|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
121/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đăng Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
06/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 121/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày
06 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG 111 NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ
28
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020
của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày
10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 225/TTr-UBND ngày 20/11/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch biên chế công chức, số người làm việc và hợp đồng
theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP năm 2025; Tờ trình số 245/TTr-UBND ngày
02/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Kế hoạch số 227/KH-UBND ngày 02/12/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh biên chế công chức, số người làm việc và hợp đồng 111 năm
2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt tổng chỉ tiêu biên chế công chức, số người làm việc
và hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp
đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
công lập (sau đây gọi tắt là hợp đồng 111) trong các cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm
vụ của tỉnh Quảng Trị năm 2025, như sau:
1. Biên chế công chức:
- Từ ngày 01/01/2025: 1.754 chỉ tiêu.
- Trước ngày 01/01/2026: 1.737 chỉ tiêu.
2. Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước:
- Từ ngày 01/01/2025: 15.580 chỉ tiêu.
- Trước ngày 01/01/2026: 15.380 chỉ tiêu.
3. Hợp đồng 111:
a) Hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp
vụ trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập: 273 chỉ tiêu.
b) Hợp đồng thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: 249 chỉ tiêu.
(Chi tiết theo Phụ
lục đính kèm).
Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp
1. Về tổ chức bộ máy, chuyển đổi cơ chế tài chính,
xã hội hóa.
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, tổ
chức lại các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động
không hiệu quả, không đảm bảo điều kiện thành lập (bao gồm cả tổ chức bộ máy
bên trong) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định
số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ, Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của
Chính phủ và theo chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy của Trung ương, gắn với
tinh giản biên chế.
b) Tiếp tục phê duyệt, điều chỉnh phương án tự chủ
tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số
56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung về cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính
khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Căn cứ các quy định hiện hành để xây dựng giá dịch
vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước làm căn cứ để
chuyển từ cơ chế hỗ trợ theo hình thức cấp phát kinh phí bình quân như hiện nay
sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ nhằm nâng cao mức độ tự chủ về tài
chính, tạo sự chủ động trong việc tuyển dụng, quyết định số người làm việc; đảm
bảo bố trí đủ số lượng giáo viên đứng lớp, góp phần giảm áp lực về giảm biên chế
trong tình hình phải thực hiện tinh giản biên chế.
d) Xây dựng, ban hành quyết định quy định định mức
số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo
dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị làm căn cứ để tính định mức
giáo viên cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
đ) Thủ trưởng các cơ quan có đơn vị sự nghiệp công
lập, trình UBND tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế-kỹ thuật, định
mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các
văn bản pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên[1].
2. Về quản lý biên chế công chức trong cơ quan, tổ
chức hành chính, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm
bảo chi thường xuyên.
a) Tiếp tục thực hiện quản lý biên chế và tinh giản
biên chế theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương 6 khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và Kết luận số
40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý
biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026, mục tiêu trong giai đoạn từ
năm 2022- 2026 giảm 88 chỉ tiêu biên chế công chức, tương ứng với 05% số giao
năm 2021 và 1.607 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp hưởng lương ngân sách nhà nước,
tương ứng 10% với số giao năm 2021.
Lấy kết quả thực hiện tinh giản biên chế và sắp xếp
tổ chức bộ máy làm một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
và khen thưởng đối với cơ quan, đơn vị và người đứng đầu của cơ quan, đơn vị. Kịp
thời giải quyết chế độ chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế.
b) Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kịp
thời Đề án vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập để phù hợp với các quy định, hướng dẫn của các bộ ngành Trung ương mới
ban hành nhằm đảm bảo tính thống nhất, liên thông, đồng bộ trong quản lý vị trí
việc làm. Trên cơ sở điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Đề án vị trí việc
làm, các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bố trí công chức,
viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt, từng bước thực hiện cơ cấu lại,
nâng cao chất lượng công chức, viên chức theo vị trí việc làm gắn với thực hiện
tinh giản biên chế theo lộ trình được phê duyệt; thực hiện tuyển dụng, sử dụng,
quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức, viên chức theo vị trí việc làm
gắn với kết quả sản phẩm đầu ra, tiến tới trả lương theo vị trí việc làm phù hợp
với lộ trình cải cách chính sách tiền lương.
c) Tiếp tục rà soát, cân đối, điều chỉnh hợp lý
biên chế từ nơi thừa đến nơi thiếu giữa các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, để cơ cấu lại hợp lý đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, gắn với tinh giản biên chế,
đảm bảo đúng định mức quy định, trong đó ưu tiên dành biên chế để bố trí cho
các địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
d) Tiếp tục trình Trung ương xem xét bổ sung biên
chế công chức, số lượng người làm việc còn thiếu so với định mức quy định do được
bổ sung chức năng, nhiệm vụ, tăng khối lượng công việc, tăng quy mô số lớp, số
học sinh, số giường bệnh. Trường hợp được Trung ương bổ sung, trình HĐND tỉnh
xem xét, quyết định.
đ) Không thực hiện ký hợp đồng lao động đối với những
người làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định
là công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính. Quản lý chặt chẽ số lượng hợp
đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập được Hội đồng nhân dân tỉnh giao theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ.
e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời
chấn chỉnh, khắc phục những sai sót trong sử dụng biên chế công chức, số người
làm việc; trong tuyển dụng công chức, viên chức và hợp đồng 111.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
khóa VIII, Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, PTCTHĐ (P).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG
111 NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 121/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
|
TT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
Tổng cộng
|
Biên chế công chức
|
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
|
Hợp đồng 111
(từ ngày 01/01/2025…
|
|
Tổng
|
SNGD
|
SNYT
|
SN VHTT
|
SN khác
|
chuyên môn, nghiệp vụ
|
Hỗ trợ, phụ…
|
|
Từ 01/01/2025
|
Trước 01/01/2026
|
Từ 01/01/2025
|
Trước 01/01/2026
|
Từ 01/01/2025
|
Trước 01/01/2026
|
Từ 01/01/2025
|
Trước 01/01/2026
|
Từ 01/01/2025
|
Trước 01/01/2026
|
Từ 01/01/2025
|
Trước 01/01/2026
|
Từ 01/01/2025
|
Trước 01/01/2026
|
Tổng
|
HC
|
|
1
|
2
|
3=5+7+17+18
|
4=6+8+17+18
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
I
|
SỞ, BAN, NGÀNH
|
5,430
|
5,334
|
943
|
937
|
4,278
|
4,188
|
2,010
|
1,955
|
1,600
|
1,581
|
173
|
168
|
495
|
484
|
31
|
178
|
88
|
|
1
|
Sở Công Thương
|
45
|
44
|
29
|
29
|
13
|
12
|
|
|
|
|
|
|
13
|
12
|
|
3
|
2
|
|
2
|
Sở GD và ĐT
|
1,890
|
1,840
|
45
|
45
|
1,799
|
1,749
|
1,799
|
1,749
|
|
|
|
|
|
|
31
|
15
|
3
|
|
3
|
Sở Giao thông VT
|
44
|
44
|
33
|
33
|
8
|
8
|
|
|
|
|
|
|
8
|
8
|
|
3
|
3
|
|
4
|
Sở Kế hoạch và ĐT
|
43
|
43
|
41
|
41
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
5
|
Sở Khoa học và CN
|
55
|
54
|
32
|
32
|
20
|
19
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
20
|
19
|
|
3
|
3
|
|
6
|
Sở LĐ, TB và XH
|
182
|
179
|
38
|
37
|
123
|
121
|
|
|
|
|
|
|
123
|
121
|
|
21
|
2
|
|
7
|
Sở Nội vụ
|
74
|
74
|
53
|
53
|
15
|
15
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
15
|
15
|
0
|
6
|
3
|
|
7.1
|
Cơ quan Sở
|
38
|
38
|
36
|
36
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
7.2
|
Ban Thi đua - KT
|
8
|
8
|
8
|
8
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
|
|
7.3
|
Ban Tôn giáo
|
10
|
10
|
9
|
9
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
7.4
|
Trung tâm lưu trữ
lịch sử
|
18
|
18
|
|
|
15
|
15
|
|
|
|
|
|
|
15
|
15
|
|
3
|
|
|
8
|
Sở NN & PTNT
|
476
|
466
|
247
|
243
|
205
|
199
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
205
|
199
|
0
|
24
|
20
|
|
8.1
|
Cơ quan Sở
|
34
|
34
|
31
|
31
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
|
8.2
|
Chi cục Kiểm lâm
|
150
|
148
|
137
|
135
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
13
|
|
8.3
|
Chi cục TT và
BVTV
|
38
|
37
|
14
|
13
|
23
|
23
|
|
|
|
|
|
|
23
|
23
|
|
1
|
1
|
|
8.4
|
Chi cục Chăn
nuôi và TY
|
49
|
49
|
10
|
10
|
38
|
38
|
|
|
|
|
|
|
38
|
38
|
|
1
|
1
|
|
8.5
|
Chi cục Thủy sản
|
27
|
27
|
11
|
11
|
15
|
15
|
|
|
|
|
|
|
15
|
15
|
|
1
|
1
|
|
8.6
|
Chi cục Phát triển
NT
|
14
|
13
|
14
|
13
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
|
|
8.7
|
Chi cục Thủy lợi và
Phòng, chống thiên tai
|
16
|
16
|
14
|
14
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
8.8
|
Chi cục QLCL
NLS&TS
|
12
|
12
|
12
|
12
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
|
|
8.9
|
Văn phòng Điều phối
CTMTQG xây dựng NTM
|
6
|
6
|
4
|
4
|
2
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
0
|
|
|
8.10
|
Các đơn vị SN trực
thuộc Sở
|
130
|
124
|
0
|
0
|
126
|
120
|
|
|
|
|
|
|
126
|
120
|
|
4
|
|
|
9
|
Sở Ngoại vụ
|
21
|
21
|
19
|
19
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
10
|
Sở Tư pháp
|
44
|
43
|
24
|
24
|
17
|
16
|
|
|
|
|
|
|
17
|
16
|
|
3
|
2
|
|
11
|
Sở Tài chính
|
45
|
44
|
43
|
42
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
12
|
Sở Tài nguyên và MT
|
50
|
50
|
47
|
47
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
3
|
|
12.1
|
Cơ quan Sở
|
40
|
40
|
37
|
37
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
|
12.2
|
Chi cục Bảo vệ
môi trường
|
10
|
10
|
10
|
10
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
|
|
13
|
Sở Thông tin và TT
|
30
|
30
|
21
|
21
|
7
|
7
|
|
|
|
|
|
|
7
|
7
|
|
2
|
2
|
|
14
|
Sở Văn hóa, TT và
DL
|
170
|
165
|
36
|
36
|
116
|
111
|
|
|
|
|
116
|
111
|
|
|
|
18
|
2
|
|
15
|
Sở Xây dựng
|
29
|
29
|
27
|
27
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
16
|
Sở Y tế
|
1,681
|
1,662
|
53
|
53
|
1,600
|
1,581
|
0
|
0
|
1,600
|
1,581
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
28
|
5
|
|
16.1
|
Cở quan Sở
|
32
|
32
|
29
|
29
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
|
16.2
|
Chi cục Dân số
|
13
|
13
|
12
|
12
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
16.3
|
Chi cục An toàn
VSTP
|
13
|
13
|
12
|
12
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
16.4
|
Các đơn vị SN trực
thuộc Sở
|
1,623
|
1,604
|
0
|
0
|
1,600
|
1,581
|
|
|
1.600
|
1,581
|
|
|
|
|
|
23
|
|
|
17
|
Thanh tra tỉnh
|
29
|
29
|
27
|
27
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
18
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
94
|
94
|
43
|
43
|
35
|
35
|
|
|
|
|
|
|
35
|
35
|
|
16
|
14
|
|
19
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH
vả HĐND tỉnh
|
42
|
42
|
34
|
34
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
8
|
8
|
|
19.1
|
Đại biểu HĐND
chuyên trách
|
9
|
9
|
9
|
9
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
|
|
19.2
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh
|
33
|
33
|
25
|
25
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
8
|
|
20
|
Ban Dân tộc
|
25
|
25
|
23
|
23
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
21
|
BQL các khu KT
|
28
|
28
|
25
|
25
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
|
22
|
Văn phòng Ban AT
giao thông
|
4
|
4
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
23
|
Trường Cao đẳng sư phạm
|
113
|
110
|
|
|
109
|
106
|
109
|
106
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
24
|
Trường Cao đẳng Y tế
|
41
|
40
|
|
|
40
|
39
|
40
|
39
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
25
|
Trường Cao đẳng Kỹ
thuật
|
64
|
63
|
|
|
62
|
61
|
62
|
61
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
26
|
Đài PT-TH tỉnh
|
50
|
50
|
|
|
49
|
49
|
|
|
|
|
49
|
49
|
|
|
|
1
|
|
|
27
|
Tạp chí Cửa Việt
|
9
|
9
|
|
|
8
|
8
|
|
|
|
|
8
|
8
|
|
|
|
1
|
|
|
28
|
Hội Chữ thập đỏ
|
14
|
14
|
|
|
14
|
14
|
|
|
|
|
|
|
14
|
14
|
|
0
|
|
|
29
|
Hội Người mù
|
3
|
3
|
|
|
3
|
3
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
|
0
|
|
|
30
|
Hội Nhà báo
|
3
|
3
|
|
|
3
|
3
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
|
0
|
|
|
31
|
Hội VHNT
|
6
|
6
|
|
|
6
|
6
|
|
|
|
|
|
|
6
|
6
|
|
0
|
|
|
32
|
LH các Hội KHKT
|
5
|
5
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
|
0
|
|
|
33
|
LH các TCHN
|
3
|
3
|
|
|
3
|
3
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
|
0
|
|
|
34
|
LM HTX
|
18
|
18
|
|
|
18
|
18
|
|
|
|
|
|
|
18
|
18
|
|
0
|
|
|
II
|
HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
|
12,353
|
12,211
|
811
|
800
|
11,229
|
11,098
|
11,002
|
10,881
|
1
|
1
|
139
|
135
|
87
|
81
|
242
|
71
|
29
|
|
1
|
Thành phố Đông Hà
|
1,321
|
1,291
|
105
|
103
|
1,155
|
1,127
|
7,124
|
1,098
|
|
|
17
|
16
|
14
|
13
|
57
|
4
|
3
|
|
2
|
Thị xã Quảng Trị
|
462
|
455
|
71
|
70
|
381
|
375
|
362
|
357
|
|
|
12
|
11
|
7
|
7
|
4
|
6
|
3
|
|
3
|
Huyện Vĩnh Linh
|
1,547
|
1,531
|
88
|
88
|
1,440
|
1,424
|
1,418
|
1,403
|
|
|
13
|
13
|
9
|
8
|
6
|
13
|
3
|
|
4
|
Huyện Gio Linh
|
1,433
|
1,425
|
89
|
87
|
1,310
|
1,304
|
1,291
|
1,285
|
|
|
11
|
11
|
8
|
8
|
26
|
8
|
2
|
|
5
|
Huyện Triệu Phong
|
1,489
|
1,471
|
91
|
91
|
1,369
|
1,351
|
1,347
|
1,330
|
|
|
14
|
13
|
8
|
8
|
25
|
4
|
3
|
|
6
|
Huyện Hải Lăng
|
1,426
|
1,407
|
91
|
90
|
1,300
|
1,282
|
1,279
|
1,262
|
|
|
13
|
13
|
8
|
7
|
31
|
4
|
3
|
|
7
|
Huyện Cam Lộ
|
928
|
910
|
78
|
76
|
822
|
806
|
800
|
785
|
|
|
14
|
14
|
8
|
7
|
25
|
3
|
2
|
|
8
|
Huyện Đakrông
|
1,402
|
1,396
|
89
|
89
|
1,294
|
1,288
|
1,264
|
1,260
|
|
|
22
|
21
|
8
|
7
|
5
|
14
|
4
|
|
9
|
Huyên Hướng Hoá
|
2,315
|
2,297
|
95
|
93
|
2,145
|
2,129
|
2,115
|
2,099
|
|
|
22
|
22
|
8
|
8
|
63
|
12
|
4
|
|
10
|
Huyện Đảo Cồn Cỏ
|
30
|
28
|
14
|
13
|
13
|
12
|
2
|
2
|
í
|
1
|
1
|
1
|
9
|
8
|
|
3
|
2
|
|
III
|
BIÊN CHẾ DỰ KIẾN GIẢM TRỪ TGBC 2026
|
73
|
94
|
|
|
73
|
94
|
16
|
37
|
57
|
57
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
|
|
Tổng cộng (I+II+III)
|
17,856
|
17,639
|
1,754
|
1,737
|
15,580
|
15,380
|
13,028
|
12,873
|
1,658
|
1,639
|
312
|
303
|
582
|
565
|
273
|
249
|
117
|
[1] Theo quy định tại Điều 37 của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị quyết 121/NQ-HĐND năm 2024 về chỉ tiêu biên chế công chức, số người làm việc và hợp đồng 111 năm 2025 do tỉnh Quảng Trị ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 121/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 về chỉ tiêu biên chế công chức, số người làm việc và hợp đồng 111 năm 2025 do tỉnh Quảng Trị ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2023
Ban hành:
08/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2023
Ban hành:
07/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2025
Ban hành:
10/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2023
Ban hành:
30/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2022
Ban hành:
16/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2022
Ban hành:
18/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2022
Ban hành:
21/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2021
Ban hành:
07/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/10/2020
Ban hành:
14/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2020
345
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|