|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
71/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
12 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH
KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 458/TTr-SXD ngày 15 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về sử dụng
xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng xe mô tô, xe gắn
máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
2. Quyết định này không áp dụng
đối với xe của Quân đội, Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, trật tự
xã hội.
Điều 3. Điều kiện của phương
tiện vận chuyển
1. Xe mô tô, xe gắn máy khi
kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký xe và gắn biển số xe, bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật.
2. Xe thô sơ phải đảm bảo các
điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 26 Nghị định số
151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm
2024.
3. Không sử dụng xe mô tô ba
bánh dành cho người khuyết tật để hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa.
Điều 4. Điều kiện của người
điều khiển phương tiện vận chuyển, người được chở và hàng hóa xếp trên xe
1. Người điều khiển, người được
chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
2. Người lái xe, người được chở,
hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 33, khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
năm 2024.
Điều 5. Phạm vi, tuyến đường,
thời gian hoạt động
1. Hoạt động vận tải hành
khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh
thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Đường bộ năm 2024.
2. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô
sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh, trừ các tuyến
đường hoặc đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động theo quy định.
Thời gian hoạt động 24/24 giờ hàng ngày.
Điều 6. Dừng xe, đỗ xe, đón,
trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa
1. Người điều khiển xe mô tô,
xe gắn máy, xe thô sơ thực hiện dừng xe, đỗ xe theo quy định tại Điều
18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
2. Vị trí dừng, đỗ, đón, trả
hành khách, xếp dỡ hàng hóa phải bố trí tại các địa điểm, khu vực không bị cấm,
thuận lợi cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân và đảm bảo an
ninh trật tự xã hội, an toàn giao thông đường bộ, vệ sinh môi trường.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với các cơ quan chức
năng, Ủy ban nhân dân các địa phương tuyên truyền, phổ biến các quy định về an
toàn giao thông cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe mô tô, xe gắn máy,
xe thô sơ hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan trong việc cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe mô tô,
xe gắn máy, xe thô sơ trên các tuyến đường tỉnh, đường quốc lộ theo đề nghị của
Ủy ban nhân dân các địa phương.
2. Công an tỉnh
Chỉ đạo các lực lượng thuộc phạm
vi quản lý thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện và xử
lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quyết định này theo quy định của
pháp luật.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Báo và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Vĩnh Long tổ chức tuyên truyền, phổ
biến nội dung của Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành khác
có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng đến các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các địa
phương
a) Tuyên truyền, phổ biến Quyết
định này và các quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan đến các tổ
chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa trên địa bàn.
b) Căn cứ tình hình thực tế của
địa phương, chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ xác định, cắm biển
báo điểm dừng, đỗ, đón, trả khách, xếp dỡ hàng hóa cho xe mô tô, xe gắn máy, xe
thô sơ các tuyến đường bộ thuộc địa bàn quản lý bảo đảm quy định tại Điều 6 Quyết
định này.
c) Tổ chức quản lý hoạt động vận
chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn;
hướng dẫn và tạo điều kiện cho các cá nhân thành lập đội, tổ tự quản, nghiệp
đoàn trong hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy,
xe thô sơ trên địa bàn.
5. Trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân khi tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô,
xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn tỉnh phải chấp hành nghiêm Quyết định này và
các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
Điều 8. Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2025.
2. Khi các văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này có sửa đổi, bổ sung, thay thế
hoặc bãi bỏ thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá
nhân báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để kịp thời xem xét,
giải quyết theo quy định của pháp luật.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 8;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh Vĩnh Long;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp tỉnh;
- Trung tâm Thông tin điều hành (đăng công báo);
- Các cơ quan Báo, Đài tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu: VT,179.KTNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Liệt
|