|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 78/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ
36/2021/TT-BGDĐT NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 12/2022/TT-BGDĐT NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM
2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở ban hành kèm
theo Thông tư số 36/2021/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo và một số nội dung của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 36/2021/TT-BGDĐT ngày 24 tháng
12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Sửa đổi,
bổ sung một số nội dung môn Lịch sử và Địa lí của Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 36/2021/TT-BGDĐT ngày
24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phụ lục I kèm theo
Thông tư này).
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung môn Lịch sử của Chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phụ lục II kèm theo
Thông tư này).
2. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung môn Địa lí của Chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phụ lục III kèm theo
Thông tư này).
3. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật của Chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
12/2022/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.
Điều
4. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VH&XH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng QGGD và PTNL;
- UBTW MTTQ Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND, Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB và TCHCPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp);
- Như Điều 4;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Cục TT&TT Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDNNGDTX (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CỦA
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số 78/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tại mục
II.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù, trang 147, dòng thứ năm từ trên xuống
a) Năng lực lịch sử được trình bày trong bảng trang 147, trang 148 được sửa đổi,
bổ sung thành:
|
Thành phần năng lực
|
Mô tả chi tiết
|
|
TÌM HIỂU LỊCH SỬ
|
- Nhận
diện được các loại tư liệu, giá trị của tư liệu lịch sử trong học tập lịch sử.
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số loại tư liệu lịch sử trong học
tập lịch sử.
-
Trình bày được những nét chính của các sự kiện và quá trình lịch sử cơ bản về
bối cảnh lịch sử, diễn biến, thời gian, địa điểm, kết quả, ý nghĩa, bài học lịch
sử.
- Biết
sử dụng sơ đồ, lược đồ, bản đồ lịch sử, ... trong học tập.
|
|
NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY LỊCH SỬ
|
- Giải
thích được mối quan hệ tác động của các nhân tố đến các sự kiện, hiện
tượng, nhân vật, quá trình lịch sử.
-
Phân tích được các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử, nguyên nhân, ý
nghĩa của các nội dung và sự kiện lịch sử.
- So
sánh được bối cảnh, nội dung, quá trình, nhân vật lịch sử trong học tập.
- Nhận
xét được về sự kiện, nhân vật, nội dung, quá trình lịch sử trong học tập.
|
|
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
|
-
Rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
- Vận
dụng được kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tiễn và các vấn
đề thời sự đang diễn ra ở trong nước và thế giới.
|
Lớp 6
LỊCH SỬ
1. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Tại
sao cần học lịch sử? lược bỏ yêu cầu cần đạt: Trình bày được lịch sử là những
gì đã diễn ra trong quá khứ tại dòng thứ 2 từ dưới lên, trang 158.
Sửa đổi
yêu cầu cần đạt: Phân biệt được khái niệm, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử
liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết, ... ) tại dòng 2, 3 từ trên
xuống, trang 159 thành: Nhận diện được các nguồn tư liệu cơ bản, ý nghĩa và
giá trị của các nguồn sử liệu trong học tập lịch sử.
2. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Thời
nguyên thủy, lược bỏ yêu cầu cần đạt: Nêu được đôi nét về đời sống của
người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam tại dòng 1, 2 từ dưới lên, trang 159.
3. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Xã
hội cổ đại:
-
Lược bỏ yêu cầu cần đạt: Trình bày được sơ lược quá trình thống nhất và sự
xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng tại dòng 4, 5,
từ trên xuống, trang 161.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt: Trình bày được sơ đồ trục thời gian từ đế chế Hán, Nam Bắc
triều đến nhà Tuỳ tại dòng 6, 7, từ trên xuống, trang 161 thành: Vẽ được trục
thời gian các giai đoạn phát triển của Trung Quốc thời cổ đại.
4. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Việt
Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X, lược bỏ yêu cầu
cần đạt: Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không
gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược đồ tại dòng 7, 8, từ dưới
lên, trang 162.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt: Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc tại
dòng thứ 6, từ dưới lên, trang 162 thành: Trình bày được sự thành lập và tổ chức
nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt: Trình bày được những nét chính về nguyên nhân, nêu được
kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam
trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc
Loan, Phùng Hưng, ... ) tại dòng thứ 4 - 7, từ trên xuống, trang 163 thành: Nêu
được nguyên nhân, nét chính diễn biến, kết quả, ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc: Hai Bà Trưng, Bà Triệu,
Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.
Lớp 7
LỊCH SỬ
5. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Tây
Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI, sửa đổi yêu cầu cần đạt: Kể lại được những
sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu dòng 8 - 9 từ
trên xuống, trang 169 thành: Nêu được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình
thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
6. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp.
- Tên
chủ đề: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX dòng 6 từ trên xuống,
trang 170 sửa đổi thành: Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX.
- Nội
dung: Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX dòng 7, từ trên xuống, trang 170 sửa đổi thành: Khái lược tiến trình lịch
sử của Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt: Vẽ được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế
kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh) tại dòng
thứ 7 - 8, từ dưới lên, trang 170 thành: Lập được sơ đồ tiến trình phát triển
của Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX (các thời Tần, Hán, Đường,
Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
7. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung
Vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, sửa đổi yêu cầu cần đạt:
Trình bày được những diễn biến cơ bản về chính trị, kinh tế văn hóa ở vùng đất
phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI tại dòng thứ 1 - 2, từ dưới lên,
trang 174 thành: Nêu được những nét cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa ở
vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
Lớp
8
ĐỊA LÍ
8. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Đặc
điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam, sửa đổi yêu cầu cần đạt Trình
bày được đặc điểm vị trí địa lí tại dòng 5, từ trên xuống, trang 176 thành: Trình
bày được đặc điểm vị trí địa lí; phạm vi lãnh thổ nước ta và các tỉnh, thành
phố.
9. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Tác
động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam, dòng 9 - 11 từ
trên xuống, trang 177, cột trái thành: Tác động của biến đổi khí hậu đối với tự
nhiên Việt Nam; yêu cầu cần đạt, dòng 9 - 10 trang 177 từ trên xuống thành:
Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với một số yếu tố của tự
nhiên Việt Nam.
10. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Các
vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông, sửa đổi yêu cầu cần đạt Xác định được trên
bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam
và Trung Quốc; Trình bày được các khái niệm nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt
Nam) dòng 5 - 8, từ trên xuống, trang 179 thành: Trình bày được các khái niệm
nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của
Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
11. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Phạm
vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam, bổ sung thêm vào yêu cầu cần đạt Xác định
được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (Theo Luật Biển Việt
Nam), dòng 6 - 7, từ trên xuống, trang 186 thành:
- Xác
định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (Theo Luật Biển Việt
Nam).
- Xác
định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia Vịnh Bắc Bộ
giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Phân
tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Lớp
8
LỊCH SỬ
12. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Việt
Nam từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII, gộp và sửa đổi yêu cầu cần đạt:
Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn;
Nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn tại dòng thứ 4 -
6, từ trên xuống, trang 181 thành: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ, nêu
được nét chính diễn biến, hệ quả của cuộc xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh -
Nguyễn.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt: Trình bày được quá trình mở cõi của Đại Việt trong các thế
kỉ XVI - XVIII tại dòng thứ 7, từ trên xuống, trang 181 thành: Trình bày được
khái quát về quá trình khai phá vùng đất phía Nam của Đại Việt từ thế kỉ XVI đến
thế kỉ XVIII.
-
Lược bỏ yêu cầu cần đạt: Nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn tại dòng 8 - 9,
từ dưới lên, trang 181.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt: Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và đánh
giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong phong trào Tây Sơn tại
dòng thứ 1 - 2, từ dưới lên, trang 181 thành: Nêu được nguyên nhân thắng lợi,
ý nghĩa lịch sử và đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với
thống nhất đất nước, chống xâm lược và bước đầu xây dựng đất nước.
Lớp
9
ĐỊA LÍ
13. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Gia
tăng dân số ở các thời kì, sửa đổi, bổ sung yêu cầu cần đạt Vẽ và nhận xét
được biểu đồ về và gia tăng dân số, dòng 2, từ trên xuống, trang 187 thành:
-
Trình bày được quy mô dân số và tình hình gia tăng dân số qua các thời kì.
- Vẽ
và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
14. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Lao
động và việc làm, sửa đổi yêu cầu cần đạt Phân tích được vấn đề việc
làm ở địa phương, dòng 6, từ trên xuống, trang 187 thành:
- Nêu
được đặc điểm nguồn lao động nước ta; trình bày được thực trạng sử dụng nguồn
lao động ở nước ta.
-
Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta; phương hướng giải quyết
việc làm.
15. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Các
nhân tố chính ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông, lâm, thủy sản, dòng 5 -
6 từ dưới lên, trang 187 thành: Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông, lâm, thủy sản.
16. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung sự
phát triển và phân bố nông, lâm, thủy sản, bãi bỏ yêu cầu cần đạt: Trình bày
được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản, dòng 4 từ dưới
lên trang 187.
17. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung
Nông, lâm, thủy sản, lược bỏ nội dung Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh, dòng
2 - 3, từ trên xuống, trang 188. Tích hợp yêu cầu cần đạt Trình bày được ý
nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh, dòng 2, từ trên xuống, trang 188
vào yêu cầu cần đạt Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả, dòng 1 - 2, từ dưới lên, trang 187 thành: Tìm kiếm
thông tin, viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả như: nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp bền vững, ...
18. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Sự
phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu, sửa đổi bổ sung yêu cầu
cần đạt của nội dung: Xác định được trên bản đồ các trung tâm công nghiệp
chính, dòng 7, từ trên xuống, trang 188 thành: Xác định được trên bản đồ một số
hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
19. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Sửa đổi tiêu
mục Sự phân hóa lãnh thổ, dòng 3 từ trên xuống thành: Địa lí các vùng kinh tế -
xã hội.
20. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, dòng 4, từ trên xuống, trang 189 sửa thành:
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
21. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Bãi bỏ nội
dung và yêu cầu cần đạt của nội dung Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, dòng 7 - 8
dưới lên, trang 190.
22. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Bãi bỏ nội
dung và yêu cầu cần đạt Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên trang 191
và 192.
23. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Bổ sung nội
dung và yêu cầu cần đạt sau vùng Bắc Trung Bộ trang 191 như sau:
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
VÙNG
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN (NAM TRUNG BỘ)
|
|
- Vị
trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
|
-
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
|
|
|
-
Các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
|
-
Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và
hạn chế chính.
|
|
|
-
Các đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của vùng
|
-
Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa.
|
|
|
- Đặc
điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng
|
-
Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của
vùng (sử dụng bản đồ và bảng số liệu); các vấn đề môi trường trong phát triển.
|
|
24. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Bãi bỏ nội
dung và yêu cầu cần đạt về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, dòng 5 - 6 từ trên
xuống, trang 193.
25. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Bãi bỏ nội
dung và yêu cầu cần đạt về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
dòng 2 - 4 trên xuống, trang 194.
26. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Sửa đổi, bổ
sung yêu cầu cần đạt của nội dung Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài
nguyên, môi trường biển đảo dòng 5 - 12, trang 194 từ trên xuống thành:
-
Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia; xác định trên bản đồ một số
đảo và các tỉnh có các đảo đó.
-
Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với
việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Phân
tích được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ môi trường biển đảo
ở Việt Nam.
Lớp
9
LỊCH SỬ
27. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Việt
Nam từ năm 1918 đến năm 1945 (Cách mạng tháng Tám năm 1945), sửa đổi yêu cầu
cần đạt tại các dòng thứ 10 - 17, từ trên xuống, trang 196 thành:
- Nêu
được sự chuẩn bị của nhân dân Việt Nam tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền:
chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương; chuẩn bị về lực lượng,
sự ra đời căn cứ địa.
-
Trình bày được nét chính cao trào kháng Nhật cứu nước.
-
Trình bày thời cơ, nét chính diễn biến của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự
ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Nêu
được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và bài học lịch sử của Cách mạng tháng
Tám năm 1945 và phân tích được vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách
mạng tháng Tám năm 1945.
28. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Nội dung Việt
Nam từ năm 1945 đến năm 1975, sửa đổi yêu cầu cần đạt: Mô tả được những thắng
lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao, ... trong
kháng chiến chống thực dân Pháp tại dòng 7 - 8, từ dưới lên, trang 198 thành:
Nêu được hoàn cảnh lịch sử, trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt
trận quân sự (nét chính diễn biến của Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ
tuyến 16, Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Chiến dịch Biên giới thu – đông
1950, Chiến cuộc Đông-Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ),
kinh tế, văn hóa, ngoại giao, ... trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt: Trình bày được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của
nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 - 1975
(phong trào Đồng khởi; đánh bại các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến
tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy năm
1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, ... ) tại dòng 2 - 6, từ trên xuống,
trang 199 thành: Trình bày được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân
dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 - 1975 (phong
trào Đồng khởi; chiến đấu chống các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến
tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy Mậu
Thân 1968; Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975).
29. Tại
mục III.2. Nội dung kiến thức cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Chuyển và
ghép cột nội dung: Việt Nam trong những năm 1976 - 1991 tại dòng 2 - 3, trang
199 với nội dung: Việt Nam từ năm 1991 đến nay, trang 200 thành nội dung: Việt
Nam từ năm 1976 đến nay.
- Chuyển
ghép yêu cầu cần đạt của nội dung Việt Nam trong những năm 1976 - 1991 tại dòng
9 - 18, từ dưới lên, trang 199 với yêu cầu cần đạt của nội dung Việt Nam từ năm
1991 đến nay tại dòng 11 - 13, từ dưới lên, trang 200 của nội dung Việt Nam từ
năm 1976 đến nay với các yêu cầu cần đạt như sau:
+
Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 -
1989, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo từ khi thống nhất đất nước (sau tháng
4 - 1975) đến nay.
+ Nêu
được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 - 1985.
+ Nêu
được nguyên nhân, đường lối và những thành tựu tiêu biểu của công cuộc đổi mới
đất nước từ 1986 đến nay (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn
hóa, quốc phòng, an ninh, …).
+ Đánh
giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới.
30. Tại
mục VI.3. Thời lượng thực hiện chương trình trang 209 dòng thứ 5 từ trên xuống
sửa đổi, bổ sung thành:
Thời
lượng dành cho môn học là 105 tiết/lớp/năm học. Số tiết dành cho các mạch nội
dung trong bảng sau, tùy theo đặc điểm địa phương các cơ sở giáo dục xây dựng kế
hoạch giáo dục nhà trường và điều chỉnh số tiết cho các mạch nội dung sao cho
phù hợp.
Đối với
các chủ đề chung được bố trí dạy học và kiểm tra đánh giá ở phân môn Lịch sử
hoặc Địa lí sao cho phù hợp với đội ngũ giáo viên và điều kiện dạy học của nhà
trường. Có thể thực hiện theo gợi ý sau:
- Phân
môn Lịch sử: Đô thị - lịch sử và hiện tại (1); Văn minh châu thổ sông Hồng và
sông Cửu Long (1); Đô thị - lịch sử và hiện tại (2); Bảo vệ chủ quyền, các quyền
và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2).
- Phân
môn Địa lí: Các cuộc đại phát kiến địa lí; Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (1); Văn minh châu thổ sông Hồng và sông
Cửu Long (2).
|
Mạch
nội dung
|
Lớp 6
|
Lớp 7
|
Lớp 8
|
Lớp 9
|
|
Địa
lí
|
52
|
52
|
52
|
52
|
|
Địa
lí tự nhiên đại cương
|
44
|
|
|
|
|
Địa
lí các châu lục
|
|
40
|
|
|
|
Địa
lí tự nhiên Việt Nam
|
|
|
39
|
|
|
Địa
lí kinh tế – xã hội Việt Nam
|
|
|
|
41
|
|
Chủ
đề chung
|
|
4
|
5
|
3
|
|
Đánh
giá định kì (bao gồm cả ôn tập)
|
8
|
8
|
8
|
8
|
|
Lịch
sử
|
53
|
53
|
53
|
53
|
|
Thế
giới
|
22
|
20
|
20
|
19
|
|
Việt
Nam
|
23
|
22
|
21
|
21
|
|
Chủ
đề chung
|
|
3
|
4
|
5
|
|
Đánh
giá định kì (bao gồm cả ôn tập)
|
8
|
8
|
8
|
8
|
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG MÔN LỊCH SỬ CỦA CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 78/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Tại
mục II.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù, trang 117, dòng 17 từ trên xuống
các biểu hiện cụ thể của năng lực lịch sử được trình bày trong bảng sau được
sửa đổi, bổ sung thành:
|
Thành phần năng lực
|
Biểu hiện
|
|
TÌM HIỂU LỊCH SỬ
|
- Nhận
diện được các loại tư liệu, giá trị của tư liệu lịch sử trong học tập lịch sử.
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số loại tư liệu lịch sử trong học
tập lịch sử.
-
Trình bày được những nét chính của các sự kiện và quá trình lịch sử cơ bản về
bối cảnh lịch sử, diễn biến, thời gian, địa điểm, kết quả, ý nghĩa, bài học lịch
sử.
- Biết
sử dụng sơ đồ, lược đồ, bản đồ lịch sử, ... trong học tập.
|
|
NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY LỊCH SỬ
|
- Giải
thích được mối quan hệ tác động của các nhân tố đến các sự kiện, hiện
tượng, nhân vật, quá trình lịch sử.
-
Phân tích được các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử, nguyên nhân, ý
nghĩa của các nội dung và sự kiện lịch sử.
- So
sánh được bối cảnh, nội dung, quá trình, nhân vật lịch sử trong học tập.
- Nhận
xét được về sự kiện, nhân vật, nội dung, quá trình lịch sử trong học tập.
|
|
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
|
-
Rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
- Vận
dụng được kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tiễn và các vấn
đề thời sự đang diễn ra ở trong nước và thế giới.
|
Lớp 10
2. Tại
Mục III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Chủ đề: Vai trò của
Sử học:
- Sửa
đổi nội dung: Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa,
di sản thiên nhiên, tại dòng 2 - 3, từ dưới lên, trang 122 và Vai trò của công
tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và di sản thiên nhiên tại dòng 3
- 4 trang 123 thành:
+ Sử học
với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và di sản phức hợp.
+ Vai
trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và di sản phức hợp.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt tại dòng 1, từ trên xuống, trang 122 và dòng 2 trang 123 thành:
Nêu được mối quan hệ giữa sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản
văn hóa và di sản phức hợp.
- Sửa đổi yêu cầu cần đạt tại dòng 3 - 4 trang 123 thành: Có ý
thức tham gia bảo vệ các di sản văn hóa và di sản phức hợp ở địa phương.
3. Tại
Mục III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Chủ đề: Một số nền
văn minh thế giới thời cổ - trung đại:
- Bổ sung nội dung: Cơ sở hình thành văn minh Ai Cập trước
dòng 5 từ dưới lên, trang 123.
- Bổ
sung nội dung: Cơ sở hình thành văn minh Trung Hoa trước dòng 2 từ dưới lên,
trang 123.
- Bổ
sung nội dung: Cơ sở hình thành văn minh Ấn Độ sau dòng 2 từ trên xuống, trang
124.
- Bổ
sung nội dung: Cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp – La Mã sau dòng 6 từ trên xuống,
trang 124.
- Bổ
sung nội dung: Cơ sở hình thành văn minh thời Phục hưng sau dòng 9 từ trên xuống,
trang 124.
- Bổ
sung yêu cầu cần đạt: Khái quát được cơ sở hình thành của văn minh Ai Cập trước
dòng 5, từ dưới lên, trang 123.
- Bổ
sung yêu cầu cần đạt: Khái quát được cơ sở hình thành của văn minh Trung Hoa
trước dòng 3, từ dưới lên, trang 123.
- Bổ
sung yêu cầu cần đạt: Khái quát được cơ sở hình thành của văn minh Ấn Độ trước
dòng 2, từ trên xuống, trang 124.
- Bổ
sung yêu cầu cần đạt Khái quát được cơ sở hình thành của văn minh Hy Lạp - La
Mã trước dòng 6, từ trên xuống, trang 124.
- Bổ
sung yêu cầu cần đạt Khái quát được cơ sở hình thành của văn minh thời Phục
hưng trước dòng 9, từ trên xuống, trang 124.
4. Tại
Mục III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Chủ đề: Một số nền
văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858):
- Bổ
sung yêu cầu cần đạt: Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về
văn minh Champa trước dòng thứ 6, từ dưới lên, trang 126.
- Bổ
sung yêu cầu cần đạt: Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về
văn minh Phù Nam trước dòng thứ 3, từ dưới lên, trang 126.
- Sửa
đổi yêu cầu cần đạt: Trình bày được khát quát cơ sở hình thành văn minh Đại Việt
về kế thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc, nền độc lập tự chủ của đất nước, tiếp
thu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ, tại dòng thứ 7, từ dưới lên, trang
127 thành: Trình bày được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt về kế thừa văn
minh Văn Lang - Âu Lạc, đấu tranh gìn giữ văn hóa, bản sắc dân tộc trong thời
kì Bắc thuộc, nền độc lập tự chủ của đất nước, tiếp thu ảnh hưởng của văn hóa
Trung Quốc, Ấn Độ.
- Bổ
sung yêu cầu cần đạt: Đề xuất được các giải pháp nhằm gìn giữ và phát huy những
giá trị của các nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) trong cuộc
sống hiện nay sau dòng thứ 1 dưới lên, trang 127.
5. Tại
Mục III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Chuyên đề 10.3: Nhà nước
và pháp luật Việt Nam trong lịch sử
- Tại
nội dung: Một số điểm chung của các bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay
tại dòng 2 - 3 trang 135 từ dưới lên trên sửa đổi thành: Một số điểm chính của
các bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay
- Tại
nội dung: Một số điểm chung của các bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay
trang tại dòng 3 - 4 từ trên xuống trang 136 sửa đổi thành: Một số điểm chính của
các bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay
- Tại
nội dung: Bối cảnh ra đời của các bản Hiến pháp Việt Nam các năm 1946, 1959,
1980, 1992 và 2013 tại dòng 1 từ dưới lên trang 135 và dòng 1 từ trên xuống
trang 136 sửa đổi thành: Bối cảnh ra đời của các bản Hiến pháp Việt Nam: các
năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 và năm 2025 (năm sửa đổi, bổ sung Hiến pháp
năm 2013).
Tại
yêu cầu cần đạt: Bối cảnh ra đời của các bản Hiến pháp Việt Nam dòng 1 từ dưới
lên trang 135, dòng 2 - 4 từ trên xuống trang 136 sửa đổi thành: Nêu được bối
cảnh ra đời của các bản Hiến pháp ở Việt Nam từ năm 1946 đến nay (1946, 1959,
1980, 1992, 2013 và năm 2025 (năm sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2013): những
thay đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, gắn với một giai đoạn
phát triển của lịch sử dân tộc.
- Tại
nội dung Hiến pháp của thời kì đổi mới, bổ sung thêm dưới dòng 1, trang 136 nội
dung: Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); bổ sung thêm yêu cầu cần
đạt: Nêu được những nội dung sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025); Nêu được ý nghĩa những nội dung sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm
2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) đối với công cuộc đổi mới, đưa đất nước vào kỉ
nguyên phát triển.
Lớp
11
6. Tại
Mục III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Chủ đề: Lịch sử bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Tại
nội dung: Tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông:
+ Tại
nội dung: Vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa dòng 4 - 5, từ dưới
lên trên, trang 144 sửa đổi, bổ sung thành: Vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển
Đông.
+ Tại
nội dung: Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa dòng 2 - 3 từ dưới lên trên trang 144 sửa đổi, bổ sung thành: Tầm quan trọng
chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
- Tại
nội dung: Chủ trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện
pháp hòa bình:
+ Tại
nội dung Ban hành văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền dòng 6 - 7, từ dưới
lên trên, trang 145 bãi bỏ.
+ Tại
nội dung Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS) dòng
4 - 5 từ dưới lên trên trang 145 bãi bỏ.
+ Tại
nội dung Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012 dòng 3 từ dưới lên trên trang
145 bãi bỏ.
+ Tại
nội dung Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển
Đông (DOC) dòng 1 từ dưới lên trên trang 145 bãi bỏ
- Tại
yêu cầu cần đạt: Nêu được chủ trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở
Biển Đông bằng biện pháp hòa bình dòng 5 - 6 từ dưới lên trang 145 sửa đổi, bổ
sung thành:
Chủ
trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa
bình được thể hiện:
- Nêu
được Việt Nam ban hành được văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền.
-
Trình bày được Việt Nam tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc
(UNCLOS).
- Nêu
được Việt Nam thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.
- Giải
thích được việc Việt Nam thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của
các bên ở Biển Đông (DOC).
Lớp
12
7. Tại
Mục III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Chủ đề: Cách mạng
tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc trong lịch
sử Việt Nam (Từ tháng 8 năm 1945 đến nay)
Tại
yêu cầu cần đạt: Trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn
biến chính của: cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và
biên giới phía Bắc (từ sau tháng 4 năm 1975 đến đầu những năm 80 của thế kỉ
XX), cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở vùng biên giới phía Bắc và ở Biển
Đông từ năm 1979 đến nay, trang 156 sửa đổi, bổ sung thành: Trình bày được những
nét khái quát về cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam từ
sau tháng 4 - 1975 đến năm 1979; cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở
vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) và ở Biển Đông từ khi thống nhất đất nước
(sau tháng 4 - 1975) đến nay.
8. Tại
Mục III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp. Chủ đề: Hồ Chí Minh
trong lịch sử Việt Nam
- Tên
Chủ đề: Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam sửa đổi, bổ sung thành: Hồ Chí Minh
trong tiến trình lịch sử Việt Nam.
- Tại
nội dung: Tiểu sử Hồ Chí Minh dòng 7 từ dưới lên trên trang 159 và nội dung
Khái quát về sự nghiệp của Hồ Chí Minh dòng 7 từ dưới lên trên trang 159 gộp 2
nội dung và sửa đổi, bổ sung thành: Tiểu sử và quá trình hoạt động cách mạng của
Hồ Chí Minh.
- Tại
yêu cầu cần đạt: Tóm tắt được những nét cơ bản trong tiểu sử của Hồ Chí Minh
dòng 2 từ dưới lên trên trang 159 và yêu cầu cần đạt: Nêu được quá trình hoạt
động cách mạng của Hồ Chí Minh dòng 1 từ dưới lên trên trang 159 sửa đổi, bổ
sung thành: Trình bày được những nét cơ bản về tiểu sử và quá trình hoạt động
cách mạng của Hồ Chí Minh.
PHỤ LỤC III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG MÔN ĐỊA LÍ CỦA CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 78/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Lớp 12: ĐỊA LÍ VIỆT NAM
1. Tại
mục III.1. Nội dung khái quát a) Kiến thức cốt lõi, nội dung Thực hành tìm hiểu
Địa lí địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) dòng 1 từ dưới lên,
trang 181 sửa đổi thành: Thực hành tìm hiểu Địa lí địa phương (tỉnh, thành phố).
2. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi bổ sung
yêu cầu cần đạt vào nội dung Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ trang 200, dòng
8 từ trên xuống thành: Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Việt Nam và các tỉnh, thành phố trên bản đồ.
3. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi bổ sung
yêu cầu cần đạt về Đặc điểm nguồn lao động, sử dụng lao động, dòng 10 - 11, từ
trên xuống, trang 202, thành: Trình bày được đặc điểm nguồn lao động; phân tích
được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế ở nước ta.
4. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, bãi bỏ nội dung
Phân bố mạng lưới đô thị dòng thứ 1 từ dưới lên cột bên trái trang 202; sửa đổi
một phần yêu cầu cần đạt dòng 1 từ dưới lên cột bên phải trang 202: Trình bày đặc
điểm đô thị hóa ở Việt Nam và sự phân bố mạng lưới đô thị, thành: Trình bày
được đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.
5. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, bãi bỏ nội dung
và yêu cầu cần đạt ở nội dung: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo
thành phần kinh tế, theo lãnh thổ, dòng 4 - 6 từ dưới lên, trang 203.
6. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi bổ sung
yêu cầu cần đạt của nội dung Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy
sản: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp dòng 11 - 12, từ trên xuống, trang 204,
thành: Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt
Nam: trang trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, vùng chuyên canh.
7. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi bổ sung
yêu cầu cần đạt của nội dung Vấn đề phát triển công nghiệp: Tổ chức lãnh thổ
công nghiệp, dòng 2 - 3, từ trên xuống, trang 205, thành: Phân tích được một số
hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công nghiệp, khu công
nghệ cao.
8. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi bổ sung
yêu cầu cần đạt của nội dung Vấn đề phát triển dịch vụ: Du lịch, dòng 10 - 11,
từ trên xuống, trang 205, thành: Phân tích được sự phân hoá lãnh thổ du lịch
(các điểm du lịch, khu du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.
9. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi nội dung
Địa lí các vùng kinh tế, dòng 6, từ dưới lên, trang 205 thành: Địa lí các vùng
kinh tế - xã hội.
10. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi nội dung
Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, dòng 4, từ dưới lên, trang
205 thành: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc; sửa đổi bổ sung
yêu cầu cần đạt của nội dung: Khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế: dòng
2, 3 từ dưới lên, trang 205, thành: Chứng minh được các thế mạnh để phát triển
kinh tế của vùng về khoáng sản và thủy điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt
và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn.
11. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, bổ sung yêu cầu cần
đạt của nội dung Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng dòng 9 - 10,
từ trên xuống, trang 206, thành: Phân tích được một số vấn đề về phát triển
kinh tế - xã hội của vùng: Vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch
vụ, vấn đề phát triển kinh tế biển.
12. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi tên vùng
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ, dòng 9, từ dưới
lên, trang 206 thành: Phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ.
13.
Tại nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, bổ sung
thêm nội dung: Thế mạnh và tình hình phát triển du lịch vào cột bên trái giữa
dòng 1 và dòng 2 dưới lên và bổ sung yêu cầu cần đạt cho nội dung này vào giữa
dòng 3 và 4 dưới lên trang 206: Trình bày được một số thế mạnh và tình hình phát
triển du lịch của vùng.
14. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, bãi bỏ hoàn tòan
nội dung và yêu cầu cần đạt của Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ,
trang 206, 207 và nội dung Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây
Nguyên, trang 207.
15. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, bổ sung nội dung
và yêu cầu cần đạt đặt sau Phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ trang 207
như sau: Phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
(Nam Trung Bộ) (bảng dưới):
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
|
Phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
(Nam Trung Bộ)
|
|
-
Khái quát về vùng
|
-
Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
|
|
- Thế
mạnh, hạn chế và việc phát triển các ngành kinh tế của vùng
|
-
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế.
-
Trình bày được tình hình phát triển, phân bố và định hướng phát triển các
ngành kinh tế biển; thủy điện, khoáng sản (bôxit); cây công nghiệp lâu năm,
lâm nghiệp và du lịch.
- Sử
dụng được bản đồ, bảng số liệu để trình bày về thế mạnh phát triển các ngành
kinh tế biển của vùng.
|
|
- Ý
nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh
|
-
Phân tích được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng an
ninh.
|
16. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi bổ sung
yêu cầu cần đạt ở nội dung Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ dòng 4 -
5, từ trên xuống, trang 208, thành: Trình bày được tình hình phát triển các
ngành kinh tế: công nghiệp; dịch vụ; nông nghiệp; kinh tế biển của vùng.
17. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, bãi bỏ hoàn tòan
nội dung và yêu cầu cần đạt về Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, trang
209.
18. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi nội dung
Thực hành tìm hiểu Địa lí địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
theo các chủ đề sau đây, dòng 11, từ trên xuống, trang 210, thành: Thực hành
tìm hiểu Địa lí địa phương (tỉnh, thành phố) theo các chủ đề sau đây.
19. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi, bổ sung
nội dung và yêu cầu cần đạt của nội dung: Thực hành tìm hiểu Địa lí địa phương
dòng 12, 13, 14 từ trên xuống, trang 210 thành: Cột bên trái: Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ; cột bên phải: Trình bày được vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ của tỉnh, thành phố dựa trên bản đồ của địa phương, Việt Nam và kiến thức
đã có.
20. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi, bổ sung
yêu cầu cần đạt ở trang 200 dòng thứ 3 từ dưới lên và trang 201, dòng thứ 7 từ
trên xuống cụm từ “Bản đồ tự nhiên Việt Nam” thành: “Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam”.
21. Tại
nội dung III.2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp, sửa đổi, bổ sung
cụm từ “sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ” thành “sử dụng được bản đồ”.
22. Tại
mục VI. Hướng dẫn thực hiện chương trình, sửa đổi thời lượng thực hiện chương
trình tại mục 2.a) trang 220 dòng 3 từ dưới lên sửa thành: Thực hành tìm hiểu Địa
lí địa phương (tỉnh, thành phố); dòng 5 từ dưới lên sửa thành: Địa lí các vùng
kinh tế - xã hội.
a) Thời
lượng (70 tiết) dành cho mạch nội dung các kiến thức cốt lõi và dự kiến được
phân phối theo số tiết học ở bảng dưới đây. Các cơ sở giáo dục căn cứ vào điều
kiện cụ thể có thể điều chỉnh của các mạch nội dung cho thích hợp.
|
Mạch nội dung
|
Lớp 10
|
Lớp 11
|
Lớp 12
|
|
MỘT
SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
|
3
|
|
|
|
ĐỊA
LÍ ĐẠI CƯƠNG
|
|
|
|
|
Địa
lí tự nhiên
|
30
|
|
|
|
Địa
lí kinh tế - xã hội
|
29
|
|
|
|
ĐỊA
LÍ KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI
|
|
|
|
|
Một
số vấn đề kinh tế - xã hội thế giới
|
|
8
|
|
|
Địa
lí khu vực và quốc gia
|
|
54
|
|
|
ĐỊA
LÍ VIỆT NAM
|
|
|
|
|
Địa
lí tự nhiên
|
|
|
14
|
|
Địa
lí dân cư
|
|
|
6
|
|
Địa
lí các ngành kinh tế
|
|
|
20
|
|
Địa
lí các vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
20
|
|
Thực
hành tìm hiểu Địa lí địa phương (tỉnh, thành phố)
|
|
|
2
|
|
Ôn tập
và Đánh giá định kì
|
8
|
8
|
8
|
|
Tổng
số
|
70
|
70
|
70
|
PHỤ LỤC IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ
PHÁP LUẬT CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 78/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Lớp 10
1. Tại
mục III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp, sửa đổi yêu cầu cần
đạt: Nêu được vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội và các
chủ thể tham gia trong nền kinh tế tại chủ đề Nền kinh tế và các chủ thể của nền
kinh tế, lớp 10, trang 229, dòng thứ 7 từ dưới lên, thành 2 ý:
- Nêu
được các hoạt động kinh tế, vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống
xã hội.
- Nêu
được các chủ thể của nền kinh tế, vai trò của các chủ thể tham gia trong nền
kinh tế.
2. Tại
nội dung III. 3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Liệt kê được các loại thị trường và chức năng của thị trường tại chủ
đề Thị trường và cơ chế thị trường, lớp 10, trang 229, dòng thứ 2 từ dưới lên,
thành: Nhận biết được các loại thị trường và chức năng của thị trường.
3. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân
trong việc thực hiện pháp luật ngân sách và pháp luật thuế tại chủ đề ngân sách
nhà nước và thuế lớp 10, trang 230, dòng thứ 5 từ trên xuống, thành: Nêu được
quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện pháp luật về ngân sách Nhà
nước và thuế.
4. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Tự giác thực hiện ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những
hành vi vi phạm pháp luật về thu, chi ngân sách và thuế tại chủ đề ngân sách
nhà nước và thuế lớp 10, trang 230, dòng thứ 7 - 8 từ trên xuống, thành: Ủng hộ
những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về ngân
sách Nhà nước và thuế.
5. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Trình bày được vai trò của sản xuất kinh doanh; vai trò của một số mô
hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của mô hình sản xuất kinh doanh tại chủ đề
Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh lớp 10, trang 230, dòng
9 - 10 từ trên xuống, thành 2 yêu cầu cần đạt:
-
Trình bày được vai trò của sản xuất kinh doanh.
- Nêu
được đặc điểm của một số mô hình sản xuất kinh doanh.
6. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Lựa chọn được mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp trong tương lai đối
với bản thân tại chủ đề Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh
lớp 10, trang 230, dòng 11 từ trên xuống, thành: Lựa chọn được mô hình sản xuất
kinh doanh phù hợp với bản thân.
7. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt tại chủ đề: Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
lớp 10, trang 231, từ dòng 1 - 10 từ trên xuống, thành:
- Nêu
được đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nêu
được vai trò và mối quan hệ của các tổ chức trong hệ thống chính trị của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt Nam; nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Nêu
được chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân.
- Phê
phán, đấu tranh với những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống chính trị
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Ủng
hộ, xây dựng hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bằng những
hành vi phù hợp với lứa tuổi.
8. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Trình bày được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học,
công nghệ, môi trường; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;
bộ máy nhà nước tại chủ đề Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lớp
10, trang 231 - 232, dòng 1 - 2 từ dưới lên, thành: Nội dung cơ bản của Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm
2025) về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ,
môi trường; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
9. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh; chủ động học hỏi quy trình
sản xuất kinh doanh và những bài học thành công của doanh nghiệp tại Chuyên đề
10.2 trang 233, dòng 1, thành: Mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ
thành: Học hỏi quy trình sản xuất kinh doanh và những bài học thành công của
doanh nghiệp.
Lớp
11
10. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Nêu được các khái niệm, các loại hình về lạm phát, thất nghiệp tại chủ
đề Lạm phát, thất nghiệp lớp 11, trang 234 dòng 2 từ trên xuống, thành: Nêu
được khái niệm lạm phát, thất nghiệp; các loại lạm phát, thất nghiệp.
11. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa đổi yêu cầu
cần đạt: Thực hiện được các hành vi tiêu dùng có văn hóa; Phê phán những biểu
hiện không có văn hóa trong tiêu dùng; tuyên truyền, vận động bạn bè, người
thân làm người tiêu dùng có văn hóa tại chủ đề Văn hóa tiêu dùng, lớp 11, trang
235, dòng 5 - 7 từ trên xuống, thành:
- Vận
động bạn bè, người thân có các hành vi phù hợp và phê phán những hành vi chưa
phù hợp với văn hóa tiêu dùng.
- Thực
hiện được các hành vi phù hợp với văn hóa tiêu dùng.
Lớp
12
12. Tại
nội dung III.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lớp. Sửa tên chủ đề
"Một số quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế" lớp 12, trang 239
thành: "Một số quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế, dân sự". Giữ
nguyên yêu cầu cần đạt.
13. Tại
nội dung VI.1. Giải thích thuật ngữ. Chỉnh sửa bảng động từ mô tả mức độ tại
trang 245 thành:
- Mức
biết: liệt kê, kể tên, nhận biết, nêu, nhắc lại, thu thập, tìm được …
- Mức
hiểu: phân biệt, phân tích, so sánh, xác định nguyên nhân, trình bày, nhận xét,
đánh giá …
- Vận
dụng: thực hiện được, điều chỉnh được, giải quyết được …