Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 30/2022/TT-BTC cơ chế tài chính nâng cao năng lực giảng viên đại học

Số hiệu: 30/2022/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Võ Thành Hưng
Ngày ban hành: 03/06/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Mức hỗ trợ BHYT bắt buộc cho giảng viên học tiến sĩ ở nước ngoài

Ngày 03/6/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 30/2022/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học.

Theo đó, nội dung hỗ trợ bảo hiểm y tế bắt buộc đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài trình độ tiến sĩ và thạc sĩ như sau:
 
- Mức bảo hiểm y tế bắt buộc:
 
Thực hiện thanh toán theo mức quy định của nước sở tại (căn cứ theo mức thông báo trong giấy tiếp nhận học viên của cơ sở đào tạo) và được cấp bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại; tối đa không vượt quá 1.000 đô la Mỹ/người/năm;
 
- Trường hợp người học có nguyện vọng mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định nêu trên thì phải tự bù phần chênh lệch.
 
Bên cạnh đó, hỗ trợ tiền vé máy bay đi và về (hạng phổ thông) như sau:
 
- Người học được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp được phía bạn đài thọ) trong toàn bộ thời gian đào tạo;
 
- Thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.

Thông tư 30/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/7/2022.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2022

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2019 - 2030

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 (sau đây gọi là Quyết định số 89/QĐ-TTg);

Nội dung chuyên môn về tuyển sinh, tiêu chí xét chọn và tổ chức triển khai đào tạo của Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 (sau đây gọi là Đề án) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 9 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 89/QĐ-TTg (sau đây gọi là Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT).

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc đối tượng tham gia Đề án theo quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Đề án.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ kinh phí cho người học (gồm học bổng, học phí và các chi phí cho học viên được đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ) được cử đi đào tạo trong phạm vi chỉ tiêu đào tạo được cơ quan có thẩm quyền giao và nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này.

2. Nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục đại học thuộc đối tượng tham gia Đề án:

a) Các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí từ nguồn tài chính hợp pháp để bồi dưỡng về ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết cho người học được tuyển chọn đi đào tạo tại nước ngoài; hỗ trợ người học tham gia các chương trình đào tạo của Đề án ngoài các nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này (nếu có). Nội dung và mức chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

b) Các cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí từ nguồn tài chính hợp pháp để bồi dưỡng nâng cao năng lực của giảng viên và cán bộ quản lý, thu hút các nhà khoa học và người có trình độ tiến sĩ; triển khai các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

3. Nguồn tài trợ, hỗ trợ, huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định. Nội dung và mức chi được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn, khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài trình độ tiến sĩ và thạc sĩ

1. Học phí và các khoản có liên quan đến học phí: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với cơ sở đào tạo ở nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo ở nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học viên (chi bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại); tối đa không quá 25.000 đô la Mỹ/người học/năm học hoặc tương đương với đồng tiền của nước sở tại. Trường hợp mức học phí cao hơn mức 25.000 đô la Mỹ/người học/năm thì mức chênh lệch học phí cao hơn do người học tự chi trả hoặc do cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học chi trả theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Trường hợp đặc biệt, cần thu hút và tạo nguồn giảng viên từ những sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 5/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể, thực hiện thanh toán theo mức học phí quy định của cơ sở đào tạo và trong phạm vi dự toán được giao.

2. Chi phí làm hộ chiếu, visa: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi người học được cử đi đào tạo đối với chi phí làm visa.

3. Sinh hoạt phí:

a) Sinh hoạt phí cấp cho người học theo mức quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Sinh hoạt phí được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc khóa học nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định cử đi đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

b) Việc thanh toán sinh hoạt phí cho người học được cấp định kỳ theo quý hoặc 06 tháng/lần, đảm bảo không ảnh hưởng đến việc học tập, nghiên cứu của người học.

4. Bảo hiểm y tế bắt buộc:

a) Mức bảo hiểm y tế bắt buộc: Thực hiện thanh toán theo mức quy định của nước sở tại (căn cứ theo mức thông báo trong giấy tiếp nhận học viên của cơ sở đào tạo) và được cấp bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại; tối đa không vượt quá 1.000 đô la Mỹ/người/năm;

b) Trường hợp người học có nguyện vọng mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định tại Thông tư này thì phải tự bù phần chênh lệch.

5. Tiền vé máy bay đi và về (hạng phổ thông):

a) Người học được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp được phía bạn đài thọ) trong toàn bộ thời gian đào tạo;

b) Thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.

6. Chi phí đi đường (để bù đắp các khoản lệ phí sân bay và thuê phương tiện đi lại từ sân bay về nơi ở và ngược lại) được cấp 01 lần với mức khoán là 100 đô la Mỹ/người/cho toàn bộ thời gian đào tạo.

7. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo:

a) Chi phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng liên quan đến khóa đào tạo ở nước ngoài (nếu có): Căn cứ vào các quy định của ngân hàng nước sở tại và ở Việt Nam, nếu có phát sinh lệ phí chuyển tiền hoặc nhận tiền qua ngân hàng thì ngân sách nhà nước sẽ cấp khoản chi này theo thực tế phát sinh;

b) Hỗ trợ chi phí để xử lý các rủi ro, bất khả kháng xảy ra đối với người học được cử đi đào tạo: Trường hợp người học tử vong, ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ cước phí vận chuyển thi hài hoặc lọ tro từ nước ngoài về nước hoặc hỗ trợ phần còn thiếu của cước phí vận chuyển sau khi bảo hiểm chi trả;

c) Trường hợp thời gian thực tế đào tạo nhiều hơn thời gian ghi trong Quyết định cử đi đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm cả do nguyên nhân bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh) và người học vẫn đảm bảo kết quả học tập, được cơ sở đào tạo nước ngoài xác nhận thì người học chỉ được thanh toán các chế độ, chính sách trong thời gian kéo dài khi có Quyết định bổ sung của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng tổng thời gian không vượt quá thời gian quy định về hoàn thành chương trình đào tạo tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT.

Điều 4. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức đào tạo tiến sĩ tập trung toàn thời gian ở trong nước

1. Học phí nộp cho các cơ sở giáo dục đại học ở trong nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét chọn tham gia các nhiệm vụ đào tạo của Đề án: Thực hiện thanh toán theo mức quy định của cơ sở giáo dục đại học, tối đa không vượt quá khung học phí quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

2. Hỗ trợ kinh phí học tập, nghiên cứu cho người học bao gồm:

a) Hỗ trợ kinh phí đngười học thực hiện đề tài luận án, tham dự hội thảo, hội nghị ở trong nước, cụ thể như sau:

- Nhóm ngành Y dược, Thể dục, Thể thao, Nghệ thuật: 20 triệu đồng/người học/năm;

- Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; nông, lâm, thủy sản: 18 triệu đồng/người học/năm;

- Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; khách sạn, du lịch và nhóm ngành khác: 13 triệu đồng/người học/ năm;

Thời gian hỗ trợ: Trong thời gian học tại cơ sở đào tạo (không quá 4 năm).

b) Hỗ trợ kinh phí để người học đăng bài báo khoa học quốc tế, tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế và đi thực tập ngắn hạn ở nước ngoài:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% phí công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học và công nghệ uy tín quốc tế thuộc danh mục cơ sở dữ liệu các tạp chí khoa học của Web of Science theo mức thông báo của tạp chí khoa học và công nghệ quốc tế với tư cách là tác giả chính hoặc tác giả liên hệ;

- Người học có kết quả học tập đáp ứng các điều kiện theo Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT , được mời đi tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế hoặc đi thực tập ngắn hạn ở nước ngoài được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đi lại và sinh hoạt phí (tối đa không quá 01 lần trong cả thời gian đào tạo) theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. Trong trường hợp người học được các tổ chức khác hỗ trợ các chi phí liên quan đến việc tham dự hội thảo, hội nghị quốc tế hoặc thực tập ngắn hạn thì ngân sách nhà nước sẽ không hỗ trợ các chi phí người học đã được tài trợ.

Các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có trách nhiệm căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định tại Thông tư này để xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và quy chế hỗ trợ đối với người học đáp ứng các điều kiện để được nhận hỗ trợ theo các nội dung nêu trên và thông báo công khai trước khi thực hiện.

Ngoài nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có thhuy động từ các nguồn đóng góp, hợp pháp khác đhỗ trợ kinh phí học tập, nghiên cứu cho người học theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 5. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ

Phương thức liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT. Nội dung và mức chi thực hiện như sau:

1. Đi với thời gian người học tập trung ở trong nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Đối với thời gian người học tập trung ở nước ngoài (tối đa không quá 02 năm): Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Chương III

LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ, QUẢN LÝ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Điều 6. Lập dự toán

1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Hàng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cơ quan quản lý các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học (đối với cơ sở công lập) và các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập cử giảng viên đi học báo cáo tình hình thực hiện Đề án, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trong đó chi tiết về số lượng, phương thức và trình độ đào tạo, đồng thời lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án theo nguồn kinh phí (đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ và các nguồn kinh phí khác) theo nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư này;

b) Căn cứ vào báo cáo, kế hoạch và để xuất bố trí dự toán của các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương và các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập; hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Đề án, gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Trong đó:

- Đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo liên kết và kinh phí đào tạo người học thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập: Dự toán kinh phí thực hiện Đề án được lập và tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài và người học theo quy định;

- Đối với phương thức đào tạo tập trung toàn thời gian ở trong nước, thời gian đào tạo ở trong nước của phương thức đào tạo liên kết: Dự toán kinh phí thực hiện được lập và tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương để chi trả cho các cơ sở giáo dục đại học ở trong nước và người học theo quy định.

2. Đối với các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương:

Căn cứ mục tiêu của Đề án; hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án; kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Đề án; các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc báo cáo tình hình thực hiện Đề án, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án và tổng hợp gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều này; đồng thời gửi các Bộ, cơ quan trung ương (đối với các cơ sở đào tạo thuộc các Bộ, cơ quan thuộc trung ương quản lý), gửi cơ quan quản lý trực tiếp (đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc địa phương quản lý) để tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, gửi cơ quan tài chính đồng cấp để xem xét, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

3. Đối với các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập:

Căn cứ mục tiêu của Đề án; hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án; kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Đề án và kế hoạch thực hiện Đề án; các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí cử giảng viên đi học theo Đề án, tổng hợp gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 7. Phân bổ và giao dự toán

1. Căn cứ dự toán kinh phí thực hiện Đề án được cấp có thẩm quyền giao; kế hoạch triển khai Đề án, chỉ tiêu đào tạo được phê duyệt và danh sách người học theo thực tế; các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán kinh phí cho các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc cử giảng viên đi học để thực hiện chi trả cho các cơ sở đào tạo ở trong nước và người học theo quy định đối với phương thức đào tạo tập trung toàn thời gian ở trong nước, thời gian đào tạo ở trong nước của phương thức đào tạo liên kết, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đồng gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi tổng hợp.

2. Kinh phí đào tạo theo phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo liên kết và kinh phí đào tạo người học thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tham gia Đề án được phân bổ và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo ở nước ngoài tiếp nhận người học theo Đề án và người học.

3. Đối với năm 2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán đã được giao để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 8. Nguyên tắc quản lý và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước

1. Quy định về kiểm soát thanh toán kinh phí hỗ trợ cho người học tại Kho bạc Nhà nước:

a) Về hồ sơ thủ tục kiểm soát thanh toán kinh phí đào tạo trong nước và kinh phí đào tạo ở nước ngoài qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP).

b) Về quy định kiểm soát, thanh toán kinh phí qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các quy định hiện hành, trong đó hồ sơ kiểm soát chi đối với kinh phí đào tạo ở nước ngoài được thực hiện như sau:

Đơn vị sử dụng ngân sách lập Giấy rút dự toán ngân sách trên cơ sở tổng số tiền tại danh sách chuyển kinh phí đào tạo cho lưu học sinh theo từng nước/trường, từng loại ngoại tệ hoặc Giấy rút dự toán cho từng người học và gửi đến Kho bạc Nhà nước kèm theo các hồ sơ quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.

Hồ sơ thanh toán kinh phí đào tạo cho người học phải đầy đủ các nội dung sau: Họ và tên người học; Tên nước người học đang theo học; Nội dung chi; Số tiền bằng ngoại tệ cho từng người học; Tên tài khoản người hưởng (tên cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc đơn vị cá nhân được hưởng); Số tài khoản người hưởng; Mã định danh (Swift code) của ngân hàng người hưởng hoặc tên và địa chỉ đầy đủ của Ngân hàng người hưởng; Ngân hàng trung gian (nếu có); Phí chuyển tiền; Khác (nếu có).

Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ và tính chính xác của các nội dung trong Giấy rút dự toán ngân sách kinh phí đào tạo cho người học và các hồ sơ gửi đến Kho bạc Nhà nước; đảm bảo đúng nội dung, định mức chi theo quy định tại Thông tư này.

Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán được giao, hồ sơ đơn vị gửi đến để kiểm soát và làm thủ tục đề nghị Ngân hàng chuyển tiền từ tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước đến từng đối tượng được hưởng.

Đối với sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế của người học đi đào tạo ở nước ngoài, trước khi nhập học được cấp trước chi phí đi đường và tối đa không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí.

2. Kinh phí hỗ trợ cấp cho người học theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo được tính từ thời điểm người học nhập học chính thức tại cơ sở đào tạo hoặc từ thời điểm quyết định có hiệu lực đối với người học tiến sĩ; nhưng tối đa không quá 04 năm (48 tháng) đối với người học tiến sĩ và không quá 02 năm (24 tháng) đối với người học thạc sĩ. Trong thời gian tạm dừng học tập, nghiên cứu, người học không được nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án.

3. Trường hợp người học vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị kết án tù giam hoặc bị buộc thôi học do vi phạm quy định của cơ sở đào tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu: Dừng cấp kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Người học thực hiện bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo trong trường hợp không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người học quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với người học không phải công chức, viên chức, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với người học là công chức, viên chức và các quy định hiện hành khác có liên quan.

5. Việc quản lý và sử dụng kinh phí chi trả cho các cơ sở ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này, thanh toán theo hợp đồng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý kinh phí thực hiện Đán, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án theo quy định.

7. Kinh phí thực hiện Đề án được quản lý sử dụng và quyết toán phù hợp với tính chất nguồn kinh phí và phù hợp với mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước, tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt và gửi cơ quan tài chính thẩm định quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2022.

2. Người học đã được tuyển sinh và đang theo học của Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020 theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Đề án đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, thì tiếp tục được chi trả theo quy định tại Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ tài chính thực hiện Quyết định số 911/QĐ-TTg ; Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định số 599/QĐ-TTg cho tới khi hoàn thành chương trình đào tạo theo quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.

4. Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT,
HCSN (150 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Võ Thành Hưng

 

PHỤ LỤC

MỨC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI HỌC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO DÀI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI THEO ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2019-2030
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 30/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên nước, vùng lãnh thổ

Mức SHP toàn phần (USD; EURO/1 người/1 tháng)

Bằng đồng đô la Mỹ (USD)

Bằng đồng EURO

Ấn Độ

455

 

Trung Quốc

455

 

Đài Loan

455

 

Campuchia, Lào

390

 

Mông C

390

 

Hàn Quốc, Xinh-ga-po, Hồng Kông

650

 

Thái Lan, Phi-lip-pin, Malaisia

390

 

Ba Lan

520

 

Bungary

520

 

Hungary

520

 

Cộng hoà Séc

520

 

Cộng hoà Slôvakia

520

 

Rumani

520

 

Ucraina, Bêlarútxia

520

 

Liên bang Nga

520

 

Cuba

390

 

Các nước Tây, Bắc Âu

 

960

Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bn

1.300

 

Úc, Niu Di-lân

1.120

 

Ai Cập

585

 

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 30/2022/TT-BTC

Hanoi, June 03, 2022

 

CIRCULAR

GUIDELINES FOR FINANCIAL MECHANISM FOR IMPLEMENTATION OF THE PROPOSAL FOR ENHANCING COMPETENCIES OF LECTURERS AND ADMINISTRATORS OF HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS MEETING REQUIREMENTS FOR RADICAL CHANGES IN EDUCATION AND TRAINING DURING THE PERIOD OF 2019 – 2030

Pursuant to Law on State budget of Vietnam dated June 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016 on guidelines for the Law on State budget of Vietnam;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam;

Implement Decision No. 89/QD-TTg dated January 18, 2019 of the Prime Minister of Vietnam on approval for the proposal for enhancing competencies of lecturers and administrators of higher education institutions meeting requirements for radical changes in education and training during the period of 2019 – 2030

At the request of the Director General of Department of Finance, Administration and Profession of Vietnam;

The Minister of Finance of Vietnam promulgates Circular on guidelines for financial mechanism for implementation of the proposal for enhancing competencies of lecturers and administrators of higher education institutions meeting requirements for radical changes in education and training during the period of 2019 – 2030

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

The qualification for enrollment, criteria for review or consideration and organization of training of the proposal for enhancing competencies of lecturers and administrators of higher education institutions meeting requirements for radical changes in education and training during the period of 2019 – 2030 (hereinafter referred to as “the proposal”) shall comply with regulations of Circular No. 25/2021/TT-BGDDT dated September 08, 2021 of the Ministry of Education and Training of Vietnam providing guidelines on provision of doctoral and master degree courses for faculty of higher education institutions under Decision No. 89/QD-TTg (hereinafter referred to as “Circular No. 25/2021/TT-BGDDT”)

2. This Circular applies to higher education institutions covered by the proposal according to regulations of Circular No. 25/2021/TT-BGDDT of the Ministry of Education and Training of Vietnam, agencies, organizations and individuals involved in implementation of the proposal.

Article 2. Funding for implementation

1. State budget allocations in annual estimates for education – training and vocational training given within the hierarchy of state budget management to support learners in funding (including: scholarships, tuitions and other expenses of enrollees in doctorate and master's degree training programs) who are sent to training programs within the scope of targets for training assigned by the competent authority and payment details and amounts specified in this Circular.

2. Funding sources of higher education institutions covered by the proposal:

a) Higher education institutions that appoint lecturers to study training courses shall be responsible for self-assurance about funding from financial sources that are legal in order to carry out refresher training in foreign languages ​​and necessary skills for learners appointed to study overseas training courses; support learners in participation in training programs of the proposal in addition to payment details and amounts specified in this Circular The payment details and amounts shall comply with internal expenditure regulations of units;

b) Higher education institutions shall be responsible for self-assurance about funding from financial sources that are legal in order to carry out refresher training for enhancement of competency of lecturers and administrators; attraction for scientists and doctorate degree holders; implementation of activities within the scope of the proposal according to the functions and tasks of the units. The payment details and amounts shall comply with internal expenditure regulations of units;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 3. Funding for offshore full-time programs (doctoral and master degree courses)

1. Tuition fees and expenses regarding tuition fees: Make payment according to the contract signed between the Ministry of Education and Training of Vietnam and the overseas training institution or according to notification of the overseas training institution in admission notice (US dollar or the currency of the host country). The maximum fee shall be $25.000/learner/school year or equivalent to the currency of the host country. The amount in excess of $25.000/learner/year shall be paid by the learner or the higher education institution that appoints the lecturers to study courses according to internal expenditure regulations of unit.

In special cases, if it is necessary to attract and develop the source of lecturers from excellent graduates and young scientists who meet the conditions as prescribed in the Government’s Decree No. 140/2017/ND-CP dated December 5, 2017 on the policy on attraction and development of sources of officials from excellent graduates and young scientists, the Minister of Education and Training shall consider, make decisions on a case-by-case basis and make payment according to the tuition fees prescribed by the training institution and within the scope of assigned estimates.

2. Passport and visa fees: Make payment according to regulations of the State of Vietnam on passport fees and actual invoices for visa fees of the countries where the learners are sent to.

3. Subsistence allowances:

a) Subsistence allowances for learners shall comply with regulations in the Appendix of this Circular. Subsistence allowances shall be granted according to the actual period of study (from the date of admission to the date of completion of the course without exceeding the time stated in the decision on appointment to training courses of the Minister of Education and Training of Vietnam);

b) The payment of subsistence allowances shall be made every three months or every six months in order to ensure that it does not influence the learners' study and research.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Compulsory health insurance: Make payment according to regulations of the host country (admission notice of the overseas training institution). It shall be paid in US dollar or the currency of the host country and at most $1.000/learner/school year;

b) The amount of excess of $1.000/learner/school year shall be paid by the learner.

5. Round trip flight ticket (Economy class):

a) Provide round trip flight tickets for the learners (from Vietnam to the place of study and vice versa) in the entire period of training, unless the flight ticket is paid by the other/foreign party;

b) Make payment according to applicable regulations on regimes and norms of state budget expenditure.

6. Travel allowances that reimburse airport charges and fees for rental of vehicles from the airport to accommodation and vice versa shall be granted once with fixed funding of $100/person for the entire period of training.

7. Other expenses incurred in the process of training:

a) Expenses for transfer and receipt of money through banks regarding overseas training courses (if any): according to the regulations of the banks in the host country and in Vietnam, if there is any expense incurred for transfer or receipt of money through the banks, the state budget shall cover this expense according to the actual expense incurred;

b) Expenses for support for handling of risks and force majeure events that happen to learners who are sent to training courses: In case of death, the state budget shall cover the full fees for transportation of corpses or ashes of learners from foreign countries to Vietnam or cover the part of freight that is not covered by insurance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4. Funding for onshore full-time programs (doctoral degree courses)

1. Tuition fees paid for higher education institutions of Vietnam selected by the Ministry of Education and Training to participate in the training tasks of the proposal: Make payment according to regulations of the higher education institutions. The maximum fee does not exceed the tuition fee specified in the Government's Decree No. 81/2021/ND-CP dated August 27, 2021 on tuition fees of education institutions affiliated to national education program and collection, management thereof; policies on tuition fee exemption, reduction, and financing for learning fees; service fees in education and training sectors.

2. Funding for research and study shall include:

a) Complete dissertation; attend seminars and conferences in Vietnam, as follows:

- Medicine and Pharmacy, Physical Education, Sports and Arts: 20 million VND/learner/year;

- Sciences, engineering, technology, agriculture forestry and fisheries: 18 million VND/learner/year;

- Social sciences, economy, law; hotel, tourism and other industries: 13 million VND/learner/year;

The period of support: no more than 4 years.

b) Publish international scientific journals; attend international conferences and seminars; participate in short-term internships in foreign countries:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The learners with the results of learning that meet the conditions under Circular No. 25/2021/TT-BGDĐT shall be invited to attend international conferences, seminars or allowed to participate on short-term internships abroad. The state budget shall cover travel and subsistence allowances (no more than 01 time in the entire period of training) according to the regulations of Circular No. 102/2012/TT-BTC dated June 21, 2012 of the Ministry of Finance on the regime of working-trip allowances for state officials and employees who travel abroad on short working missions funded by the state budget In case, the learners are supported funding for participation in international seminars, conferences or short-term internships by other organizations, the state budget will not support these expenses.

The higher education institutions that appoint lecturers to study shall be responsible for creation of standards, criteria and regulations on support for learners who meet the conditions to receive support according to the above contents and publicly notification before implementation according to regulations of Circular No. 25/2021/TT-BGDĐT of the Ministry of Education and Training and this Circular.

In addition to support from the state budget, the higher education institutions that appoint lecturers to study shall mobilize other legal contributions to support funding for learning and research according to internal expenditure regulations of units.

Article 5. Doctoral level training association program support.

The doctoral level training association programs shall comply with regulations of Circular No. 25/2021/TT-BGDDT. Payment details and amounts:

1.  Full-time onshore learners: Comply with regulations of Article 4 of this Circular.

2. Full-time offshore learners (no more than 02 years): Comply with regulations of Article 3 of this Circular.

Chapter III

FUNDING ESTIMATION, ALLOCATION, MANAGEMENT AND SETTLEMENT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Ministry of Education and Training;

a) Annually, according to the objectives and tasks of the proposal, the Ministry of Education and Training shall instruct the management agencies of higher education institutions (public institutions) and other non-public institutions that appoint lecturers to attend training courses to report on the implementation of the proposal, develop the plan for implementation of the proposal, especially the quantity, method and level of training and at the same time make cost estimates for the implementation of the proposal according to funding sources (state budget and other funding sources) under the payment details and amounts specified in this Circular;

b) According to reports, plans and proposal for allocation of cost estimates of the Ministries, central and local authorities and non-public higher education institutions, guidance on making of annual budget estimates of the Ministry of Finance; The Ministry of Education and Training shall be responsible for review and submission of the budget estimates for the implementation of the proposal to the Ministry of Finance for report to the competent authorities for approval according to regulations. In which:

- Offshore full-time programs; the period of overseas training according to training association programs and the funding for training of learners of non-public higher education institutions: Make cost estimates for implementation of the proposal and consolidate the estimates in the annual budget estimate of the Ministry of Education and Training for payment for overseas higher education institutions and learners according to regulations;

- Onshore full-time programs, the period of domestic training according to training association programs: Make cost estimates for implementation of the proposal and consolidate the estimates in the annual budget estimates of the Ministries, central and local authorities for payment for higher education institutions and learners in Vietnam according to regulations;

2. Ministries, central and local authorities:

According to the objectives of proposal; guidance of the Ministry of Education and Training on making of reports and cost estimates for the implementation of the proposal; the results of the assessment of the implementation of the tasks of proposal; the Ministries, central and local authorities shall instruct higher education institutions affiliated to the Ministries, central and local authorities to report on the implementation of the proposal, develop the plans for implementation of the proposal, summarize and submit to the Ministry of Education and Training according to regulations in Clause 1 of this Article; at the same time submit to the Ministries and central authorities (training institutions under the management of ministries and agencies under the management of the central authorities), submit to the direct management agencies (higher education institutions under the management of local authorities) for summarization in the budget estimate of the plan year within the hierarchy of state budget management, submit to the financial agencies at the same level for consideration, summarization and report to the competent authorities for approval according to regulations.

3. Non-public higher education institutions:

According to the objectives of proposal; guidance of the Ministry of Education and Training on making of reports and cost estimates for the implementation of the proposal; the results of the assessment of the implementation of the tasks of proposal and the plans for implementation of the proposal; the non-public higher education institutions shall make reports and cost estimates for appointing lecturers who attend training courses under the proposal, summarize and submit to the Ministry of Education and Training as prescribed in Clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. According to the cost estimates for implementation of the proposal assigned by the competent authorities; the plans for implementation of proposal, training targets that are approved and actual list of learners; the Ministries, central and local authorities shall allocate and assign cost estimates to higher education institutions affiliated to the Ministries, central and local authorities that appoint lecturers to attend training courses in order to pay for training institutions and learners in Vietnam according to regulations on onshore full-time programs, the period of training in Vietnam of  training association program, submit to financial agencies at the same level for inspection in accordance with the Law on State Budget; and submit to the Ministry of Education and Training for consideration, summarization.

2. The funding for training according to offshore full-time programs; the period of overseas training according to training association program and the funding for training of learners of non-public higher education institutions who attend the proposal shall be allocated and assigned in the annual budget estimate of the Ministry of Education and Training for payment for overseas higher education institutions that receive learners according to the proposal and overseas learners;

3. In 2022, the Ministry of Education and Training, ministries, central and local authorities shall proactively allocate funding in the assigned estimates to perform the tasks of the proposal according to the guidance in this Circular.

Article 8. Principles of management and settlement of funding from state budget

1. Regulations on control of payment of support funding for learners at the State Treasury:

a) Dossiers and procedures for control of payment of the funding for domestic and overseas training through the State Treasury: Comply with regulations of Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 of the Government on administrative procedures for State Treasury operations (hereinafter referred to as “Decree No. 11/2020/ND-CP").

b) Regulations on control and payment of the funding through the State Treasury: Comply with regulations of Circular No. 62/2020/TT-BTC dated June 22, 2020 of the Ministry of Finance on guidance on control and payment of frequent expenditures from the state budget through the State Treasury and other applicable regulations. In which the expenditure control records for the funding for overseas training shall be made as follows:

The budget using-unit shall make document on request for disbursement of estimated fund according to the total amount in the list of transfer of the funding for training of overseas learners under each country/school, each type of foreign currency or the document on request for disbursement of estimated fund for each learner and submit to the State Treasury enclosed with the documents specified in Article 7 of Decree No. 11/2020/ND-CP.

Dossiers on payment of the funding for training of learners shall contain the following contents: full name of learner; name of the country where the learner is studying; payment details; the amount in foreign currency for each learner; account name of beneficiary (name of the foreign training institution or an individual); account number of the beneficiary; swift code of the bank of the beneficiary or the full name and address of the bank of the beneficiary; intermediary bank (if any); transfer fee and others (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The State Treasury shall control and carry out procedures to request the bank to transfer money from the payment account of the State Treasury to each beneficiary according to the assigned estimates and the dossiers sent by the units.

Subsistence allowances and health insurance: the learners who attend overseas training programs shall receive travel allowances and subsistence allowances (a maximum period of 3 months) before admission.

2. The support funding for learners according to the approval decision of the Minister of Education and Training shall be calculated from the dates on which these learners formally enter their courses at receiving institutions or from the dates on which these approval decisions have influence upon doctoral learners; the maximum time limits of funding to doctoral learners and master’s learner shall be 04 years (48 months) and 02 years (24 months), respectively During the period of suspension of study and research, the learners are not entitled to receive the funding of proposal.

3. The funding from state budget according to decision of the Minister of Education and Training shall cease being offered to learners committing breach of laws to the extent of being prosecuted for penal liability, imprisoned or expelled from school due to any breach of regulations of receiving institutions during their study or research period.

4. The learners shall repay all funding for training in case they fail to fulfill their responsibilities specified in Clause 2, Article 6 of Circular No. 25/2021/TT-BGDDT. The repayment shall comply with regulations of the Government’s Decree No. 143/2013/ND-CP dated October 24, 2013 on repayment of scholarships and funding for training of learners who are not officials, public employees, the Government’s Decree No. 101/2017/ND-CP dated September 01, 2017 on training and refresher training of cadres, public officials and public employees for learners who are officials, public employees and applicable regulations.

5. The management and use of the funding for payment for non-public institutions shall comply with regulations of applicable law on the state budget and this Circular. Make payment according to the contract within the scope of estimates approved by the competent authorities.

6. The Ministry of Education and Training shall take charge and cooperate with relevant agencies in supervision and inspection of the management of the funding for the implementation of the proposal, evaluate and summarize the results of the implementation of the proposal in accordance with regulations.

7. The funding for the implementation of the proposal shall be managed, used and settled in conformity with the nature of the funding sources and the corresponding expenditure items of the state budget index, consolidated in the annual reports on settlement of the units that are submitted to the superior management agency for approval and the financial agency for appraisal of the final settlement in accordance with the law on state budget.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 9. Implementation

1. This Circular comes into force as of July 20, 2022.

2. The learners who are studying under the Scheme on doctoral training for university and college lecturers during 2010-2020 according to Decision No. 911/QD-TTg dated June 17, 2010 of the Prime Minister, the Scheme on overseas training of officials with the state budget for the period of 2013 - 2020 according to the Prime Minister's Decision No. 599/QD-TTg dated April 17, 2013 shall continue to be entitled to funding according to regulations of Joint Circular No. 130/2013/TTLT-BTC-BGDDT dated September 19, 2013 of the Ministry of Finance, the Ministry of Education and Training guiding the financial regime for implementation of Decision No. 911/ QD-TTg; Joint Circular No. 05/2015/TTLT-BTC-BGDDT dated March 10, 2015 of the Ministry of Finance and the Ministry of Education and Training guiding enrollment and financial regime for implementation of Decision No. 599/QD-TTg until the completion of the training programs according to the approval decision of the Ministry of Education and Training.

3. In the cases where any of the legislative documents referred to in this Circular is amended or replaced, the newest one shall apply.

4. The difficulties that arise during the implementation must be reported to the Ministry of Finance for research and consideration./.

 

 

PP. MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Vo Thanh Hung

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SUBSISTENCE ALLOWANCES FOR LEARNERS WHO ARE APPOINTED TO ATTEND OVERSEAS LONG-TERM TRAINING COURSES ACCORDING TO THE PROPOSAL FOR ENHANCING COMPETENCIES OF LECTURERS AND ADMINISTRATORS OF HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS MEETING REQUIREMENTS FOR RADICAL CHANGES IN EDUCATION AND TRAINING DURING THE PERIOD OF 2019 – 2030
(Issued together with Circular No. 30/2022/TT-BTC dated June 3, 2022 of the Minister of Finance of Vietnam)

Country or territory names

All-inclusive subsistence allowances (USD; EURO/person/month)

USD

EURO

India

455

 

China

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Taiwan

455

 

Cambodia, Laos

390

 

Mongolia

390

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Korea, Singapore, Hong Kong

650

 

Thailand, Philippines, Malaysia

390

 

Poland

520

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

520

 

Hungary

520

 

Czech Republic

520

 

Slovakia

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Romania

520

 

Ukraine, Belarus

520

 

Russia

520

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cuba

390

 

Countries of Western and Northern Europe

 

960

USA, Canada, UK, Japan

1.300

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.120

 

Egypt

585

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 30/2022/TT-BTC ngày 03/06/2022 hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.897

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.228.219