ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 2922/QĐ-UBND
|
Ninh Thuận, ngày 23 tháng 11 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG TẠI TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG
XE LƯU ĐỘNG TỈNH NINH THUẬN.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ
ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 2919/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định quản lý
hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;
Căn cứ Quy chế phối hợp số
52/QCPH-BGTVT-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 giữa Bộ
Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
quy định về phối hợp trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của tại Trạm
kiểm tra tải trọng xe lưu động;
Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh
về việc thành lập Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động Ninh Thuận;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận
tải tại Tờ trình số 1588/SGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tạm thời
quản lý, hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động tỉnh Ninh Thuận” gồm:
05 chương, 22 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 704/QĐ-UBND ngày 16/4/2014 và Quyết định số
1308/QĐ-UBND ngày 12/6/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT Trần Quốc Nam;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Tổng cục ĐBVN;
- VPUB: LĐ; KT;
- Lưu: VT, NC. NH
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Quốc Nam
|
QUY CHẾ TẠM THỜI
QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý
và tổ chức hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.
2. Quy chế này áp dụng với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý hoạt động của Trạm kiểm
tra tải trọng xe lưu động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Nguyên
tắc quản lý hoạt động
1. Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
do UBND tỉnh thành lập và giao cho Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý, có
nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, xử lý vi phạm về tải trọng
xe trên các tuyến quốc lộ và hệ thống đường bộ tại địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
hoạt động theo kế hoạch liên ngành do Thanh tra Sở Giao thông vận tải lập,
trình Sở Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
được sử dụng tài sản phục vụ công tác theo đúng quy định Nhà nước về quản lý, sử
dụng tài sản công, các quy định Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt
Nam về chế độ đăng ký, đăng kiểm, thống kê, kiểm kê, vận hành bảo trì và báo
cáo hoạt động thường xuyên của Trạm theo quy định.
4. Việc sử dụng bộ cân lưu động phải
đúng mục đích, yêu cầu trong công tác kiểm tra, xử lý
phương tiện vi phạm quy định về tải trọng nhằm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ và góp phần thiết thực vào công tác bảo đảm trật tự an toàn giao
thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Vị trí đặt
Trạm kiểm tra tải trong xe lưu động và việc hạ tải.
1. Sở Giao thông vận tải phối hợp với
Văn phòng thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh và đơn vị trực tiếp quản lý
đường bộ khảo sát, lựa chọn và thống nhất trình UBND tỉnh chấp
thuận các tuyến đường và vị trí đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.
2. Vị trí đặt Trạm kiểm tra tải trọng
xe lưu động phải đảm bảo an toàn, không gây ùn tắc giao
thông và phải có đủ mặt bằng để hạ tải hoặc gần vị trí có
mặt bằng để thực hiện việc hạ tải. Không cần xe, hạ tải
trên mặt đường đối với những đường hẹp chỉ đủ hai làn xe chạy, đường có mật độ
phương tiện lưu thông cao để gây ùn tắc giao thông và nguy cơ mất an toàn giao
thông.
3. Sở Giao thông vận tải chịu trách
nhiệm tổ chức khảo sát, thiết kế, thực hiện các biện pháp bảo đảm kết cấu hạ tầng
kỹ thuật và lắp đặt hệ thống biển báo tại khu vực đặt Trạm kiểm tra tải trọng
xe lưu động theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Trạm kiểm tra tải
trọng xe (QCVN 66:2013/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải) trước khi đưa Trạm vào hoạt
động.
4. Phương tiện vi phạm chở quá tải
thiết kế hoặc trọng tải cầu đường bắt buộc phải hạ tải (trừ các loại hàng hóa
không thể tháo rời được, chất lỏng, hàng tươi sống, hàng được kẹp chì Hải quan
hoặc xe có giấy phép lưu hành đặc biệt); sau khi hạ tải đảm bảo trọng tải theo
quy định mới cho xe tiếp tục lưu hành. Chủ hàng hoặc chủ phương tiện, lái xe phải
tự chịu trách nhiệm về việc hạ tải, trông giữ, bảo quản hàng hóa của mình và chịu
các khoản chi phí liên quan đến việc hạ tải.
Điều 4. Xây dựng,
triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.
1. Hàng năm, căn cứ vào tình hình trật
tự an toàn giao thông, tình hình hoạt động của xe quá tải trên địa bàn tỉnh,
Thanh tra Sở Giao thông vận tải phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng
kế hoạch hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng lưu động trình Sở Giao thông vận
tải phê duyệt để triển khai thực hiện.
2. Căn cứ kết quả hoạt động của Trạm
kiểm tra tải trọng xe lưu động và tình hình thực tế hoạt động của xe quá tải
trên các tuyến đường, Sở Giao thông vận tải và Văn phòng thường trực Ban an
toàn giao thông tỉnh thống nhất việc di chuyển Trạm đến vị trí khác hoặc tạm dừng
hoạt động của Trạm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG
Điều 5. Lực lượng
thực hiện nhiệm vụ tại Trạm kiểm soát tải trọng xe lưu động.
1. Đối với Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng:
Do Giám đốc Sở Giao thông vận tải phân công và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Các Ca trưởng, các nhân viên kỹ
thuật và Lực lượng trực tiếp kiểm soát, xử lý vi phạm làm việc tại Trạm Kiểm
tra tải trọng xe lưu động do Thanh tra Sở Giao thông vận tải bố trí, điều động.
3. Lực lượng hỗ trợ:
Ngoài các lực lượng thường xuyên tại
trạm kiểm tra tải trọng lưu động, lực lượng Công an, Quân sự địa phương có
trách nhiệm tham gia hỗ trợ, phối hợp bảo đảm an ninh trật tự khi xảy ra tình
hình phức tạp tại khu vực đặt Trạm theo Quy chế phối hợp số 52/QCPH-BGTVT-UBND
ngày 24 tháng 12 năm 2013 giữa Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận quy định về phối hợp trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động tại
Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.
4. Việc phân công, thay đổi Trạm trưởng,
Phó trạm trưởng Trạm kiểm tra tải trọng do Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem
xét, quyết định.
Điều 6. Chế độ
làm việc tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
1. Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
hoạt động theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Hoạt động của Trạm Kiểm tra tải trọng
xe lưu động được phân theo ca trực. Trạm trưởng có trách nhiệm tổ chức thực hiện
việc phân ca, sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở và Chánh thanh tra Sở
Giao thông vận tải.
3. Ca trưởng có trách nhiệm ghi chép
đầy đủ tình hình, kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm vào nhật ký kiểm tra và phối
hợp với nhân viên vận hành thiết bị trên xe cập nhật, tổng hợp số liệu báo cáo
lãnh đạo Trạm và cấp trên theo quy định. Hết ca trực phải thông báo tình hình
và bàn giao công việc, sổ sách cho Ca trưởng tiếp theo.
4. Lực lượng tham gia thực hiện nhiệm
vụ tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động khi lên ca trực phải chấp hành sự điều
hành trực tiếp của Ca trưởng. Khi giải quyết và xử lý công việc nếu có ý kiến
khác nhau giữa các thành viên trong ca trực, Ca trưởng là người quyết định và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Nếu phát sinh tình
hình phức tạp hoặc có vấn đề vượt qua thẩm quyền, Ca trưởng phải kịp thời báo
cáo cho Trạm trưởng giải quyết hoặc báo cáo cấp trên chỉ đạo giải quyết.
Điều 7. Tiêu chuẩn,
trang phục, chế độ của lực lượng tham gia
1. Lực lượng được phân công tham gia
thực hiện nhiệm vụ tại trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động phải đảm bảo có phẩm
chất đạo đức, đủ năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, cụ
thể.
2. Lực lượng khi tham gia làm nhiệm vụ
tại trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động phải mặc trang phục, mang phù hiệu, cấp
hiệu, thực hiện quy trình tác nghiệp theo đúng quy định của ngành mình và Quy
chế quản lý, hoạt động của Trạm.
3. Lực lượng tham gia làm nhiệm vụ trực
tiếp tại trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động được tổ chức tập huấn nghiệp vụ
bao gồm quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm, công tác vận hành, bảo dưỡng thường
xuyên bộ cân lưu động theo đúng quy định.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, NHIỆM
VỤ CỦA CÁC LỰC LƯỢNG
Điều 8. Trách nhiệm,
nhiệm vụ của lãnh đạo và bộ phận trực tiếp vận hành Trạm kiểm tra tải trọng xe
lưu động
1. Trạm trưởng.
a) Điều hành và quản lý toàn diện hoạt
động của Trạm trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Trạm;
b) Phân công nhiệm vụ cho Phó Trạm
trưởng và các Ca trưởng; đôn đốc và kiểm tra cán bộ, chiến sĩ, nhân viên của Trạm
trong việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định của ngành, địa phương
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và sinh hoạt tại Trạm;
c) Thực hiện chế độ thông tin, báo
cáo, sơ kết, tổng kết hoạt động của Trạm theo quy định;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được
cấp trên giao.
2. Phó Trạm trưởng
a) Giúp Trạm trưởng chỉ đạo, điều
hành hoạt động của Trạm và thực hiện các nhiệm vụ do Trạm trưởng phân công. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trạm trưởng, khi Trạm trưởng vắng mặt. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật và trước Trạm trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ;
b) Giúp Trạm trưởng phân công, đôn đốc
và kiểm tra cán bộ, nhân viên của trạm trong việc chấp hành quy định của pháp
luật, quy định của ngành địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và sinh
hoạt tại Trạm;
c) Đề xuất và tổ chức thực hiện các
biện pháp để bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt của các lực lượng tham gia
hoạt động tại Trạm.
3. Ca trưởng
a) Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động
của ca trực được phân công;
b) Tổ chức phân công, phân nhiệm cho
các thành viên trong ca trực, xác định cơ chế làm việc và mối quan hệ giữa các
nhân viên trong ca trực đảm bảo phù hợp nội quy, quy chế của Trạm kiểm tra tải
trọng xe lưu động; phối hợp với các ca trực khác trong việc thực hiện nhiệm vụ
và quản lý tài sản, thiết bị, hướng dẫn đôn đốc các nhân viên trong ca của mình
hoàn thành nhiệm vụ;
c) Thực hiện các biện pháp ngăn chặn
các hiện tượng tiêu cực, thường xuyên giám sát, kiểm tra, kiểm soát để phát hiện
và báo cáo những hành vi vi phạm trong ca trực với lãnh đạo trạm và cấp trên.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự
phân công của lãnh đạo trạm.
4. Nhân viên trực tiếp vận hành thiết
bị
a) Tổ chức việc vận chuyển, lắp đặt,
kiểm tra thiết bị và chuẩn bị điều kiện bảo đảm an toàn trong quá trình vận
hành Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;
b) Vận hành các trang thiết thiết bị
kỹ thuật của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;
c) Thực hiện việc cân kiểm tra tải trọng
xe, chuyển kết quả cân cho bộ phận xử lý để lập biên bản vi phạm hành chính;
d) Thực hiện thường xuyên chế độ gửi thông
tin và truyền số liệu xử lý vi phạm về máy chủ Tổng cục Đường bộ Việt nam, cập
nhật số liệu, tham mưu cho Trạm trưởng đánh giá tình hình, báo cáo kết quả hoạt
động của Trạm về Thanh tra Sở Giao thông vận tải.
Điều 9. Trách nhiệm,
nhiệm vụ của lực lượng Thanh tra giao thông.
1. Dừng phương tiện vi phạm, kiểm tra
các loại giấy tờ có liên quan về xe hàng hóa, hướng dẫn lái xe đưa xe vào vị
trí kiểm tra tải trọng.
2. Cân xe, xác định mức độ vi phạm, lập
biên bản vi phạm hành chính về các lỗi vi phạm có liên quan đến tải trọng, khổ
giới hạn và điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô theo thẩm quyền. Ra
quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ cho các
cơ quan để ban hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách
nhiệm, nhiệm vụ của lực lượng hỗ trợ.
Khi xảy ra tình huấn phức tạp hoặc mất
an ninh trật tự, lực lượng Công an, Quân sự địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) có
trách nhiệm tham gia hỗ trợ và phối hợp với lực lượng đang làm nhiệm vụ tại Trạm
bảo đảm an ninh trật tự tại khu vực đặt trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chương IV
PHƯƠNG TIỆN,
TRANG THIẾT BỊ; BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, SINH HOẠT CHO CÁC LỰC LƯỢNG TẠI TRẠM;
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG.
Điều 11. Sử dụng,
bảo trì, kiểm định phương tiện, trang thiết bị.
1. Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
(bao gồm xe, bộ cân và các trang thiết bị trên xe) được sử dụng, bảo trì, kiểm
định, kiểm chuẩn theo đúng quy định của Nhà nước và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Trạm trưởng có trách nhiệm duy trì trạng thái hoạt động bình thường, chính xác
của bộ cân và trang thiết bị giữa hai kỳ kiểm định. Trường hợp phương tiện, thiết
bị hư hỏng, hết hạn kiểm định. Trạm trưởng phải kịp thời báo cáo đề xuất việc bảo
hành, bảo trì, sửa chữa, kiểm định, kiểm chuẩn theo đúng quy định. Nghiêm cấm
các hành vi cố tình làm sai lệch tình trạng kỹ thuật của bộ cân, can thiệp vào
phần mềm để sửa đổi kết quả cân.
2. Ngoài các trang thiết bị được
trang bị kèm theo bộ cân lưu động các cơ quan đơn vị có lực lượng tham gia thực
hiện nhiệm vụ tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động có trách nhiệm cung cấp
phương tiện, công cụ hỗ trợ, các thiết bị kiểm tra khác để phục vụ công tác, kiểm
tra, xử lý vi phạm theo đề nghị của lãnh đạo trạm. Phương tiện, công cụ hỗ trợ,
các trang thiết bị phục vụ công tác của Trạm được quản lý, sử dụng bảo quản và
kiểm định đúng theo quy định của Nhà nước.
Điều 12. Bảo đảm
điều kiện làm việc, sinh hoạt cho các lực lượng hoạt động tại trạm kiểm tra tải
trọng xe lưu động.
1. Căn cứ vào nhu cầu và tình hình,
điều kiện thực tế tại khu vực đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động Trạm trưởng
đề xuất việc mượn nhà của các cơ quan, đơn vị hoặc thuê nhà của dân trong khu vực,
thuê nhà lưu động (nhà làm bằng công ten nơ di chuyển được) làm nơi nghỉ ngơi,
sinh hoạt, vệ sinh (gọi tắt là nhà phục vụ công tác) và mua sắm, trang bị các vật
dụng phục vụ công tác, sinh hoạt tại chỗ cho các lực lượng tham gia hoạt động tại
Trạm.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông
vận tải hướng dẫn Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thực hiện thủ tục mượn,
thuê nhà phục vụ công tác và mua sắm tài sản theo đúng quy định.
3. Sở Giao thông vận tải được hợp đồng
lao động đối với nhân viên kỹ thuật và lái xe theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
ngày 17/11/2000 của Chính phủ. Kinh phí chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động của
Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG
TÁC; CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO; CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, PHÒNG CHỐNG TIÊU CỰC
Điều 13. Mối
quan hệ công tác.
1. Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Sở Giao thông vận tải, Thanh tra Sở Giao
thông vận tải và sự hướng dẫn về kỹ thuật của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
2. Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
có mối quan hệ phối hợp với chính quyền các cấp trong công tác bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông; chấp hành các quy định của địa phương nơi đặt Trạm về công tác
bảo đảm an ninh trật tự.
3. Các lực lượng tham gia thực hiện
nhiệm vụ tại trạm phải chấp hành sự phân công của lãnh đạo Trạm; đồng thời chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị mình.
4. Trong quá trình làm việc, nếu có vấn
đề chưa thống nhất thì Trạm trưởng là người quyết định và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền, phải báo cáo và
xin ý kiến của cấp trên chỉ đạo giải quyết.
Điều 14. Chế độ
thông tin, báo cáo.
1. Trạm trưởng Trạm kiểm tra tải trọng
xe lưu động có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ về hoạt
động của Trạm cho các cơ quan có liên quan theo đúng quy định và báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của cấp trên.
2. Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
được sử dụng con dấu của Thanh tra Sở Giao thông vận tải trong các văn bản hành
chính của Trạm.
3. Hằng năm, Trạm kiểm tra tải trọng
xe lưu động có trách nhiệm tổng hợp số liệu, hồ sơ xử lý vi phạm hành chính tại
Trạm và các số liệu có liên quan phục vụ công tác thanh, kiểm tra và báo cáo cơ
quan chức năng theo quy định.
Điều 15. Chế độ kiểm
tra, giám sát, phòng chống tiêu cực.
1. Công chức, viên chức, nhân viên
các lực lượng được phân công công tác tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động
có trách nhiệm giám sát lẫn nhau; kịp thời phản ánh. Báo cáo với lãnh đạo Trạm
hoặc cơ quan có thẩm quyền về những hành vi, việc làm trái với Quy chế quản lý
hoạt động của Trạm hoặc trái quy định của pháp luật.
2. Thanh tra Sở Giao thông vận tải có
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát (thường xuyên hoặc đột xuất) Trạm kiểm
tra tải trọng xe lưu động trong việc thực hiện quy trình nghiệp vụ kiểm tra, xử
lý vi phạm hành chính và việc chấp hành Quy chế quản lý hoạt động của Trạm; tiếp
nhận, kiểm tra, xác minh các thông tin phản ánh, đơn thư của các lực lượng tham
gia hoạt động tại Trạm, chấn chỉnh, xử lý hoặc tham mưu xử lý kịp thời các trường
hợp vi phạm.
3. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cuối
năm. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng thường
trực Ban an toàn giao thông tỉnh, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra toàn diện hoạt động của Trạm
kiểm tra tải trọng xe lưu động, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo
dõi, chỉ đạo kịp thời.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách
nhiệm của Sở Giao thông vận tải.
1. Chỉ đạo Thanh tra giao thông vận tải
xây dựng kế hoạch kiểm soát tải trọng xe trên địa bàn tỉnh và phê duyệt; tổ chức
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, đảm bảo thực hiện kế hoạch
kiểm soát tải trọng xe đạt hiệu quả.
2. Chủ trì phối hợp với Văn phòng thường
trực Ban an toàn giao thông tỉnh và các cơ quan có liên quan khảo sát, xác định
các vị trí đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, bãi hạ tải; thực hiện các
biện pháp bảo đảm kết cấu hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt hệ thống biển báo và các
công việc cần thiết khác để triển khai và duy trì hoạt động của Trạm.
3. Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận
tải phân công lực lượng tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ tại Trạm theo Quy
chế quản lý hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, thực hiện việc
tuyển dụng, ký hợp đồng lao động và phân công, quản lý đối với chuyên viên,
nhân viên trực tiếp vận hành thiết bị kỹ thuật tại Trạm.
4. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực
tế và kế hoạch hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động lập dự toán gửi
Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân bổ,
điều chỉnh, bổ sung kinh phí hoạt động của Trạm.
5. Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm hoạt
động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động theo từng đợt hoặc quý, tổng kết
hoạt động của Trạm hàng năm; báo cáo tình hình công tác kiểm soát tải trọng xe
cho Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam
theo quy định; tổng hợp các vướng mắc trong quá trình hoạt động của Trạm, đề
nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Điều 17. Trách
nhiệm của Công an tỉnh
1. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao
thông và lực lượng có liên quan phối hợp chặt chẽ với lực lượng Thanh tra giao
thông làm việc tại Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động chấn áp và xử lý các trường
hợp chống đối, không chấp hành việc kiểm tra tải trọng xe khi có yêu cầu, đề
nghị của Trạm trưởng Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động và Chánh thanh tra Sở
Giao thông vận tải.
2. Chỉ đạo Công an các địa phương đảm
bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội nơi Trạm Kiểm tra tải trọng xe hoạt động.
3. Tổ chức các điều tra, xử lý theo
quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động
liên quan đến công tác kiểm soát tải trong xe theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 18. Trách
nhiệm của Văn phòng Ban an toàn giao thông tỉnh.
1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải
và các cơ quan có liên quan khảo sát, xác định các địa điểm đặt Trạm kiểm soát
tải trọng xe lưu động, bãi hạ tải.
2. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải
tổ chức tuyên truyền chuyên đề về công tác kiểm soát tải trọng xe, lồng ghép với
kế hoạch tuyên truyền hàng năm của Ban An toàn giao thông tỉnh.
3. Nghiên cứu, đề xuất việc hỗ trợ
kinh phí hoạt động cho Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động để thực hiện nhiệm vụ
được giao.
4. Phối hợp với các cơ quan có liên
quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Trạm theo Quy chế quản lý
hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.
Điều 19. Trách
nhiệm của Sở Tài chính.
1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải
làm việc với Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương, Quỹ Bảo trì đường bộ địa phương về
việc phân bổ kinh phí hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải.
2. Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định
phân bổ, điều chỉnh, bổ sung kinh phí hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe
lưu động theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải.
3. Hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh
quyết toán kinh phí hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động theo đúng
quy định của Nhà nước.
Điều 20. Trách
nhiệm của UBND cấp huyện.
1. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi
cho Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động hoạt động trên địa bàn.
2. Chỉ đạo lực lượng Công an, Quân sự
địa phương tham gia hỗ trợ, phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, giải quyết tình
hình phức tạp tại khu vực đặt Trạm theo đề nghị của Trạm trưởng.
3. Tham gia giám sát hoạt động Trạm
kiểm tra tải trọng xe lưu động; thông báo kịp thời cho Sở Giao thông vận tải về
tình hình có liên quan đến hoạt động Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động và hoạt
động của phương tiện chở quá tải trên địa bàn.
Điều 21. Khen
thưởng, kỷ luật.
Cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức
tham gia hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động có thành tích hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao được xem xét, khen thưởng theo quy định hiện
hành. Các cá nhân vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Điều
khoản thi hành.
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày
ban hành.
2. Căn cứ tình hình hoạt động thực tế
Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Sở
Giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
các nội dung tại Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát
sinh khó khăn, vướng mắc, có văn bản báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.