|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/2014/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm
2014
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO ĐỐI VỚI NGƯỜI
GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CHUYÊN TRÁCH TẠI CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ CỦA TỈNH
THÁI NGUYÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 9 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm
2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính
phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/06/2011 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh
đạo chuyên trách tại các hội;
Căn cứ Quyết định số 71/2011/QĐ-TTg ngày 20/12/2011 của Thủ
tướng Chính phủ về bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các
hội có tính chất đặc thù;
Xét tờ trình số 12/TTr-UBND ngày 27/3/2014 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh về chế độ thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách
tại các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra
của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo
chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội có tính chất đặc thù phạm vi
hoạt động trong tỉnh Thái Nguyên (gọi tắt là hội cấp tỉnh);
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội có tính chất đặc thù phạm vi
hoạt động trong huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là hội cấp huyện);
c) Chủ tịch hội có tính chất đặc thù phạm vi hoạt động trong
xã, phường, thị trấn (gọi tắt là hội cấp xã);
d) Không áp dụng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, Điều
này đối với những người là cán bộ, công chức, viên chức được các cơ quan có
thẩm quyền của Đảng, Nhà nước luân chuyển, điều động, phân công làm việc tại
các hội theo chỉ tiêu biên chế được giao và Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch
Hội người cao tuổi ở xã, phường, thị trấn.
2. Mức thù lao
a) Chủ tịch hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 4,0 (bốn
phẩy); Phó Chủ tịch hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 3,6 (ba phẩy sáu) mức
lương cơ sở.
b) Chủ tịch hội cấp huyện hưởng mức thù lao hệ số 2,56 (hai
phẩy năm mươi sáu); Phó Chủ tịch hội cấp huyện hưởng mức thù lao hệ số 2,3 (hai
phẩy ba) mức lương cơ sở.
c) Chủ tịch hội cấp xã hưởng mức thù lao hệ số 0,9 (không
phẩy chín) mức lương cơ sở.
d) Nguồn kinh phí chi trả thù lao:
- Năm 2014 (phần chênh lệch tăng thêm) do ngân sách tỉnh cân
đối, bổ sung cho các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Từ năm 2015 được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm
của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
1. Mức thù lao quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được thực
hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Các quy định trước đây trái với quy định
tại Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
2. Mức thù lao đối với người giữ chức danh chuyên trách tại
các tổ chức hội khác trên địa bàn tỉnh được vận dụng theo mức thù lao quy định
đối với hội có tính chất đặc thù của tỉnh, kinh phí chi trả được trích từ nguồn
kinh phí của hội, do hội tự đảm bảo và quyết định cụ thể.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
khóa XII, Kỳ họp thứ 9 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 16 tháng 5 năm 2014./.