Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 37/2020/TT-BCT quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 37/2020/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành: 30/11/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

1.336 loại hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói khi vận chuyển

Bộ Công Thương ban hành Thông tư 37/2020/TT-BCT quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

Theo đó, danh mục gồm có 1.336 loại hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện đóng gói trong quá trình vận chuyển, đơn cử như:

- Không khí dạng nén;

- Không khí, dạng lỏng làm lạnh;

- Bình chữa cháy chứa khí nén hoặc hóa lỏng;

- Bật lửa hoặc Nhiên liệu nạp bật lửa chứa khí dễ cháy;

- Khí hóa lỏng, không cháy, bơm nạp Nitơ, cacbon dioxit hoặc không khí;

- Oxy, dạng nén;

- Oxy, chất lỏng làm lạnh;

- Khí dầu mỏ, hóa lỏng;

- Lưu huỳnh dioxit;

- Nhiên liệu động cơ hoặc xăng hoặc dầu;

- Dầu hỏa;

- Dầu thô petrol ...;

Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm thực hiện theo Điều 7, Phụ lục I và III Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020.

Người điều khiển phương tiện, thủ kho, người áp tải, người xếp dỡ hàng hóa là các đối tượng phải tham gia tập huấn theo quy định khi tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Thông tư 37/2020/TT-BCT có hiệu lực từ 14/01/2021 và thay thế Thông tư 44/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2020/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2020

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM PHẢI ĐÓNG GÓI TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển; yêu cầu về đóng gói, phương tiện chứa đối với hàng hóa nguy hiểm; phương án ứng cứu khẩn cấp và tập huấn người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại Điều 24 Nghị định số 42/2020/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và các tổ chức cá nhân có liên quan đến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Đóng gói hàng hóa nguy hiểm” là việc sử dụng các thao tác kỹ thuật để chứa đựng hàng hóa nguy hiểm trong các phương tiện chứa phù hợp tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố.

2. “Phương tiện chứa” là các loại bao gói, chai, thùng, bồn, bể hoặc côngtenơ (container) dùng để chứa và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Phương tiện chứa hàng hóa nguy hiểm gồm các loại:

a) “Bao gói cỡ nhỏ” (ký hiệu là P) là phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 450 lít hoặc có khối lượng chứa đến 400 kg.

b) “Bao gói cỡ lớn” (ký hiệu là LP) là phương tiện chứa có dung tích chứa nước lớn hơn 450 lít hoặc có khối lượng chứa lớn hơn 400 kg nhưng có thể tích chứa nhỏ hơn 3 m3.

c) “Thùng chứa hàng rời cỡ trung” (ký hiệu là IBC), bao gồm:

- Thùng kim loại có thể tích chứa tối đa đến 3 m3 đối với hàng hóa dạng lỏng, rắn.

- Thùng bằng gỗ, chất dẻo, giấy có thể tích chứa tối đa đến 1,5 m3 đối với hàng hóa dạng rắn.

d) “Bao gói trong” (còn gọi là bao gói trực tiếp) là phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác.

đ) “Bao gói ngoài” là phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong trong khi vận chuyển.

e) “Bao gói kết hợp” là phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài.

g) “Bồn, bể chuyên dụng” là phương tiện chứa (hệ thống bồn/bể chứa) lắp trên phương tiện vận chuyển, gồm:

- Phương tiện chứa có dung tích lớn hơn 1m3 hoặc kiểu côngtenơ bồn (tank-container) có dung tích lớn hơn 3m3 chứa hàng hóa nguy hiểm loại 3 có nhiệt độ chớp cháy không quá 60°C (kiểu FL, chi tiết xem Phụ lục III).

- Phương tiện chứa có dung tích lớn hơn 1m3 hoặc côngtenơ bồn (tank- container) có dung tích lớn hơn 3m3 chứa hàng hóa nguy hiểm khác với kiểu FL (kiểu AT, chi tiết xem Phụ lục III).

h) “Côngtenơ” là phương tiện chứa dạng thùng, hộp có dung tích chứa lớn hơn 1 m3 để chứa và trung chuyển các loại hàng hóa đã được đóng gói hoàn chỉnh.

3. “Hàng rời” là hàng hóa chưa được đóng gói.

4. “Mức đóng gói” là mức được ấn định tùy theo mức độ nguy hiểm của hàng hóa được đóng gói (ký hiệu là PG I, PG II, PG III).

Chương II.

DANH MỤC, YÊU CẦU VỀ ĐÓNG GÓI, PHƯƠNG TIỆN CHỨA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NGUY HIỂM VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Điều 4. Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển

Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển là Danh mục được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này (sau đây gọi là Danh mục).

Điều 5. Yêu cầu về biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm

Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Điều 7, Phụ lục I và Phụ lục III Nghị định số 42/2020/NĐ-CP .

Điều 6. Yêu cầu về đóng gói hàng hóa nguy hiểm

1. Trừ các loại hàng hóa nguy hiểm loại 2, hàng hóa nguy hiểm dạng rắn, lỏng được đóng gói theo 3 mức quy định tại cột 6, Danh mục như sau:

a) Mức rất nguy hiểm biểu thị bằng số I (PGI).

b) Mức nguy hiểm biểu thị bằng số II (PG II).

c) Mức nguy hiểm thấp biểu thị bằng số III (PG III).

Quy định cụ thể về mức đóng gói tại Phụ lục II Thông tư này.

2. Mã đóng gói hàng hóa nguy hiểm quy định tại cột 9 Danh mục. Các yêu cầu về vật liệu, điều kiện đóng gói và chi tiết quy cách đóng gói hàng hóa nguy hiểm tương ứng với từng mã đóng gói quy định tại Phụ lục III Thông tư này.

3. Tổ chức sản xuất hoặc người vận tải hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Thông tư này, các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đã được ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cụ thể về đóng gói vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Điều 7. Yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định phương tiện chứa

1. Phương tiện chứa hàng hóa nguy hiểm được kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định trước khi đóng gói theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Phương tiện chứa chịu áp lực, thuộc Danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định.

Điều 8. Hàng hóa nguy hiểm yêu cầu bắt buộc phải có người áp tải

Yêu cầu bắt buộc phải có người áp tải đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có khối lượng lớn hơn mức quy định tại cột 7 Danh mục.

Điều 9. Ứng cứu khẩn cấp

1. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm với khối lượng lớn hơn khối lượng quy định tại cột 7 Danh mục, yêu cầu phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp; nội dung phương án ứng cứu khẩn cấp quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

2. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không thuộc khoản 1 Điều này, phải có hướng dẫn xử lý sự cố tràn đổ, rò rỉ hoặc cháy nổ đối với hàng hóa đang vận chuyển.

3. Phương án ứng cứu khẩn cấp hoặc hướng dẫn xử lý sự cố phải được mang theo trong khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và do người điều khiển phương tiện quản lý, cất giữ ở vị trí dễ thấy trên buồng lái phương tiện vận chuyển.

4. Người điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải phải hiểu rõ nội dung phương án ứng cứu khẩn cấp hoặc hướng dẫn xử lý sự cố, thực hiện các thủ tục ứng cứu và sử dụng thành thạo các trang thiết bị xử lý sự cố cháy, tràn đổ, rò rỉ. Trước mỗi lần vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, người điều khiển phương tiện phải rà soát kiểm tra các trang thiết bị cảnh báo, xử lý sự cố.

Chương III.

QUY ĐỊNH VỀ TẬP HUẤN

Điều 10. Đối tượng, nội dung, hình thức và thời gian tập huấn

1. Đối tượng tập huấn: Người điều khiển phương tiện, thủ kho, người áp tải, người xếp dỡ hàng hóa khi tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

2. Nội dung tập huấn

a) Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

b) Tính chất nguy hiểm hàng hóa cần vận chuyển; biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện chứa, vận chuyển.

c) Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển, bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm.

d) An toàn trong xếp, dỡ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; các biện pháp, thủ tục cần thực hiện khi xảy ra tai nạn, sự cố trên đường vận chuyển.

đ) Phương án ứng cứu khẩn cấp.

3. Hình thức và thời gian tập huấn

a) Hình thức tập huấn

- Tập huấn lần đầu.

- Tập huấn định kỳ: 02 năm.

- Tập huấn lại: Được thực hiện khi có thay đổi hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển hoặc khi người lao động nghỉ việc từ sáu tháng trở lên hoặc khi kiểm tra không đạt yêu cầu.

b) Thời gian tập huấn

- Tập huấn lần đầu: Tối thiểu 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

- Tập huấn định kỳ: Bằng một nửa thời gian huấn luyện lần đầu.

- Tập huấn lại: Tối thiểu 12 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

c) Tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định.

Điều 11. Tiêu chuẩn người tập huấn

Người tập huấn cho người điều khiển phương tiện, người thủ kho, người áp tải, người xếp, dỡ hàng hóa khi tham gia vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn.

Điều 12. Đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ tập huấn

1. Người vận tải hoặc các tổ chức huấn luyện được người vận tải thuê tập huấn chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả tập huấn đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2. Người thuê vận tải hoặc các tổ chức huấn luyện được người thuê vận tải thuê tập huấn chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả tập huấn đối với người áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho.

3. Quy định về kiểm tra

a) Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung tập huấn.

b) Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên.

4. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc tập huấn, người vận tải hoặc tổ chức huấn luyện ban hành quyết định công nhận kết quả tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn.

5. Hồ sơ tập huấn bao gồm:

a) Tài liệu tập huấn.

b) Danh sách đối tượng tập huấn với các thông tin và chữ ký xác nhận tham gia tập huấn theo mẫu tại Phụ lục VI.

c) Thông tin về người tập huấn bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/ hộ chiếu, nghề nghiệp, đơn vị công tác.

d) Nội dung và kết quả kiểm tra tập huấn.

đ) Quyết định công nhận kết quả kiểm tra tập huấn theo mẫu tại Phụ lục VII.

6. Người vận tải hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.

7. Người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đối với áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.

8. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn theo mẫu tại Phụ lục V và có giá trị trong thời hạn 02 (hai) năm.

Chương IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên địa bàn quản lý thực hiện các quy định tại Thông tư này.

b) Kiểm tra việc thực hiện công tác tập huấn đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, người áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

3. Người vận tải, người thuê vận tải, tổ chức tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm:

a) Tổ chức tập huấn hoặc thuê tổ chức tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đảm bảo các quy định về chương trình và nội dung tập huấn quy định tại Thông tư này.

b) Đảm bảo người tập huấn đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

c) Người vận tải, người thuê vận tải cần thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 01 năm 2021 và thay thế Thông tư số 44/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực có giá trị đến khi hết hạn.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP;
- Website Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT,PC, ATMT.

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM PHẢI ĐÓNG GÓI TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
(Kèm theo Thông tư số 37/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

STT

Tên hàng

Số UN

Loại, nhóm hàng

Số hiệu nguy hiểm

Mc đóng gói (PG)

Ngưỡng khối lượng cần xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp

Bồn bể chuyên dụng

Loại đóng gói

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1.

AXETYLEN, DẠNG PHÂN RÃ

1001

2

239

 

 

FL

P200

2.

KHÔNG KHÍ DẠNG NÉN

1002

2

20

 

 

AT

P200

3.

KHÔNG KHÍ, DẠNG LỎNG LÀM LẠNH

1003

2

225

 

3000

AT

P203

4.

AMONIAC, KHAN

1005

2

268

 

3000

AT

P200

5.

ARGON, DẠNG NÉN

1006

2

20

 

 

AT

P200

6.

BO TRIFLORUA

1008

2

268

 

50

AT

P200

7.

BOTRIFLOMET AN (MÔI CHT LẠNH R13B1)

1009

2

20

 

 

AT

P200

8.

BUTADIEN, ĐƯỢC ỔN ĐỊNH hoặc HỖN HỢP BUTADIEN và HYDROCACBON, ĐƯỢC ỔN ĐỊNH, có áp suất hơi ở 70 °C không lớn hơn 1,1 Mpa (11 bar) và mật độ khối lượng ở 50 °C không thấp hơn 0,525 kg/l

1010

2

239

 

3000

FL

P200

9.

BUTAN

1011

2

23

 

3000

FL

P200

10.

HN HỢP CÁC BUTYLEN hoặc 1-BUTYLEN hoặc cis-2- BUTYLEN hoặc trans-2- BUTYLEN

1012

2

23

 

3000

FL

P200

11.

CACBON DIOXIT

1013

2

20

 

 

AT

P200

12.

CACBON MONOXIT, DẠNG NÉN

1016

2

263

 

500

FL

P200

13.

CLO

1017

2

265

 

500

AT

P200

14.

CLODIFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R 22)

1018

2

20

 

 

AT

P200

15.

CLOPENTANFLOETAN (MÔI CHẤT LẠNH R 115)

1020

2

20

 

 

AT

P200

16.

1-CLO-1,2,2,2- TETRAFLOETAN

(MÔI CHẤT LẠNH R 124)

1021

2

20

 

 

AT

P200

17.

CLOTRIFLOMETAN (MÔI CHT LẠNH R13)

1022

2

20

 

 

AT

P200

18.

KHÍ THAN, DẠNG NÉN

1023

2

263

 

500

FL

P200

19.

XYANOGEN

1026

2

263

 

25

FL

P200

20.

CYCLOPROPAN

1027

2

23

 

3000

FL

P200

21.

DICLODIFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R12)

1028

2

20

 

 

AT

P200

22.

DICLOFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R21)

1029

2

20

 

 

AT

P200

23.

1,1-DIFLOETAN

(MÔI CHT LẠNH R152A)

1030

2

23

 

3000

FL

P200

24.

DIMETYLAMIN, KHAN

1032

2

23

 

3000

FL

P200

25.

DIMETYL ETE

1033

2

23

 

3000

FL

P200

26.

ETAN

1035

2

23

 

3000

FL

P200

27.

ETYLAMIN

1036

2

23

 

3000

FL

P200

28.

ETYLCLORUA

1037

2

23

 

3000

FL

P200

29.

ETYLEN, CHẤT LỎNG LÀM LẠNH

1038

2

223

 

3000

FL

P203

30.

ETYL METYL ETE

1039

2

23

 

3000

FL

P200

31.

OXIT ETYLEN

1040

2

263

 

500

FL

P200

32.

OXIT ETYLEN VỚI NITƠ đạt áp suất toàn phần 1MPa (10 bar) ở 50 °C

1040

2

263

 

500

FL

P200

33.

HỖN HỢP OXIT ETYLEN VÀ CACBON DIOXIT chứa hơn 9% nhưng nhỏ hơn 87% oxit etylen

1041

2

239

 

3000

FL

P200

34.

BÌNH CHỮA CHÁY chứa khí nén hoặc hóa lỏng

1044

2

 

 

 

 

P003

35.

FLO, DẠNG NÉN

1045

2

 

 

25

 

P200

36.

HELI, DẠNG NÉN

1046

2

20

 

 

AT

P200

37.

HYDRO BROMUA, KHAN

1048

2

268

 

500

AT

P200

38.

HYDRO, NÉN

1049

2

23

 

3000

FL

P200

39.

HYDRO CLORUA, KHAN

1050

2

268

 

500

AT

P200

40.

HYDRO XYANUA, Được ỔN ĐỊNH chứa dưới 3% nước

1051

6.1

 

I

1000

 

P200

41.

HYDRO SUNFUA

1053

2

263

 

500

FL

P200

42.

ISOBUTYLEN

1055

2

23

 

3000

FL

P200

43.

KRYPTON, DẠNG NÉN

1056

2

20

 

 

AT

P200

44.

BẬT LỬA hoặc NHIÊN LIỆU NẠP BẬT LỬA chứa khí dễ cháy

1057

2

 

 

 

 

P002

45.

KHÍ HÓA LỎNG, không cháy, bơm nạp nitơ, cacbon dioxit hoặc không khí

1058

2

20

 

 

AT

P200

46.

HỖN HỢP METYLAXETYLEN VÀ PROPADIEN, ỔN ĐỊNH, ví dụ hỗn hợp P1 hoặc hỗn hợp P2

1060

2

239

 

3000

FL

P200

47.

METYLAMIN, KHAN

1061

2

23

 

3000

FL

P200

48.

METYL BROMUA chứa dưới 2% clopicrin

1062

2

26

 

50

AT

P200

49.

METYLCLORUA (MÔI CHẤT LẠNH R40)

1063

2

23

 

3000

FL

P200

50.

METYL MERCAPTAN

1064

2

263

 

500

FL

P200

51.

NEON, NÉN

1065

2

20

 

 

AT

P200

52.

NITƠ, NÉN

1066

2

20

 

 

AT

P200

53.

DINIƠ TETROXIT (NITƠ DIOXIT)

1067

2

265

 

25

AT

P200

54.

NITROSYL CLORUA

1069

2

 

 

25

 

P200

55.

DINITƠ MONOXIT

1070

2

25

 

3000

AT

P200

56.

KHÍ DÂU MỎ, DẠNG NÉN

1071

2

263

 

25

FL

P200

57.

OXY, DẠNG NÉN

1072

2

25

 

3000

AT

P200

58.

OXY, CHẤT LỎNG LÀM LẠNH

1073

2

225

 

3000

AT

P203

59.

KHÍ DẦU MỎ, HÓA LỎNG

1075

2

23

 

3000

FL

P200

60.

PHOTGEN

1076

2

268

 

25

AT

P200

61.

PROPYLEN

1077

2

23

 

3000

FL

P200

62.

MÔI CHẤT LẠNH, N.O.S., ví dụ hỗn hợp F1, hỗn hợp F2 hoặc hỗn hợp F3

1078

2

20

 

 

AT

P200

63.

LƯU HUỲNH DIOXIT

1079

2

268

 

500

AT

P200

64.

LƯU HUỲNH HEXAFLORUA

1080

2

20

 

 

AT

P200

65.

TETRAFLOETYLEN, ỔN ĐỊNH

1081

2

239

 

3000

FL

P200

66.

TRIFLOCLOETYLEN, ỔN ĐỊNH (MÔI CHẤT LẠNH R1113)

1082

2

263

 

500

FL

P200

67.

TRIMETYLAMIN, KHAN

1083

2

23

 

3000

FL

P200

68.

VINYL BROMUA, ỔN ĐỊNH

1085

2

239

 

3000

FL

P200

69.

VINYL CLORUA, ỔN ĐỊNH

1086

2

239

 

3000

FL

P200

70.

VINYL METYL ETE, N ĐỊNH

1087

2

239

 

3000

FL

P200

71.

AXETAL

1088

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

72.

AXETALDEHIT

1089

3

33

I

3000

FL

P001

73.

AXETON

1090

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

74.

DẦU AXETON

1091

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

75.

ACROLEIN, ỔN ĐỊNH

1092

6.1

663

I

1000

FL

P601

76.

ACRYLONITRIL, N ĐỊNH

1093

3

336

I

1000

FL

P001

77.

CN ALLYL

1098

6.1

663

I

1000

FL

P602

78.

ALLYL BROMUA

1099

3

336

I

1000

FL

P001

79.

ALLYL CLORUA

1100

3

336

I

1000

FL

P001

80.

AMYL AXETAT

1104

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

81.

PENTANOL

1105

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

82.

PENTANOL

1105

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

83.

AMYLAMIN

1106

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

84.

AMYLAMIN

1106

3

38

III

 

FL

P001

IBC03

R001

85.

AMYL CLORUA

1107

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

86.

1-PENTEN (n-AMYLEN)

1108

3

33

I

 

FL

P001

87.

AMYL FORMAT

1109

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

88.

n-AMYL METYL KETON

1110

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

89.

AMYL MERCAPTAN

1111

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

90.

AMYL NITRAT

1112

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

91.

AMYL NITRIT

1113

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

92.

BENZEN

1114

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

93.

BUTANOL

1120

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

94.

BUTANOL

1120

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

95.

BUTYL AXETAT

1123

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

96.

BUTYL AXETAT

1123

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

97.

n-BUTYLAMIN

1125

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

98.

1-BROMBUTAN

1126

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

99.

CLOBUTAN

1127

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

100.

n-BUTYL FORMAT

1128

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

101.

BUTYRALDEHIT

1129

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

102.

DẦU LONG NÃO

1130

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

103.

CACBON DISUNFUA

1131

3

336

I

1000

FL

P001

104.

CÁC CHẤT DÍNH chứa dung môi dễ cháy

1133

3

33

I

 

FL

P001

105.

CÁC CHẤT DÍNH chứa dung môi dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1133

3

33

II

 

FL

P001

106.

CÁC CHẤT DÍNH chứa dung môi dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1133

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

107.

CÁC CHẤT DÍNH chứa dung môi dễ cháy

1133

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

108.

CÁC CHẤT DÍNH chứa dung môi dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1133

3

 

III

 

 

P001

R001

109.

CÁC CHẤT DÍNH chứa dung môi dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1133

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

110.

CLOBENZEN

1134

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

111.

ETYLEN CLOHYDRIN

1135

6.1

663

I

1000

FL

P602

112.

NHỰA ĐƯỜNG ĐEN ĐÃ CHƯNG CẤT, DỄ CHÁY

1136

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

113.

NHỰA ĐƯỜNG ĐEN ĐÃ CHƯNG CẤT, DỄ CHÁY

1136

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

114.

DUNG DỊCH PHỦ (gồm dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng)

1139

3

33

I

 

FL

P001

115.

DUNG DỊCH PHỦ (gồm dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1139

3

33

II

 

FL

P001

116.

DUNG DỊCH PHỦ (gồm dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1139

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

117.

DUNG DỊCH PHỦ (gồm dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng)

1139

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

118.

DUNG DỊCH PHỦ (gồm dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng) (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1139

3

 

III

 

 

P001

R001

119.

DUNG DỊCH PHỦ (gồm dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng) (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1139

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

120.

CROTONALDEHIT hoặc CROTONALDEHIT, ỔN ĐỊNH

1143

6.1

663

I

1000

FL

P602

121.

CROTONYLEN

1144

3

339

I

 

FL

P001

122.

CYCLOHEXAN

1145

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

123.

CYCLOPENTAN

1146

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

124.

DECAHYDRO- NAPHTHALEN

1147

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

125.

RƯỢU CN DIAXETON

1148

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

126.

RƯỢU CN DIAXETON

1148

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

127.

DIBUTYL ETE

1149

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

128.

1,2-DICLOETYLEN

1150

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

129.

DICLOPENTAN

1152

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

130.

ETYLEN GLYCOL DIETYL ETE

1153

3

33

11

 

FL

P001

IBC02

R001

131.

ETYLEN GLYCOL DIETYL ETE

1153

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

132.

DIETYLAMIN

1154

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

133.

DIETYL ETE (ETYL ETE)

1155

3

33

I

 

FL

P001

134.

DIETYL KETON

1156

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

135.

DIISOBUTYL KETON

1157

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

136.

DIISOPROPYLAMIN

1158

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

137.

DIISOPROPYL ETE

1159

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

138.

DUNG DỊCH NƯỚC DIMETYLAMIN

1160

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

139.

DIMETYLCACBONAT

1161

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

140.

DIMETYLDICLO-SILAN

1162

3

X338

II

1000

FL

P010

141.

DIMETYLHYDRAZIN, KHÔNG ĐI XNG

1163

6.1

663

I

1000

FL

P602

142.

DIMETYL SUNFUA

1164

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

143.

DIOXAN

1165

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

144.

DIOXOLAN

1166

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

145.

DIVINYL ETE, N ĐỊNH

1167

3

339

I

 

FL

P001

146.

CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1169

3

33

II

 

FL

P001

147.

CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1169

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

148.

CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG

1169

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

149.

CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1169

3

 

III

 

 

P001

R001

150.

CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1169

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

151.

ETANOL (RƯỢU ETYL) hoặc DUNG DỊCH ETANOL (DUNG DỊCH RƯỢU ETYL)

1170

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

152.

DUNG DỊCH ETANOL (DUNG DỊCH RƯỢU ETYL)

1170

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

153.

ETYLEN GLYCOL MONOETYLETE

1171

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

154.

ETYLEN GLYCOL MONOETYL ETE AXETAT

1172

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

155.

ETYL AXETAT

1173

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

156.

ETYLBENZEN

1175

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

157.

ETYL BORAT

1176

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

158.

2-ETYLBUTYL AXETAT

1177

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

P001

159.

2-ETYLBUTYRALDEHIT

1178

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

160.

ETYL BUTYL ETE

1179

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

161.

ETYL BUTYRAT

1180

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

162.

ETYL CLOAXETAT

1181

6.1

63

II

1000

FL

P001

IBC02

163.

ETYL CLOFORMAT

1182

6.1

663

I

1000

FL

P602

164.

ETYLEN DICLORUA

1184

3

336

II

 

FL

P001

IBC02

165.

ETYLENIMIN, N ĐỊNH

1185

6.1

663

I

1000

FL

P601

166.

ETYLEN GLYCOL MONOMTYL ETE

1188

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

167.

ETYLEN GLYCOL MONOMTYL ETE AXETAT

1189

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

168.

ETYL FORMAT

1190

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

169.

OCTYL ALDEHIT

1191

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

170.

ETYL LACTAT

1192

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

171.

ETYL METYL KETON (METYL ETYL KETON)

1193

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

172.

DUNG DỊCH ETYL NITRIT

1194

3

336

I

1000

FL

P001

173.

ETYL PROPIONAT

1195

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

174.

ETYLTRICLOSILAN

1196

3

X338

II

3000

FL

P010

175.

CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO MÙI VỊ, DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1197

3

33

II

 

FL

P001

176.

CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO MÙI VỊ, DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1197

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

177.

CHẤT CHIÉT XUẤT TẠO MÙI VỊ, DẠNG LỎNG

1197

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

178.

CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO MÙI VỊ, DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1197

3

 

III

 

 

P001

R001

179.

CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO MÙI VỊ, DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1197

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

180.

DUNG DỊCH FORMALDEHIT, D CHÁY

1198

3

38

III

 

FL

P001

IBC03

R001

181.

FURALDEHIT

1199

6.1

63

II

1000

FL

P001

IBC02

182.

DẦU RƯỢU TẠP

1201

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

183.

DẦU RƯỢU TẠP

1201

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

184.

KHÍ DẦU hoặc DẦU DIESEL hoặc DẦU NÓNG, NHẸ (điểm chớp cháy dưới 60 °C)

1202

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

185.

DẦU DIESEL theo tiêu chuẩn EN 590:2013 + AC:2014 hoặc KHÍ DẦU hoặc DẦU NÓNG, NHẸ có điểm chớp cháy quy định trong EN 590:2013 + AC:2014

1202

3

30

III

 

AT

P001

IBC03

LP01

R001

186.

KHÍ DẦU hoặc DẦU DIESEL hoặc DẦU NÓNG, NHẸ (điểm chớp cháy từ 60 °C đến 100 °C)

1202

3

30

III

 

AT

P001

IBC03

LP01

R001

187.

NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ hoặc XĂNG hoặc DẦU

1203

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

188.

DUNG DỊCH NITƠ GLYXERIN TRONG RƯỢU CỒN chứa dưới 1% nitơ glyxerin

1204

3

 

II

 

 

P001

IBC02

189.

HEPTAN

1206

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

190.

HEXALDEHIT

1207

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

191.

HEXAN

1208

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

192.

MỰC IN, dễ cháy hoặc VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ mực in), dễ cháy

1210

3

33

I

 

FL

P001

193.

MỰC IN, dễ cháy hoặc VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ mực in), dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1210

3

33

II

 

FL

P001

194.

MỰC IN, dễ cháy hoặc VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ mực in), dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1210

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

195.

MỰC IN, dễ cháy hoặc VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ mực in), dễ cháy

1210

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

196.

MỰC IN, dễ cháy hoặc VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ mực in), dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1210

3

 

III

 

 

P001

R001

197.

MỰC IN, dễ cháy hoặc VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐEN Mực IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ mực in), dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1210

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

198.

ISOBUTANOL (RƯỢU CỒN ISOBUTYL)

1212

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

199.

ISOBUTYL AXETAT

1213

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

200.

ISOBUTYLAMIN

1214

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

201.

ISOOCTEN

1216

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

202.

ISOPREN, N ĐỊNH

1218

3

339

I

 

FL

P001

203.

ISOPROPANOL (RƯỢU CỒN ISOPROPYL)

1219

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

204.

ISOPROPYL AXETAT

1220

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

205.

ISOPROPYLAMIN

1221

3

338

I

 

FL

P001

206.

ISOPROPYL NITRAT

1222

3

 

II

 

 

P001

IBC02

R001

207.

DU HA

1223

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

208.

KETON, DẠNG LỎNG, N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1224

3

33

II

 

FL

P001

209.

KETON, DẠNG LỎNG, N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1224

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

210.

KETON, DẠNG LỎNG, N.O.S.

1224

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

211.

MERCAPTAN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S. hoặc HỖN HỢP MERCAPTAN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S.

1228

3

336

II

1000

FL

P001

IBC02

212.

MERCAPTAN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S. hoặc HỖN HỢP MERCAPTAN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S.

1228

3

36

III

 

FL

P001

IBC03

R001

213.

MESITYL OXIT

1229

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

214.

METANOL

1230

3

336

II

 

FL

P001

IBC02

215.

METYL AXETAT

1231

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

216.

METYLAMYL AXETAT

1233

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

217.

METYLAL

1234

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

218.

METYLAMIN, DUNG DCH NƯỚC

1235

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

219.

METYL BUTYRAT

1237

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

220.

METYL CLOFORMAT

1238

6.1

663

I

1000

FL

P602

221.

METYL CLO-METYL ETE

1239

6.1

663

I

1000

FL

P602

222.

METYL FORMAT

1243

3

33

I

 

FL

P001

223.

METYLHYDRAZIN

1244

6.1

663

I

1000

FL

P602

224.

METYL ISOBUTYL KETON

1245

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

225.

METYL ISOPROPENYL KETON, N ĐỊNH

1246

3

339

II

 

FL

P001

IBC02

R001

226.

METYL METACRYLAT MONOM, ỔN ĐỊNH

1247

3

339

II

 

FL

P001

IBC02

R001

227.

METYL PROPIONAT

1248

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

228.

METYL PROPYL KETON

1249

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

229.

METYLTRICLO-SILAN

1250

3

X338

II

1000

FL

P010

230.

METYL VINYL KETON, ỔN ĐỊNH

1251

6.1

639

I

1000

FL

P601

231.

NIKEN CACBONYL

1259

6.1

663

I

1000

FL

P601

232.

NITROMETAN

1261

3

 

II

 

 

P001

R001

233.

OCTAN

1262

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

234.

SƠN (gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn)

1263

3

33

I

 

FL

P001

235.

SƠN (gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1263

3

33

II

 

FL

P001

236.

SƠN (gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110kPa)

1263

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

237.

SƠN (gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn)

1263

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

238.

SƠN (gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn) (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1263

3

 

III

 

 

P001

R001

239.

SƠN (gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn) (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1263

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

240.

PARALDEHIT

1264

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

241.

PENTAN, lỏng

1265

3

33

I

 

FL

P001

242.

PENT AN, lỏng

1265

3

33

11

 

FL

P001

IBC02

243.

CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI THƠM với chất hòa tan dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1266

3

33

II

 

FL

P001

244.

CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI THƠM với chất hòa tan dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1266

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

245.

CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI THƠM với chất hòa tan dễ cháy

1266

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

246.

CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI THƠM với chất hòa tan dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1266

3

 

III

 

 

P001

R001

247.

CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI THƠM với chất hòa tan dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1266

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

248.

DU THÔ PETROL

1267

3

33

I

 

FL

P001

249.

DẦU THÔ PETROL (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1267

3

33

II

 

FL

P001

250.

DẦU THÔ PETROL (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1267

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

251.

DU THÔ PETROL

1267

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

252.

SẢN PHẨM CHƯNG CẤT PHÂN ĐOẠN TRONG DẦU MỎ, N.O.S. hoặc SẢN PHẨM DẦU MỎ, N.O.S.

1268

3

33

I

 

FL

P001

253.

SẢN PHẨM CHƯNG CẤT PHÂN ĐOẠN TRONG DẦU MỎ, N.O.S. hoặc SẢN PHẨM DẦU MỎ, N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 KPa)

1268

3

33

II

 

FL

P001

254.

SẢN PHẨM CHƯNG CẤT PHÂN ĐOẠN TRONG DẦU Mỏ, N.O.S. hoặc SẢN PHẨM DẦU MỎ, N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1268

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

255.

SẢN PHẨM CHƯNG CẤT PHÂN ĐOẠN TRONG DẦU MỎ, N.O.S. hoặc SẢN PHẨM DẦU MỎ, N.O.S.

1268

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

256.

DU G THÔNG

1272

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

257.

n-PROPANOL (RƯỢU CN PROPYL, THƯỜNG)

1274

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

258.

n-PROPANOL (Rượu CN PROPYL, THƯỜNG)

1274

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

259.

PROPIONALDEHIT

1275

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

260.

n-PROPYL AXETAT

1276

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

261.

PROPYLAMIN

1277

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

262.

1-CLOPROPAN

1278

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

263.

1,2-DICLOPROPAN

1279

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

264.

PROPYLEN OXIT

1280

3

33

I

 

FL

P001

265.

PROPYL FORMAT

1281

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

266.

PYRIDIN

1282

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

267.

DẦU ROSIN (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1286

3

33

II

 

FL

P001

268.

DẦU ROSIN (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1286

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

269.

DẦU ROSIN

1286

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

270.

DẦU ROSIN (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1286

3

 

III

 

 

P001

R001

271.

DẦU ROSIN (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1286

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

272.

DUNG DỊCH CHỨA CAO SU (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1287

3

33

II

 

FL

P001

273.

DƯNG DỊCH CHỨA CAO SU (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1287

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

274.

DUNG DỊCH CHỨA CAO SU

1287

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

275.

DUNG DỊCH CHỨA CAO SU (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)

1287

3

 

III

 

 

P001

R001

276.

DUNG DỊCH CHỨA CAO SU (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)

1287

3

 

III

 

 

P001

IBC02

R001

277.

DẦU ĐÁ PHIẾN SÉT

1288

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

278.

DẦU ĐÁ PHIẾN SÉT

1288

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

279.

DUNG DỊCH NATRI METYLAT trong rượu cồn

1289

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

280.

DUNG DỊCH NATRI METYLAT trong rượu cồn

1289

3

38

III

 

FL

P001

IBC02

R001

281.

TETRAETYL SILICAT

1292

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

282.

TOLUEN

1294

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

283.

TRIETYLAMIN

1296

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

284.

TRIMETYLAMIN, DUNG DỊCH NƯỚC, chứa dưới 50% trimetylamin theo khối lượng

1297

3

338

I

 

FL

P001

285.

TRIMETYLAMIN, DUNG DỊCH NƯỚC, chứa dưới 50% trimetylamin theo khối lượng

1297

3

338

II

 

FL

P001

IBC02

286.

TRIMETYLAMIN, DUNG DỊCH NƯỚC, chứa dưới 50% trimetylamin theo khối lượng

1297

3

38

III

 

FL

P001

IBC03

R001

287.

TRIMETYLCLO-SILAN

1298

3

X338

II

1000

FL

P010

288.

TURPENTIN

1299

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

289.

SẢN PHẨM THAY THẾ DẦU THÔNG

1300

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

290.

SẢN PHẨM THAY THẾ DẦU THÔNG

1300

3

30

III

 

FL

P001

IBC03

LP01

R001

291.

VINYL AXETAT, ỔN ĐỊNH

1301

3

339

II

 

FL

P001

IBC02

R001

292.

VINYL ETYL ETE, ỔN ĐỊNH

1302