Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Hướng dẫn 360/QLLĐNN-TTLĐ năm 2000 về đưa lao động Việt Nam sang làm việc tại Đài Loan do Cục Quản lý lao động với nước ngoài ban hành

Số hiệu: 360/QLLĐNN-TTLĐ Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Cục Quản lý lao động ngoài nước Người ký: Trần Văn Hằng
Ngày ban hành: 24/08/2000 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
VỚI NƯỚC NGOÀI
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 360/QLLĐNN-TTLĐ

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2000

 

HƯỚNG DẪN

VỀ ĐƯA LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG LÀM VIỆC TẠI ĐÀI LOAN

Ngoài các quy định hiện hành của Nhà nước trong việc đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, căn cứ Thoả thuận ngày 6 tháng 5 năm 1999 về việc đưa lao động Việt Nam sang làm việc Đài Loan, sau một thời gian thực hiện hướng dẫn số 388/QLLĐNN ngày 2 tháng 8 năm 1999, Cục Quản lý lao động với nước ngoài hướng dẫn về việc tổ chức thực hiện đưa lao động sang làm việc có thời hạn tại Đài Loan như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA ĐƯA LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN TẠI ĐÀI LOAN

1. Các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài đã được phía Đài Loan chấp nhận.

2. Các doanh nghiệp có hợp đồng nhận thầu, khoán công trình, dự án cần đưa lao động sang Đài Loan để thực hiện hợp đồng.

Chỉ các doanh nghiệp đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép mới được thí điểm đưa lao động sang làm việc trong các gia đình Đài Loan.

II. HỢP ĐỒNG ĐƯA LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN TẠI ĐÀI LOAN

1. Hình thức ký hợp đồng:

a/ Hợp đồng cung ứng lao động ký với chủ sử dụng lao động Đài Loan

b/ Hợp đồng cung ứng lao động ký với công ty dịch vụ lao động Đài Loan

c/ Hợp đồng nhận thầu, khoán ký với chủ thầu công trình, dự án tại Đài Loan

2. Đối tác Đài Loan ký hợp đồng:

a/ Đối tác là chủ sử dụng lao động: Phải có giấy phép nhận lao động nước ngoài do Uỷ ban lao động Đài Loan cấp.

b/ Đối tác là công ty dịch vụ lao động: Phải có giấy phép hành nghề do Uỷ ban lao động Đài Loan cấp. Mỗi đợt nhận lao động cụ thể phải có giấy phép nhận lao động nước ngoài do Uỷ ban lao động Đài Loan cấp cho chủ sử dụng lao động, giấy uỷ quyền (Power of Attomey) và phiếu yêu cầu tuyển lao động (Demand Letter hoặc Job Order) của chủ sử dụng lao động.

c/ Đối tác là chủ thầu công trình, dự án tại Đài Loan: Phải có văn bản chứng minh tư cách pháp nhân, hợp đồng nhận thầu công trình, dự án và giấy phép của Uỷ ban lao động Đài Loan cho nhận lao động nước ngoài vào thực hiện công trình, dự án.

3. Các điều kiện cơ bản tối thiểu của hợp đồng:

3.1. Đối với lao động làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, xây dựng và tại các trung tâm y tế, trung tâm điều dưỡng:

a/ Mức lương: Không thấp hơn mức lương tối thiểu pháp định của Đài Loan.

b/ Vé máy bay đi và về: Tối thiểu chủ sử dụng trả một lượt vé máy bay.

c/ Chi phí ăn và ở: Chủ sử dụng lao động chi.

d/ Bảo hiểm và các loại thuế: Thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Đài Loan.

đ/ Các loại phí thu của người lao động:

- Không quá 30.000 NT$/người/hợp đồng có thời hạn từ 02 năm trở lên (bao gồm cả thời gian chính thức và thời gian gia hạn).

- Không quá 20.000 NT$/người/hợp đồng có thời hạn dưới 02 năm (bao gồm cả thời gian chính thức và thời gian gia hạn).

+ Phí quản lý: Không quá 1.000 NT$/người/tháng.

+ Phí làm các thủ tục cư trú, làm việc...: Theo quy định của Đài Loan.

+ Phí khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động: Người lao động tự chi theo mức quy định của bệnh viện Đài Loan.

Các doanh nghiệp có thể ký hợp đồng với các điều khoản cụ thể khác, nhưng tổng mức phí người lao động phải nộp cho đối tác nước ngoài không được cao hơn tổng các mức phí quy định trên đây. Ngoài ra, tuỳ theo đòi hỏi thực tế của thị trường, các doanh nghiệp có thể trích từ nguồn thu dịch vụ 12% của mình để chi phí môi giới cho đối tác. Tổng mức tối đa của các khoản phí trên không được cao hơn 95.000 NT$/người lao động/hợp đồng có thời hạn từ 02 năm trở lên và 75.000 NT$/người lao động/hợp đồng có thời hạn dưới 02 năm.

3.2. Đối với lao động giúp việc gia đình, chăm sóc người già, bệnh nhân tại gia đình: Các điều kiện của hợp đồng áp dụng như quy định tại mục 3.1. trên đây. Các doanh nghiệp có thể ký hợp đồng với các điều khoản cụ thể khác, nhưng tổng mức phí người lao động phải nộp cho đối tác nước ngoài không được cao hơn 66.000 NT$/người lao động/hợp đồng có thời hạn từ 02 năm trở lên và không được cao hơn 44.000 NT$/người lao động/hợp đồng có thời hạn dưới 2 năm.

Các khoản phí xin và gia hạn giấy phép cư trú, phí khám sức khoẻ định kỳ và phí bảo hiểm do chủ sử dụng Đài Loan chi.

Tiêu chuẩn đối với lao động nữ đi làm việc trong gia đình:

- Đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở;

- Từ đủ 27 tuổi trở lên;

- Có kinh nghiệm trong việc chăm sóc gia đình.

3.3. Đối với các hợp đồng nhận thầu, khoán công trình, dự án: phải bảo đảm thu nhập thực tế của người lao động tương đương với mức thu nhập thực tế của người lao động của ngành/nghề đi theo hợp đồng cung ứng lao động nói trên.

4. Thẩm định hợp đồng:

Các đối tác Đài Loan sau khi ký hợp đồng nhận lao động Việt Nam phải trình các hồ sơ sau đây cho Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc để thẩm định:

a/ Giấy phép của Uỷ ban lao động Đài Loan cho phép nhận lao động nước ngoài (bản chính);

b/ Giấy phép hoạt động của công ty dịch vụ lao động Đài Loan (bản sao có công chứng của Đài Loan);

c/ Giấy uỷ quyền của chủ sử dụng lao động - Power of Attorney (bản sao có công chứng của Đài Loan);

d/ Phiếu yêu cầu tuyển lao động - Demand Letter/Job Order (bản sao có công chứng của Đài Loan).

5. Đăng ký hợp đồng tại Cục Quản lý lao động với nước ngoài:

a/ Hồ sơ hợp đồng sau khi đã được thẩm định về tư cách của đối tác Đài Loan sẽ được gửi lên đăng ký thẩm định tại Phòng Thị trường - Cục Quản lý lao động với nước ngoài bao gồm những giấy tờ sau:

+ Phiếu đăng ký thực hiện hợp đồng theo mẫu số 5 của Thông tư 28.

+ Hợp đồng cung ứng lao động ký giữa công ty cung ứng lao động của Việt Nam và công ty dịch vụ lao động Đài Loan bản tiếng Hoa hoặc tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp, có đóng dấu giáp lai ở tất cả các trang. Phụ lục hợp đồng và các văn bản kèm theo (nếu có). Trong hoạt động cung ứng lao động sang Đài Loan yêu cầu phải có quy định cụ thể về mức phí môi giới và phí quản lý mà người lao động sẽ phải nộp.

+ Phiếu thẩm định hồ sơ thuê lao động Việt Nam sang làm việc tại Đài Loan do Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc cấp có gửi kèm theo các loại giấy tờ như đã nêu ở mục trên.

b/ Đối với các hợp đồng khung, khi đăng ký từ đợt 02 trở đi không phải trình lại hợp đồng, nhưng phải có báo cáo về việc thực hiện hợp đồng đăng ký đợt trước theo mẫu số 11 của Thông tư số 28.

Đối với Phiếu đăng ký thực hiện hợp đồng, đề nghị các công ty ghi đầy đủ các thông tin như trong hợp đồng theo hướng dẫn trong Thông tư số 28. Đối với hợp đồng đăng ký đợt 02, đề nghị phải ghi rõ là xin đăng ký thực hiện đợt 02.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

1. Tuyển chọn lao động:

Doanh nghiệp phải tuyển chọn trực tiếp theo các quy định hiện hành.

2. Khám sức khoẻ cho người lao động:

a/ Người lao động phải được khám sức khoẻ tại 1 trong các bệnh viện đã được phía Đài Loan chấp nhận (có danh mục kèm theo hướng dẫn này).

b/ Ngoài các tiêu chuẩn sức khoẻ đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài hiện hành của Việt Nam, người lao động phải đảm bảo các tiêu chuẩn sức khoẻ của phía Đài Loan; trong đó kết quả khám/xét nghiệm phi lâm sàng dưới đây phải bình thường:

- Khám X-quang phổi;

- Kiểm tra HIV/AIDS;

- Thử máu kiểm tra giang mai, lậu...;

- Kiểm tra virus viêm gan B;

- Thử máu kiểm tra sốt rét;

- Thử phân kiểm tra ký sinh trùng đường ruột;

- Thử nước tiểu kiểm tra cần sa, Amphetamin, moocphin;

- Khám thai nghén đối với lao động nữ;

- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đài Loan.

3. Đào tạo, giáo dục định hướng trước khi đi:

Doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động trước khi xuất cảnh theo những quy định trong “Quy chế đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài” ban hành kèm theo Quyết định số 1635/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 13/12/1999 và “Quy chế tạm thời về cấp và quản lý chứng chỉ đào tạo và giáo dục định hướng cho lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài” ban hành kèm theo Quyết định số 179/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 22/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Đối với lao động làm việc trong các gia đình: Ngoài chương trình giáo dục định hướng chung, doanh nghiệp phải phối hợp với phía đối tác tổ chức huấn luyện để người lao động thực hành thuần thục các kỹ năng làm các công việc trong gia đình; phải dạy tiếng Hoa để người lao động đủ khả năng giao tiếp thông thường với chủ sử dụng lao động.

Doanh nghiệp phải đảm bảo mức tối thiểu theo quy định của Cục Quản lý lao động với nước ngoài về chương trình, nội dung và thời lượng giáo dục định hướng và học tiếng Hoa cho lao động đi làm việc ở Đài Loan.

4. Quản lý lao động ở nước ngoài:

a/ Người lao động Việt Nam làm việc tại Đài Loan và hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam có lao động tại Đài Loan chịu sự quản lý Nhà nước thống nhất của Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc (Bộ phận Quản lý lao động).

b/ Doanh nghiệp đưa lao động sang Đài Loan phải thoả thuận với đối tác để cử cán bộ sang quản lý lao động, có biện pháp phối hợp với bên đối tác bảo đảm quản lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động ở Đài Loan. Khi có tranh chấp xảy ra, phải kịp thời phối hợp với bên đối tác xử lý theo hợp đồng, không để kéo dài, gây hậu quả xấu. Đặc biệt chú trọng các biện pháp ngăn ngừa lao động tự ý bỏ hợp đồng.

c/ Doanh nghiệp phải báo cáo với Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc về danh sách lao động đã đưa đi, địa chỉ nơi làm việc của người lao động tại Đài Loan, các tranh chấp xảy ra có liên quan đến người lao động và chấp hành sự chỉ đạo của Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc.

IV. QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH

1. Phí dịch vụ, phí môi giới, phí quản lý:

a/ Doanh nghiệp thu phí dịch vụ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/02/2000 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b/ Nếu phải thu trước phí môi giới và phí quản lý (theo quy định tại điểm d mục 3 phần II trên đây) thì doanh nghiệp không được thu quá 30% trước khi đi, phần còn lại được trích từ lương năm thứ nhất của người lao động.

2. Quỹ dự phòng:

Khi đưa lao động đi làm việc tại Đài Loan, các doanh nghiệp phải lập quỹ dự phòng theo nội dung điều 10 của Thoả thuận giữa Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc và Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội về việc gửi và tiếp nhận lao động Việt Nam sang làm việc có thời hạn tại Đài Loan.

a/ Mục đích lập quỹ: dùng để chi các chi phí phát sinh cho những lao động đã tự ý bỏ hợp đồng, gồm:

- Các khoản chi về y tế do người lao động không được hưởng bảo hiểm;

- Chi vé máy bay khi người lao động vi phạm bị trục xuất.

b/ Nguồn tài chính lập quỹ: Quỹ dự phòng được lấy từ nguồn vốn của doanh nghiệp, không được thu tiền của người lao động để lập quỹ.

c/ Thời gian lập quỹ: 15 ngày trước khi đưa lao động đi đợt đầu.

d/ Mức tiền: bước đầu 10.000 đô la Mỹ. Sau khi đưa lao động đi, sẽ bổ sung định kỳ hàng quý để quỹ luôn đạt mức 10% tiền vé máy bay Hà Nội - Đài Bắc theo tổng số lao động do doanh nghiệp cử đi.

e/ Nơi mở tài khoản lập quỹ: Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Khi liên hệ mở tài khoản quỹ dự phòng, doanh nghiệp phải thông báo cho Cục Quản lý lao động với nước ngoài biết để phối hợp với kho bạc Nhà nước kiểm soát.

f/ Sử dụng quỹ: doanh nghiệp chỉ được rút tiền từ quỹ này cho các mục đích nêu trên.

Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn số 388/QLLĐNN ngày 2 tháng 8 năm 1999 của Cục Quản lý lao động với nước ngoài và có giá trị thực hiện kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2000.

Đề nghị các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp quán triệt, chỉ đạo doanh nghiệp trực thuộc thực hiện.

Các doanh nghiệp đưa lao động Việt Nam sang làm việc có thời hạn tại Đài Loan phải thực hiện đúng các quy định trên đây.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Cục Quản lý lao động với nước ngoài để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng (để b/cáo);
- Các Bộ, ngành, địa phương có DN XKLĐ:
- Các doanh nghiệp có giấy phép XKLĐ;
- Lưu Văn phòng, các đơn vị trực thuộc.

CỤC TRƯỞNG
CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI




Trần Văn Hằng

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Hướng dẫn 360/QLLĐNN-TTLĐ năm 2000 về đưa lao động Việt Nam sang làm việc tại Đài Loan do Cục Quản lý lao động với nước ngoài ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.216
DMCA.com Protection Status

IP: 54.90.185.120