ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
30/2022/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
21 tháng 10 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN
HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giao thông đường
bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số
10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và
điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày 19
tháng 7 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và
điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số
12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận
tải đường bộ; Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 và Thông
tư số 17/2022/TT- BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản
lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3211/TTr-SGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định hoạt động của xe ô
tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
b) Các nội dung không được quy
định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã
đăng ký khai thác kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận khai thác
tuyến cố định có bến xe đi hoặc bến xe đến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam) có sử dụng
xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách để tổ chức đón khách đến bến xe, điểm
đón, trả khách theo tuyến hoặc ngược lại.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước
về giao thông đường bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của
xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
1. Vận tải trung chuyển hành
khách là hoạt động vận tải vận chuyển hành khách không thu tiền do doanh
nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định của đơn vị
mình. Hành khách không phải trả thêm bất kỳ khoản chi phí nào ngoài giá vé trên
tuyến cố định theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày
17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Xe ô tô vận tải trung
chuyển hành khách là xe ô tô chở người theo quy định để vận chuyển hành
khách, chỉ sử dụng xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái) để
đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị mình đến bến xe,
điểm đón trả khách hoặc ngược lại trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 9
Điều 3 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Điều 3. Quy
định sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách
Việc sử dụng xe ô tô vận tải
trung chuyển hành khách phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 21 Thông
tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ; khoản 1 Điều 8 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy, cụ thể như sau:
1. Xe ô tô vận tải trung chuyển
hành khách của các đơn vị vận tải chỉ được sử dụng để vận chuyển hành khách (đi
trên các tuyến cố định của doanh nghiệp, hợp tác xã) đến bến xe, điểm đón, trả
khách đã được công bố trên địa bàn tỉnh hoặc ngược lại.
Sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành
khách thuộc quyền sở hữu của đơn vị vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn
vị vận tải. Phải niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe:
tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã; kích thước tối thiểu: chiều
dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm.
2. Có
phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” do Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam cấp theo quy
định và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe. Phù hiệu cấp
cho xe trung chuyển có giá trị sử dụng 07 năm hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh
doanh vận tải (thời gian đề nghị trong khoảng từ 01 năm đến 07 năm) và không
quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
3. Xe
ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải lắp thiết bị giám sát hành trình, lắp
camera theo quy định. Tại một thời điểm, xe trung chuyển chỉ được đăng ký một
loại hình kinh doanh vận tải và sử dụng một loại phù hiệu được cấp. Trường hợp
xe đăng ký hoạt động trung chuyển có biển số đăng ký ở địa phương khác thì đơn
vị sử dụng phải chứng minh thuộc quyền sở hữu của đơn vị vận tải hoặc quyền sử
dụng hợp pháp của đơn vị vận tải.
4.
Đơn vị vận tải đăng ký sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách lần đầu
hoặc bổ sung xe trung chuyển phải đăng ký với Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng
Nam để được chấp thuận theo quy định. Trường hợp xe ô tô vận tải trung chuyển
hành khách ngừng hoạt động, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
tuyến cố định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản gửi cho Sở Giao thông vận tải
tỉnh Quảng Nam và các đơn vị quản lý, kinh doanh bến xe khách; đồng thời, nộp lại
phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" còn giá trị sử dụng cho Sở Giao thông vận
tải tỉnh Quảng Nam (thời hạn: 05 ngày làm việc kể từ ngày phương tiện ngừng hoạt
động).
5. Xe
ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải đảm bảo điều kiện an toàn về phòng
cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới theo quy định.
6.
Niên hạn sử dụng của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách là không quá 20
năm, đảm bảo đăng kiểm và các điều kiện khác theo quy định.
Điều 4. Phạm vi hoạt động và thời gian hoạt động
1. Phạm
vi hoạt động
a) Xe
ô tô vận tải trung chuyển hành khách được Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam
cấp phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" chỉ hoạt động trong phạm vi địa bàn tỉnh
Quảng Nam. Không được sử dụng phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" do Sở Giao
thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác cấp để hoạt động
trong phạm vi địa bàn tỉnh Quảng Nam.
b)
Không được sử dụng xe ô tô có phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" để hoạt động
kinh doanh vận tải.
c) Chỉ
được phép sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách để đón, trả khách đi
các tuyến vận tải hành khách cố định của đơn vị mình đến bến xe khách hoặc điểm
dừng đón, trả khách của tuyến cố định đã được cấp có thẩm quyền công bố trên địa
bàn tỉnh và phải tuân thủ các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông,
việc cấm dừng, cấm đỗ trên các tuyến đường có lắp đặt hệ thống biển báo hiệu cấm
đỗ, cấm dừng theo quy định.
2. Thời
gian hoạt động
Xe ô
tô vận tải trung chuyển hành khách của các đơn vị được phép hoạt động trung
chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh 24/24 giờ nhưng phải bảo đảm và phù hợp với
biểu đồ hoạt động của phương tiện theo phương án khai thác tuyến vận tải hành
khách cố định mà đơn vị đã đăng ký, được Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam
chấp thuận.
Điều 5. Vi phạm của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách
Vi phạm
của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách được quy định và được xử lý tại Nghị
định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng; Nghị định số
10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và
điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản
lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Quy định
này.
Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp
1.
Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định
a)
Xây dựng phương án tổ chức hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển và đăng ký
với Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam trước khi đưa phương tiện vào hoạt động
và đề nghị cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”. Phương án hoạt động phải đảm bảo các
nội dung về số lượng và thông tin của phương tiện, phạm vi tuyến đường, thời
gian hoạt động, vị trí điểm dừng đỗ đón trả khách, các cam kết trong việc chấp
hành quy định về hoạt động đối với xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách.
b)
Niêm yết công khai biển số xe, thời gian hoạt động của các xe ô tô vận tải
trung chuyển hành khách tại bến xe đang khai thác.
c) Thực
hiện báo cáo sản lượng, tình hình hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành
khách của đơn vị mình theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam.
2.
Các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh
a) Phối
hợp với đơn vị vận tải trong việc niêm yết công khai thông tin, thời gian hoạt
động của các xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tại bến xe thuộc phạm vi
quản lý.
b) Sắp
xếp, bố trí và quy định vị trí để xe trung chuyển đậu đỗ, ra vào bến xe thuận
tiện đón, trả hành khách đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông trong phạm
vi bến xe quản lý.
c)
Theo dõi tình hình hoạt động các xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách của
các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định có
đăng ký xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tại bến xe, định kỳ báo cáo cho
Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam.
d) Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình hoạt động của xe trung chuyển
tại bến xe khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở
Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam
a)
Tuyên truyền, phổ biến quy định hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành
khách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Tổ chức quản lý và cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”
cho xe hoạt động vận tải trung chuyển hành khách của các doanh nghiệp, hợp tác
xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
b) Tổ
chức kiểm tra và xử lý những vi phạm liên quan đến quản lý hoạt động xe ô tô vận
tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Chủ
trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
trong công tác quản lý hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam.
d) Định
kỳ báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Cục Đường bộ
Việt Nam về công tác quản lý hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2.
Công an tỉnh Quảng Nam
a) Chỉ
đạo lực lượng cảnh sát giao thông tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý những vi
phạm liên quan đến quản lý hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách
trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Kết
nối, chia sẻ thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với các xe trung chuyển
của doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô
cho Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam để phối hợp quản lý, xử lý theo quy định.
3. Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Phối
hợp với Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam và các cơ quan liên quan tổ chức
tuyên truyền, phổ biến những quy định về công tác quản lý hoạt động xe ô tô vận
tải trung chuyển hành khách trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố quản lý;
tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm (nếu có) theo thẩm quyền trong phạm
vi quản lý đối với hoạt động của xe trung chuyển.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh;
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2.
Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận
tải tỉnh Quảng Nam để được hướng dẫn, giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở
Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Nam xem xét, quyết định.
3.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2022./.
Nơi nhận:
- Như khoản 1
Điều 8;
- Bộ Giao thông vận tải (Báo cáo);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo QN, Đài PTTH QN;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTTH, KGVX, TH, KTN(Đ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Quang
|