KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
|
Số:
06/2008/QĐ-KTNN
|
Hà
Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2008
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TỔNG KIẾM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 1053/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 10/11/2006 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội giải thích khoản 6 Điều 19 của Luật Kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của
Hội đồng kiểm toán nhà nước.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
Điều 3.
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước,
các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước, VP Quốc
hội; VP Chính phủ; Hội đồng dân tộc, các UB của Quốc hội; các ban của UBTV Quốc
hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VKSND tối cao, TAND tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lãnh đạo KTNN; các đơn vị trực thuộc KKNN;
- Lưu: VT, Vụ PC.
|
TỔNG
KIẾM TOÁN NHÀ NƯỚC
Vương Đình Huệ
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 05 năm 2008 của
Tổng Kiểm toán Nhà nước)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc,
chế độ trách nhiệm, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, lề lối làm việc và mối quan hệ
công tác của Hội đồng kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này được áp dụng đối với
các thành viên của Hội đồng kiểm toán nhà nước, các tổ chức và cá nhân có quan
hệ làm việc với Hội đồng kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thành
lập và giải thể Hội đồng kiểm toán nhà nước
Hội đồng kiểm toán nhà nước (sau
đây được gọi là Hội đồng) do Tổng Kiểm toán Nhà nước thành lập để tư vấn cho Tổng
Kiểm toán Nhà nước thẩm định các báo cáo kiểm toán quan trọng hoặc tái thẩm định
các báo cáo kiểm toán theo kiến nghị của đơn vị được kiểm toán và giúp Tổng Kiểm
toán Nhà nước xử lý các kiến nghị về báo cáo kiểm toán.
Hội đồng tự giải thể sau khi kết
thúc nhiệm vụ.
Điều 4. Nguyên
tắc và cách thức làm việc của Hội đồng
1. Đảm bảo nguyên tắc làm việc theo
quy định tại Điều 26 Luật Kiểm toán nhà nước, cụ thể như
sau:
a) Thảo luận tập thể, biểu quyết
theo đa số, ý kiến thiểu số được bảo lưu và báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước;
b) Các ý kiến của thành viên Hội đồng
được ghi vào biên bản của Hội đồng. Biên bản và các tài liệu khác của Hội đồng
được bảo quản, lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
2. Hội đồng chỉ họp khi phải có ít
nhất 2/3 số thành viên có mặt, trong đó có Chủ tịch Hội đồng.
3. Kết quả biểu quyết phải được ít
nhất 2/3 số thành viên có mặt của Hội đồng tán thành.
Trong trường hợp kết quả biểu quyết
không quá 2/3 số thành viên có mặt của Hội đồng thì Chủ tịch Hội đồng kết luận
và báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định.
Chương 2.
NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 5. Cơ cấu
của Hội đồng
1. Các thành viên của Hội đồng.
a) Chủ tịch Hội đồng kiểm toán nhà
nước: Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.
Trong trường hợp đối tượng kiểm
toán liên quan đến bí mật nhà nước và an ninh quốc gia, Tổng Kiểm toán Nhà nước
là Chủ tịch Hội đồng kiểm toán nhà nước.
b) Một Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm
toán nhà nước.
c) Các thành viên khác của Hội đồng,
gồm:
- Các thành viên là đại diện lãnh đạo
của Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, lãnh đạo một số Vụ tham mưu, Kiểm toán Nhà nước
chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực có liên quan;
- Tổ trưởng Tổ thư ký Hội đồng;
- Căn cứ từng trường hợp cụ thể, Tổng
Kiểm toán Nhà nước mời các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu sâu về từng lĩnh vực
có liên quan đến hoạt động kiểm toán không thuộc Kiểm toán Nhà nước tham gia Hội
đồng.
2. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng, gồm:
a) Tổ trưởng là lãnh đạo cấp Vụ thuộc
Vụ Tổng hợp;
b) Các tổ viên khác gồm cán bộ của
một số đơn vị có liên quan.
3. Chủ tịch Hội đồng kiểm toán nhà
nước, các thành viên Hội đồng, các thành viên Tổ thư ký giúp việc làm việc theo
chế độ kiêm nhiệm. Nhân sự cụ thể các thành viên Hội đồng, thành viên Tổ thư ký
do Vụ Tổng hợp chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất, Tổng Kiểm toán
Nhà nước quyết định.
Điều 6. Nhiệm vụ
của Hội đồng
Căn cứ vào quyết định thành lập của
Tổng Kiểm toán Nhà nước, Hội đồng chủ động nghiên cứu đề xuất, có ý kiến tư vấn
cho Tổng Kiểm toán Nhà nước về những vấn đề sau:
1. Thẩm định các báo cáo kiểm toán
quan trọng;
2. Tái thẩm định các báo cáo kiểm
toán theo kiến nghị của đơn vị được kiểm toán;
3. Giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước xử
lý các kiến nghị về báo cáo kiểm toán;
4. Khảo sát, nghiên cứu thực tiễn để
có thêm thông tin trực tiếp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả tư vấn về các vấn
đề thuộc chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng.
Điều 7. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng quyết định tổ
chức và chủ tọa các phiên họp của Hội đồng để thảo luận và tổng hợp kết luận
các vấn đề tư vấn cho Tổng Kiểm toán Nhà nước.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng giao.
Điều 8. Nhiệm vụ,
quyền hạn của các thành viên Hội đồng
1. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm
tham dự đầy đủ các phiên họp Hội đồng và các hoạt động khác của Hội đồng, chuẩn
bị nghiên cứu, đóng góp ý kiến về các vấn đề nêu trong phiên họp. Những thành
viên vắng mặt có trách nhiệm đóng góp bằng văn bản gửi cho Tổ thư ký giúp việc
để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng.
2. Các thành viên Hội đồng có quyền
tranh luận trên tinh thần xây dựng và có quyền bảo lưu ý kiến của mình. Ý kiến
của thành viên Hội đồng khi tham gia thảo luận nếu khác với ý kiến kết luận của
Chủ tọa phiên họp được báo cáo đầy đủ lên Tổng Kiểm toán Nhà nước.
3. Thành viên Hội đồng được cung cấp
thông tin và tài liệu liên quan để nghiên cứu, đóng góp ý kiến, đồng thời phải
chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin, tài liệu được cung cấp theo quy định của
pháp luật.
4. Thành viên Hội đồng và Tổ thư ký
giúp việc Hội đồng được hưởng một mức thù lao bồi dưỡng để khuyến khích đóng
góp và trách nhiệm tham gia hoạt động của Hội đồng.
5. Các thành viên Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng giao.
Điều 9. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Tổ thư ký giúp việc Hội đồng
1. Xây dựng chương trình làm việc,
nội dung các phiên họp Hội đồng trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt.
2. Đôn đốc các đơn vị và cá nhân có
liên quan chuẩn bị báo cáo những nội dung có liên quan theo yêu cầu của Chủ tịch
Hội đồng; ghi biên bản các phiên họp của Hội đồng, tổng hợp ý kiến thảo luận của
thành viên Hội đồng.
3. Gửi tài liệu cần thiết cho thành
viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng 02 (hai) ngày; trong trường hợp đặc biệt
Chủ tịch Hội đồng quyết định thời hạn gửi tài liệu cho các thành viên Hội đồng.
4. Soạn thảo các văn bản thông báo
kết luận phiên họp và báo cáo tổng hợp ý kiến tư vấn của Hội đồng trình Chủ tịch
Hội đồng phê duyệt.
5. Gửi thông báo kết luận và các nội
dung khác của phiên họp cho thành viên vắng mặt; tổng hợp các ý kiến tham gia bằng
văn bản của các thành viên vắng mặt để báo cáo Hội đồng.
6. Thực hiện các công việc về công
tác văn phòng và điều kiện vật chất; lập dự toán kinh phí trình lãnh đạo Kiểm
toán Nhà nước quyết định để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.
Điều 10. Chế độ
phối hợp và quan hệ công tác giữa Hội đồng và các đơn vị trực thuộc Kiểm toán
Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán
Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm cung cấp thông
tin, tài liệu liên quan cho Hội đồng thông qua Tổ trưởng Tổ thư ký giúp việc Hội
đồng; trực tiếp báo cáo các nội dung cần phải giải trình trước Hội đồng khi được
yêu cầu.
2. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chịu
trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, kinh phí và các chế độ cho Hội đồng
theo quy định.
Điều 11. Trình
tự phiên họp Hội đồng kiểm toán nhà nước
1. Chủ tịch Hội đồng kiểm toán nhà
nước tuyên bố lý do, thông qua chương trình và nội dung phiên họp.
2. Tổ trưởng Tổ thư ký trình bày
các tài liệu, nội dung liên quan đến phiên họp.
3. Các thành viên tham gia thảo luận
4. Hội đồng biểu quyết.
5. Chủ tịch Hội đồng kết luận các vấn
đề tư vấn cho Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Điều 12. Báo
cáo kết quả làm việc của Hội đồng
1. Kết quả làm việc của Hội đồng phải
được lập thành văn bản gồm các tài liệu sau:
a) Biên bản phiên họp (hoặc các
phiên họp);
b) Báo cáo tổng họp kết quả phiên họp
2. Kết quả làm việc phải được báo
cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc
phiên họp cuối cùng của Hội đồng.
Điều 13. Bảo mật
thông tin
Các nội dung thảo luận của Hội đồng,
ý kiến thảo luận của các thành viên, ý kiến kết luận phiên họp của Hội đồng và
các tài liệu liên quan phải được bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Kinh
phí hoạt động của Hội đồng
Kinh phí hoạt động của Hội đồng do
Kiểm toán Nhà nước bảo đảm từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của Kiểm toán
Nhà nước. Mức bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng và Tổ thư ký giúp việc của
Hội đồng do lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước quyết định.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều 15. Tổ chức
thực hiện
1. Vụ Tổng hợp có trách nhiệm tham
mưu, đề xuất với Tổng Kiểm toán Nhà nước về những trường hợp phải thành lập Hội
đồng để tư vấn cho Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định những vấn đề
quan trọng liên quan đến kết quả kiểm toán.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn
đề phát sinh mới hoặc khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Vụ Pháp chế
để tập hợp báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 16. Xử lý
vi phạm
Mọi hành vi vi phạm Quy chế làm việc
của Hội đồng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc xử
lý theo quy định của pháp luật./.
|
TỔNG
KIẾM TOÁN NHÀ NƯỚC
Vương Đình Huệ
|