dục, luyện tập dưỡng sinh, hình thể, sân chơi thể thao để phục hồi sức khỏe;

- Có thiết bị luyện tập phục hồi chức năng cần thiết.

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA .

e) Có hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải hoạt động ổn định theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT .

2. Về nhân sự phải đáp ứng các quy định tại Điểm 2 Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP và các điều kiện cụ thể như sau:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện hoặc người phụ trách cai nghiện, phục hồi phải có:

- Giấy xác nhận có thời gian làm công tác cai nghiện, phục hồi từ đủ 12 tháng trở lên do các cơ sở được phép hoạt động cai nghiện ma túy cấp;

- Giấy chứng nhận đã qua tập huấn về công tác quản lý cai nghiện ma túy do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Y tế cấp tỉnh trở lên cấp.

b) Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn với chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ được giao và quy mô hoạt động của cơ sở cai nghiện.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

- Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

PHỤ LỤC 3

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
Tên cơ sở cai nghiện (2)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(3)….., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)

Kính gửi:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………

 

1. Tên cơ sở cai nghiện (2):....................................................................................................

2. Tên giao dịch (nếu có):.......................................................................................................

3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail...............................................

4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................

............................................................................................................................................

5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):.......................................................................................

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ:

6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.......................................................................

Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ..........

............................................................................................................................................

Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 

 

Giám đốc hoặc Người đứng đầu Cơ sở cai nghiện
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

____________

1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện

3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.

4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố.

6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.

7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 4

MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

BỘ LĐ-TBXH/SỞ LĐ-TBXH
Cục PCTNXH/Chi cục hoặc
Phòng PCTNXH (1)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Địa điểm:...............................................................................................................................

Điện thoại:.............................................................................................................................

Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm:

- ……………….

- ……………….

- ……………….

Số phiếu tiếp nhận (3): ………………….

 

 

(4)……….., ngày … tháng … năm …
Người tiếp nhận hồ sơ (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên)
Họ và tên của người ký

____________

1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH.

2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/BLĐTBXH-GPHĐCNMT

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cho phép (1)...............................................................................................................

Tên giao dịch:........................................................................................................................

Cơ quan chủ quản (nếu có):....................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:...............................................................................................

Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:..........................................................

Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................

được phép (2).........................................................................................................................

cho người nghiện ma túy.

Điều 2: (1)..............................................................................................................................

Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi.

Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm …

 

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

1. Lần 1: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

2. Lần 2: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

3. Lần 3: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

4. Lần 4: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

5. Lần 5: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ký tên, đóng dấu)

____________

1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện.

2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

 

Tên thủ tục hành chính: Thay đổi giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi.

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-201829-TT

Lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

1. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu (có mẫu, Phụ lục 04) cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra sơ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở (theo nội dung đề nghị thay đổi giấy phép của cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Bộ phận Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá (số 74 Tô Vĩnh Diện, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (có mẫu): 01 bản chính.

- Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác: (01 bản sao có chứng thực)

- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm:

+ Bản kê khai cơ sở vật chất: (01 bản chính);

+ Bản kê khai thiết bị: (01 bản chính);

+ Giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy: (01 bản sao có chứng thực);

+ Giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải: (01 bản sao có chứng thực).

- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định, gồm:

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

+ Danh sách trích ngang: (01 bản chính);

+ Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện: (01 bản sao có chứng thực);

- Riêng đối với cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi phải có thêm bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe: (01 bản sao có chứng thực).

- Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện tự nguyện kể từ lần được cấp hoặc gia hạn giấy phép gần nhất, trong đó nêu rõ phương án hoạt động sau khi thay đổi phạm vi hoạt động, phương án giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan: (01 bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thanh Hóa 15 ngày làm việc;

- UBND tỉnh Thanh Hóa 05 ngày làm việc;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 20 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xẫ hội

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Phụ lục 3).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

(Cơ sở cai nghiện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 147/2003/NĐ-CP và các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT và khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003)

* Điều 3, Chương II, Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế quy định như sau:

a) Đối với phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe:

Để được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 41/2011/TT-BYT) phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Khu vực thực hiện cắt cơn, giải độc, cấp cứu có diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện;

- Khu vực theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khỏe: Diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (nhà vệ sinh chung; giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) để có thể bảo đảm thời gian lưu người cai nghiện ma túy tối thiểu là 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu cắt cơn, giải độc;

- Có đủ thiết bị y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT:

+ Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

+ Có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

+ Phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế không phải có thiết bị, dụng cụ y tế quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với hoạt động tư vấn đã đăng ký.

- Các thiết bị theo quy định tại (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT .

- Có đủ thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, thuốc cấp cứu và các loại thuốc cần thiết khác theo quy định tại (Phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông tư 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT .

b) Về biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA);

c) Về hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tát là Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT).

2. Về nhân sự phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP , cụ thể như sau:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải có giấy chứng nhận đã qua tập huấn về công tác quản lý cai nghiện ma túy do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Y tế cấp tỉnh trở lên cấp;

b) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp thực hiện cai nghiện, phục hồi sức khỏe phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT và các điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận đã qua tập huấn phương pháp điều trị cai nghiện ma túy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở cai nghiện.

c) Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn với chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ được giao và quy mô hoạt động của cơ sở cai nghiện,

* Điều 4, Chương II, Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế quy định như sau:

a) Có khu ăn, nghỉ, sinh hoạt của người đến cai nghiện: Diện tích nhà ở tối thiểu là 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (tối đa 10 người trên một nhà vệ sinh; có giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) bảo đảm điều kiện ăn, ở, sinh hoạt cho người cai nghiện hợp vệ sinh, trong thời gian cai nghiện.

b) Có khu vực và trang thiết bị phù hợp để tổ chức các hoạt động giáo dục, học văn hóa, chính trị pháp luật; vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; có đầy đủ tài liệu giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách cho người nghiện ma túy theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

c) Cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện:

- Có xưởng dạy nghề hoặc phòng học nghề có trang thiết bị phù hợp với chương trình, giáo trình mục tiêu, nội dung từng nghề được tổ chức tại cơ sở;

- Diện tích đất cho hoạt động lao động trị liệu và lao động sản xuất phải bảo đảm phù hợp cho từng loại nghề được tổ chức tại cơ sở;

- Việc tổ chức lao động trị liệu phải có kế hoạch phân công phù hợp với độ tuổi, sức khỏe, giới tính của người nghiện ma túy; tùy từng nghề cụ thể mà bố trí làm việc từ nhẹ đến nặng, từ công việc giản đơn đến phức tạp.

d) Khu vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao:

- Có phòng tập thể dục, luyện tập dưỡng sinh, hình thể, sân chơi thể thao để phục hồi sức khỏe;

- Có thiết bị luyện tập phục hồi chức năng cần thiết.

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA .

e) Có hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải hoạt động ổn định theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT .

2. Về nhân sự phải đáp ứng các quy định tại Điểm 2 Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 94/2011/NĐ-CP và các điều kiện cụ thể như sau:

a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện hoặc người phụ trách cai nghiện, phục hồi phải có:

- Giấy xác nhận có thời gian làm công tác cai nghiện, phục hồi từ đủ 12 tháng trở lên do các cơ sở được phép hoạt động cai nghiện ma túy cấp;

- Giấy chứng nhận đã qua tập huấn về công tác quản lý cai nghiện ma túy do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Y tế cấp tỉnh trở lên cấp.

b) Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn với chuyên ngành phù hợp nhiệm vụ được giao và quy mô hoạt động của cơ sở cai nghiện.

* Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ về Quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

* Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ về Quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

* Tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 quy định như sau:

a) Khu vực chuyên môn phải đảm bảo có nơi tiếp nhận người nghiện, cắt cơn giải độc, cấp cứu, theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khoẻ, xét nghiệm và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

b) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo quy định;

c) Có đủ trang thiết bị y tế để thực hiện việc cắt cơn, giải độc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo đúng quy định của Bộ Y tế;

d) Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm; người đã cai nghiện nhiều lần hoặc người có hành vi gây rối trật tự công cộng trong thời gian cai nghiện;

đ) Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ sức khoẻ, an toàn tính mạng của cán bộ, nhân viên và người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện;

e) Đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt hợp vệ sinh cho người cai nghiện ma túy.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

- Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

STT

Trang thiết bị y tế phòng cắt cơn, giải độc

Đơn vị tính

Số lượng

1

Ống nghe

cái

02

2

Huyết áp kế

bộ

01

3

Nhiệt kế y học 42oC

cái

02

4

Bộ khám tai mũi họng

bộ

01

5

Bộ tiểu phẫu thuật và hộp đựng

bộ

01

6

Hộp dụng cụ y tế (dao, kéo, panh, cầm máu)

 

 

7

Bộ mở, đặt khí quản

bộ

01

8

Bình ôxy nhỏ (3 khối)

cái

01

9

Bóng bóp tay trợ hô hấp

bộ

01

10

Máy hút đờm nhỏ (cơ động)

cái

01

1

Đèn gù

cái

02

12

Đèn hồng ngoại

cái

01

13

Đèn khử trùng cực tím (AVB)

bộ

02

14

Máy hủy kim tiêm

cái

01

15

Máy điện châm

cái

01

16

Máy massage

cái

01

17

Cọc truyền dịch

cái

02

18

Tủ thuốc

cái

01

19

Bô vịt

cái

01

20

Bộ thụt tháo

cái

02

21

Bộ rửa dạ dày

bộ

01

22

Nồi hấp dụng cụ

bộ

01

23

Tủ đầu giường

cái

10

24

Xe đẩy phát thuốc

cái

01

25

Xe đẩy dụng cụ có bánh xe

cái

01

26

Băng ca xếp

cái

02

27

Giường cấp cứu

cái

01

28

Xe đạp lực kế

cái

01

29

Dụng cụ, phương tiện phục hồi chức năng

 

 

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC THUỐC Y TẾ TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

STT

Thuốc cấp cứu (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

 

STT

Cơ sở thuốc tủ trực (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

1

Naloxon 0,4 mg

ống

5

 

33

Nabica 50g-100g

gói

2

2

Hydrocorition 100mg

ống

10

 

34

Nospa 40mg

viên

200

3

Dopamin 200mg/5ml

ống

4

 

35

Nospa 40mg/2ml

ống

10

4

Adrenaline 1mg

ống

20

 

36

Aller-F

viên

30

5

Uabain 0,25mg

ống

5

 

37

Cholopheramin 4mg

viên

200

6

Atropin 1/4mg

ống

10

 

38

Histalong 10mg

viên

50

7

Calcium Sandoz 3,375g/10ml

ống

20

 

39

Peritol 4mg

viên

50

8

Heptamyl 0,125g

ống

5

 

40

Diclophenac 50mg

viên

50

9

Morphin (chlorhyđrat) 0,01g

ống

20

 

41

Diclophenac 75 mg

ống

10

10

Diaphylin 0,48g/5ml

ống

5

 

42

Danzen 10mg

viên

20

11

Depersonlon 30mg

ống

5

 

43

Alphachymotrypsine 1mg

ống

5

12

Thuốc xịt Terbutalin

lọ

2

 

44

Camphona 100mg

ống

10

13

Diphehydramin 10mg

ống

5

 

45

Cortonyl 25ml

lọ

2

 

 

 

 

 

46

Stugeron 25mg

viên

60

STT

Cơ sở thuốc tủ trực (Tên thuốc và hàm lượng)

ĐV

Số lượng

 

47

Heptamyl 0,125g

viên

50

1

Seduxen 10mg

ống

20

 

48

Dd Glucose 30%

chai

10

2

Seduxen 5mg

viên

200

 

49

Dd Nacl 9%

chai

10

3

Tisecin 0,5mg

viên

200

 

50

Glucoza 5%

chai

20

4

Ciprofloxacin 500mg

viên

50

 

51

Lactat Ringer 1000ml

chai

20

5

Cephalexin 500mg

viên

50

 

52

Cortibion 8g

lọ

5

6

Erythronmycin 500mg

viên

20

 

53

Thuốc mỡ Salycylate

tuýp

5

7

Flagyl 250mg

viên

30