|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1942/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 8 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT
GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;.
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP
ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 102/2015/NĐ-CP
ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định 18/2015/NĐ-CP
ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 23/02/2018 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng
không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông báo số 167/TB-VPCP ngày 29/03/2017
của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Nguyên Xuân Phúc tại
cuộc họp Thường trực Chính phủ về phương án điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng
không quốc tế Tân Sơn Nhất;
Căn cứ văn bản số 1176/TTg-CN
ngày 11/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thuê Tư vấn chuyên ngành quốc tế
nghiên cứu, rà soát Quy hoạch, xây dựng phương án mở rộng và lập điều chỉnh Quy
hoạch Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất;
Căn cứ Thông báo số 142/TB-VPCP
ngày 15/4/2018 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính
phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phương án điều chỉnh
Quy hoạch mở rộng Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất;
Căn cứ văn bản số 752/TTg-CN
ngày 13/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cảng
hàng không - Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ văn bản số 9037/BQP-TM ngày 17/8/2018 của
Bộ Quốc phòng về việc báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả làm việc giữa Bộ Quốc
phòng và Bộ Giao thông vận tải về Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế
Tân Sơn Nhất;
Căn cứ Quyết định số 3193/QĐ-BGTVT ngày 07/09/2015 của Bộ Giao thông
vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế
Tân Sơn Nhất giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ ý kiến góp ý đối với Hồ sơ điều chỉnh quy
hoạch chi tiết của các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan: Bộ Kế hoạch và Đầu
tư tại văn bản số 4410/BKHĐT-KCHTGT ngày 28/6/2018, Bộ Tài chính tại văn bản số
8130/BTC-ĐT ngày 09/7/2018, Bộ Xây dựng văn bản số 1616/BXD-QHKT ngày
04/7/2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 3339/BTNMT-KHTC ngày
25/6/2018, Bộ Tư pháp tại văn bản số 2020/BTP-PLDSKT ngày 07/6/2018, Bộ Thông
tin và Truyền thông tại văn bản số 1822/BTTTT-CVT ngày 08/6/2018, Bộ Công an tại
văn bản số 1423/BCA-TCAN ngày 20/6/2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tại văn bản số 4424/BNN-KH ngày 11/6/2018, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh tại văn bản số 3104/UBND-ĐT ngày 11/7/2018, Bộ Quốc phòng tại văn bản số
7615/BQP-TM ngày 15/7/2018 các Thành viên Hội đồng thẩm định ngày 28/8/2018;
Xét Tờ trình số 2012/TTr-CHK ngày 29/05/2018 của
Cục Hàng không Việt Nam về việc xin phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cảng
hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030; văn bản số 3447/CHK-QLC ngày 27/8/2018 và số 3528/CHK-QLC ngày 30/8/2018
của Cục Hàng không Việt Nam về việc hoàn thiện Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch chi
tiết Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất theo ý kiến góp ý của các Bộ, ngành,
cơ quan và Hội đồng thẩm định;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư
tại Báo cáo thẩm định số 1016/KHĐT ngày 31/8/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc
tế Tân Sơn Nhất với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm
2030.
2. Địa điểm: Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn
Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Giai đoạn quy hoạch: Đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030.
4. Nội dung quy hoạch điều chỉnh
4.1 Cấp sân bay: Cấp 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ
chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp I.
4.2 Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân
dụng toàn quốc: Cảng hàng không quốc tế.
4.3 Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng
và quân sự.
4.4 Phương án tổng thể: Phương án 3 trong hồ sơ quy
hoạch.
4.5 Mục tiêu quy hoạch
- Cấp sân bay: 4E và sân bay quân sự cấp I.
- Sản lượng vận chuyển hành khách: 50 triệu hành
khách/năm.
- Sản lượng vận chuyển hàng hóa: Khoảng 0,8 -1,0
triệu tấn hàng hóa/năm.
- Loại máy bay khai thác: A320/321, B747, B777/787,
A350 và tương đương.
- Số vị trí đỗ: 106 vị trí.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: Hệ thống tiếp cận
chính xác có thiết bị.
4.6 Quy hoạch khu bay
- Hệ thống đường cất hạ cánh (CHC): Giữ nguyên đường
CHC 25R/07L kích thước 3.050m x 45m; giữ nguyên đường CHC 25L/07R kích thước
3.800m x 45m. Khi có nhu cầu xây dựng đường lăn vòng đầu 07R cho máy bay code
C, sẽ tiến hành nghiên cứu phương án dịch chuyển đường CHC 25L/07R về phía Đông
(phía đầu 25L) khoảng 186m để xây dựng đường lăn vòng (phía đầu 07R), đảm bảo
các quy định về an toàn khai thác. Tiến hành nâng cấp, sửa chữa khi có nhu cầu
để đảm bảo khai thác.
- Hệ thống đường lăn:
+ Hệ thống đường lăn song song: Quy hoạch bổ sung
03 đường lăn song song bao gồm: 01 đường lăn song song giữa hai đường CHC và
cách hai đường CHC hiện hữu khoảng 182,5m; 01 đường lăn song song ở phía Nam của
đường CHC 25L/07R và cách đường CHC 25L/07R 182,5m, cách đường lăn song song hiện
hữu 117,5m; 01 đường lăn song song ở phía Bắc của đường CHC 25R/07L và cách đường
CHC 25R/07L 182,5m.
+ Hệ thống đường lăn thoát nhanh: Quy hoạch bổ sung
05 đường lăn thoát nhanh cho đường CHC 25R/07L.
+ Hệ thống đường lăn nối: Quy hoạch bổ sung các đường
lăn nối từ đường CHC vào đường lăn song song và từ đường lăn song song vào sân
đỗ máy bay khu vực phía Nam và phía Bắc. Bổ sung đường lăn vòng cho máy bay
code C tại đầu 07R đường CHC 25L/07R để nối vào đường lăn song song mới, giúp
tàu bay hạ cánh trên đường CHC 25R/07L thoát ly vào sân đỗ mà không ảnh hưởng đến
hoạt động cất hạ cánh của đường CHC 25L/07R.
- Hệ thống sân đỗ tàu bay: Quy hoạch bổ sung sân đỗ
máy bay trước nhà ga hành khách T3 và sân đỗ phía Tây Nam đáp ứng 56 vị trí,
nâng tổng số vị trí đỗ lên 106 vị trí đỗ. Quy hoạch sân đỗ máy bay trước
hangar, nhà ga hàng hóa, khu dịch vụ hàng không khu vực phía Bắc đáp ứng nhu cầu
khai thác.
4.7 Quy hoạch khu quản lý bay và thông tin dẫn đường
- Đài kiểm soát không lưu: Sử dụng Đài kiểm soát
không lưu hiện hữu phía Tây Nam nhà ga quốc tế.
- Di chuyển đài dẫn đường VOR từ vị trí hiện hữu ra
vị trí mới, cách vị trí hiện hữu khoảng 550 m về đầu 25.
- Hệ thống thiết bị hạ cánh (ILS): Trang bị hệ thống
tiếp cận chính xác ILS đầu 25R, 25L và 07R.
- Hệ thống đèn tiếp cận; Trang bị hệ thống đèn tiếp
cận CAT II đầu 25L; hệ thống đèn tiếp cận CAT I đầu 25R; hệ thống đèn tiếp cận
giản đơn đầu 07L và 07R.
- Các thiết bị hỗ trợ khác được trang bị đồng bộ đảm
bảo khai thác.
4.8 Quy hoạch khu phục vụ mặt đất
- Nhà ga hành khách:
+ Sử dụng hệ thống nhà ga hành khách T1 và T2 hiện
hữu; cải tạo, mở rộng nâng công suất đạt khoảng 30 triệu hành khách/năm.
+ Quy hoạch bổ sung nhà ga hành khách T3 ở phía Nam
với công suất đáp ứng đến 20 triệu hành khách/năm để nâng tổng công suất của
toàn Cảng đạt 50 triệu hành khách/năm.
- Nhà ga hàng hóa, khu xử lý logistics: Sử dụng hệ
thống nhà ga hàng hóa hiện hữu và bổ sung thêm nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa và
khu xử lý logistics hàng không tại khu vực phía Bắc trên diện tích đất 20,21ha,
trong đó xây dựng nhà ga hàng hóa với công suất khoảng 370.000 tấn hàng
hóa/năm, nâng tổng công suất toàn Cảng đạt khoảng 0,8 -1,0 triệu tấn hàng
hóa/năm.
- Quy hoạch giao thông
+ Hệ thống đường trục ra vào Cảng: (i) Sử dụng đường
Trường Sơn hiện hữu; (ii) Quy hoạch tuyến đường trục nối từ đường Trần Quốc
Hoàn đến đường Cộng Hòa (qua đường Phan Thúc Duyện, đường 18E, đường C2 và đường
C12) với quy mô 4-6 làn xe; (iii) Quy hoạch mở rộng đường Hoàng Hoa Thám và đường
Thân Nhân Trung với quy mô 4 làn xe, mở rộng đường 18E với quy mô 4-6 làn xe;
(iv) Nghiên cứu quy hoạch bổ sung cầu vượt trên cao đoạn từ đường Phan Thúc Duyện
(đoạn từ công viên Hoàng Văn Thụ) qua đường Trần Quốc Hoàn, Thăng Long đến khu
vực sân bóng Chảo Lửa để kết nối giao thông từ khu vực trung tâm thành phố đến
nhà ga hành khách T3; (v) Nghiên cứu quy hoạch bổ sung tuyến đường trên cao từ
cuối sảnh nhà ga quốc tế T2, qua nhà ga quốc nội T1 đi theo đường Thăng Long tới
đường Phan Thúc Duyện, một nhánh xuống đường Phan Thúc Duyện, một nhánh xuống
đường Nguyễn Văn Trỗi và một nhánh đi qua công viên Hoàng Văn Thụ xuống đường
Hoàng Văn Thụ; (vi) Nghiên cứu quy hoạch bổ sung nút giao khác mức giữa tuyến
đường trục nối Trần Quốc Hoàn đến đường Cộng Hòa với đường Cộng Hòa, Trường
Chinh.
+ Đường nội bộ: (i) ở phía Nam: Quy hoạch xây dựng
các tuyến đường nội bộ kết nối với đường trục giao thông phía ngoài và nội bộ
khu nhà ga hành khách T3 với quy mô từ 02 đến 06 làn xe, sẽ được phân kỳ đầu tư
xây dựng theo nhu cầu; (ii) Ở phía Bắc: Sử dụng 3 đường hiện hữu để kết nối khu
dịch vụ hàng không với đường Tân Sơn và đường Quang Trung, được nâng cấp, mở rộng
theo nhu cầu khai thác.
+ Hệ thống sân đỗ ôtô: Quy hoạch bổ sung sân đỗ ôtô
phục vụ nhà ga hành khách T3 theo dạng kết hợp sân đỗ ôtô thông thường và nhà
xe nhiều tầng, quy hoạch các luồng ra, vào phù hợp với diện tích đất mở rộng,
được phân kỳ đầu tư xây dựng theo nhu cầu.
+ Đường công vụ: Quy hoạch bổ sung hệ thống đường
công vụ ở khu vực phía Bắc sân bay với quy mô 02 làn xe chạy dọc theo ranh giới
Cảng, kết nối với hệ thống đường công vụ hiện hữu.
4.9 Quy hoạch các công trình phụ trợ Cảng hàng
không
- Trạm khẩn nguy cứu hỏa: Quy hoạch bổ sung 01 trạm
ở khu vực phía Bắc gần với đường lăn nối từ đường lăn song song vào sân đỗ máy
bay trước nhà ga hàng hóa, hangar với diện tích đất khoảng 3ha.
- Trạm xe ngoại trường: Quy hoạch bổ sung ở khu vực
phía Đông nhà ga hành khách T3 với diện tích đất khoảng 3.500m2 đảm
bảo nhu cầu khai thác.
- Bãi tập kết phương tiện mặt đất: Quy hoạch bổ
sung một số vị trí với tổng diện tích đất khoảng 3ha.
- Hangar: Quy hoạch bổ sung ở khu vực phía Bắc để
xây dựng tối thiểu 04 hangar sửa chữa máy bay thân lớn, xây dựng các công trình
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (như sân đỗ ô tô, đường giao thông, hệ thống thoát nước,
cấp điện, cấp nước...) trước hangar đảm bảo nhu cầu khai thác.
- Khu cấp nhiên liệu: (i) ở phía Bắc: Quy hoạch bổ
sung khu cấp nhiên liệu theo nhu cầu phát triển trong tương lai; (ii) Ở phía
Nam: Sử dụng hệ thống cấp nhiên liệu hiện hữu.
- Khu chế biến suất ăn hàng không và các công trình
dịch vụ: Quy hoạch bổ sung ở khu vực phía Đông Bắc, có các công trình hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ (như sân đỗ ô tô, đường giao thông, hệ thống thoát nước, cấp điện,
cấp nước...) đảm bảo nhu cầu khai thác.
4.10 Quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống cấp điện: Quy hoạch bổ sung hệ thống cấp
điện khu vực phía Bắc và phía Nam được đấu nối từ tuyến 22kV của Thành phố. Quy
hoạch bổ sung các nguồn điện dự phòng từ máy phát cho từng phân khu chức năng
nhà ga hành khách T3. Quy hoạch vị trí trạm cấp điện ở phía Đông nhà ga hành
khách T3 với diện tích đất khoảng 1.500m2.
- Hệ thống cấp nước: Sử dụng hệ thống cấp nước của
Thành phố. (i) Ở phía Nam: Quy hoạch bổ sung trạm xử lý nước ở phía Đông nhà ga
hành khách T3 trên diện tích đất khoảng 1.500m2; (ii) Ở phía Bắc:
Quy hoạch 01 trạm xử lý nước gần khu vực cơ sở chế biến suất ăn trên diện tích
đất khoảng 6.500m2.
- Hệ thống thoát nước, hồ điều hòa: Thoát nước mặt
bằng hệ thống mương hở và cống theo 03 hướng chính: (i) Hệ thống thoát nước
phía Bắc đổ ra kênh Hy Vọng - Tham Lương; (ii) Hệ thống thoát nước phía Đông
Nam đổ ra kênh Nhật Bản; (iii) Hệ thống thoát nước phía Nam đổ ra kênh Nhiêu Lộc
- Thị Nghè. Quy hoạch bổ sung hồ chứa nước và hạm bơm cưỡng bức ở khu vực phía
Bắc đổ ra kênh Hy Vọng. Quy hoạch bổ sung hệ thống hồ điều hòa kết hợp công
viên ở khu vực phía Bắc. Quy hoạch bổ sung hệ thống rãnh thoát nước có nắp đậy,
cống ngầm, mương hở tại các vị trí quy hoạch bổ sung hệ thống các đường lăn.
- Trạm xử lý nước thải và chung chuyển chất thải rắn:
(i) Ở phía Nam: Quy hoạch bổ sung trạm xử lý nước thải ở phía Tây nhà ga T3
trên diện tích đất khoảng 2.000m ; (ii) Ở phía Bắc: Quy hoạch bổ sung trạm xử
lý nước thải và chung chuyển chất thải rắn gần khu vực cơ sở chế biến suất ăn với
diện tích đất khoảng 5.850m2 .
- Hàng rào an ninh: Quy hoạch bổ sung hệ thống hàng
rào khu vực quy hoạch công trình mới đảm bảo hoàn chỉnh hệ thống hàng rào an
ninh.
4.11 Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích đất theo quy hoạch điều chỉnh:
791,00 ha (không bao gồm diện tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý), trong đó:
- Diện tích đất Cảng hàng không Tân Sơn Nhất hiện hữu:
545,10 ha
- Diện tích đất quốc phòng đã tạm bàn giao làm sân
đỗ: 19,79 ha
- Diện tích đất quốc phòng liên danh với hàng không
dân dụng: 18,80 ha
- Diện tích đất quy hoạch bổ sung phía Nam: 35,66
ha
- Diện tích đất quy hoạch bổ sung phía Bắc: 171,65
ha
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Về lộ trình đầu tư: Trên cơ sở tình hình quản
lý, sử dụng đất quốc phòng, mức độ thuận lợi trong công tác giải phóng mặt bằng,
lộ trình đầu tư như sau:
- Đối với các công trình khu vực phía Nam: Ưu tiên
triển khai đầu tư ngay nhà ga hành khách T3, sân đỗ, đường giao thông và các
công trình phụ trợ trên diện tích đất được Bộ Quốc phòng thống nhất bàn giao để
giảm ùn tắc giao thông. Tiếp tục đầu tư mở rộng nhà ga hành khách, sân đỗ và
các công trình phụ trợ theo quy hoạch trên cơ sở nhu cầu phát triển và tiến độ
đất được bàn giao.
- Đối với các công trình khu vực phía Bắc: Ưu tiên
triển khai đầu tư ngay hồ chứa nước và trạm bơm cưỡng bức trên diện tích đất được
Bộ Quốc phòng thống nhất bàn giao để chống ngập úng. Triển khai kêu gọi xã hội
hóa đầu tư, các thủ tục bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp
luật để đầu tư các công trình dịch vụ kỹ thuật hàng không theo quy hoạch.
- Đối với các công trình khu bay: Ưu tiên triển
khai đầu tư, nâng cấp các công trình đường cất hạ cánh, đường lăn song song, đường
lăn nối và các công trình phụ trợ để nâng cao năng lực. Triển khai đầu tư đường
lăn song song phía Bắc và các đường lăn nối vào đường lăn song song phía Bắc
phù hợp với nhu cầu khai thác của các công trình dịch vụ kỹ thuật hàng không
khu vực phía Bắc.
- Đối với hệ thống đường trục ra vào Cảng: Triển
khai đầu tư ngay sau khi điều chỉnh Quy hoạch chi tiết được duyệt, phù hợp với
quy hoạch giao thông của Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Giao Cục Hàng không Việt Nam:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương có
liên quan tổ chức công bố, quản lý và thực hiện quy hoạch; cập nhật các nội
dung quy hoạch chi tiết nêu trên vào quy hoạch của địa phương.
- Nghiên cứu, tiếp thu Báo cáo thẩm định để quản lý
và thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Tham mưu kịp thời với Bộ GTVT để làm việc với Bộ
Quốc phòng và các cơ quan liên quan về các thủ tục pháp lý, phương án triển
khai các công trình đáp ứng yêu cầu trước mặt để giảm ùn tắc giao thông, hạn chế
thấp nhất ảnh hưởng đến các hoạt động quốc phòng.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 3193/QĐ-BGTVT
ngày 07/09/2015 của Bộ GTVT.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng
các Vụ: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Khoa học - Công nghệ, Môi trường, Kết cấu
hạ tầng giao thông, Vận tải, An toàn giao thông; Cục trưởng các Cục: Quản lý
xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Hàng không Việt Nam và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: QP, CA, KH&ĐT, TC, XD, NN&PTNT, TN&MT, VHTT&DL,
Công thương;
- UBND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các Thứ trưởng;
- Cục Hàng không Việt Nam;
- Các TCT: HKVN, Cảng HKVN, Quản lý bay VN;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu VT, Vụ KHĐT(07).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đình Thọ
|