CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ
PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học)
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
IV. NỘI DUNG
V. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC
VII. GIẢI THÍCH VÀ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Chương trình môn Giáo
dục kinh tế và pháp luật dành cho học sinh dự bị đại học (sau đây gọi là Chương
trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật) được xây dựng trên cơ sở của chương
trình môn Giáo dục công dân cấp trung học phổ thông (THPT) thông qua việc hệ
thống hóa, củng cố và nâng cao kiến thức về kinh tế, pháp luật ở cấp THPT và
tăng cường kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng nhu cầu và định
hướng nghề nghiệp của học sinh. Chương trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp người học nâng cao ý thức pháp luật, hành
vi ứng xử theo pháp luật của người công dân.
Chương trình Môn Giáo
dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định
hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ
thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng,
thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông
của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống,
giúp học sinh có nhận thức đúng; không thực hiện hành vi bị nghiêm cấm và thực
hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân và có định hướng theo học các ngành
Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật; xây dựng
Đảng và chính quyền Nhà nước...
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình môn Giáo
dục kinh tế và pháp luật góp phần phát triển nâng cao ở học sinh các phẩm chất
chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; các năng lực
của người công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực
phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp
mới.
Chương trình giáo dục
Kinh tế và pháp luật cụ thể hoá mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông (GDPT)
môn Giáo dục công dân cấp trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển
các phẩm chất, năng lực đã được hình thành, phát triển ở cấp trung học phổ
thông: thông qua việc củng cố, trang bị hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản về
kinh tế, pháp luật; vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá,
xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng
tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh phù hợp để
không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm; thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ
công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động kinh tế;
có kĩ năng sống, bản lĩnh để tiếp tục học tập, làm việc và thực hiện các quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội
nhập quốc tế.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Giáo dục kinh tế và
pháp luật góp phần phát triển nâng cao các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
theo các mức độ phù hợp với môn học đã được quy định trong Chương trình giáo
dục phổ thông và mục tiêu của chương trình giáo dục dành cho học sinh học dự bị
đại học.
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
Các năng lực được hình
thành, phát triển nâng cao trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế - xã hội) là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực
khoa học đã nêu trong Chương trình tổng thể. Cụ thể:
|
Năng lực
|
Cấp trung học phổ thông
|
|
Nhận
thức chuẩn mực hành vi
|
- Hiểu và
thực hiện được nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ, xây dựng,
hoàn thiện hệ thống chính trị; chấp hành Hiến
pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không thực hiện
các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm; thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ
công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. chấp hành nội quy, quy chế
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Hiểu và
thực hiện được nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các hoạt động kinh
tế; các chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng và trong hội nhập kinh tế quốc tế.
|
|
Đánh
giá hành vi của bản thân và người khác
|
- Nhận
thức đúng về hành vi hợp pháp, bất hợp pháp; Phân tích, đánh giá được thái
độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Đồng
tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức
và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; Không thực hiện hành vi bị nghiêm cấm, phê phán, đấu tranh với những
thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, chuẩn
mực pháp luật trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
|
|
Điều
chỉnh hành
vi
|
Tự điều
chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành
vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, quy định pháp luật trong
thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và thực hiện đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội.
- Kiểm
soát được tài chính cá nhân; kiềm chế không thực hiện hành vi bị pháp luật
cấm.
- Kiểm
soát được tài chính cá nhân; kiềm chế không thực hiện hành vi bị pháp luật
cấm.
|
|
Tự
nhận thức
bản
thân
|
Tự đánh
giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các
quan hệ xã hội của bản thân.
|
|
Lập kế
hoạch
phát
triển bản
thân
|
- Tự đặt
ra được mục tiêu, kế hoạch, biện pháp học tập, rèn luyện và kế hoạch tài
chính phù hợp của bản thân.
- Bước
đầu biết tạo lập, xây dựng ý tưởng cho một hoạt động kinh doanh nhỏ; lựa chọn
được mô hình hoạt động kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân.
- Xác
định được hướng phát triển phù hợp của bản thân.
|
|
Thực
hiện kế
hoạch
phát triển bản thân
|
- Thực
hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện các công việc, nhiệm vụ
học tập, rèn luyện của bản thân để đạt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra và hướng
tới các giá trị xã hội.
- Điều
chỉnh được mục tiêu, kế hoạch, phương pháp học tập, rèn luyện phù hợp với
cuộc sống thay đổi; khắc phục được sai sót, hạn chế của bản thân trong quá
trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra; lựa chọn được các môn học phù
hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.
|
|
Tìm
hiểu các
hiện
tượng
kinh
tế - xã hội
|
- Hiểu
được các kiến thức khoa học và một số vấn đề cơ bản về chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách của Nhà nước về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa; Hiến pháp, pháp luật, hệ thống
chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các hành vi bị pháp luật
nghiêm cấm; quyền và nghĩa vụ công dân; trách nhiệm của thanh niên với tư
cách công dân.
- Giải
thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề kinh tế, pháp luật và
đạo đức đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới.
|
|
Tham
gia hoạt động kinh tế - xã hội
|
- Vận
dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng,
vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận,
tranh luận về một số vấn đề trong đời sống xã hội đương đại liên quan đến đạo
đức, pháp luật và kinh tế.
- Có khả
năng tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa
vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động
kinh tế.
- Bước
đầu đưa ra được quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề
của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với
chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi.
- Tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội, các hoạt
động phục vụ cộng đồng, các hoạt động tuyên truyền và thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi
do nhà trường, địa phương tổ chức.
|
IV.
NỘI DUNG
1. Nội dung khái quát
Nội dung môn giáo dục
Kinh tế và pháp luật ở trường dự bị đại học gồm các nội dung học tập bắt buộc
và nội dung giáo dục lựa chọn:
1.1. Nội dung học tập
bắt buộc,
bao gồm các mạch kiến thức cốt lõi của mỗi nội dung học tập bắt buộc, gồm:
Phần Giáo dục kinh tế
Chủ đề 1. Những vấn đề
chung của nền kinh tế thị trường
Chủ đề 2. Quản lý nhà
nước về kinh tế
Chủ đề 3. Sản xuất kinh
doanh và mô hình sản xuất kinh doanh
Chủ đề 4. Hội nhập kinh
tế quốc tế
Chủ đề 5. Quản lý tài
chính
Phần giáo dục pháp luật
Chủ đề 6. Hiến pháp nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chủ đề 7. Hệ thống
chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chủ đề 8. Một số quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Chủ đề 9. Một số vấn đề
cơ bản của pháp luật quốc tế
1.2. Nội dung học tập
lựa chọn:
là nội dung giáo dục dành cho các cơ sở giáo dục lựa chọn và xây dựng, bao gồm:
nội dung tình yêu, hôn nhân; một số vấn đề về pháp luật hình sự; một số vấn đề
về pháp luật dân sự; nội dung giáo dục về an toàn giao thông; giáo dục phòng,
chống tệ nạn xã hội; giáo dục phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính; ôn
tập củng cố hệ thống hóa kiến thức nhằm củng cố, rèn luyện phát triển phẩm
chất, năng lực người học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật.
2. Yêu cầu cần đạt của
nội dung học tập bắt buộc
2.1. Phần giáo dục kinh
tế
|
STT
|
Chủ đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
|
1
|
Chủ đề 1.
Những vấn đề chung của nền kinh tế thị trường
|
1. Trình
bày được vai trò của các hoạt động kinh tế và các chủ thể tham gia trong nền
kinh tế thị trường.
2. Trình
bày được khái niệm thị trường, các loại thị trường và chức năng của thị
trường.
3. Trình
bày được khái niệm cơ chế thị trường; ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị
trường.
4. Trình
bày được một số vấn đề về cạnh tranh, cung cầu trong nền kinh tế thị trường,
bao gồm:
- Khái
niệm cạnh tranh; nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh trong
nền kinh tế.
- Xác
định được biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh; phê phán những biểu hiện cạnh
tranh không lành mạnh.
- Khái
niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
- Khái
niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
- Phân
tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung - cầu trong nền kinh tế.
- Phân
tích được quan hệ cung - cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể.
5. Trình
bày được các vấn đề cơ bản của tăng trưởng, phát triển kinh tế, bao gồm:
- Xác
định được các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế; phân biệt được
tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
- Giải
thích được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế; mối quan hệ giữa
tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững.
6. Thực
hiện được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh
tế, xã hội trong nền kinh tế thị trường.
|
|
2
|
Quản lý
nhà nước về kinh tế
|
1. Trình
bày được khái niệm ngân sách nhà nước; đặc điểm và vai trò của ngân sách nhà
nước.
2. Phân
biệt được một số loại thuế phổ biến và giải thích được vai trò của thuế;
trình bày được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân
trong việc thực hiện pháp luật ngân sách và pháp luật thuế.
3. Trình
bày được các khái niệm bảo hiểm; một số loại hình bảo hiểm và vai trò của bảo
hiểm.
4. Trình
bày được khái niệm an sinh xã hội; vai trò của an sinh xã hội và một số chính
sách an sinh xã hội cơ bản.
5. Trình
bày được các khái niệm: lao động, việc làm, thị trường lao động, thị trường
việc làm; mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm và xu
hướng tuyển dụng lao động của thị trường.
6. Trình
bày được các khái niệm: lạm phát, thất nghiệp; các loại lạm phát, thất nghiệp
và nguyên nhân dẫn đến lạm phát, thất nghiệp và hậu quả của lạm phát, thất
nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội.
7. Nêu
được vai trò quản lý của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội và kiểm
soát và kiềm chế lạm phát, thất nghiệp.
8. Thực
hiện được trách nhiệm công dân trong việc thực hiện các chủ trương, chính
sách quản lý Nhà nước về kinh tế bằng những việc làm cụ thể và phù hợp
|
|
3
|
Sản xuất
kinh doanh và mô hình sản xuất kinh doanh
|
1. Ý
tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh:
- Giải thích
được thế nào là ý tưởng kinh doanh; xác định được các nguồn giúp tạo ý tưởng
kinh doanh và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh
- Giải
thích được thế nào là cơ hội kinh doanh; xác định và đánh giá các cơ hội kinh
doanh.
2. Phân
biệt được một số mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của mô hình sản xuất
kinh doanh.
3. Xác
định được quan niệm về đạo đức kinh doanh; các biểu hiện vi phạm đạo đức
trong kinh doanh và vai trò của đạo đức kinh doanh.
4. Xác
định được các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
5. Lập
được kế hoạch kinh doanh và mô tả được kế hoạch kinh doanh của bản thân dưới
hình thức bài tập thực hành, bao gồm:
- Xây
dựng và trình bày được kế hoạch kinh doanh: Vai trò của kế hoạch kinh doanh;
nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh, các bước lập kế hoạch kinh doanh;
- Mô tả
được kế hoạch kinh doanh của bản thân: Xác định được ý tưởng kinh doanh và
phân tích được ý tưởng, cơ hội kinh doanh, năng lực kinh doanh của bản thân; mục
tiêu, chiến lược kinh doanh và kế hoạch chi tiết hoạt động và kế hoạch thực
hiện hoạt động; Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
|
|
4
|
Hội nhập
kinh tế quốc tế
|
- Trình
bày được khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế; những cơ hội và thách thức đối
với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Trình
bày được được đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà
nước và giải thích được hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết đối với mọi
quốc gia.
- Liệt kê
được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xác
định được trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế quốc tế; chấp hành
chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
|
|
5
|
Quản lí
tài chính
|
1. Kế
hoạch tài chính cá nhân
- Nêu
được khái niệm kế hoạch tài chính cá nhân, các loại kế hoạch tài chính cá
nhân và tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân.
- Lập và
thực hiện được kế hoạch tài chính của cá nhân.
2. Quản
lý thu, chi trong gia đình
- Giải
thích được thế nào là quản lí thu, chi trong gia đình; vai trò của quản lí
thu, chi trong gia đình.
- Đánh
giá được thói quen chi tiêu và các mục tiêu tài chính của gia đình.
- Lập kế
hoạch và thực hiện kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình.
|
|
2.2. Phần
giáo dục pháp luật
|
|
Chủ đề 6.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
|
|
6.
|
Hiến pháp
nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
- Trình
bày được khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến
pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cấu trúc, nội dung cơ bản
của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
- Trình
bày được một số nội dung cơ bản của hiến pháp
về các nhóm quyền: chính trị dân sự; kinh tế, văn hóa, xã hội và quyền của
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
- Thực
hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam bằng những hành vi cụ thể, phù hợp
|
|
7
|
Hệ thống
chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
- Nêu
được khái niệm hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Nêu
được đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nêu
được vị trí, vai trò và mối quan hệ của các tổ chức trong hệ thống chính trị
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đảng cộng sản Việt Nam; Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
- Nêu
được chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân
dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân.
- Phê
phán, đấu tranh với những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống chính
trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Ủng hộ,
xây dựng hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bằng
những hành vi phù hợp với lứa tuổi.
|
|
8
|
Một số
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
|
1. Quyền
bình đẳng của công dân
- Trình
bày được các quy định cơ bản của pháp luật về:
+ Quyền
bình đẳng của công dân trước pháp luật (bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm pháp lí).
+ Bình
đẳng giới trong các lĩnh vực.
+ Quyền
bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
- Nhận
biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân đối với đời sống con người
và xã hội.
- Đánh
giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong các tình
huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.
- Thực
hiện được quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân.
2. Trình
bày được một số quyền dân chủ cơ bản của công dân về:
+ Quyền
và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
+ Quyền
và nghĩa vụ công dân về bầu cử và ứng cử.
+ Quyền
và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, tố cáo.
+ Quyền
và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc.
- Nhận
biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân.
- Phân
tích, đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến
quyền dân chủ của công dân.
3. Một số
quyền tự do cơ bản của công dân
Trình bày
được một số quy định cơ bản của pháp luật về: Quyền bất khả xâm phạm về thân
thể;Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm;
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín; Quyền và nghĩa vụ công dân về tự do ngôn luận, báo
chí và tiếp cận thông tin; Quyền và nghĩa vụ công dân về tự do tín ngưỡng và
tôn giáo.
- Phân
tích, đánh giá được hành vi vi phạm, hậu quả vi phạm quyền tự do của công dân
trong một số tình huống đơn giản.
4. Trình
bày được một số quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế, gồm: Quyền, nghĩa
vụ cơ bản của công dân về kinh doanh, nộp thuế, sở hữu tài sản, tôn trọng tài
sản của người khác.
- Tự giác
thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về
kinh tế bằng những hành vi phù hợp.
- Phân
tích, đánh giá được các hành vi vi phạm đơn giản thường gặp về quyền và nghĩa
vụ của công dân về kinh tế; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế.
5. Trình
bày được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về văn hóa, xã hội, gồm: quyền, nghĩa vụ công dân trong học tập; bảo vệ,
chăm sóc sức khoẻ; đảm bảo an sinh xã hội; bảo vệ di sản văn hoá, môi trường
và tài nguyên thiên nhiên.
- Tự giác
thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
về văn hoá, xã hội bằng những hành vi phù hợp.
- Phân
tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong
một số tình huống đơn giản thường gặp về văn hoá, xã hội; nhận biết được tác
hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về văn hoá, xã
hội.
|
|
9
|
Một số
vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế
|
1. Một số
vấn đề chung về pháp luật quốc tế: khái niệm, vai trò, các nguyên tắc cơ bản
của pháp luật quốc tế; mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc
gia.
2. Trình
bày được nội dung cơ bản của Công pháp quốc tế về:
+ Dân cư,
+ Lãnh
thổ và biên giới quốc gia,
+ Các
vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia.
3. Tổ
chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế: Nguyên tắc cơ bản
của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); nội dung cơ bản và hình thức của hợp
đồng thương mại quốc tế.
4. Phân
tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật
quốc tế đơn giản.
|
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
Môn Giáo dục kinh tế và
pháp luật hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất và năng lực của người
công dân thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, nghĩa
là chuyển các giá trị văn hoá, đạo đức, các kiến thức pháp luật, kinh tế thành
ý thức và hành vi của người công dân. Do vậy, giáo viên phải có phương pháp
giáo dục phù hợp, cụ thể là:
1. Chú trọng tổ chức,
hướng dẫn các hoạt động để học sinh khám phá, phân tích, khai thác thông tin,
xử lí tình huống thực tiễn, trường hợp điển hình; tăng cường sử dụng các thông
tin, tình huống, trường hợp của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với đời
sống học sinh trong việc phân tích, đối chiếu, minh hoạ để các bài học vừa có
sức hấp dẫn, vừa nhẹ nhàng, hiệu quả; coi trọng tổ chức các hoạt động trải
nghiệm để học sinh tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới, phát triển kĩ năng
và thái độ tích cực, trên cơ sơ đó hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực
của người công dân tương lai.
2. Kết hợp sử dụng các
phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học hiện đại theo
hướng tích cực hoá hoạt động của người học; tăng cường sử dụng các phương pháp
dạy học đặc thù của môn học như: giải quyết vấn đề, phân tích trường hợp điển
hình kết hợp nêu những tấm gương công dân tiêu biểu; xử lí tình huống có tính
thời sự về đạo đức, pháp luật và kinh tế trong cuộc sống hằng ngày; thảo luận
nhóm; đóng vai; dự án;...
3. Kết hợp các hình
thức dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp, hiệu quả: dạy học theo lớp, theo
nhóm và cá nhân; dạy học ở trong lớp và ở ngoài lớp, ngoài khuôn viên nhà
trường; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng trong các tình huống cụ thể của
đời sống; tích cực sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại nhằm đa dạng, cập
nhật thông tin, tạo hứng thú cho học sinh.
4. Phối hợp giáo dục
trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và xã hội.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Đánh giá kết quả giáo
dục là đánh giá mức độ đạt được của học sinh về phẩm chất và năng lực so với
các yêu cầu cần đạt của mỗi lớp học, cấp họcnhằm xác định vị trí và ghi nhận sự
tiến bộ của mỗi học sinh tại thời điểm nhất định trong quá trình phát triển của
bản thân; đồng thời cung cấp thông tin để giáo viên điều chỉnh việc dạy học và
cơ quan quản lí giáo dục thực hiện phát triển chương trình. Đánh giá kết quả
giáo dục phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Kết hợp đánh giá
thông qua các nhiệm vụ học tập (bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm, vấn đáp
hoặc tự luận, bài tập thực hành, bài tiểu luận, bài thuyết trình, bài tập
nghiên cứu, dự án nghiên cứu,...) với đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về
thái độ, hành vi của học sinh trong quá trình tham gia các hoạt động học tập
được tổ chức trên lớp học, hoạt động nhóm, tập thể hay cộng đồng và trong sinh
hoạt, giao tiếp hằng ngày.
Chú trọng sử dụng các
bài tập xử lí tình huống được xây dựng trên cơ sở gắn kiến thức của bài học với
thực tiễn đời sống, đặc biệt là những tình huống, sự việc, vấn đề, hiện tượng
của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với học sinh. Tăng cường các câu hỏi
mở gắn với thực tiễn trong các bài tập kiểm tra, đánh giá để học sinh được thể
hiện phẩm chất và năng lực.
Việc đánh giá thông qua
quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi ứng xử của học sinh trong quá trình tham
gia vào các hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường, ở nhà và ở cộng đồng cần dựa
trên phiếu nhận xét của giáo viên, học sinh, gia đình hoặc các tổ chức xã hội.
2. Kết hợp đánh giá của
giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của phụ
huynh học sinh và đánh giá của cộng đồng, trong đó đánh giá của giáo viên là
quan trọng nhất; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
3. Kết quả đánh giá sau
mỗi học kì và cả năm học đối với mỗi học sinh là kết quả tổng hợp đánh giá quá
trình và đánh giá tổng kết theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
VII.
GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
a) Một số thuật ngữ
chuyên môn sử dụng trong chương trình
- Giáo dục pháp luật là
quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch giúp học sinh có ý thức,
hành vi phù hợp với quy định của pháp luật; có tri thức phổ thông, cơ bản,
thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp về pháp luật, trên cơ sở
đó hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người
công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa
vụ, trách nhiệm công dân.
- Giáo dục kinh tế là
quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch giúp học sinh có ý thức và
hoạt động kinh tế phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật; có tri thức phổ
thông, cơ bản, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp về kinh
tế; trên cơ sở đó hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt
lõi của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực
hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.
3. Thiết bị dạy học
Ngoài các điều kiện
thực hiện chương trình giáo dục phổ thông nêu trong Chương trình tổng thể, môn
Giáo dục công dân cần được trang bị các tư liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học
phù hợp với đặc trưng của môn học và điều kiện thực tế như: tranh, ảnh, băng,
đĩa, sách và tài liệu tham khảo có nội dung giáo dục về đạo đức, kĩ năng sống,
kinh tế và pháp luật; máy chiếu; tivi;...
4. Thời lượng thực hiện
chương trình
Thời lượng thực hiện chương
trình trong mỗi năm học: 28 tuần, mỗi tuần có 6 tiết (chưa bao gồm kiểm tra,
đánh giá thường xuyên và định kì), trong đó phần nội dung cốt lõi chiếm 80%
thời lượng thực hiện chương trình; 20% thời lượng môn học dành cho nội dung
giáo dục tự chọn.
Thời lượng thực hiện
nội dung cốt lõi của chương trình: mạch nội dung giáo dục kinh tế chiếm 50%;
mạch nội dung giáo dục pháp luật chiếm 50%.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN SINH HỌC
(Kèm theo Thông tư số 20/TT-BGDĐT ngày 19 tháng
9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn
học bồi dưỡng dự bị đại học)
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
IV. NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
V. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
2. Một số hình thức
kiểm tra, đánh giá
VII. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng thực hiện
chương trình
2. Thiết bị dạy học
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Sinh học là môn học
được lựa chọn trong nhóm môn khoa học tự nhiên ở giai đoạn giáo dục định hướng
nghề nghiệp.
Môn Sinh học hình
thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, đồng thời góp phần cùng các môn
học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung.
Chương trình bồi dưỡng
dự bị môn Sinh học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng và giá
trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản; vừa giúp học
sinh tìm hiểu sâu hơn các tri thức sinh học cốt lõi, các phương pháp nghiên cứu
và ứng dụng sinh học, các nguyên lí và quy trình công nghệ sinh học thông qua
các chủ đề như: sinh học tế bào, di truyền học, tiến hoá và sinh thái học.
Đối tượng nghiên cứu
của sinh học là thế giới sinh vật gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh.
Bản thân sinh học là khoa học thực nghiệm. Sự phát triển của sinh học đang ngày
càng rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết cơ bản với công nghệ ứng
dụng. Vì vậy thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu sinh học, đồng thời cũng là
phương pháp dạy học đặc trưng của môn học này. Thông qua việc tổ chức các hoạt
động thực nghiệm, thực hành, môn Sinh học giúp học sinh khám phá thế giới tự
nhiên, phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và khả năng định
hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
Môn Sinh học hình
thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học; đồng thời góp phần cùng các môn
học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về
thiên nhiên của quê hương, đất nước; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên,
trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với
yêu cầu phát triển bền vững; rèn luyện cho học sinh thế giới quan khoa học,
tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tình yêu lao động, các năng lực tự chủ
và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Sinh học góp phần
hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ
phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể.
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
Môn Sinh học hình thành
và phát triển ở học sinh năng lực sinh học, bao gồm các thành phần năng lực:
nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Những biểu hiện của
năng lực sinh học được trình bày trong bảng sau:
|
Thành phần năng lực
|
Biểu hiện
|
|
Nhận thức
sinh học
|
Trình
bày, phân tích được các kiến thức sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ
sinh học trong các lĩnh vực. Cụ thể như sau:
- Nhận
biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối tượng, khái niệm, quy luật, quá
trình sống.
- Trình
bày được các đặc điểm, vai trò của các đối tượng và các quá trình sống bằng
các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,...
- Phân
loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau.
- Phân
tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic
nhất định.
- So
sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa
theo các tiêu chí nhất định.
- Giải
thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân - kết quả,
cấu tạo - chức năng,...).
- Nhận ra
và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa ra được những nhận định có tính phê
phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận.
- Tìm
được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo
logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học;
sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau.
|
|
Tìm hiểu
thế giới sống
|
Thực hiện
được quy trình tìm hiểu thế giới sống. Cụ thể như sau:
- Đề xuất
vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn
đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; dùng ngôn ngữ của mình biểu
đạt được vấn đề đã đề xuất.
- Đưa ra
phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán
đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu.
- Lập kế
hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu; lựa chọn được
phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư
liệu,...); lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu.
- Thực
hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực
nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu
bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết, giải
thích, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất được ý kiến khuyến
nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.
- Viết,
trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu
bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên
cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng
quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải
trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục.
|
|
Vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học
|
Vận dụng
được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp
trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp. Cụ
thể như sau:
- Giải thích thực tiễn:
giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong
đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá,
phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp.
- Có hành vi, thái độ
thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản
thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
|
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
Nội dung giáo dục cốt
lõi của môn Sinh học cho học sinh dự bị đại học bao gồm các phần cốt lõi: Sinh
học tế bào; Di truyền học; Tiến hóa; Sinh thái học và môi trường. Các nội dung
cốt lõi được chia thành các mạch nội dung với các chủ đề cụ thể. Thông qua các
chủ đề nội dung, chương trình môn học trình bày các thành tựu công nghệ sinh
học trong chăn nuôi, trồng trọt, xử lí ô nhiễm môi trường, nông nghiệp và thực
phẩm sạch; trong y - dược học.
Nội dung trải nghiệm và
nghiên cứu khoa học bao gồm một số nội dung như dạy học Sinh học theo định
hướng giáo dục STEM; trải nghiệm ở các khu bảo tồn, vườn quốc gia, cơ sở sản
xuất,…hướng dẫn học sinh thực hiện một số đề tài nghiên cứu khoa học liên quan
đến công nghệ tế bào, công nghệ di truyền, sinh thái học.
Các mạch kiến thức cốt
lõi của mỗi nội dung môn Sinh học được phân bổ thành các chủ đề như sau:
|
PHẦN
1: SINH HỌC TẾ BÀO
Chủ đề 1.
Thành phần hoá học của tế bào
Chủ đề 2.
Cấu trúc tế bào
Chủ đề 3.
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở tế bào
Chủ đề 4.
Thông tin ở tế bào, chu kì tế bào và phân bào
Chủ đề 5.
Công nghệ tế bào và một số thành tựu
|
|
PHẦN
2: DI TRUYỀN HỌC
Chủ đề 6.
Di truyền phân tử
Chủ đề 7.
Sinh học phân tử
Chủ đề 8.
Di truyền nhiễm sắc thể, di truyền gene ngoài nhân và mối quan hệ kiểu gene -
môi trường - kiểu hình
Chủ đề 9.
Di truyền quần thể
Chủ đề
10. Ứng dụng và thành tựu của di truyền học
|
|
PHẦN
3: TIẾN HOÁ
Chủ đề
11. Các bằng chứng tiến hoá và quan niệm của của Darwin về chọn lọc tự nhiên
Chủ đề
12. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
|
|
PHẦN
4: SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
Chủ đề
13. Môi trường và các nhân tố sinh thái
Chủ đề
14. Sinh thái học quần thể
Chủ đề
15. Sinh thái học quần xã
Chủ đề
16. Hệ sinh thái
Chủ đề
17. Sinh thái học phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững
Chủ đề
18. Kiểm soát sinh học
Chủ đề
19. Sinh thái nhân văn
|
Các nội dung trải
nghiệm và nghiên cứu khoa học được gợi ý như sau:
|
PHẦN 5. NỘI DUNG TỰ CHỌN
Chủ đề 1.
Dạy học Sinh học theo định hướng giáo dục STEM
Chủ đề 2:
Trải nghiệm tại các khu bảo tồn thiên nhiên; vườn quốc gia; cơ sở sản xuất
Chủ đề 3:
Thực hiện một số đề tài/dự án nghiên cứu liên quan đến công nghệ tế bào, công
nghệ di truyền
Chủ đề 4:
Thực hiện một số đề tài/dự án nghiên cứu khoa học liên quan đến sinh thái học
và môi trường.
|
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
|
PHẦN
1: SINH HỌC TẾ BÀO
|
|
Chủ đề 1:
Thành phần hóa học của tế bào
|
- Giải thích được tế
bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
|
|
- Nêu được vai trò của
các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
|
|
- Nêu được vai trò quan
trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết
với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
|
|
- Trình bày được đặc điểm
cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước,
từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
|
|
- Trình bày được thành phần
cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh
học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
|
|
- Phân tích được mối
quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
|
|
- Nêu được một số nguồn
thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể
|
|
- Vận dụng được kiến
thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng
dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt
bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của
DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...).
|
|
- Thực hành xác định
(định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (protein,
lipid,...).
|
|
Chủ đề 2:
Cấu trúc tế bào
|
- Mô tả
được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
|
|
- Phân
tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của thành tế bào (ở
tế bào thực vật) và màng sinh chất.
|
|
- Nêu
được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
|
|
- Trình
bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.
|
|
- Phân
tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế
bào.
|
|
- Lập
được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật; tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực.
|
|
- Thực
hành làm được tiêu bản và quan sát được tế bào sinh vật nhân sơ (vi khuẩn).
|
|
- Quan
sát được nhân và một số bào quan trên tiêu bản hiển vi tế bào nhân thực (củ
hành tây, hành ta, thài lài tía, hoa lúa, bí ngô, tế bào niêm mạc xoang
miệng,...).
|
|
Chủ đề 3:
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào
|
- Phân
biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển
thụ động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
|
|
- Trình
bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng sinh
chất. Lấy được ví dụ minh hoạ
|
|
- Vận
dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải
thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà)
|
|
- Làm
được thí nghiệm và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh (tế bào
hành, tế bào máu,...); thí nghiệm tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất tế
bào sống.
|
|
- Phân
biệt được các dạng năng lượng trong chuyển hoá năng lượng ở tế bào.
|
|
- Giải
thích được năng lượng được tích luỹ và sử dụng cho các hoạt động sống của tế
bào là dạng hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học).
|
|
- Phân
tích được cấu tạo và chức năng của ATP về giá trị năng lượng sinh học.
|
|
- Phát
biểu được khái niệm chuyển hoá năng lượng trong tế bào
|
|
- Trình
bày được quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với quá trình tích lũy,
giải phóng năng lượng
|
|
- Trình
bày được vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
|
|
- Nêu
được khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme.
|
|
- Phân
tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzyme.
|
|
- Thực
hành: làm được thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính
của enzyme; thí nghiệm kiểm tra hoạt tính thuỷ phân tinh bột của amylase
|
|
- Nêu
được khái niệm tổng hợp các chất trong tế bào. Lấy được ví dụ minh hoạ (tổng
hợp protein, lipid, carbohydrate,...).
|
|
- Trình
bày được quá trình tổng hợp các chất song song với tích luỹ năng lượng.
|
|
- Nêu
được vai trò quan trọng của quang hợp trong việc tổng hợp các chất và tích
luỹ năng lượng trong tế bào thực vật. Nêu được vai trò của hoá tổng hợp và
quang khử ở vi khuẩn.
|
|
- Trình
bày được các giai đoạn phân giải hiếu khí (hô hấp tế bào) và các giai đoạn
phân giải kị khí (lên men).
|
|
- Trình
bày được quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng
|
|
- Phân
tích được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào.
|
|
Chủ đề 4:
Thông tin ở tế bào, chu kỳ tế bào và phân bào
|
- Nêu
được khái niệm về thông tin giữa các tế bào.
|
|
- Dựa vào
sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình bày được các quá trình:
+ Tiếp
nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể làm thụ thể
thay đổi hình dạng;
+ Truyền
tin: các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể tới các
phân tử đích trong tế bào;
+ Đáp
ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hoà hoạt
động của tế bào.
|
|
- Dựa vào
sơ đồ, trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong
chu kì tế bào.
|
|
- Dựa vào
cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình
nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào
|
|
- Giải
thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung
thư.
|
|
- Trình
bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được một số biện
pháp phòng tránh ung thư.
|
|
- Thực
hành làm được tiêu bản nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân (hành
tây, hành ta, đại mạch, cây tỏi, lay ơn, khoai môn,...)
|
|
- Dựa vào
cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình
giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở
sinh vật.
|
|
- Trình
bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
|
|
- Lập
được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
|
|
- Vận
dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong
thực tiễn.
|
|
- Quan
sát được tiêu bản quá trình giảm phân ở tế bào động vật, thực vật (châu chấu
đực, hoa hành,...).
|
|
Chủ đề 5:
Công nghệ tế bào
|
- Nêu
được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu của công nghệ tế bào
thực vật.
|
|
- Nêu
được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu công nghệ tế bào động
vật.
|
|
PHẦN
2. DI TRUYỀN HỌC
|
|
Chủ đề 6.
Di truyền phân tử
|
- Dựa vào cấu trúc hoá
học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của DNA.
|
|
- Nêu được ý nghĩa của
các kết cặp đặc hiệu A-T và G-C.
|
|
- Nêu được khái niệm và
cấu trúc của gene.
|
|
- Phân biệt được các
loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng.
|
|
- Phân tích được cơ chế
tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ
sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
|
|
- Phân biệt được các
loại RNA.
|
|
- Phân tích được bản
chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA.
|
|
- Nêu được khái niệm
phiên mã ngược và ý nghĩa.
|
|
- Nêu được khái niệm và
các đặc điểm của mã di truyền.
|
|
- Trình bày được cơ chế
tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã.
|
|
- Vẽ được sơ đồ liên
kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền
đạt thông tin di truyền.
|
|
- Giải thích được sơ đồ
liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình
truyền đạt thông tin di truyền
|
|
- Trình bày được thí
nghiệm trên operon Lac của E.coli.
|
|
- Phân tích được ý
nghĩa của điều hoà biểu hiện của gene trong tế bào.
|
|
- Nêu được các ứng dụng
của điều hoà biểu hiện gene.
|
|
- Trình bày được một số
thành tựu và ứng dụng của việc giải mã hệ gene người.
|
|
- Phân biệt được các dạng
đột biến gene.
|
|
- Trình bày được nguyên
nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene.
|
|
- Trình bày được vai
trò của đột biến gene trong tiến hoá, chọn giống và trong nghiên cứu di
truyền.
|
|
- Nêu được khái niệm,
nguyên lí và một số thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp.
|
|
- Nêu được khái niệm,
nguyên lí và một số thành tựu tạo thực vật và động vật biến đổi gene.
|
|
- Tranh luận, phản biện
được về việc sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene và đạo đức sinh học.
|
|
Chủ đề 7.
Sinh học phân tử
|
- Nêu được khái niệm
sinh học phân tử.
|
|
- Trình bày được một số
thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của sinh học phân tử.
|
|
- Phân tích được các
nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực tiễn.
|
|
- Nêu được các nguyên
lí của phương pháp tách chiết DNA từ tế bào.
|
|
- Dựa vào sơ đồ, mô tả
được các bước trong công nghệ gene.
|
|
- Trình bày được các
bước tạo thực vật chuyển gene và tạo động vật chuyển gene. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
|
|
- Giải thích được cơ sở
khoa học chuyển gene và vì sao phải sử dụng vector để truyền gene từ tế bào này
sang tế bào khác.
|
|
- Thu thập được các
thông tin đánh giá về triển vọng của công nghệ gene trong tương lai. Thực
hiện được các kĩ năng: làm báo cáo, thuyết trình, tập san, thiết kế video.
|
|
Chủ đề 8.
Di truyền Nhiễm sắc thể, di truyền gene ngoài nhân và mối quan hệ kiểu gene -
môi trường - kiểu hình
|
- Trình bày được cấu
trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể.
|
|
- Trình bày được ý
nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền. Từ
đó, giải thích được nguyên phân, giảm phân và thụ tinh quyết định quy luật
vận động và truyền thông tin di truyền của các gene qua các thế hệ tế bào và
cá thể.
|
|
- Phân tích được sự vận
động của nhiễm sắc thể (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, tái tổ hợp) trong
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự vận động của gene được thể
hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng nhiễm
sắc thể.
|
|
- Trình bày được nhiễm
sắc thể là vật chất di truyền.
|
|
- Trình bày được cách
bố trí và tiến hành thí nghiệm của Mendel.
|
|
- Nêu được tính quy luật
của hiện tượng di truyền và giải thích được thí nghiệm của Mendel.
|
|
- Trình bày được cơ sở
tế bào học của các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh.
|
|
- Nêu được vì sao các
quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
|
|
- Giải thích được sản
phẩm của các allele của cùng một gene và của các gene khác nhau có thể tương
tác với nhau quy định tính trạng.
|
|
- Trình bày được cách
bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm
liên kết gene.
|
|
- Phân tích được cơ sở
tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.
|
|
- Trình bày được thí
nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.
|
|
- Phân tích được cơ sở
tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gen.
|
|
- Trình bày được cách
bố trí thí nghiệm của Morgan, qua đó nêu được khái niệm di truyền liên kết
với giới tính.
|
|
- Phân tích được cơ chế
di truyền xác định giới tính.
|
|
- Giải thích được tỉ lệ
lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1: 1.
|
|
- Trình bày được quan điểm
của bản thân về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn.
|
|
- Trình bày được phương
pháp lập bản đồ di truyền (thông qua trao đổi chéo và một số công nghệ hiện
đại). Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
|
|
- Vận dụng những hiểu
biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính để giải thích các vấn
đề trong thực tiễn.
|
|
- Nêu được quan điểm
của Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
|
|
- Trình bày được nguyên
nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST.
|
|
- Phân biệt được các
dạng đột biến cấu trúc NST.
|
|
- Trình bày được nguyên
nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST.
|
|
- Phân biệt được các
dạng đột biến số lượng NST.
|
|
- Phân tích được tác
hại của một số dạng đột biến nhiễm sắc thể đối với sinh vật.
|
|
- Trình bày được vai
trò của đột biến nhiễm sắc thể trong tiến hoá, trong chọn giống và trong
nghiên cứu di truyền.
|
|
- Thực hành, quan sát
được đột biến nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và tạm thời; tìm hiểu được
tác hại gây đột biến ở người của một số chất độc (dioxin, thuốc diệt cỏ
2,4D,...).
|
|
- Trình bày được thí
nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải thích
được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các
bào quan như ti thể, lạp thể).
|
|
- Trình bày được đặc điểm
di truyền của gene ngoài nhân.
|
|
- Trình bày được một số
ứng dụng về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân.
|
|
- Phân tích được sự
tương tác kiểu gene và môi trường.
|
|
- Trình bày được bản
chất di truyền là di truyền mức phản ứng.
|
|
- Vận dụng được hiểu
biết về thường biến và mức phản ứng của một kiểu gene giải thích một số ứng
dụng trong thực tiễn (tạo và chọn giống, kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt,
...).
|
|
Chủ đề 9.
Di truyền quần thể
|
- Phát biểu được khái
niệm di truyền quần thể.
|
|
- Nêu được cấu trúc di
truyền của quần thể ngẫu phối.
|
|
- Mô tả được trạng thái
cân bằng di truyền của quần thể.
|
|
- Phân tích được cấu
trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
|
|
- Trình bày được các
đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần số của các kiểu
gene).
|
|
- Trình bày được ảnh
hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối chi phối tần số của các
allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
|
|
- Nêu được cấu trúc di
truyền của quần thể ngẫu phối
|
|
- Mô tả được trạng thái
cân bằng di truyền của quần thể.
|
|
- Phân tích được cấu
trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn.
|
|
- Phân tích được cấu
trúc di truyền của quần thể giao phối gần.
|
|
- Trình bày được định luật
Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
|
|
- Giải thích một số vấn
đề thực tiễn: vấn đề hôn nhân gia đình.
|
|
- Giải thích một số vấn
đề thực tiễn: vấn đề cho cây tự thụ phấn, động vật giao phối gần giảm năng
suất, chất lượng.
|
|
Chủ đề
10. Ứng dụng và thành tựu của di truyền học
|
- Nêu được một số thành
tựu chọn, tạo giống cây trồng và vật nuôi.
|
|
- Nêu được khái niệm và
vai trò di truyền học người, di truyền y học.
|
|
- Nêu được một số
phương pháp nghiên cứu di truyền người (tập trung vào phương pháp phả hệ).
|
|
- Xây dựng được phả hệ
để xác định được sự di truyền tính trạng trong gia đình.
|
|
- Nêu được khái niệm y
học tư vấn. Trình bày được cơ sở của y học tư vấn.
|
|
- Giải thích được vì
sao cần đến cơ sở tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và sàng lọc
trước sinh.
|
|
- Nêu được khái niệm
liệu pháp gene.
|
|
- Vận dụng hiểu biết về
liệu pháp gene để giải thích việc chữa trị các bệnh di truyền.
|
|
- Trình bày được một số
thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene.
|
|
PHẦN
3: TIẾN HOÁ
|
|
Chủ đề
11. Các bằng chứng tiến hoá và quan niệm của của Darwin về chọn lọc tự nhiên
|
- Trình
bày được các bằng chứng tiến hoá: bằng chứng hoá thạch, giải phẫu so sánh, tế
bào học và sinh học phân tử.
|
|
- Nêu
được phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự
nhiên và hình thành loài (quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả
thuyết).
|
|
Chủ đề
12. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
|
- Nêu
được khái niệm tiến hoá nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hoá nhỏ.
|
|
- Trình
bày được các nhân tố tiến hoá (đột biến, di - nhập gene, chọn lọc tự nhiên,
yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên).
|
|
- Phát
biểu được khái niệm thích nghi. Trình bày được cơ chế hình thành đặc điểm
thích nghi.
|
|
- Giải
thích được các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Lấy được ví dụ minh
hoạ.
|
|
- Phát
biểu được khái niệm loài sinh học. Trình bày được cơ chế hình thành loài.
|
|
- Phát
biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá
nhỏ.
|
|
- Dựa vào
sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung.
|
|
- Phân
tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hóa.
|
|
- Làm
được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới
hoặc của loài người.
|
|
- Vẽ được
sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học, tiến
hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).
|
|
- Dựa vào
sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển
của sinh vật trong các đại đó.
|
|
- Nêu
được một số minh chứng về tiến hóa lớn.
|
|
- Vẽ được
sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người; nêu được loài
người hiện nay (H. sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người (Australopithecus)
qua các giai đoạn trung gian.
|
|
PHẦN
4. SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
Chủ đề
13. Môi trường và các nhân tố sinh thái
|
- Phân biệt được các
nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
|
|
- Lấy được ví dụ về tác
động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh
vật với các nhân tố đó.
|
|
- Trình bày được các
quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
|
|
- Phân tích được những thay
đổi của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng.
|
|
- Giải thích được nhịp
sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu
kì của môi trường.
|
|
- Tìm hiểu được nhịp
sinh học của chính cơ thể mình.
|
|
Chủ đề
14. Sinh thái học quần thể
|
- Phát biểu được khái
niệm quần thể sinh vật (dưới góc độ sinh thái học). Lấy được ví dụ minh hoạ.
|
|
- Phân tích được các
mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ
|
|
- Trình bày được các
đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
|
|
- Lấy được ví dụ chứng
minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc sự ổn định của các đặc trưng đó.
|
|
- Phân biệt được các
kiểu tăng trưởng quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và
tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn).
|
|
- Nêu được các yếu tố
ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.
|
|
- Trình bày được các
kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.
|
|
- Giải thích được cơ
chế điều hoà mật độ của quần thể.
|
|
- Phân biệt được ba
kiểu đường cong sống sót của quần thể.
|
|
- Giải thích được quần
thể là một cấp độ tổ chức sống.
|
|
- Nêu được các đặc điểm
tăng trưởng của quần thể người
|
|
- Phân tích được hậu
quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.
|
|
- Phân tích được một số
ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn (trồng trọt, chăn nuôi, bảo
tồn,...).
|
|
Chủ đề
15. Sinh thái học quần xã
|
- Phân tích được các
đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng,
loài chủ chốt); chỉ số đa dạng và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không
gian; cấu trúc chức năng dinh dưỡng.
|
|
- Giải thích được sự
cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân bằng chỉ số các đặc trưng đó.
|
|
- Trình bày được khái
niệm quần xã. Phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã.
|
|
- Trình bày được khái
niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong việc hình thành ổ sinh thái.
|
|
- Phân tích được tác
động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc giảm loài trong cấu trúc quần
xã đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái.
|
|
- Giải thích được quần
xã là một cấp độ tổ chức sống
|
|
- Trình bày được một số
biện pháp bảo vệ quần xã.
|
|
Chủ đề
16. Hệ sinh thái
|
- Phát biểu được khái
niệm hệ sinh thái.
|
|
- Phân biệt được các
thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
|
|
- Phân biệt được các
kiểu hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên (hệ
sinh thái trên cạn, dưới nước) và các hệ sinh thái nhân tạo.
|
|
- Phân tích được quá
trình trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái.
|
|
- Trình bày được khái
niệm chuỗi thức ăn, các loại chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng.
|
|
- Vẽ được sơ đồ chuỗi
và lưới thức ăn trong quần xã.
|
|
- Trình bày được dòng
năng lượng trong một hệ sinh thái bao gồm: phân bố năng lượng trên Trái Đất,
sơ đồ khái quát về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, sơ đồ khái quát năng
lượng chuyển qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
|
|
- Nêu được khái niệm
hiệu suất sinh thái (sản lượng sơ cấp, sản lượng thứ cấp); tháp sinh thái.
|
|
- Phân biệt được các
dạng tháp sinh thái.
|
|
- Tính được hiệu suất
sinh thái của một hệ sinh thái.
|
|
- Giải thích được ý
nghĩa của nghiên cứu hiệu suất sinh thái trong thực tiễn.
|
|
- Giải thích được ý
nghĩa của nghiên cứu tháp sinh thái trong thực tiễn.
|
|
- Phát biểu được khái
niệm chu trình sinh - địa - hoá các chất.
|
|
- Vẽ được sơ đồ khái
quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên.
|
|
- Trình bày được chu
trình sinh - địa - hoá của một số chất: nước, carbon, nitơ (nitrogen)
|
|
- Nêu được ý nghĩa sinh
học của các chu trình sinh - địa - hoá các chất.
|
|
- Vận dụng kiến thức về
các chu trình sinh - địa - hoá các chất vào giải thích các vấn đề của thực
tiễn.
|
|
- Phân tích được sự
biến động của hệ sinh thái.
|
|
- Nêu được khái niệm
diễn thế sinh thái.
|
|
- Phân biệt được các
dạng diễn thế sinh thái, từ đó nêu được dạng nào có bản chất là sự tiến hoá
thiết lập trạng thái thích nghi cân bằng của quần xã.
|
|
- Phân tích được nguyên
nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực
tiễn.
|
|
- Phân tích được diễn
thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương.
|
|
- Đề xuất được một số
biện pháp bảo tồn ở một hệ sinh thái tại địa phương.
|
|
- Nêu được một số hiện
tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: sự ấm lên toàn cầu; sự phì dưỡng; sa
mạc hoá.
|
|
- Giải thích được vì
sao các hiện tượng đó vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân của
sự mất cân bằng của hệ sinh thái.
|
|
Chủ đề
17. Sinh thái học phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững
|
- Nêu được khái niệm
sinh thái học phục hồi, bảo tồn.
|
|
- Giải thích được vì
sao cần phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.
|
|
- Trình bày được một số
phương pháp phục hồi hệ sinh thái.
|
|
- Thực hiện được bài
tập (hoặc dự án, đề tài) về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái ở địa phương và
đề xuất giải pháp bảo tồn.
|
|
- Trình bày được khái
niệm phát triển bền vững.
|
|
- Phân tích được khái
quát về tác động giữa kinh tế - xã hội - môi trường tự nhiên.
|
|
- Phân tích được vai
trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng,
năng lượng).
|
|
- Phân tích được những
biện pháp chủ yếu hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
|
|
- Trình bày được khái
niệm bảo tồn đa dạng sinh học.
|
|
- Trình bày được các
biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học.
|
|
- Nêu được khái niệm và
vai trò phát triển nông nghiệp bền vững.
|
|
- Trình bày được các
vấn đề dân số hiện nay.
|
|
- Trình bày được vai
trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững.
|
|
- Phân tích được vai
trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững đất nước.
|
|
- Đề xuất các hoạt động
bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững.
|
|
Chủ đề 18.
Kiểm soát sinh học
|
- Nêu được khái niệm
kiểm soát sinh học. Phân tích được vai trò và cơ sở của kiểm soát sinh học.
|
|
- Trình bày được một số
biện pháp kiểm soát sinh học (bảo vệ các loài thiên địch; sử dụng hợp lí
thuốc trừ sâu, phân bón).
|
|
- Thực hành: Sưu tầm
hoặc điều tra được ứng dụng kiểm soát sinh học tại địa phương.
|
|
Chủ đề
19. Sinh thái nhân văn
|
- Nêu được khái niệm
sinh thái nhân văn.
|
|
- Phân tích được giá
trị của sinh thái nhân văn trong việc phát triển bền vững.
|
|
- Phân tích được giá
trị của sinh thái nhân văn trong một số lĩnh vực như: - Nông nghiệp; Phát
triển đô thị; Bảo tồn và phát triển; Thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
|
- Thực hiện dự án: Điều
tra tìm hiểu về một trong các lĩnh vực sinh thái nhân văn tại địa phương.
|
|
PHẨN
5. NỘI DUNG TỰ CHỌN
|
|
Chủ đề
|
Nội
dung
|
|
Chủ đề 1.
Dạy học Sinh học theo định hướng giáo dục STEM
|
- Xây
dựng và thực hiện một số chủ đề STEM
- Hoặc tổ
chức ngày hội STEM
|
|
Chủ đề 2:
Trải nghiệm và các hoạt động giáo dục liên quan đến sinh học
|
- Giáo
dục môi trường và phát triển bền vững;
- Tìm
hiểu về các hệ sinh thái, diễn thế sinh thái và bảo vệ hệ sinh thái tại địa
phương;
- Tìm
hiểu về thành tựu công nghệ tế bào, nuôi cấy mô, công nghệ gen, mô hình thuỷ
canh… tại các khu bảo tồn thiên nhiên; sinh thái tại địa phương; cơ sở sản
xuất, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm,…
|
|
Chủ đề 3:
Thực hiện một số đề tài/dự án khoa học liên quan đến công nghệ tế bào, công
nghệ gene
|
- Đề tài/Dự
án tìm hiểu về thành tựu công nghệ tế bào
- Đề tài/Dự
án tìm hiểu về thành tựu công nghệ gene
|
|
Chủ đề 4:
Thực hiện một số đề tài/dự án khoa học liên quan đến sinh thái học và môi
trường.
|
- Đề tài/Dự
án tìm hiểu về môi trường, đa dạng sinh học
- Đề tài/Dự
án tìm hiểu về bảo tồn hệ sinh thái ở địa phương
|
|
|
|
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
Phương pháp giáo dục
môn Sinh học được thực hiện theo các định hướng chung sau:
Phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập
trung bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu,
mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết sau
khi tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức sinh học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn;
khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ
sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, khám phá, vận dụng.
- Vận dụng các phương
pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo
dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, giáo
viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các
phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường sử dụng
các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh
(dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học bằng dự án, dạy
học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng các kĩ thuật dạy
học phù hợp).
- Các hình thức tổ chức
dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học
cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo hợp đồng, học đảo ngược, học trực
tuyến,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
sinh học. Coi trọng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các
thiết bị dạy học; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy học trên các phương tiện kho tri thức, đa phương tiện,
tăng cường sử dụng các tư liệu điện tử (như phim thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí
nghiệm mô phỏng,...).
- Dạy học tích hợp
thông qua các chủ đề kết nối nhiều kiến thức với nhau. Dạy các chủ đề này, giáo
viên cần xây dựng các tình huống đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng
để giải quyết các vấn đề về nhận thức, thực tiễn và công nghệ.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
a) Đánh giá kết quả
giáo dục trong môn Sinh học nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá
trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học
sinh để hướng dẫn hoạt động học tập.
b) Căn cứ để đánh giá
kết quả giáo dục của học sinh là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn Sinh học.
c) Về nội dung đánh giá
bảo đảm tích hợp đánh giá kiến thức, kĩ năng thực hành, vận dụng những điều đã
học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
d) Đa dạng hóa các hình
thức đánh giá, tăng cường đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng
các hình thức khác nhau. Kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và
đánh giá lẫn nhau của học sinh. Phối hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau để
bảo đảm đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng các yêu cầu cần đạt đã quy định trong
chương trình.
e) Kết quả giáo dục
được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá
thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp kết quả đánh giá chung về phẩm
chất, năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
2. Một số hình thức
kiểm tra, đánh giá
Môn Sinh học sử dụng
các hình thức đánh giá chủ yếu như sau:
- Đánh giá thông qua
bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo cáo kết
quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,...
- Đánh giá thông qua
vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình vấn đề
nghiên cứu,...
- Đánh giá thông qua
quan sát: quan sát quá trình học sinh thực hiện các bài thực hành thí nghiệm,
thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, sản xuất,
tham gia dự án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ
học tập,...
VII.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng thực hiện
chương trình
Thời lượng thực hiện chương
trình trong mỗi năm học là 28 tuần và mỗi tuần học sinh lựa chọn môn Sinh học
06 tiết, tổng số tiết trong năm học là 168 tiết (bao gồm cả kiểm tra đánh giá).
Trong đó, Thời lượng dành cho nội dung cốt lõi là 114 tiết, thời lượng dành cho
nội dung tự chọn là 54 tiết.
Căn cứ vào điều kiện
dạy học và trình độ của học sinh các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch dạy học,
trong kế hoạch dạy học gồm có phân phối số tiết học cho từng chủ đề, tổng số
tiết học phân phối cho 23 chủ đề không vượt quá tổng số tiết năm học.
2. Thiết bị dạy học
Sinh học là môn khoa
học thực nghiệm, vì vậy, thực hành thí nghiệm vừa là nội dung, vừa là phương pháp,
phương tiện dạy học. Mặt khác, chương trình được xây dựng theo hướng phát triển
năng lực, gắn lí thuyết với thực hành, học lí thuyết bằng thực hành. Theo định
hướng này, cần trang bị các thiết bị dạy học đa dạng về chủng loại: tranh, ảnh,
mô hình, mẫu vật thật, dụng cụ, vật liệu, hoá chất, thiết bị kĩ thuật nghe
nhìn, các loại máy móc.
Bộ thiết bị dạy học môn
Sinh học gồm có:
a) Các thiết bị dùng để
trình diễn, minh hoạ
Tranh, ảnh, video clip
về gene và cơ chế truyền thông tin di truyền; nhiễm sắc thể và di truyền nhiễm
sắc thể; cơ sở tế bào học của các thí nghiệm của Mendel, liên kết gen, hoán vị
gen, tương tác gen, di truyền giới tính; quan hệ kiểu gene - môi trường - kiểu
hình; bằng chứng và cơ chế tiến hoá; Sinh quyển; hệ sinh thái; quần xã; quần thể
và các mối quan hệ giữa sinh vật - sinh vật và sinh vật với môi trường; ô nhiễm
môi trường; các mô hình về phát triển bền vững; một số loài sinh vật điển hình
trong sách Đỏ Việt Nam.
b) Các thiết bị dùng để
thực hành
- Bộ dụng cụ thực hành
về: quan sát đột biến nhiễm sắc thể
- Hộp mẫu vật: phân
loại sinh vật, các dạng thích nghi.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN ĐỊA LÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học)
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
IV. NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
2. Yêu cầu cần đạt của
nội dung học tập bắt buộc
V. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
2. Một số hình thức
kiểm tra, đánh giá
VII. HƯỚNG DẪN THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng thực hiện
chương trình
2. Thiết bị dạy học
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Giáo dục địa lí được
thực hiện ở tất cả các cấp học phổ thông. Ở tiểu học và trung học cơ sở, nội
dung giáo dục địa lí nằm trong môn Lịch sử và Địa lí; ở trung học phổ thông,
Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội được lựa chọn theo nguyện vọng
và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Môn Địa lí vừa thuộc
lĩnh vực khoa học xã hội (Địa lí kinh tế - xã hội) vừa thuộc lĩnh vực khoa học
tự nhiên (Địa lí tự nhiên), giúp học sinh có được những hiểu biết cơ bản về
khoa học địa lí, các ngành nghề có liên quan đến địa lí, khả năng ứng dụng kiến
thức địa lí trong đời sống; đồng thời củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ
năng phổ thông cốt lõi đã được hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo cơ
sở vững chắc giúp học sinh tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Chương trình giáo dục
Địa lí dành cho học sinh học dự bị đại học, cụ thể hoá mục tiêu chương trình
giáo dục phổ thông (GDPT) môn Địa lí, góp phần hình thành và phát triển ở học
sinh những phẩm chất và năng lực cốt lõi cũng như năng lực đặc thù thông qua
việc trang bị hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, thực tiễn, thiết thực về
hệ thống tự nhiên, dân cư, kinh tế và sự tương tác của chúng trên lãnh thổ
Việt Nam; hình thành và phát triển những kĩ năng địa lí, vận dụng tri thức địa
lí trong việc giải thích các hiện tượng tự nhiên, xã hội phù hợp với trình độ
học sinh; đồng thời bồi dưỡng tình yêu, niềm tin, ý thức trách nhiệm đối với
môi trường, con người và tương lai đất nước, thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giúp học sinh củng cố
kiến thức, kĩ năng để tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn, đồng thời giúp
học sinh phát triển khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa
chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của
bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động;
khả năng thích ứng với những thay đổi trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng
công nghiệp mới.
- Phát triển các năng
lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo) và năng lực đặc thù môn địa lí như: nhận thức khoa học địa lí (nhận thức
thế giới theo quan điểm không gian; giải thích các hiện tượng và quá trình địa
lí); tìm hiểu địa lí (sử dụng các công cụ của Địa lí học và tổ chức học tập
thực địa); vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (thu thập, xử lí và truyền đạt
thông tin địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn). Các năng lực này
được hình thành và phát triển thông qua việc trang bị những kiến thức về địa lí
và phương pháp giáo dục đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của học
sinh.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Chương trình giáo dục
môn Địa lí giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu sau:
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Thông qua chương trình
giáo dục môn Địa lí, học sinh cần hình thành, phát triển được thế giới quan
khoa học và các phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên; có ý thức, niềm tin,
trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường; yêu thương người lao động, tôn trọng những giá trị
nhân văn khác nhau; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; đồng
thời hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Trong quá trình học
tập, góp phần phát triển các năng lực chung như sau:
- Tự chủ và tự học:
được phát triển thông qua các hoạt động học tập như thu thập thông tin và trình
bày báo cáo địa lí; khảo sát, điều tra thực tế địa phương, vận dụng kiến thức
để giải quyết các vấn đề thực tế...
- Giao tiếp và hợp tác:
được phát triển thông qua thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp thảo
luận, dạy học dự án, seminar...
- Giải quyết vấn đề và
sáng tạo: được phát triển thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả
thuyết/giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải
quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, tưởng tượng khoa học, giải
quyết vấn đề mới và thách thức, tự học về lí thuyết và sử dụng công cụ địa lí.
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức
khoa học địa lí: Nhận thức được thế giới theo quan điểm không gian, gắn các sự
vật, hiện tượng, quá trình địa lí với lãnh thổ; giải thích được các hiện tượng
và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế - xã hội).
- Năng lực tìm hiểu địa
lí: Sử dụng được các công cụ của Địa lí học, tổ chức được học tập ở thực địa,
khai thác được Internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật được thông tin và liên hệ thực tế, thực
hiện được chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn, vận dụng tri thức địa lí vào
giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
Nội dung giáo dục môn
Địa lí ở trường dự bị đại học gồm:
- Nội dung học tập bắt
buộc, bao gồm: các kĩ năng địa lí, địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí dân cư,
các ngành kinh tế và các vùng kinh tế của nước ta.
- Nội dung học tập lựa
chọn, dành cho các cơ sở giáo dục lựa chọn và xây dựng nội dung, bao gồm: nội
dung về địa lí tự nhiên đại cương, địa lí dân cư và kinh tế - xã hội đại
cương, các vấn đề về địa lí kinh tế - xã hội thế giới, địa lí các khu vực, địa
lí các quốc gia, các nội dung bảo tồn văn hóa dân tộc, nội dung địa lí địa
phương, các chuyên đề học tập theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Mạch nội dung học tập
bắt buộc gồm:
|
KĨ NĂNG ĐỊA LÍ
- Đọc bản
đồ
- Vẽ và
đọc biểu đồ
- Xử lí
và nhận xét, giải thích số liệu thống kê
|
|
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
- Vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ; phạm vi các tỉnh, thành phố
- Thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống
- Sự
phân hoá đa dạng của thiên nhiên
- Vấn đề
sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
|
|
ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
- Dân số
- Lao
động và việc làm
- Đô thị
hóa
|
|
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
- Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
- Vấn đề
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Vấn đề
phát triển công nghiệp
- Vấn đề
phát triển dịch vụ
|
|
ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM
- Khai
thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Phát
triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
- Phát
triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
- Phát
triển kinh tế - xã hội ở Nam Trung Bộ
- Phát triển
kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ
- Sử dụng
hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Phát
triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
|
2. Yêu cầu cần đạt của
nội dung học tập bắt buộc
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
|
|
Chủ đề 1. KĨ NĂNG ĐỊA LÍ
|
|
|
- Đọc bản
đồ
- Vẽ và
đọc biểu đồ
- Xử lí
và nhận xét số liệu thống kê
|
- Đọc
được nội dung của một bản đồ.
- Kết hợp
được nội dung nhiều bản đồ, phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng
địa lí trên bản đồ.
- Xác
định và vẽ được các dạng biểu đồ cơ bản.
- Đọc
được nội dung của biểu đồ; tính toán được các mối quan hệ về số liệu trên
biểu đồ.
- Nhận
xét được động thái và các mối quan hệ giữa các số liệu trên biểu đồ.
- Xử lí
được các số liệu thống kê, tính toán được số liệu thể hiện các mối quan hệ
địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Nhận
xét được động thái và các mối quan hệ giữa các số liệu.
|
|
|
Chủ đề 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
|
|
|
- Vị trí
địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta và các tỉnh, thành phố
- Ảnh
hưởng đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng
|
- Xác
định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.
- Nêu
được tên các tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Xác định được vị trí địa lí của ít
nhất một tỉnh, thành phố trên bản đồ.
- Phân
tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế
- xã hội và an ninh quốc phòng.
|
|
|
Chủ đề 3. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA VÀ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG
|
|
|
|
- Thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Ảnh
hưởng đến sản xuất và đời sống
|
- Trình
bày được các biểu hiện và đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông
qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác (đất, sinh vật, địa hình). Giải
thích được nguyên nhân.
- Phân
tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời
sống.
- Sử dụng
được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa.
|
|
|
Chủ đề 4. SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
|
|
|
- Sự
phân hoá đa dạng của thiên nhiên
- Các
miền địa lí tự nhiên
- Ảnh hưởng
đến phát triển kinh tế - xã hội
|
- Chứng
minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc - Nam, Đông
- Tây, theo độ cao.
- Trình
bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- So sánh
được đặc điểm tự nhiên của 2 miền tự nhiên.
- Phân
tích được ảnh hưởng của sự phân hoá đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh
tế - xã hội đất nước
- Thu
thập tài liệu, trình bày được báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam.
|
|
|
Chủ đề 5. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
- Sử dụng
hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Bảo vệ
môi trường
|
- Trình
bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
- Nêu
được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
- Chứng
minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
- Nêu
được các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Viết
được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc
sử dụng hợp lí tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.
|
|
|
Chủ đề 6. DÂN SỐ
|
|
|
- Đặc điểm
- Thế
mạnh và hạn chế về dân số
- Chiến
lược phát triển dân số
|
- Trình
bày được đặc điểm dân số
- Phân
tích được các thế mạnh và hạn chế về dân số.
- Nêu và
cập nhật được chiến lược và giải pháp phát triển dân số. Liên hệ được một số
vấn đề dân số ở địa phương.
- Giải
thích được một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta.
- Vẽ,
phân tích được biểu đồ về dân số.
- Sử dụng
được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét, giải thích về đặc
điểm dân số Việt Nam.
|
|
|
Chủ đề 7. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
|
|
|
- Đặc điểm
nguồn lao động
- Sử dụng
lao động
- Vấn đề
việc làm và hướng giải quyết
|
- Trình
bày được đặc điểm nguồn lao động.
- Phân
tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế ở
nước ta.
- Phân
tích được vấn đề việc làm ở nước ta.
- Nêu
được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
- Phân
tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và việc làm.
- Liên hệ
được thực tế địa phương về vấn đề lao động, việc làm.
|
|
|
Chủ đề 8. ĐÔ THỊ HÓA
|
|
|
- Đặc điểm
đô thị hoá
- Ảnh
hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội
|
- Trình
bày được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam.
- Phân
tích được ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Sử dụng
được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét và giải thích về
đô thị hoá ở nước ta.
- Viết
được báo cáo giới thiệu về một trong các chủ đề (dân số, lao động và việc làm,
đô thị hoá) ở Việt Nam.
|
|
|
Chủ đề 9. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
|
|
|
- Ý nghĩa
- Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
|
- Phân
tích được ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
- Chứng
minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Nêu và
đánh giá được vai trò của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế đất nước
hiện nay.
- Vẽ và
phân tích được biểu đồ và số liệu thống kê liên quan đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
|
|
|
Chủ đề 10. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM
NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
|
|
|
- Khái
quát
- Nông
nghiệp
- Lâm
nghiệp
- Thuỷ
sản
- Tổ chức
lãnh thổ nông nghiệp
|
- Trình
bày được vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng nông thôn mới.
- Phân
tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước ta.
- Trình
bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sự phát triển, phân bố nông
nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
Giải thích được nguyên nhân.
- Nêu
được xu hướng phát triển trong nông nghiệp nước ta.
- Phân
tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp.
- Trình
bày được tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp thông qua bản đồ, bảng số
liệu, tư liệu,...
- Trình
bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng.
- Phân
tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản.
- Trình
bày được cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản thông qua bản
đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
- Phân
tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang
trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, vùng chuyên canh.
- Vẽ được
biểu đồ, nhận xét, giải thích về tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu
ngành của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
|
|
|
Chủ đề 11. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
|
|
|
- Chuyển
dịch cơ cấu công nghiệp
- Một số
ngành công nghiệp
- Tổ chức
lãnh thổ công nghiệp
|
- Trình
bày và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo
thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.
- Trình
bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: Khai thác than,
dầu, khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất,
chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt, may; giày dép thông qua bản đồ,
bảng số liệu, tư liệu,...
- Phân
tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công
nghiệp, khu công nghệ cao.
- Vẽ được
biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu
ngành công nghiệp.
|
|
|
Chủ đề 12. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
|
|
|
- Dịch vụ
- Giao thông
vận tải
- Bưu
chính viễn thông
- Thương
mại
|
- Khái
quát được vai trò; phân tích được các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch
vụ.
- Trình
bày được sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn
thông, thương mại, du lịch ở Việt Nam.
|
|
|
- Du lịch
|
- Phân
tích được sự phân hoá lãnh thổ du lịch (điểm du lịch, khu du lịch), du lịch
với sự phát triển bền vững.
- Tìm
hiểu thực tế, viết được đoạn văn ngắn giới thiệu, quảng bá về một số hoạt
động và sản phẩm dịch vụ độc đáo của địa phương, nhất là về du lịch.
- Vẽ được
biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến các
ngành dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại và du
lịch).
|
|
|
Chủ đề 13. KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ
|
|
|
- Khái
quát về vùng
- Khai
thác các thế mạnh phát triển kinh tế
- Ý nghĩa
của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh
|
- Trình
bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
- Chứng
minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thuỷ
điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả),
chăn nuôi gia súc lớn.
- Trình
bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được
hướng phát triển.
- Nêu
được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.
- Sử dụng
được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các
thế mạnh phát triển kinh tế của vùng.
|
|
|
Chủ đề 14. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG
|
|
|
- Khái
quát về vùng
- Các thế
mạnh để phát triển kinh tế
- Một số
vấn đề phát triển kinh tế - xã hội
|
- Trình
bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
- Phân
tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của
Đồng bằng sông Hồng.
- Phân
tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội của vùng: vấn đề phát
triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch vụ, vấn đề phát triển kinh tế biển.
- Sử dụng
được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.
|
|
|
Chủ đề 15. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC
TRUNG BỘ
|
|
|
- Khái
quát về Bắc Trung Bộ.
- Thế
mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ sản.
- Thế
mạnh phát triển du lịch
|
- Trình
bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
- Phân
tích được các thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng.
- Trình
bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của
Bắc Trung Bộ.
- Trình
bày được một số thế mạnh và tình hình phát triển du lịch của vùng.
- Sử dụng
được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung
Bộ.
|
|
|
Chủ đề 16. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NAM
TRUNG BỘ (DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN)
|
|
|
- Khái
quát về vùng
|
- Trình
bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
|
|
|
- Thế
mạnh, hạn chế và việc phát triển các ngành kinh tế của vùng
- Ý nghĩa
của phát triển kinh tế đối với quốc phòng an ninh
|
- Phân
tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế.
- Trình
bày được tình hình phát triển, phân bố và định hướng phát triển các ngành
kinh tế biển; thuỷ điện, khoáng sản (bôxit); cây công nghiệp lâu năm, lâm
nghiệp và du lịch.
- Sử dụng
được bản đồ, bảng số liệu để trình bày về thế mạnh phát triển các ngành kinh
tế biển của vùng.
- Phân
tích được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh.
|
|
|
Chủ đề 17. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐÔNG
NAM BỘ
|
|
|
- Khái
quát về vùng
- Các thế
mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế
- Phát triển
các ngành kinh tế
- Vấn đề
bảo vệ môi trường
|
- Trình
bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
- Phân
tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng.
- Trình
bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp; dịch vụ; nông
nghiệp, kinh tế biển của vùng.
- Trình
bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
- Sử dụng
được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các thế mạnh và hiện trạng phát
triển các ngành kinh tế.
|
|
|
Chủ đề 18. SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
|
|
|
|
- Khái
quát về vùng
- Sử dụng
hợp lí tự nhiên
- Sản
xuất lương thực và thực phẩm
- Du lịch
|
- Trình
bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
- Chứng
minh được các thế mạnh, hạn chế để phát triển kinh tế của vùng.
- Trình
bày được hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng.
- Giải
thích được tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Trình
bày được vai trò, tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của
vùng.
- Trình
bày được tài nguyên du lịch và tình hình phát triển du lịch của vùng.
- Thu
thập được tài liệu và viết báo cáo về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với
Đồng bằng sông Cửu Long, các giải pháp ứng phó.
- Sử dụng
bản đồ, số liệu thống kê, tư liệu để trình bày được các thế mạnh, tình hình
phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm, du lịch của vùng.
- Vẽ được
biểu đồ kinh tế - xã hội, nhận xét và giải thích.
|
|
|
Chủ đề 19. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO QUỐC
PHÒNG AN NINH Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
|
|
|
- Khái
quát về Biển Đông và các đảo, quần đảo
- Tài
nguyên thiên nhiên
- Khai
thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo
- Ý nghĩa
chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho
đất nước; hướng chung trong giải quyết các tranh chấp vùng biển - đảo
|
- Trình
bày được khái quát về Biển Đông.
- Trình
bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng
của nước ta.
- Chứng
minh được vùng biển, các đảo và quần đảo của nước ta có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú, đa dạng.
- Trình
bày được tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo (khai thác sinh
vật, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch biển); giải thích
được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta.
- Phân
tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và
đảm bảo an ninh cho đất nước; trình bày được hướng chung trong việc giải
quyết các tranh chấp vùng biển - đảo ở Biển Đông.
- Sử dụng
được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các tài nguyên thiên nhiên và
việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo.
- Thu
thập được tài liệu, tranh ảnh, video,... để viết và trình bày báo cáo tuyên
truyền về bảo vệ chủ quyền biển - đảo của Việt Nam.
|
|
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Để phát triển thành phần
năng lực nhận thức khoa học địa lí, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động
những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý
tổ chức các hoạt động tiếp cận sự vật và hiện tượng địa lí diễn ra trong cuộc
sống theo mối quan hệ không gian - thời gian, trả lời các câu hỏi cơ bản: cái
gì, ở đâu, như thế nào...; rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích các mối
liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên,
giữa các hiện tượng, quá trình địa lí kinh tế - xã hội cũng như giữa hệ thống
tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội.
2. Để phát triển thành phần
năng lực tìm hiểu địa lí, giáo viên tạo điều kiện cho học sinh sử dụng các công
cụ của địa lí học như: atlat địa lí, bản đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lát cắt,
mô hình, bảng số liệu, tranh ảnh,... tìm tòi, khám phá các tri thức địa lí;
tăng cường khai thác Internet trong học tập, tổ chức cho học sinh học tập ngoài
thực địa, trong môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương.
3. Để phát triển thành phần
năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về địa lí, học sinh cần được tạo cơ
hội để cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, tiếp cận với các tình huống thực
tiễn, thực hiện các chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; vận dụng được các
kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp. Giáo
viên cần quan tâm rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phát hiện vấn đề, lập kế
hoạch nghiên cứu, giải quyết vấn đề, đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu
giải pháp khắc phục hoặc cải tiến, tăng cường sử dụng các bài tập đòi hỏi vận
dụng kiến thức thực tế và tư duy phản biện, sáng tạo.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
a) Đánh giá kết quả
giáo dục trong môn Địa lí nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá
trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học
sinh để hướng dẫn hoạt động học tập.
b) Căn cứ để đánh giá
kết quả giáo dục của học sinh là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình giáo dục môn Địa lí.
c) Về nội dung đánh
giá, bên cạnh đánh giá kiến thức, cần tăng cường đánh giá các kĩ năng của học
sinh như: làm việc với bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, quan
sát, thu thập, xử lí và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng cụ học tập
ngoài trời, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập,... Chú
trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
d) Đa dạng hóa các hình
thức đánh giá, tăng cường đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng
các hình thức khác nhau. Kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và
đánh giá lẫn nhau của học sinh.
e) Kết quả giáo dục
được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá
thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp kết quả đánh giá chung về phẩm
chất, năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
2. Một số hình thức
kiểm tra, đánh giá
Môn Địa lí sử dụng các
hình thức đánh giá chủ yếu như sau:
a) Đánh giá thông qua
bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, bài thu hoạch
tham quan, báo cáo kết quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,...
b) Đánh giá thông qua
vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình vấn đề
nghiên cứu,...
c) Đánh giá thông qua
quan sát: quan sát quá trình học sinh sử dụng các công cụ học tập, thực hiện
các bài thực hành, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan, khảo sát địa
phương, tham gia dự án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, hồ sơ học
tập,...
VII.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng thực hiện
chương trình
- Thời lượng thực hiện chương
trình trong mỗi năm học là 28 tuần và mỗi tuần học sinh lựa chọn môn Địa lí học
06 tiết, tổng số tiết trong năm học là 168 tiết (bao gồm cả kiểm tra đánh giá định
kì).
- Nội dung học tập bắt
buộc chiếm 70% tổng thời lượng dạy học trong năm (bao gồm cả kiểm tra đánh
giá). Nội dung học tập lựa chọn chiếm thời lượng dạy học trong năm là 30%. Dựa
trên trình độ và năng lực của học sinh, các cơ sở giáo dục dự bị đại học lựa
chọn các nội dung học tập lựa chọn nêu trên để tổ chức dạy học cho học sinh.
- Căn cứ vào điều kiện
dạy học và trình độ của học sinh các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch dạy học,
trong kế hoạch dạy học gồm có phân phối số tiết học cho từng chủ đề, tổng tiết
học phân phối cho các chủ đề và nội dung học tập lựa chọn, không vượt quá tổng
số tiết năm học.
2. Thiết bị dạy học
Trong dạy học địa lí
theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, các thiết bị dạy học có vai trò
rất quan trọng. Các thiết bị dạy học của môn Địa lí bao gồm:
- Bản đồ, tập bản đồ
địa lí.
- Các biểu đồ, sơ đồ,
lược đồ, lát cắt.
- Tài liệu, tư liệu
(niên giám thống kê, số liệu kinh tế - xã hội,...).
- Tranh ảnh về các sự
vật, hiện tượng địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội.
- Mô hình, mẫu vật.
- Các dụng cụ, thiết bị
(địa bàn, nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế, máy ảnh,...).
- Các phần mềm dạy học,
video clip; các thư viện số (digital) chứa các kho tư liệu dạy học địa lí.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN VẬT LÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học).
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
IV. NỘI DUNG GIÁO DỤC
V. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC
VII. GIẢI THÍCH VÀ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Vật lí học là ngành
khoa học nghiên cứu các dạng vận động đơn giản, tổng quát nhất của vật chất và
tương tác giữa chúng.
Trong nhà trường phổ
thông, giáo dục vật lí được thực hiện ở cả ba cấp học với các mức độ khác nhau.
Ở giai đoạn giáo dục cơ
bản (cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), nội dung giáo dục vật lí được đề cập
trong các môn học: Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, lớp 2, lớp 3); Khoa học (lớp 4,
lớp 5); Khoa học tự nhiên (từ lớp 6 đến lớp 9).
Ở giai đoạn giáo dục
định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông), Vật lí là môn học thuộc nhóm
môn Khoa học tự nhiên, được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp
của học sinh. Những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần vận dụng nhiều kiến
thức, kĩ năng vật lí được học thêm các chuyên đề học tập. Môn Vật lí giúp học
sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong giai
đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện để học sinh bước đầu nhận biết đúng năng
lực, sở trường của bản thân, có thái độ tích cực đối với môn học. Trên cơ sở
nội dung nền tảng đã trang bị cho học sinh ở giai đoạn giáo dục cơ bản, Chương
trình môn Vật lí lựa chọn phát triển những vấn đề cốt lõi thiết thực nhất, đồng
thời chú trọng đến các vấn đề mang tính ứng dụng cao là cơ sở của nhiều ngành
kĩ thuật, khoa học và công nghệ.
Thí nghiệm, thực hành
đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành khái niệm, quy luật,
định luật vật lí. Vì vậy, Chương trình môn Vật lí chú trọng rèn luyện cho học
sinh khả năng tìm hiểu các thuộc tính của đối tượng vật lí thông qua các nội
dung thí nghiệm, thực hành dưới các góc độ khác nhau.
Chương trình môn Vật lí
coi trọng việc rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm
hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi
hỏi của cuộc sống; vừa bảo đảm phát triển năng lực vật lí - biểu hiện của năng
lực khoa học tự nhiên, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Thông qua Chương trình
môn Vật lí, học sinh hình thành và phát triển được thế giới quan khoa học; rèn
luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; cảm nhận được vẻ đẹp của thiên
nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước; tôn
trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên,
ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình
thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Cùng với các môn học
và hoạt động giáo dục khác, giúp học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể.
2. Giúp học sinh hình
thành, phát triển năng lực vật lí, với các biểu hiện sau:
a) Có được những kiến
thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí; năng lượng và sóng; lực
và trường;
b) Vận dụng được một số
kĩ năng tiến trình khoa học để khám phá, giải quyết vấn đề dưới góc độ vật lí;
c) Vận dụng được một số
kiến thức, kĩ năng trong thực tiễn, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu
phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường;
d) Nhận biết được năng
lực, sở trường của bản thân, định hướng được nghề nghiệp và có kế hoạch học
tập, rèn luyện đáp ứng yêu cầu của định hướng nghề nghiệp.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Cùng với các môn học
và hoạt động giáo dục khác, giúp học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể.
2. Giúp học sinh hình
thành, phát triển năng lực vật lí, với các biểu hiện sau:
|
Thành phần năng lực
|
Biểu hiện
|
|
|
Nhận thức
vật lí
|
Nhận thức
được kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí; năng lượng
và sóng; lực và trường; nhận biết được một số ngành, nghề liên quan đến vật
lí; biểu hiện cụ thể là:
- Nhận
biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình
vật lí.
- Trình
bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện
tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ,
lập sơ đồ, biểu đồ.
- Tìm
được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo
logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
- So
sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí
theo các tiêu chí khác nhau.
- Giải
thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình.
- Nhận ra
điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những
nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
- Nhận ra
được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân.
|
|
|
|
|
|
|
|
Tìm hiểu
thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
|
Tìm hiểu
được một số hiện tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và
trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học
để kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra các kết luận; biểu hiện
cụ thể là:
- Đề xuất
vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn
đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh
nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
- Đưa ra
phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây
dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
- Lập kế
hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được
phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư
liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
- Thực
hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực
nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu
bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải
thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.
- Viết,
trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng
để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá
trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng
quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải
trình, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.
- Ra
quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn
đề đã tìm hiểu; đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu,
nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học
|
Vận dụng
được kiến thức, kĩ năng đã học trong một số trường hợp đơn giản, bước đầu sử
dụng toán học như một ngôn ngữ và công cụ để giải quyết được vấn đề; biểu
hiện cụ thể là:
- Giải
thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn.
- Đánh
giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
- Thiết
kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương
pháp hay biện pháp mới.
- Nêu
được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên,
thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển
bền vững.
|
|
|
|
|
|
Trong Chương trình môn
Vật lí, mỗi thành tố của các năng lực chung cũng như năng lực đặc thù nói trên
được đưa vào từng chủ đề, từng mạch nội dung dạy học, dưới dạng các yêu cầu cần
đạt, với các mức độ khác nhau.
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
|
Mạch nội dung
|
Ghi chú
|
|
1. Mở đầu
|
|
|
2. Cơ học
(Động học, Động lực học, Công, năng lượng, công suất, Động lượng, Chuyển động
tròn, Biến dạng của vật rắn)
|
|
|
3. Dao
động và sóng
|
|
|
4. Trường
điện (Điện trường)
|
|
|
5. Dòng
điện, mạch điện
|
|
|
6. Vật lí
nhiệt và khí lí tưởng
|
|
|
7. Trường
từ (Từ trường)
|
|
|
8. Vật lí
hạt nhân và phóng xạ
|
|
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
|
|
Mở đầu
|
|
|
|
Giới
thiệu mục đích học tập môn Vật lí
|
- Nêu được đối tượng
nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Phân tích được một số
ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học,
công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu
được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh
vực khác nhau.
- Nêu
được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm
và phương pháp lí thuyết).
- Mô tả
được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Thảo
luận để nêu được:
+ Một số
loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục
chúng;
+ Biểu
diễn sai số và kết quả của phép đo bằng đồ thị
+ Các quy
tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí.
|
|
|
Động
học
|
|
|
|
Mô tả
chuyển động
|
- Lập luận để rút ra
được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một
phương.
- Từ hình ảnh hoặc ví
dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển.
- So sánh được quãng
đường đi được và độ dịch chuyển.
- Dựa vào định nghĩa
tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức tính và định
nghĩa được vận tốc.
- Thực hiện thí nghiệm
(hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
trong chuyển động thẳng.
- Tính được tốc độ từ
độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian.
- Xác định được độ dịch
chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp.
- Vận dụng được công
thức tính tốc độ, vận tốc.
- Thảo luận để thiết kế
phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tốc độ bằng
dụng cụ thực hành.
- Mô tả
được ít nhất 3 phương pháp đo tốc độ thông dụng và đánh giá được ưu, nhược điểm
của chúng.
- Thảo
luận: Cách sử dụng điện thoại thông minh và phân tích video để xác định tốc
độ chuyển động của vật.
|
|
|
|
|
|
|
Chuyển
động biến đổi
|
- Thực
hiện thí nghiệm và lập luận dựa vào sự biến đổi vận tốc trong chuyển động
thẳng, rút ra được công thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa, đơn vị của gia
tốc.
- Thực
hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận tốc -
thời gian trong chuyển động thẳng.
- Vận
dụng đồ thị vận tốc - thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốc trong
một số trường hợp đơn giản.
- Rút ra
được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều (không được dùng tích
phân).
- Vận
dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Mô tả
và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một phương
và có gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này.
- Thảo
luận để thiết kế hai phương án hoặc lựa chọn hai phương án và thực hiện
phương án, đo được gia tốc rơi tự do bằng dụng cụ thực hành.
- Thực
hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu tìm điều kiện ném vật trong không khí ở
độ cao nào đó để đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất.
|
|
|
Động
lực học
|
|
|
|
Ba định luật
Newton về chuyển động
|
- Thực hiện thí nghiệm,
hoặc sử dụng số liệu cho trước để rút ra được a ~ F, a ~ 1/m, từ đó rút ra
được biểu thức a = F/m hoặc F = ma (định luật 2 Newton).
- Từ kết quả đã có (lấy
từ thí nghiệm hay sử dụng số liệu cho trước), hoặc lập luận dựa vào a = F/m,
nêu được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
- Phát biểu định luật 1
Newton và minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể.
- Vận dụng được mối
liên hệ đơn vị dẫn xuất với 7 đơn vị cơ bản của hệ SI.
- Nêu được: trọng lực
tác dụng lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật; trọng tâm của vật là điểm
đặt của trọng lực tác dụng vào vật; trọng lượng của vật được tính bằng tích
khối lượng của vật với gia tốc rơi tự do.
- Mô tả
được bằng ví dụ thực tế về lực bằng nhau, không bằng nhau.
- Mô tả
được một cách định tính chuyển động rơi trong trường trọng lực đều khi có sức
cản của không khí.
- Thực
hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay giảm sức cản không
khí theo hình dạng của vật.
- Phát
biểu được định luật 3 Newton, minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể; vận dụng được
định luật 3 Newton trong một số trường hợp đơn giản.
|
|
|
Một số
lực trong thực tiễn
|
- Mô tả được bằng ví dụ
thực tiễn, thực hiện thí nghiệm tìm hiểu các tính chất và biểu diễn được bằng
hình vẽ: Trọng lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật chuyển động trong nước
(hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây.
- Thảo luận vai trò của
các lực Trọng lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật chuyển động trong nước
(hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây trong
thực tiễn.
- Giải
thích được lực nâng tác dụng lên một vật ở trong nước (hoặc trong không khí).
|
|
|
Cân bằng
lực, moment lực
|
- Dùng hình vẽ, tổng
hợp được các lực trên một mặt phẳng.
- Dùng hình vẽ, phân
tích được một lực thành các lực thành phần vuông góc.
- Thảo luận để thiết kế
phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tổng hợp được hai
lực đồng quy bằng dụng cụ thực hành.
- Nêu được khái niệm
moment lực, moment ngẫu lực; Nêu được tác dụng của ngẫu lực lên một vật chỉ
làm quay vật.
- Phát biểu và vận dụng
được quy tắc moment cho một số trường hợp đơn giản trong thực tế.
- Thảo luận để rút ra
được điều kiện để vật cân bằng: lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không và
tổng moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng không.
- Thảo
luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án,
tổng hợp được hai lực song song bằng dụng cụ thực hành.
- Thảo
luận để thiết kế dụng cụ lao động có thể biến đổi lực tác dụng lên vật.
|
|
|
|
|
|
Khối
lượng riêng, áp suất chất lỏng
|
- Nêu
được khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích của
chất đó.
- Thành
lập và vận dụng được phương trình ∆p = ρg∆h trong một số trường hợp đơn giản;
đề xuất thiết kế được mô hình minh hoạ.
|
|
|
Công,
năng lượng, công suất
|
|
|
|
Công và
năng lượng
|
- Chế tạo mô hình đơn
giản minh hoạ được định luật bảo toàn năng lượng, liên quan đến một số dạng
năng lượng khác nhau.
- Trình bày được ví dụ
chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực
hiện công.
- Nêu
được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo
phương của lực, nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng (với 1 J = 1
Nm); Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
|
|
|
Động năng
và thế năng
|
- Từ phương trình
chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằng không, rút ra được
động năng của vật có giá trị bằng công của lực tác dụng lên vật.
- Nêu được công thức
tính thế năng trong trường trọng lực đều, vận dụng được trong một số trường
hợp đơn giản.
- Phân tích được sự
chuyển hoá động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu
được khái niệm cơ năng; phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và vận dụng
được định luật bảo toàn cơ năng trong một số trường hợp đơn giản.
|
|
|
Công suất
và hiệu suất
|
- Từ một số tình huống
thực tế, thảo luận để nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa công suất.
- Vận dụng được mối
liên hệ công suất (hay tốc độ thực hiện công) với tích của lực và vận tốc
trong một số tình huống thực tế.
- Từ tình
huống thực tế, thảo luận để nêu được định nghĩa hiệu suất, vận dụng được hiệu
suất trong một số trường hợp thực tế.
|
|
|
Động
lượng
|
|
|
|
Định
nghĩa động lượng
|
- Từ tình
huống thực tế, thảo luận để nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng.
|
|
|
Bảo toàn
động lượng
|
- Thực hiện thí nghiệm
và thảo luận, phát biểu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín.
- Vận
dụng được định luật bảo toàn động lượng trong một số trường hợp đơn giản.
|
|
|
Động
lượng và va chạm
|
- Rút ra được mối liên
hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ thay đổi của động lượng (lực
tổng hợp tác dụng lên vật là tốc độ thay đổi của động lượng của vật).
- Thực hiện thí nghiệm
và thảo luận được sự thay đổi năng lượng trong một số trường hợp va chạm đơn
giản.
- Thảo luận để giải
thích được một số hiện tượng đơn giản.
- Thảo
luận để thiết kế hai phương án hoặc lựa chọn phương án, thực hiện phương án,
xác định được tốc độ và đánh giá được động lượng của vật trước và sau va chạm
bằng dụng cụ thực hành.
- Thảo
luận phương án sử dụng điện thoại thông minh và phần mềm phân tích video để
xác định vận tốc và động lượng trước và sau va chạm của hai viên bi có khối
lượng xác định.
|
|
|
Chuyển
động tròn
|
|
|
|
Động học
của chuyển động tròn đều
|
- Từ tình huống thực
tế, thảo luận để nêu được định nghĩa radian và biểu diễn được độ dịch chuyển
góc theo radian.
- Vận dụng được khái
niệm tốc độ góc.
|
|
|
Gia tốc
hướng tâm và lực hướng tâm
|
- Vận dụng được biểu
thức gia tốc hướng tâm a = rω2, a = v2/r.
- Vận dụng được biểu
thức lực hướng tâm F = mrω2, F = mv2/r.
- Thảo
luận và đề xuất giải pháp an toàn cho một số tình huống chuyển động tròn
trong thực tế.
|
|
|
Biến
dạng của vật rắn
|
|
|
|
Biến dạng
kéo và biến dạng nén;
Đặc tính
của lò xo.
|
- Thực
hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu được sự
biến dạng kéo, biến dạng nén; mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn
hồi, độ dãn, độ cứng.
|
|
|
Định luật
Hooke
|
- Thảo luận để thiết kế
phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tìm mối liên hệ
giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ đó phát biểu được định luật
Hooke.
- Vận
dụng được định luật Hooke trong một số trường hợp đơn giản.
|
|
|
Dao
động
|
|
|
|
Dao động điều
hoà
|
- Thực hiện thí nghiệm
đơn giản tạo ra được dao động và mô tả được một số ví dụ đơn giản về dao động
tự do.
- Dùng đồ thị li độ -
thời gian có dạng hình sin (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước),
nêu được định nghĩa: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha.
- Vận dụng được các
khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha để mô tả dao động
điều hoà.
- Sử dụng đồ thị, phân
tích và thực hiện phép tính cần thiết để xác định được: độ dịch chuyển, vận
tốc và gia tốc trong dao động điều hoà.
- Vận dụng được các
phương trình về li độ và vận tốc, gia tốc của dao động điều hoà.
- Vận dụng được phương
trình a = - (')2x của dao động điều hoà.
- Sử dụng đồ thị, phân
tích và thực hiện phép tính cần thiết để mô tả được sự chuyển hoá động năng
và thế năng trong dao động điều hoà.
|
|
|
Dao động
tắt dần, hiện tượng cộng hưởng
|
- Nêu
được ví dụ thực tế về dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng
hưởng.
- Thảo
luận, đánh giá được sự có lợi hay có hại của cộng hưởng trong một số trường
hợp cụ thể.
|
|
|
Sóng
|
|
|
|
Mô tả
sóng
|
- Từ đồ thị độ dịch
chuyển - khoảng cách (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước), mô tả
được sóng qua các khái niệm bước sóng, biên độ, tần số, tốc độ và cường độ
sóng.
- Từ định nghĩa của vận
tốc, tần số và bước sóng, rút ra được biểu thức v = λf.
- Vận dụng được biểu
thức v = λf.
- Nêu được ví dụ chứng
tỏ sóng truyền năng lượng.
- Sử dụng mô hình sóng
giải thích được một số tính chất đơn giản của âm thanh và ánh sáng.
- Thực hiện thí nghiệm
(hoặc sử dụng tài liệu đa phương tiện), thảo luận để nêu được mối liên hệ các
đại lượng đặc trưng của sóng với các đại lượng đặc trưng cho dao động của phần
tử môi trường.
|
|
|
|
|
Sóng dọc
và sóng ngang
|
- Quan sát hình ảnh
(hoặc tài liệu đa phương tiện) về chuyển động của phần tử môi trường, thảo
luận để so sánh được sóng dọc và sóng ngang.
- Thảo luận để thiết kế
hai phương án hoặc lựa chọn hai phương án và thực hiện phương án, đo được tần
số của sóng âm bằng dao động kí hoặc dụng cụ thực hành.
- Thảo luận cách sử
dụng điện thoại thông minh để đo tần số của sóng âm.
|
|
|
Sóng điện
từ
|
- Nêu được trong chân
không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với cùng tốc độ.
- Liệt kê được bậc độ
lớn bước sóng của các bức xạ chủ yếu trong thang sóng điện từ.
|
|
|
Giao thoa
sóng kết hợp
|
- Thực hiện (hoặc mô
tả) được thí nghiệm chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ
thực hành sử dụng sóng nước (hoặc sóng ánh sáng).
- Phân
tích, đánh giá kết quả thu được từ thí nghiệm, nêu được các điều kiện cần
thiết để quan sát được hệ vân giao thoa.
- Vận
dụng được biểu thức i = λD/a cho giao thoa ánh sáng qua hai khe hẹp.
|
|
|
Sóng dừng
|
- Thực hiện thí nghiệm
tạo sóng dừng và giải thích được sự hình thành sóng dừng.
- Sử dụng hình ảnh (tạo
ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước), xác định được nút và bụng của
sóng dừng. Sử dụng các cách biểu diễn đại số và đồ thị để phân tích, xác định
được vị trí nút và bụng của sóng dừng.
- Giải thích sự hình
thành sóng dừng trong thực tế. Ví dụ trong ống sáo, đàn K’lông pút …
|
|
|
Đo tốc độ
truyền âm
|
- Thảo
luận để thiết kế hai phương án hoặc lựa chọn hai phương án và thực hiện phương
án, đo được tốc độ truyền âm bằng dụng cụ thực hành.
|
|
|
Trường
điện (Điện trường)
|
|
|
|
Lực điện
tương tác giữa các điện tích
|
- Thực hiện thí nghiệm
hoặc bằng ví dụ thực tế, mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào
một điện tích khác.
- Phát biểu được định luật
Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích.
Sử dụng
biểu thức F = q1q2/4neor2, tính
và mô tả được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không
(hoặc trong không khí).
|
|
|
Khái niệm
điện trường
|
- Nêu được khái niệm
điện trường là trường lực được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại
quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
- Sử dụng biểu thức E =
Q/4neor2, tính và mô tả được cường độ điện trường do
một điện tích điểm Q đặt trong chân không hoặc trong không khí gây ra tại một
điểm cách nó một khoảng r.
- Nêu
được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được cường độ điện trường
tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực tác dụng lên một điện tích dương đặt
tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó.
- Dùng
dụng cụ tạo ra (hoặc vẽ) được điện phổ trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận
dụng được biểu thức E = Q/4neor2.
- Thảo
luận sự ứng dụng của lực tĩnh điện trong thực tế.
|
|
|
Điện
trường đều
|
- Sử dụng biểu thức E =
U/d, tính được cường độ của điện trường đều giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt
song song, xác định được lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường
đều.
- Thảo luận để mô tả
được tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của điện tích bay vào điện
trường đều theo phương vuông góc với đường sức và nêu được ví dụ về ứng dụng
của hiện tượng này.
|
|
|
Điện thế
và thế năng điện
|
- Thảo luận qua quan
sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được điện thế tại một điểm
trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác
định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó;
thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh
công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
- Vận dụng được mối
liên hệ thế năng điện với điện thế, V = A/q; mối liên hệ cường độ điện trường
với điện thế.
|
|
|
Tụ điện
và điện dung
|
- Định nghĩa được điện
dung và đơn vị đo điện dung (fara).
- Vận dụng được (không
yêu cầu thiết lập) công thức điện dung của bộ tụ điện ghép nối tiếp, ghép
song song.
- Thảo luận để xây dựng
được biểu thức tính năng lượng tụ điện.
- Lựa chọn và sử dụng
thông tin để xây dựng được báo cáo tìm hiểu một số ứng dụng của tụ điện trong
cuộc sống.
|
|
|
Dòng
điện, mạch điện
|
|
|
|
Cường độ
dòng điện
|
- Thực
hiện thí nghiệm (hoặc dựa vào tài liệu đa phương tiện), nêu được cường độ
dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định bằng
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
- Vận
dụng được biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với n là mật độ hạt
mang điện, S là tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển của hạt mang
điện tích e.
- Định
nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết
diện thẳng của dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây
dẫn.
|
|
|
Mạch điện
và điện trở
|
- Định nghĩa được điện
trở, đơn vị đo điện trở và nêu được các nguyên nhân chính gây ra điện trở.
- Vẽ phác và thảo luận
được về đường đặc trưng I - U của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định.
- Mô tả được sơ lược
ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt
(thermistor).
- Phát biểu được định luật
Ohm cho vật dẫn kim loại.
- Định nghĩa được suất
điện động qua năng lượng dịch chuyển một điện tích đơn vị theo vòng kín.
- Mô tả được ảnh hưởng
của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
- So sánh được suất
điện động và hiệu điện thế.
- Thảo luận để thiết kế
phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được suất điện
động và điện trở trong của pin hoặc acquy (battery hoặc accumulator) bằng
dụng cụ thực hành.
- Thảo luận các loại
nguồn điện không đổi hiện nay, ưu điểm, nhược điểm và ảnh hưởng của nó với
môi trường.
|
|
|
|
Năng
lượng điện, công suất điện
|
- Nêu được năng lượng
điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch
chuyển các điện tích; công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là
năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
- Tính được năng lượng
điện và công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn mạch.
|
|
|
Vật lí
nhiệt
|
|
|
|
Sự chuyển
thể
|
- Sử dụng mô hình động
học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
Giải
thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự
nóng chảy, sự hoá hơi.
|
|
|
Nội năng,
định luật 1 của nhiệt động lực học
|
- Thực hiện thí nghiệm,
nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên
vật, định luật 1 của nhiệt động lực học.
- Vận
dụng được định luật 1 của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn
giản.
|
|
|
Thang
nhiệt độ, nhiệt kế
|
- Thực hiện thí nghiệm
đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc
nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu
được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền
năng lượng nhiệt giữa chúng.
- Thảo
luận để nêu được mỗi độ chia (1ºC) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng
cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của
nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin
bằng 1/(273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm
mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu
chuẩn).
- Nêu
được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động
năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng
của chúng là tối thiểu.
- Chuyển
đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và
ngược lại.
|
|
|
Nhiệt
dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng
|
- Nêu được định nghĩa
nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
- Thảo luận để thiết kế
phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được nhiệt dung
riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng bằng dụng cụ thực hành.
- Thảo luận về ứng dụng
của các chất có nhiệt dung riêng lớn trong thực tế.
|
|
|
Khí lí
tưởng
|
|
|
|
Mô hình
động học phân tử chất khí
|
- Phân tích mô hình
chuyển động Brown, nêu được các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn.
- Từ các
kết quả thực nghiệm hoặc mô hình, thảo luận để nêu được các giả thuyết của
thuyết động học phân tử chất khí.
|
|
|
Phương
trình trạng thái
|
- Thực hiện thí nghiệm
khảo sát được định luật Boyle: Khi giữ không đổi nhiệt độ của một khối lượng
khí xác định thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
- Thực hiện thí nghiệm
minh hoạ được định luật Charles: Khi giữ không đổi áp suất của một khối lượng
khí xác định thì thể tích của khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
- Sử dụng định luật
Boyle và định luật Charles rút ra được phương trình trạng thái của khí lí
tưởng.
- Vận dụng được phương
trình trạng thái của khí lí tưởng.
|
|
|
Áp suất
khí theo mô hình động học phân tử
|
- Giải
thích được chuyển động của các phân tử ảnh hưởng như thế nào đến áp suất tác
dụng lên thành bình và từ đó rút ra được hệ thức p = với n là số phân tử trong một đơn vị thể
tích (dùng mô hình va chạm một chiều đơn giản, rồi mở rộng ra cho trường hợp
ba chiều bằng cách sử dụng hệ thức , không yêu cầu chứng minh một cách chính xác
và chi tiết).
|
|
|
|
|
Động năng
phân tử
|
- Nêu được biểu thức
hằng số Boltzmann, k = R/NA.
- So sánh pV = với pV = nRT, rút ra
được động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tỉ lệ với nhiệt độ T.
|
|
|
|
Trường
từ (Từ trường)
|
|
|
|
Khái niệm
từ trường
|
- Thực hiện thí nghiệm
tạo ra được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.
- Nêu được từ trường là
trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng của vật chất tồn
tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện
của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
|
|
|
Lực từ
tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện;
Cảm ứng
từ
|
- Thực hiện thí nghiệm
để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt
trong từ trường.
- Xác định được độ lớn
và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ
trường.
- Định nghĩa được cảm
ứng từ B và đơn vị tesla.
- Nêu được đơn vị cơ
bản và dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
- Thảo
luận để thiết kế phương án, lựa chọn phương án, thực hiện phương án, đo được
(hoặc mô tả được phương pháp đo) cảm ứng từ bằng “cân dòng điện”.
- Vận
dụng được biểu thức tính lực F = BILsinα.
- Thảo
luận ứng dụng của lực từ trong thực tế.
|
|
|
Từ thông;
Cảm ứng
điện từ
|
- Định nghĩa được từ
thông và đơn vị weber.
- Tiến hành các thí
nghiệm đơn giản minh hoạ được hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Vận dụng được định luật
Faraday và định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
- Giải thích được một
số ứng dụng đơn giản của hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Mô tả được mô hình
sóng điện từ và ứng dụng để giải thích sự tạo thành và lan truyền của các
sóng điện từ trong thang sóng điện từ.
- Thảo luận để thiết kế
phương án (hoặc mô tả được phương pháp) tạo ra dòng điện xoay chiều.
- Nêu được: chu kì, tần
số, giá trị cực đại, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và điện áp xoay
chiều.
- Thảo luận để nêu được
một số ứng dụng của dòng điện xoay chiều trong cuộc sống, tầm quan trọng của
việc tuân thủ quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều trong cuộc
sống.
- Thảo luận để thiết kế
phương án thí nghiệm chứng tỏ dòng điện cảm ứng cũng xuất hiện trong khối vật
dẫn khi từ thông qua khối vật dẫn biến thiên.
|
|
|
Vật lí
hạt nhân và phóng xạ
|
|
|
|
Cấu trúc
hạt nhân
|
- Rút ra được sự tồn
tại và đánh giá được kích thước của hạt nhân từ phân tích kết quả thí nghiệm
tán xạ hạt α.
- Biểu diễn được kí
hiệu hạt nhân của nguyên tử bằng số nucleon và số proton.
- Mô tả được mô hình
đơn giản của nguyên tử gồm proton, neutron và electron.
|
|
|
Độ hụt
khối và năng lượng liên kết hạt nhân
|
- Nêu được định luật
định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn số khối trong phản ứng hạt
nhân.
- Viết được đúng phương
trình phân rã hạt nhân đơn giản.
- Thảo luận hệ thức E =
mc2, nêu được liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.
- Nêu
được mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và độ bền vững của hạt nhân.
- Nêu
được sự phân hạch và sự tổng hợp hạt nhân.
- Thảo
luận để đánh giá được vai trò của một số ngành công nghiệp hạt nhân trong đời
sống.
|
|
|
Sự phóng
xạ và chu kì bán rã
|
- Nêu được bản chất tự
phát và ngẫu nhiên của sự phân rã phóng xạ.
- Định nghĩa được độ
phóng xạ, hằng số phóng xạ và vận dụng được liên hệ H = λN.
- Vận dụng được công
thức x = x0e-λt, với x có thể là độ phóng xạ, số hạt
chưa phân rã hoặc tốc độ số hạt đếm được (số hạt đếm được trong 1 giây).
- Định nghĩa được chu
kì bán rã.
- Mô tả được sơ lược
một số tính chất của các phóng xạ α, β và γ
- Nhận biết được dấu
hiệu vị trí có phóng xạ thông qua các biển báo.
- Nêu
được các nguyên tắc an toàn phóng xạ; tuân thủ quy tắc an toàn phóng xạ.
|
|
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục
môn Vật lí được thực hiện theo những định hướng chung sau đây:
a) Phát triển phẩm chất
chủ yếu, năng lực chung và năng lực vật lí cho học sinh thông qua các hoạt động
thực hành, trải nghiệm, tìm hiểu, khám phá hiện tượng, quá trình vật lí trong
thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giải quyết vấn
đề trong thực tiễn. Chú trọng tổ chức cho học sinh được tự học theo kế hoạch và
sự hướng dẫn của giáo viên, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi và khả năng của
mỗi học sinh.
b) Vận dụng linh hoạt
các phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo và vốn hiểu biết, kinh nghiệm sống của học sinh trong
học tập; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Bên cạnh hình thức dạy học
chủ yếu là học ở lớp học hoặc ở phòng thực hành, tổ chức cho học sinh một số
hoạt động trải nghiệm ở ngoài lớp học như tại thực địa, trong cơ sở sản xuất
kinh doanh, làng nghề theo quy mô lớp hoặc nhóm học sinh. Chú trọng vận dụng, khai
thác lợi thế của công nghệ thông tin - truyền thông và các thiết bị thí nghiệm,
thực hành trong tổ chức hoạt động học cho học sinh.
c) Thực hiện giáo dục
tích hợp, đặc biệt là giáo dục tích hợp khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán
(giáo dục STEM); giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững của xã hội.
2. Định hướng về phương
pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Vật lí góp phần đắc
lực vào việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho học sinh, tạo
cơ hội để học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua hệ thống các quy luật
vật lí, đồng thời giáo dục học sinh trách nhiệm công dân trong việc tôn trọng
các quy luật của thiên nhiên, biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ và ứng xử với
thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
Trong hoạt động thực
hành, thí nghiệm, tìm hiểu khoa học, cùng với cơ hội tiếp thu kiến thức, rèn
luyện kĩ năng, học sinh cũng được rèn luyện và phát triển nhiều đức tính như
cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,...
Năng lực tự chủ và tự
học được hình thành và phát triển trong môn Vật lí thông qua các hoạt động thực
hành, làm dự án, thiết kế và thực hiện các phép đo đại lượng vật lí; đặc biệt
là trong việc thực hiện hoạt động tìm hiểu khoa học.
Trong môn Vật lí, học
sinh thường xuyên phải thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập
theo nhóm. Khi thực hiện các nhiệm vụ học tập này, học sinh được trao đổi,
trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập. Đó là những cơ hội tốt để học
sinh có thể hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
Giải quyết vấn đề và
sáng tạo là một đặc thù của hoạt động tìm hiểu khoa học. Ở môn Vật lí, năng lực
này được hình thành, phát triển trong đề xuất vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện
kế hoạch tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - những nội dung xuyên
suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông và được hiện thực hoá thông
qua các mạch thực hành, trải nghiệm với các mức độ khác nhau. Năng lực này cũng
được hình thành và phát triển thông qua việc vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí
để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Định hướng về phương
pháp hình thành, phát triển năng lực vật lí
Để phát triển năng lực
nhận thức vật lí, giáo viên cần tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu
biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức, kĩ năng mới. Chú ý
tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hoặc mô tả bằng cách
riêng, phân tích, giải thích so sánh, hệ thống hoá, áp dụng trực tiếp kiến
thức, kĩ năng đã được học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề trong học
tập; qua đó, kết nối được kiến thức, kĩ năng mới với vốn kiến thức, kĩ năng đã
có.
Để phát triển năng lực
tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, giáo viên cần vận dụng một số
phương pháp dạy học có ưu thế như: phương pháp trực quan (đặc biệt là thực
hành, thí nghiệm,...), phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương
pháp dạy học theo dự án,... tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, xác định
vấn đề cần tìm hiểu, tự tìm các bằng chứng để phân tích thông tin, kiểm tra các
dự đoán, giả thuyết qua việc tiến hành thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập
thông tin qua sách, mạng Internet,...; đồng thời chú trọng các bài tập đòi hỏi
tư duy phản biện, sáng tạo (bài tập mở, có nhiều cách giải,...), các bài tập có
nội dung gắn với thực tiễn thể hiện bản chất vật lí, giảm các bài tập tính
toán,...
Để phát triển năng lực
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên cần chú ý tạo cơ hội cho học sinh
tương tác tích cực thông qua quá trình phát hiện, đề xuất ý tưởng, giải quyết
vấn đề bằng cách: đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch thực
hiện; tìm kiếm thông tin qua tài liệu in và tài liệu đa phương tiện; thu thập,
lưu trữ dữ liệu từ các thí nghiệm trong phòng thực hành hoặc quan sát ở thiên
nhiên; phân tích, xử lí, đánh giá các dữ liệu dựa trên các tham số thống kê đơn
giản; so sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra được kết luận; viết,
trình bày báo cáo và thảo luận; vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí để đưa ra
những phản hồi hợp lí hoặc giải quyết thành công tình huống, vấn đề mới trong
học tập, trong cuộc sống.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Mục tiêu đánh giá kết
quả giáo dục là thu thập thông tin trung thực, kịp thời, có giá trị về mức độ
đáp ứng yêu cầu cần đạt và sự tiến bộ của học sinh; qua đó, hướng dẫn hoạt động
học tập và điều chỉnh hoạt động dạy học.
Căn cứ đánh giá trong
môn Vật lí là các yêu cầu cần đạt về năng lực chung và năng lực vật lí được quy
định trong Chương trình tổng thể và Chương trình môn Vật lí. Đối tượng đánh giá
là quá trình học tập, rèn luyện và sản phẩm của học sinh thông qua học tập môn
Vật lí.
Để đánh giá được năng
lực của học sinh, cần thiết kế các tình huống xuất hiện vấn đề cần giải quyết,
giúp học sinh bộc lộ năng lực của mình. Mặt khác, cần lưu ý xác định, lựa chọn
các phương pháp, công cụ, tiêu chí đánh giá sao cho phù hợp.
2. Trọng tâm và hình
thức đánh giá
Trọng tâm đánh giá kết
quả học tập môn Vật lí là năng lực nhận thức vấn đề, giải quyết vấn đề và các
kĩ năng thực hành, thí nghiệm, cụ thể là nhận thức cốt lõi về: mô hình hệ vật
lí, năng lượng và sóng, lực và trường, ngành nghề liên quan đến vật lí; các kĩ
năng thí nghiệm, thực hành, tìm hiểu khoa học, vận dụng những điều đã học để
giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản, bước đầu giải quyết một số vấn đề
thực tiễn và cách ứng xử thích hợp với môi trường thiên nhiên.
Cần phối hợp một cách
hợp lí việc đánh giá của giáo viên với đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá của
học sinh; đánh giá qua quan sát hoạt động nhóm ở trong và ngoài lớp học, quan
sát thao thác thực hành, thí nghiệm vật lí, phân tích các bài thuyết trình;
đánh giá qua vấn đáp và đánh giá qua bài tập, bài kiểm tra, vở ghi chép, bản
báo cáo kết quả thực hành, kết quả dự án học tập, kết quả đề tài nghiên cứu
khoa học và các hồ sơ học tập khác; đánh giá theo hình thức tự luận kết hợp
trắc nghiệm khách quan; kết hợp đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết; đánh giá
thường xuyên và định kì.
VII.
GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
a) Một số thuật ngữ
chuyên môn
Các thuật ngữ vật lí
trong văn bản chương trình này được Việt hóa từ các thuật ngữ chuyên ngành
tiếng Anh theo các từ điển chuyên ngành Việt Nam. Một số thuật ngữ có nguồn gốc
tiếng nước ngoài được chuyển ngữ thống nhất, ví dụ: “gravitional field”: trường
hấp dẫn; “electric field”: trường điện, hoặc theo thói quen: điện trường;
“magnettic field”: trường từ, hoặc theo thói quen: từ trường. Khi dùng các
thuật ngữ này, người thực hiện chương trình nên sử dụng cách chuyển ngữ thống
nhất cho cả ba thuật ngữ.
b) Từ ngữ thể hiện mức
độ đáp ứng yêu cầu cần đạt
Chương trình sử dụng
một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của người
học, với nghĩa giới hạn như dưới đây. Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi
đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra, đánh giá, giáo viên có thể dùng những
động từ nêu ở đây hoặc thay thế bằng các động từ tương đương cho phù hợp với
tình huống cụ thể.
- Định nghĩa được: nhắc
lại được các phát biểu chính thức hoặc tương đương, bao gồm cả biểu thức và các
đại lượng trong đó, nếu có.
- Liệt kê được: đưa
ra được các điểm liên quan mà không cần sáng tạo và không yêu cầu liệt kê tất
cả các điểm liên quan.
- Nêu được: nhắc
lại được định nghĩa, khái niệm, biểu thức, cùng với một số nhận xét liên quan
đến ý nghĩa, phạm vi của đối tượng cần nêu, đặc biệt khi có hai hay nhiều đối
tượng ở trong cùng một câu hỏi.
- Phát biểu được: đưa
ra được một nhận xét cụ thể, kèm theo hoặc không kèm theo lập luận về chủ đề,
đối tượng được hỏi.
- Mô tả được: đưa
ra được phát biểu bằng lời (và công thức, đồ thị khi cần thiết) về các điểm
chính của chủ đề hay đối tượng.
- Ước lượng được: đưa
ra được bậc độ lớn hoặc một giá trị định lượng lấy từ một mẫu thử.
- Vẽ phác được: vẽ
được hình dạng, vị trí một cách gần đúng, định tính.
- Vẽ được: đưa
ra được đồ thị hoặc hình vẽ với các thông tin đầy đủ, vẽ trên giấy hoặc máy in.
- Giải thích được: đưa
ra được các lí do, các căn cứ làm sáng tỏ được vấn đề đặt ra.
- Phân tích được: phân
chia được một đối tượng ra thành các thành phần hoặc các khía cạnh.
- So sánh được: nêu
được các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng.
- Đo được: sử
dụng các dụng cụ thông thường để đưa ra được giá trị của đại lượng cần xác
định, ví dụ như đo độ dài bằng thước hay đo góc bằng thước đo độ.
- Xác định được: tìm
được vị trí của một đối tượng hoặc giá trị của một đại lượng bằng cách tính qua
công thức.
- Tính được: đưa
ra được câu trả lời bằng số (thường bao gồm cả cách làm).
- Rút ra được: từ
các thông tin đã có, đưa ra được đặc điểm hoặc quy luật vận động của đối tượng.
- Vận dụng được: sử
dụng khái niệm, công thức vật lí để giải quyết được các vấn đề hoặc tình huống
liên quan.
- Thực hiện được: làm
theo trình tự nhất định một việc nào đó.
- Thực hiện thí
nghiệm: làm được các bước thí nghiệm (theo phương án đã định hoặc đề xuất).
- Thiết kế được: trình
bày được tài liệu (hoặc phương án thí nghiệm, thực hành) có bản vẽ, phép tính,
sản phẩm.
2. Thời lượng thực hiện
chương trình
Thời lượng dành cho mỗi
lớp là 28 tuần thực học, 6 tiết/tuần, thời gian còn lại để tổ chức ôn tập, thi
cuối khóa, và các hoạt động khác.
3. Thiết bị dạy học
Việc hình thành khái
niệm, quy luật, định luật vật lí, không thể thiếu các nội dung thí nghiệm, thực
hành. Một phần không nhỏ năng lực vật lí của học sinh được hình thành thông qua
các nội dung thí nghiệm, thực hành. Chính vì thế để thực hiện hiệu quả Chương
trình môn Vật lí, cần bảo đảm các yêu cầu tối thiểu về thiết bị thí nghiệm,
thực hành như sau:
a) Các thiết bị dùng để
trình diễn, chứng minh
Tranh ảnh, hình vẽ, sơ
đồ, biểu đồ, bản đồ sao; dụng cụ xác định vị trí sao Bắc cực; ảnh (hoặc hình
vẽ, mô hình) mô tả: hệ Nhật tâm; hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, thuỷ triều,
các đại lượng sóng.
Tài liệu đa phương tiện
về: chuyển động của vật bị ném; hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, thuỷ triều;
một số ứng dụng vật lí trong y học (chụp ảnh bằng tia X, chụp ảnh cắt lớp, chụp
cộng hưởng từ).
- Xe đo có tích hợp cảm
biến vị trí, cảm biến lực để vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian, đồ thị vận
tốc - thời gian; dụng cụ nghiệm lại định luật bảo toàn năng lượng; máy phát và
hiển thị hình ảnh sóng âm; dụng cụ dùng để tổng hợp hai lực đồng quy, song
song.
b) Các thiết bị dùng để
thực hành
Xe đo có tích hợp cảm
biến vị trí, cảm biến lực để đo tốc độ, đo gia tốc rơi tự do, xác định tốc độ
và đánh giá động lượng của vật trước và sau va chạm đàn hồi; dụng cụ đo tần số
của sóng âm, đo tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng, xác định suất điện
động và điện trở trong của pin hoặc acquy, khảo sát hiện tượng quang điện, đo
nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi, đo cảm ứng từ.
c) Phòng thực hành
Ở những nơi có điều
kiện thuận lợi, cần bố trí phòng thực hành vật lí. Phòng phải có đủ diện tích
để sắp xếp thiết bị, mẫu vật và bàn ghế cho học sinh làm thực hành; có máy
tính, máy chiếu (projector), màn hình, máy quay, máy ảnh, dụng cụ thực hành, tủ
đựng dụng cụ, vật liệu tiêu hao, bảng viết, bàn ghế thực hành, tủ sấy, máy hút
ẩm, quạt thông gió, dụng cụ bảo hộ, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, vòi nước
và bồn rửa; có nội quy phòng thực hành.
Trong một số trường
hợp, những vùng còn khó khăn, thiếu thốn về thiết bị dạy học có thể thực hiện
một số yêu cầu cần đạt ở mức độ đơn giản hơn. Ví dụ, trong trường hợp nhất
định, Chương trình môn Vật lí nêu ra 2 mức đáp ứng cho một yêu cầu cần đạt:
thực hiện thí nghiệm hoặc dựa trên số liệu cho sẵn để rút ra kết luận. Học sinh
ở những trường không đủ điều kiện về thiết bị dạy học có thể chỉ dựa trên số
liệu cho trước (mức 2) mà không thực hiện thí nghiệm (mức 1). Tuy nhiên, để bảo
đảm sự đồng bộ và thống nhất về kiến thức, kĩ năng đối với học sinh cả nước,
trong Chương trình môn Vật lí cũng chỉ có một số trường hợp được lựa chọn hai
mức yêu cầu cần đạt như vậy. Các địa phương cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về
thiết bị dạy học được quy định trên đây để thực hiện được đầy đủ các mức độ yêu
cầu cần đạt của Chương trình môn Vật lí.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN LỊCH SỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT,
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học)
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
IV. NỘI DUNG GIÁO DỤC
V. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC
VII. GIẢI THÍCH VÀ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Lịch sử là môn học
thuộc nhóm Khoa học xã hội. Môn Lịch sử có sứ mệnh giúp học sinh hình thành và
phát triển năng lực lịch sử, thành phần của năng lực khoa học đồng thời góp phần
hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực đặc thù của môn Lịch
sử. Môn Lịch sử giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục lòng yêu nước, truyền
thống lịch sử và văn hoá dân tộc, giúp học sinh nhận thức và vận dụng được các
bài học lịch sử được học tập để giải quyết những vấn đề của thực tế cuộc sống,
phát triển tầm nhìn, củng cố các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng, lòng
khoan dung, nhân ái; góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất của công
dân Việt Nam, công dân toàn cầu trong xu thế phát triển của thời đại.
Môn Lịch sử hình thành,
phát triển cho học sinh tư duy lịch sử, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, kĩ
năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu, nhận thức và trình bày lịch sử
trong logic lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện tại.
Môn Lịch sử giúp học
sinh nhận thức được giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của sử học trong đời
sống xã hội hiện đại, hiểu biết và có tình yêu đối với lịch sử, văn hoá dân tộc
và nhân loại; góp phần định hướng cho học sinh lựa chọn những nghề nghiệp như:
khoa học xã hội và nhân văn, ngoại giao, quản lí, hoạt động du lịch, công
nghiệp văn hoá, thông tin truyền thông,...
Chương trình môn Lịch
sử dự bị đại học nhằm hệ thống hoá, củng cố kiến thức Lịch sử ở giai đoạn giáo
dục cơ bản, đồng thời giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn các kiến thức lịch sử cốt
lõi thông qua các chủ đề học tập về lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam
Á và lịch sử Việt Nam. Phương pháp dạy học môn Lịch sử được thực hiện trên nền
tảng những nguyên tắc cơ bản của dạy học lịch sử và phương pháp giáo dục hiện
đại.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
- Củng cố, hệ thống hóa
cho HS những kiến thức cơ bản về khoa học lịch sử, trên cơ sở xác định những
yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hướng đến hình thành những phẩm chất,
năng lực đặc thù môn học.
- Giúp học sinh phát
triển năng lực lịch sử, biểu hiện của năng lực khoa học đã được hình thành ở
cấp trung học phổ thông; góp phần giáo dục tinh thần dân tộc, lòng yêu nước,
các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, các
phẩm chất, năng lực của người công dân Việt Nam, công dân toàn cầu phù hợp với
xu thế phát triển của thời đại; giúp học sinh tiếp cận và nhận thức rõ vai trò,
đặc điểm của khoa học lịch sử cũng như sự kết nối giữa sử học với các lĩnh vực
khoa học và ngành nghề khác, tạo cơ sở để học sinh định hướng nghề nghiệp trong
tương lai.
- Bồi dưỡng cho học
sinh năng lực tự học, phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công
dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc có khả năng tự học và ý thức học
tập suốt đời; có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với
năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên
đại học, cao đẳng.
- Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ phương pháp dạy và học theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc; vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo,
phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh.
- Đa dạng hoá hình thức
tổ chức học tập, coi trọng cả dạy học trên lớp và các hoạt động xã hội, trải
nghiệm sáng tạo, tập dượt nghiên cứu khoa học.
- Đổi mới căn bản hình
thức và phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung
thực, khách quan, góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách học và cách dạy.
2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố, ôn tập, hệ
thống hóa nội dung giáo dục cốt lõi cho HS để có đủ điều kiện học tập ở bậc đại
học.
- Mở rộng, nâng cao
kiến thức và năng lực lịch sử đáp ứng yêu cầu của việc bồi dưỡng và phát triển
học sinh hệ dự bị đại học thông qua các chuyên đề tự chọn.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Lịch sử góp phần hình
thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực theo các mức độ phù hợp với môn
Lịch sử, đó là phẩm chất yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm và năng lực
tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
Chương trình môn Lịch
sử giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử trên nền tảng kiến thức cơ bản và
nâng cao về lịch sử thế giới, khu vực và Việt Nam thông qua hệ thống chủ đề về
lịch sử chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, văn minh. Năng lực lịch sử có các
thành phần là: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học với biểu hiện cụ thể của năng lực lịch sử được trình bày
trong bảng sau:
|
Thành phần năng lực
|
Mô tả chi tiết
|
|
TÌM HIỂU
LỊCH SỬ
|
- Nhận
diện được các loại tư liệu, giá trị của tư liệu lịch sử trong học tập lịch
sử.
- Khai
thác và sử dụng được thông tin của một số loại tư liệu lịch sử trong học tập
lịch sử.
- Trình
bày được những nét chính của các sự kiện và quá trình lịch sử cơ bản về bối
cảnh lịch sử, diễn biến, thời gian, địa điểm, kết quả, ý nghĩa, bài học lịch
sử.
- Biết sử
dụng sơ đồ, lược đồ, bản đồ lịch sử,...trong học tập.
|
|
NHẬN THỨC
VÀ TƯ DUY LỊCH SỬ
|
- Giải
thích được mối quan hệ tác động các nhân tố đến các sự kiện, hiện tượng, nhân
vật, quá trình lịch sử.
- Phân
tích được các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử, nguyên nhân, ý nghĩa của
các nội dung và sự kiện lịch sử…
- So sánh
được bối cảnh, nội dung, quá trình lịch sử … trong học tập.
- Nhận
xét được về sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử,... trong học tập.
|
|
VẬN DỤNG
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
|
- Rút ra
được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải những vấn
đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
- Vận
dụng được kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tiễn và các vấn
đề thời sự đang diễn ra ở trong nước và thế giới.
|
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
Nội dung giáo dục môn
Lịch sử ở trường dự bị đại học gồm:
1.1. Nội dung học tập
bắt buộc, bao gồm các mạch kiến thức cốt lõi của mỗi nội dung học tập bắt buộc:
Các mạch kiến thức cốt
lõi của nội dung học tập bắt buộc gồm:
|
STT
|
Mạch nội dung
|
|
1
|
Chủ nghĩa
xã hội từ năm 1917 đến nay
|
|
2
|
Lịch sử
bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
|
|
3
|
Thế giới
trong và sau Chiến tranh lạnh
|
|
4
|
ASEAN:
Những chặng đường lịch sử
|
|
5
|
Cách mạng
tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)
|
|
6
|
Công cuộc
Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
|
|
7
|
Lịch sử
đối ngoại của Việt Nam thời cận - hiện đại
|
|
8
|
Hồ Chí
Minh trong lịch sử Việt Nam
|
1.2. Nội dung học tập
do các cơ sở giáo dục lựa chọn và xây dựng, bao gồm: nội dung về lịch sử thế
giới từ năm 1917 đến nay và lịch sử Việt Nam từ 1919 đến nay; nội dung về bảo
tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa dân tộc; nội dung về giáo dục lịch
sử địa phương; thực hành, trải nghiệm; tham quan học tập lịch sử; ôn tập củng
cố hệ thống hóa kiến thức lịch sử; bài tập lịch sử.
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt ở các lớp
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
|
|
CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY
|
|
|
Sự
hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết
- Quá
trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết
- Ý nghĩa
sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết
|
- Trình
bày được quá trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- Phân
tích được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
|
|
|
Sự
phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Sự phát triển của chủ
nghĩa xã hội ở Đông Âu
- Sự mở
rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ Latinh
- Nguyên
nhân khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô
|
- Trình
bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế
giới thứ hai, nêu được sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mĩ
Latinh.
- Giải
thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông
Âu và Liên Xô.
- Từ sự
sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô, rút ra những bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam để xây dựng và phát triển đất nước.
|
|
|
Chủ
nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
- Khái
quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
- Thành tựu chính của
công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc
|
- Nêu
được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay, những thành tựu chính
và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở của của Trung Quốc.
- Chỉ ra
được những điểm tương đồng và khác biệt trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và
cải cách ở Trung Quốc.
- Rút ra
những bài học kinh nghiệm từ công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc cho
công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam hiện nay.
|
|
|
LỊCH SỬ
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
|
|
|
Vị
trí và tầm quan trọng của Biển Đông
Vị trí
của Biển Đông
|
- Xác
định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ.
|
|
|
Tầm
quan trọng chiến lược của Biển Đông
- Tuyến đường giao
thông biển huyết mạch
- Địa bàn
chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương
- Nguồn
tài nguyên thiên nhiên biển
|
- Giải
thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí
chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển.
|
|
|
Tầm
quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông
- Vị trí của các đảo và
quần đảo ở Biển Đông
- Tầm
quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông
|
- Xác
định được vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ.
- Giải
thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
|
|
|
Việt
Nam và Biển Đông
Tầm
quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam
- Về quốc phòng, an
ninh
- Về phát
triển các ngành kinh tế trọng điểm
|
- Nêu
được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với Việt Nam về quốc phòng,
an ninh, về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
|
|
|
Lịch
sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam đối với
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
- Quá
trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần
đảo Trường Sa
- Cuộc
đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của
Việt Nam ở Biển Đông
|
- Nêu
được Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối
với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch sử.
- Trình
bày được nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền
và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
|
|
|
Chủ
trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp
hoà bình
|
Chủ
trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa
bình được thể hiện:
- Nêu
được Việt Nam ban hành được văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền.
- Trình
bày được Việt Nam tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của Liên Hợp Quốc
(UNCLOS).
- Nêu
được Việt Nam thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.
- Giải
thích được việc Việt Nam thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của
các bên ở Biển Đông (DOC).
- Trân
trọng những thành quả đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp
pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, sẵn sàng tham gia đóng góp vào
cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước
Việt Nam.
|
|
|
THẾ GIỚI
TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
|
|
|
Liên
Hợp Quốc
Một
số vấn đề cơ bản về Liên Hợp Quốc
- Lịch sử
hình thành
|
- Biết
cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về quá trình thành lập
Liên Hợp Quốc.
- Nêu được
bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên Hợp Quốc.
|
|
|
- Mục
đích, nguyên tắc hoạt động
|
- Trình
bày được mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc.
|
|
|
Vai
trò của Liên Hợp Quốc
- Trong
lĩnh vực duy trì hoà bình và an ninh quốc tế
- Trong lĩnh vực thúc
đẩy phát triển
- Trong
lĩnh vực quyền con người, văn hoá, xã hội
|
- Nêu
được vai trò chính của Liên Hợp Quốc trong việc duy trì hoà bình và an ninh
quốc tế.
- Trình
bày được vai trò của Liên Hợp Quốc trong lĩnh vực thúc đẩy phát triển, tạo
môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế,
nâng cao đời sống người dân.
- Trình
bày được vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc đảm bảo quyền con người, phát
triển văn hoá, xã hội.
|
|
|
Trật
tự thế giới trong Chiến tranh lạnh
Sự
hình thành và tồn tại Trật tự hai cực I-an-ta
|
- Biết
cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về Trật tự thế giới hai
cực I-an-ta.
- Trình
bày được quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực
I-an-ta.
+ Giai
đoạn từ 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX: giai đoạn xác lập và phát
triển của trật tự hai cực I-an-ta.
+ Giai
đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991: Trật tự hai cực I-an-ta
suy yếu và sụp đổ.
|
|
|
Sự
sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Nguyên
nhân sụp đổ
Tác động
|
- Nêu được nguyên nhân
dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
- Phân
tích được tác động sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với tình
hình thế giới.
|
|
|
Trật
tự thế giới sau Chiến tranh lạnh
Xu thế
phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh
|
- Biết
cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về Trật tự thế giới hai
cực I-an-ta
- Nêu
được xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh:
+ Xu thế
đa cực
+ Xu thế
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
+ Xu thế
toàn cầu hoá
+ Xu thế
đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế
|
|
|
Xu thế
đa cực trong quan hệ quốc tế
- Khái
niệm đa cực
- Xu thế
đa cực
|
- Trình
bày được khái niệm đa cực
- Nêu
được xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh
- Vận
dụng được những hiểu biết về thế giới sau Chiến tranh lạnh để giải thích
những vấn đề thời sự trong quan hệ quốc tế.
|
|
|
ASEAN:
NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ
|
|
|
Sự
ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Quá
trình hình thành, mục đích và nguyên tắc hoạt động của ASEAN
- Bối
cảnh thành lập
- Quá
trình hình thành
- Mục
đích thành lập
- Nguyên
tắc hoạt động
|
- Biết
sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm hiểu về quá trình thành lập ASEAN.
- Trình
bày được bối cảnh thành lập, quá trình hình thành, mục đích và nguyên tắc
hoạt động của ASEAN.
+ Bối
cảnh thế giới và khu vực
+ Quá
trình hình thành
+ Mục
đích thành lập
+ Nguyên
tắc hoạt động
|
|
|
Hành
trình phát triển của ASEAN
- Từ ASEAN 5 (1967) đến
ASEAN 10 (1999)
- Các
giai đoạn phát triển chính của ASEAN (1967 đến nay)
|
- Trình
bày được các mốc quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10.
- Nêu
được các giai đoạn phát triển chính của ASEAN (1967 đến nay). Phân tích các
giai đoạn phát triển chính của ASEAN từ 1967 đến nay ( Nêu được các văn kiện
hợp tác quan trọng của ASEAN trong mỗi giai đoạn phát triển)
+ Giai
đoạn 1967-1976: Giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng ban đầu tạo tiền đề cho
sự hợp tác.
+ Giai
đoạn 1976 - 1999: Giai đoạn xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện
phát triển, mở rộng từ ASEAN 5 thành ASEAN 10.
+ Giai
đoạn 1999-2015: hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối về mọi
mặt.
+ Giai
đoạn 2015 đến nay: Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Nhận
xét được quá trình phát triển thành viên của ASEAN.
|
|
|
Cộng
đồng ASEAN: Từ ý tưởng đến hiện thực
Ý
tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Ý tưởng xây dựng Cộng
đồng ASEAN
- Mục
tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Kế
hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
|
- Biết
cách sưu tầm và sử dụng tài liệu để tìm hiểu về quá trình hình thành và mục
tiêu của Cộng đồng ASEAN.
- Nêu
được nét chính về ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN. Lí
giải tại sao sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới của
hợp tác khu vực Đông Nam Á.
|
|
|
Ba
trụ cột của Cộng đồng ASEAN:
- Cộng đồng Chính trị -
An ninh ASEAN (APSC)
- Cộng đồng Kinh tế
ASEAN (AEC)
- Cộng đồng Văn hoá -
Xã hội (ASCC)
|
- Trình
bày mục đích, nội dung ba trụ cột trong Cộng đồng ASEAN: Cộng đồng Chính trị
- An ninh; Cộng đồng Kinh tế; Cộng đồng văn hóa - xã hội.
|
|
|
Cộng
đồng ASEAN sau năm 2015
- Tầm nhìn ASEAN sau
năm 2015
- Những
thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN
|
- Đánh
giá được những thách thức và triển vọng của cộng đồng ASEAN. Liên hệ cơ hội
và thách thức của Việt Nam khi gia Cộng đồng ASEAN.
|
|
|
CÁCH MẠNG
THÁNG TÁM NĂM 1945, CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG
LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ THÁNG 8 NĂM 1945 ĐẾN NAY)
|
|
|
Cách
mạng tháng Tám năm 1945
|
|
|
|
Khái
quát về Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Bối cảnh lịch sử
- Diễn
biến chính
|
- Trình
bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, thời cơ, diễn biến chính của Cách
mạng tháng Tám năm 1945.
|
|
|
Nguyên
nhân thắng lợi, ý nghĩa và bài học lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm
1945
- Nguyên nhân thắng lợi
- Ý nghĩa và bài học
lịch sử
|
- Nêu
được nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945: Truyền thống yêu
nước của nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng, quá trình chuẩn bị lâu dài chu đáo, điều
kiện quốc tế thuận lợi.
- Phân tích được ý
nghĩa và bài học lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
|
|
|
Cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
Khái
quát về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Bối cảnh lịch sử
- Diễn
biến chính
|
- Biết
cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Trình
bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp.
|
|
|
Nguyên
nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Nguyên
nhân thắng lợi
- Ý nghĩa
lịch sử
|
- Nêu
được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Phân
tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Trân
trọng, tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông trong cuộc kháng chiến
chống Pháp, tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.
|
|
|
Cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)
Khái
quát về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
- Bối cảnh lịch sử
- Các
giai đoạn phát triển chính
|
- Biết
cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước.
- Trình
bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, các giai đoạn phát triển chính
của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
|
|
|
Nguyên
nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
- Nguyên
nhân thắng lợi
- Ý nghĩa
lịch sử
|
- Nêu
được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Phân
tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Trân
trọng, tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước, tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.
|
|
|
Đấu
tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay
Khái
quát về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay
- Bối cảnh lịch sử
- Diễn
biến chính
Ý
nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975
đến nay
|
- Biết
sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc đấu tranh bảo vệ
Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay.
- Trình
bày được những nét khái quát về cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên
giới Tây Nam từ sau tháng 4-1975 đến năm 1979; cuộc đấu tranh bảo vệ chủ
quyền quốc gia ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) và ở Biển Đông từ khi
thống nhất đất nước đến nay.
- Nêu
được ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm
1975 đến nay.
|
|
|
Một
số bài học lịch sử
- Về tinh
thần yêu nước
- Về vai
trò của khối đoàn kết dân tộc
- Về kết
hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Về nghệ
thuật lãnh đạo, nghệ thuật quân sự
|
- Nêu
được những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945
đến nay.
- Phân
tích được giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử của các cuộc kháng
chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. Trân trọng những bài học kinh
nghiệm trong lịch sử và sẵn sàng góp phần tham gia bảo vệ Tổ quốc khi Tổ quốc
cần.
|
|
|
CÔNG CUỘC
ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
|
|
|
Khái
quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay
|
|
|
|
Giai
đoạn 1986 - 1995: khởi đầu công cuộc Đổi mới
Giai
đoạn 1996 - 2006: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh
tế quốc tế
Giai
đoạn 2006 đến nay: tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
hội nhập quốc tế sâu rộng
|
- Phân
tích được công cuộc Đổi mới ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế, khu
vực có nhiều biến đổi. Kinh nghiệm cải cách của các nước gợi mở cho Việt Nam
trong quá trình đổi mới
- Trình
bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ
năm 1986 đến nay
+ Giai
đoạn 1986 - 1995: khởi đầu công cuộc Đổi mới
+ Giai
đoạn 1996 - 2006: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế
quốc tế;
+ Giai
đoạn 2007 đến nay: tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập
quốc tế sâu rộng.
- Xây
dựng được đường thời gian về các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới
đất nước từ năm 1986 đến nay.
|
|
|
Thành
tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Thành
tựu cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá và hội nhập quốc tế
|
- Trình
bày được thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh
tế, xã hội, văn hoá và hội nhập quốc tế.
|
|
|
Một
số bài học kinh nghiệm
- Kiên
trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác
- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
- Đổi mới
toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp
- Đổi mới
phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân
dân
- Kết hợp
sức mạnh nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
trong điều kiện mới
|
- Nêu
được một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986
đến nay.
|
|
|
LỊCH SỬ
ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM THỜI CẬN - HIỆN ĐẠI
|
|
|
Hoạt
động đối ngoại của Việt Nam trong đấu tranh giành độc lập dân tộc (đầu
thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945)
|
- Nêu
được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong đấu tranh giành độc
lập dân tộc (từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945).
|
|
|
Hoạt
động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
|
- Nêu
được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống
Pháp 1945-1954.
|
|
|
Hoạt
động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975)
|
- Nêu
được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống
Mỹ 1954-1975.
|
|
|
Hoạt
động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985
|
- Nêu
được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 -
1985.
|
|
|
Hoạt
động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)
|
- Nêu
được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm
1986 đến nay.
- Phân
tích được bước phát triển của hoạt động đối ngoại từ đầu thế kỉ XX đến nay.
Phân tích được được ý nghĩa của hoạt động đối ngoại qua các giai đoạn lịch
sử: từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945, kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954),
chống Mĩ (1954 - 1975); giai đoạn từ năm 1975 - 1985, 1986 đến nay.
- Đánh
giá được vai trò của hoạt động đối ngoại đối với phong trào đấu tranh giành
độc lập, kháng chiến bảo vệ tổ quốc và công cuộc đổi mới đất nước.
- Từ hoạt
động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX, rút ra bài học kinh nghiệm đối
với hoạt động đối ngoại hiện nay.
|
|
|
HỒ CHÍ
MINH TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
|
|
|
Khái
quát về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh
Những
yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh
- Hoàn cảnh đất nước
- Hoàn
cảnh quê hương
- Hoàn
cảnh gia đình
|
- Biết
sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của
Hồ Chí Minh.
- Nêu
được một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
|
|
|
Tiểu
sử và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh
|
- Trình
bày được những nét cơ bản về tiểu sử của Hồ Chí Minh và tiến trình hoạt động
cách mạng của Hồ Chí Minh
|
|
|
Hồ
Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc
Xác
định con đường cứu nước
- Hành trình đi tìm
đường cứu nước
- Con
đường cứu nước
- Ý nghĩa
của việc tìm ra con đường cứu nước
|
- Trình
bày được hành trình đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh trên lược đồ.
- Nêu
được nội dung cơ bản của con đường cứu nước của Hồ Chí Minh và vai trò, ý
nghĩa của sự kiện Hồ Chí Minh tìm ra con đường cứu nước.
|
|
|
Sáng
lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chuẩn bị về chính
trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
- Triệu
tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Ý nghĩa
của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
|
- Trình
bày được quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức của Hồ Chí Minh
cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phân
tích được vai trò của Hồ Chí Minh đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam (triệu tập, chủ trì và soạn thảo thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược
Vắn tắt và Điều lệ) và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
|
|
|
Chuẩn
bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám 1945
- Triệu tập và chủ trì
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5
năm 1941)
- Sáng
lập Mặt trận Việt Minh (ngày 19 tháng 5 năm 1941)
- Thành
lập đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (ngày 22 tháng 12 năm 1944)
- Cùng
Trung ương Đảng và Mặt trận Việt Minh lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945
thắng lợi, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
|
- Nêu
được vai trò của Hồ Chí Minh đối với việc triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5 năm 1941), thành lập
Mặt trận Việt Minh, thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, trực
tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng Tám 1945 và lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà.
- Nêu
được ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh (ngày 19 tháng 5 năm 1941)
và vai trò của Hồ Chí Minh.
|
|
|
|
|
Lãnh
đạo kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ (1954 - 1969)
- Giai đoạn 1945 - 1946
- Giai
đoạn 1946 - 1954
- Giai
đoạn 1954 - 1969
|
- Nêu
được vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám (1945 -
1946) khi thực hiện chủ trương “hoà để tiến” thông qua việc kí Hiệp định Sơ
bộ (ngày 06 tháng 3 năm 1946) và bản Tạm ước (ngày 14 tháng 9 năm 1946).
- Nêu
được vai trò của Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954).
- Nêu
được vai trò của Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1969).
- Có ý
thức trân trọng công lao, đóng góp của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt
Nam.
|
|
|
Dấu
ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới và Việt Nam
Hồ Chí
Minh trong lòng nhân dân thế giới
- Danh hiệu:
+ Năm
1987, UNESCO công nhận Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn
hoá lớn
+ Nhân
dân thế giới đánh giá cao những cống hiến và những giá trị tư tưởng và văn
hoá của Hồ Chí Minh
- Tưởng
niệm: Nhà lưu niệm; Đài kỉ niệm; Đặt tên một số đại lộ,...
|
- Phân tích được nguyên
nhân thế giới đánh giá cao những cống hiến và giá trị tư tưởng, văn hóa của
Hồ Chí Minh.
|
|
|
Hồ Chí
Minh trong lòng nhân dân Việt Nam
- Bảo tàng, Nhà lưu
niệm
- Hình
tượng văn học, nghệ thuật
- Phong
trào học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh
|
- Nêu
được nguyên nhân Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi đối với dân tộc Việt Nam.
- Có ý
thức trân trọng những cống hiến và giá trị tư tưởng văn hoá của Chủ tịch Hồ
Chí Minh, tích cực tham gia phong trào học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức
và phong cách Hồ Chí Minh.
|
|
|
THỰC HÀNH
LỊCH SỬ
|
|
|
- Tổ chức
các hoạt động thực hành lịch sử tại lớp học.
- Tiến
hành các hoạt động giáo dục lịch sử gắn với thực địa (di sản lịch sử, văn
hoá),...
- Học tập
tại các bảo tàng, xem phim tài liệu lịch sử.
- Tổ chức
các câu lạc bộ, các cuộc thi “Em yêu lịch sử”, “Nhà sử học trẻ tuổi”, các trò
chơi lịch sử.
|
- Củng
cố, khắc sâu kiến thức lịch sử.
- Rèn
luyện các kĩ năng thực hành bộ môn, phát triển năng lực lịch sử.
- Tạo
hứng thú trong học tập.
|
|
|
|
|
|
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
- Chương trình môn Lịch
sử được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, vì vậy cần tăng cường
khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử
một cách khoa học, khách quan, chân thực; đồng thời gắn với hoạt động thực
hành, thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh trong học tập
môn Lịch sử. Phương pháp dạy học chủ đạo là tích cực hoá hoạt động của người
học, chú trọng tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập gắn với
những tình huống của cuộc sống, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành,
thực tiễn; tăng cường tự học, làm việc trong nhóm nhằm phát triển các phẩm chất
chủ yếu, các năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực lịch sử cho học
sinh, đáp ứng mục tiêu của Chương trình.
- Thông qua việc tổ
chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh từng bước hình thành và
phát triển lòng yêu nước, tinh thần dân tộc chân chính; niềm tự hào về truyền
thống lịch sử của quê hương, đất nước; phát triển các giá trị nhân văn, nhân ái,
trung thực, tinh thần trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, sẵn sàng tham gia
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, thông qua các bài học lịch sử, giáo viên
truyền cảm hứng để học sinh yêu thích lịch sử, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch
sử.
- Trong dạy học môn
Lịch sử, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển những năng lực thông
qua các nội dung học tập và hoạt động thực hành, thực tế. Cụ thể:
+ Năng lực tự chủ và tự
học: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động học tập như thu thập
thông tin từ các nguồn sử liệu; trình bày ý kiến cá nhân về sự kiện, nhân vật,
quá trình lịch sử; khảo sát, thực hành lịch sử trên thực địa, di tích lịch sử
và văn hóa ở địa phương; vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích các vấn đề
thực tế; tìm tòi, khám phá và tự học lịch sử;...
+ Năng lực giao tiếp và
hợp tác: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động nhóm; hoạt động
trải nghiệm tại thực địa, bảo tàng, di tích lịch sử và văn hóa; hoạt động phỏng
vấn nhân chứng lịch sử;…
+ Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động phát
hiện vấn đề, nêu giả thuyết, ý kiến cá nhân về sự kiện, nhân vật lịch sử; tìm
logic trong cách thức giải quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề
trong lịch sử; vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử trong thực tế cuộc sống;…
- Phương pháp dạy học
góp phần hình thành, phát triển năng lực lịch sử được thực hiện trên nền tảng
những nguyên tắc cơ bản của khoa học lịch sử: thông qua các nguồn sử liệu khác
nhau để tái hiện lịch sử, phục dựng một cách chân thực, khách quan quá trình
hình thành, phát triển của các sự kiện, quá trình lịch sử, đồng thời đặt quá
trình phát triển đó trong sự tương tác với các nhân tố liên quan trong suốt quá
trình vận động của chúng.
- Dạy học môn Lịch sử
theo phương pháp dạy học tích cực, giáo viên không đặt trọng tâm vào việc
truyền đạt kiến thức lịch sử cho học sinh mà chú trọng hướng dẫn học sinh nhận
diện và khai thác các nguồn sử liệu, từ đó tái hiện quá khứ, nhận thức lịch sử,
đưa ra suy luận, đánh giá về bối cảnh, nguồn gốc, sự phát triển của sự kiện,
quá trình lịch sử để tìm kiếm sự thật lịch sử một cách khoa học, vận dụng kiến
thức lịch sử vào thực tiễn, từ đó hình thành và phát triển năng lực lịch sử cho
học sinh.
- Các hình thức tổ chức
dạy học môn Lịch sử bao gồm các hoạt động dạy học ở trong và ngoài lớp học.
Giáo viên cần tăng cường mở rộng không gian dạy học trên thực địa (di tích lịch
sử, di sản văn hoá, bảo tàng, triển lãm,…), kết hợp các hoạt động dạy học trong
lớp học với hoạt động trải nghiệm trên thực tế. Thông qua việc kết hợp các hình
thức hoạt động đa dạng như thảo luận nhóm, làm việc nhóm, làm việc cá nhân,...
giáo viên giúp học sinh trở thành “người đóng vai lịch sử” để khám phá lịch sử,
vận dụng sáng tạo kiến thức vào các tình huống học tập và thực tiễn cuộc sống.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Thực hiện việc kiểm
tra, đánh giá môn Lịch sử theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
đối với trường dự bị đại học.
VII.
GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng
- Tổng thời lượng thực
hiện chương trình là: 28 tuần x 6 tiết/tuần = 168 tiết.
- Tổng thời lượng dạy
các chủ đề bắt buộc và chủ đề tự chọn do nhà trường bố trí, sao cho thời lượng
dành cho chủ đề tự chọn không quá 30% tổng thời lượng thực hiện chương trình.
- Thời lượng dạy học
của từng chủ đề, thời lượng dành cho kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện
theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
3. Thiết bị dạy học
Thực hiện danh mục
thiết bị dạy học cấp trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; khuyến khích giáo viên tự làm các thiết bị dạy học phù hợp với nội dung Chương
trình bồi dưỡng dự bị đại học môn Lịch sử.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN TIẾNG ANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học)
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
IV. NỘI DUNG GIÁO DỤC
V. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC
VII. GIẢI THÍCH VÀ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Tiếng Anh ngày nay được
xem là công cụ quan trọng trong sự phát triển kinh tế quốc gia, hội nhập khu
vực và quốc tế, cũng như đem lại sự hiểu biết rộng hơn về các nền văn hóa khác,
đồng thời thúc đẩy ý thức công dân toàn cầu ở người sử dụng. Đối với người học,
khả năng hiểu và sử dụng tiếng Anh là một kĩ năng cơ bản mà tất cả các người
học đều phải có khi tham gia theo học ở các cấp học cao hơn.
Năng lực sử dụng tiếng
Anh được phát triển đồng thời với việc trang bị cho người học kĩ năng học tập
suốt đời để không ngừng học tập, làm việc và giải trí. Chương trình này trang
bị cho người học các kĩ năng thể hiện ý tưởng cá nhân một cách độc lập, tự tin
và sáng tạo, giúp các em có thể đạt được nhiều thành tích hơn nữa trong học tập
và làm việc bằng tiếng Anh và thông qua tiếng Anh. Ngoài ra, chương trình giúp
người học nâng cao năng lực tư duy về các vấn đề toàn cầu thông qua tiếng Anh
và áp dụng những kiến thức mà các em học được vào các hoạt động văn hóa và xã
hội nhằm chuẩn bị một cách tốt nhất cho các em trước khi tham gia các chương
trình đào tạo ở bậc đại học.
Chương trình được xây
dựng căn cứ đặc điểm tâm sinh lí và năng lực của người học đã hoàn thành cấp
THPT, đang học tập để chuẩn bị cho chương trình đào tạo bậc đại học. Chuyển
tiếp từ lứa tuổi vị thành niên sang lứa tuổi trưởng thành, người học ở độ tuổi này
đang ngày một phát triển cả về mặt tinh thần và trí tuệ và có khả năng hoàn
thiện các chức năng nhận thức phức tạp. Người học ở độ tuổi này có thể phát
triển ý thức đồng cảm, nhìn nhận các quan điểm của người khác và đặt mình vào
vị trí của họ để nhận thức tốt hơn. Năng lực tư duy lôgic và khả năng giải
quyết các vấn đề mang tính lí luận cũng được phát triển. Đồng thời, người học
ngày càng trở nên độc lập hơn trong các bối cảnh xã hội. Người dạy cần phải chú
ý đến những thay đổi này, giúp các em trở nên tự tin hơn về khả năng, cũng như
hỗ trợ phát triển những kĩ năng tự chịu trách nhiệm về bản thân và việc học tập
của mình. Như vậy, cần đảm bảo rằng các chủ đề, bài tập và hoạt động dạy học
tiếng Anh phải hấp dẫn, phù hợp với độ tuổi để thúc đẩy việc học tập của người
học trong các bối cảnh khác nhau.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Trang bị cho người học
khả năng sử dụng tiếng Anh đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên của Khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. Người học có đủ năng lực tiếng Anh
để bước đầu sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong
môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hoá.
2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi kết thúc Chương
trình dự bị đại học, người học có thể:
• Hiểu các ý chính và
nắm được thông tin chi tiết cụ thể nếu cần thiết từ những thông tin đầu vào rõ
ràng và chuẩn mực về những vấn đề quen thuộc được diễn ra thường xuyên trong
học tập, công việc, giao tiếp, vui chơi giải trí;
• Xử lí được các tình
huống quen thuộc, gần gũi có khả năng phát sinh trong quá trình giao tiếp;
• Xây dựng đoạn văn ở
hình thức nói hoặc viết đơn giản và liền mạch về những chủ đề quen thuộc hoặc
ưa thích có trong chương trình;
• Mô tả những trải
nghiệm và sự kiện trong quá khứ và hiện tại cũng như những ước mơ, hi vọng và
hoài bão trong tương lai, đồng thời có thể giải thích một cách ngắn gọn những
quan điểm và hoạch định tương lai của bản thân;
• Hiểu và trân trọng
các nền văn hóa đa dạng, đồng thời phản ánh được giá trị của nền văn hóa dân
tộc Việt Nam thông qua tiếng Anh;
• Sử dụng tiếng Anh để
liên hệ kiến thức ngôn ngữ với các lĩnh vực học tập khác trong chương trình;
• Áp dụng các chiến
lược học tập khác nhau để tiếp tục phát triển năng lực tiếng Anh một cách độc
lập sau khi hoàn thành chương trình;
• Đủ điều kiện tham gia
xét chuyển vào đại học hoặc những bậc học cao hơn
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Tiếng Anh tiếp tục
góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực theo các mức độ phù hợp
với môn học đã được hình thành sau khi hoàn thành Chương trình tổng thể ban
hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.1 Tiếp tục phát triển
cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
1.2. Duy trì và phát
triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:
a) Năng lực tự chủ và
tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Năng lực ngôn ngữ,
năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học,
năng lực thẩm mĩ.
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
2.1. Kiến thức về ngôn
ngữ
|
Ngữ âm
|
Nội dung
dạy học ngữ âm bao gồm: các nguyên âm, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ,
dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm,
trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu…
|
|
Từ vựng
|
Nội dung
dạy học từ vựng bao gồm những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực
ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương
trình. Số lượng từ vựng cần thụ đắc khoảng 600 - 800 từ (không bao gồm các từ
đã học ở các học trước)…
|
|
Ngữ pháp
|
Nội dung
dạy học ngữ pháp tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học bao gồm các
cấu trúc phục vụ phát triển năng lực giao tiếp ở Bậc 3 như mệnh đề quan hệ,
câu điều kiện (loại 2 và loại 3), câu chủ động, câu bị động, câu trực tiếp,
câu gián tiếp, câu ghép, câu phức, thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn,
thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn, thì quá khứ
hoàn thành, thì tương lai đơn, thì tương lai tiếp diễn, thì tương lai gần,
liên từ, động từ tình thái, ngữ động từ, thể bị động…
|
2.2. Năng lực giao tiếp
Năng lực giao tiếp là
khả năng sử dụng kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) để tham gia vào
các hoạt động giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong những tình huống hay ngữ
cảnh có nghĩa với các đối tượng giao tiếp khác nhau nhằm đáp ứng các nhu cầu
giao tiếp của bản thân hay yêu cầu giao tiếp của xã hội. Trong Chương trình dự
bị đại học môn Tiếng Anh, năng lực giao tiếp được thể hiện thông qua các chức
năng và nhiệm vụ giao tiếp dưới dạng nghe, nói, đọc, viết. Các năng lực giao tiếp
được lựa chọn theo hướng mở, có liên hệ chặt chẽ với các chủ điểm, chủ đề.
Giao tiếp xã hội: (ví dụ: chào hỏi; giới
thiệu mọi người; xin phép; thu hút sự chú ý; …);
Truyền đạt và tìm kiếm
thông tin sự kiện: (ví dụ: xác định và hỏi về: người; vật ;vấn đề; hiểu/hiểu
nhầm; hỏi thông tin và mô tả về: người - đặc điểm tính cách, diện mạo và khả
năng; vật; nơi chốn; cách ứng xử; thời gian; hoạt động/sự kiện/tình huống (quá
khứ, hiện tại, tương lai); đặc điểm vật chất (màu sắc, kích thước, con số);
kinh nghiệm; hỏi và trả lời: thời gian; chi phí; ý nghĩa; làm rõ; xác nhận; từ
chối; lí do; hướng dẫn; đếm (số đếm và số thứ tự); chỉnh sửa; báo cáo; so
sánh;…);
Thể hiện và nắm bắt
thái độ: (ví dụ: hỏi và thể hiện
về: quan điểm; sở thích; mục đích/ý định; mong muốn và nhu cầu; sợ hãi; đồng ý/không
đồng ý; chắc chắn/không chắc chắn; khả năng/ít khả năng; xác suất; thích/không
thích; dễ chịu/khó chịu; nhất trí/phản đối; bày tỏ: tình cảm; sự biết ơn; đồng
cảm; hi vọng; sự ngạc nhiên; tán dương; xin lỗi; phàn nàn; chúc mừng; ca tụng;
khích lệ; phủ nhận; dự đoán;…);
Các biểu hiện cụ thể
của năng lực giao tiếp được trình bày trong bảng sau:
|
Chủ điểm
|
Năng lực giao tiếp
|
|
Cuộc sống của chúng ta
|
- Nói về
cuộc sống gia đình
- Trao
đổi ý kiến về công việc nhà và vai trò của các thành viên trong gia đình
- Viết về
việc làm/việc nhà trong gia đình
- Thảo
luận về chế độ ăn uống lành mạnh
- Thảo
luận về các loại hình giải trí ưa thích
- Hỏi và
đưa ra lời khuyên về nghề nghiệp
- Viết/điền
các biểu mẫu đơn giản (biểu mẫu đăng kí khoá học, mẫu đơn xin việc làm …)
…
|
|
Xã hội của chúng ta
|
- Hiểu và
diễn đạt ý kiến về các hoạt động cộng đồng
- Diễn
đạt được quan điểm về các vấn đề xã hội, giáo dục đơn giản
- Nói về
sự lựa chọn phong cách sống và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ
- Đọc
hiểu một bài viết về bình đẳng giới
- Chia sẻ
ý kiến về những nghề nghiệp khác nhau
- Nói về
các hoạt động tình nguyện
- Hỏi và
trả lời các thông tin cơ bản về đất nước, con người, văn hoá của một đất nước
...
|
|
Môi trường của chúng ta
|
- Nói về
các cách thức đơn giản để bảo tồn di sản
- Viết
giới thiệu để quảng bá du lịch sinh thái
- Nói về
sự ảnh hưởng đến môi trường từ các hoạt động của con người
- Đọc
hiểu được một văn bản về các mối đe dọa đối với môi trường tự nhiên
- Viết về
các vấn đề môi trường và đưa ra giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên
- Đề xuất
các địa điểm du lịch sinh thái yêu thích
- Viết
một đoạn văn đơn giản về một địa danh nổi tiếng
- Nói về
cách sống thân thiện với môi trường
...
|
|
Tương lai của chúng ta
|
- Nói về
công nghệ và cuộc sống
- Viết về
cách thức sử dụng mạng Internet
- Diễn
đạt các dự đoán về những thành phố trong tương lai
- Nói về
các lời khuyên chăm sóc sức khoẻ
- Đọc
hiểu một bài báo về các yếu tố làm tăng tuổi thọ
- Đọc
hiểu một bài viết về các cơ hội học đại học
- Nói về
công việc trong tương lai
...
|
Thực hiện yêu cầu: (ví dụ: hỏi và trả lời
về lời khuyên; lời mời; cho phép; quyết định; đề nghị và cho phép; sự giúp đỡ;
một việc cần thực hiện; cảnh báo; ra mệnh lệnh; chấp nhận/từ chối; đề nghị/hoàn
tất nghĩa vụ; gợi ý; thương thảo;…).
Đối với Chương trình dự
bị đại học môn Tiếng Anh, năng lực sử dụng ngôn ngữ được cụ thể hóa thông qua
các kỹ năng như sau:
|
Nghe:
|
- Nghe
hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại,
độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống,
công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
- Nghe
hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng
thông dụng.
- Nghe
hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói)
trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
- Nghe
hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,…
về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm
hình ảnh minh họa.
|
|
Nói:
|
- Phát âm
rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu,
đồng hoá âm, nối âm.
- Nói và
tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm
cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
- Mô tả
bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện
ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
- Trình
bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định
trong Chương trình.
|
|
Đọc:
|
- Đọc
hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các
chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
- Đọc
hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các
văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
- Đọc
hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ
thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
|
|
Viết:
|
- Viết
bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo
ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lí do cho những
kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và
tóm tắt lại thông tin.
- Hoàn
thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lí lịch, đơn
xin việc.
- Viết
bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
|
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
Nội dung Chương
trình dự bị đại học môn Tiếng Anh được xây dựng trên cơ sở các chủ điểm
phù hợp với đối tượng người học. Các chủ điểm liên quan chặt chẽ với nhau và
được thiết nhằm củng cố và phát triển năng lực giao tiếp của học sinh. Các chủ điểm
có thể được điều chỉnh, bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu, mối quan tâm, hứng thú
cũng như yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết cho
người học.
Các chủ điểm gợi ý: Cuộc
sống của chúng ta, Xã hội của chúng ta, Môi trường của chúng ta, Tương lai
của chúng ta.
Từ các chủ điểm, hệ
thống chủ đề được xây dựng nhằm bao phủ chương trình dạy học. Các chủ điểm và
chủ đề có mối liên quan chặt chẽ với nhau, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và môi
trường sinh hoạt, học tập của học sinh. Các chủ đề được lựa chọn theo hướng mở,
phù hợp với các giá trị văn hoá, xã hội của Việt Nam, đảm bảo tính hội nhập
quốc tế và phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực giao tiếp quy định cho Chương
trình. Người biên soạn tài liệu dạy học và giáo viên có thể điều chỉnh, bổ sung
các chủ đề sao cho phù hợp với chủ điểm, đáp ứng nhu cầu, sở thích và khả năng
học tập của học sinh để đạt được các mục tiêu đề ra trong Chương trình. Dưới
đây là ví dụ minh họa mang tính gợi ý cho các chủ đề theo chủ điểm trong Chương
trình dự bị đại học môn Tiếng Anh.
|
Chủ điểm
|
Chủ đề
|
|
Cuộc sống của chúng ta
|
- Cuộc
sống gia đình
- Khoảng
cách thế hệ
- Giải
trí
- Lối
sống lành mạnh
- Cuộc
sống tự lập
- Câu
chuyện cuộc sống
- Tốt
nghiệp và chọn nghề
…
|
|
Xã hội của chúng ta
|
- Các vấn
đề xã hội
- Giáo
dục
- Phục vụ
cộng đồng
- Phương
tiện truyền thông đại chúng
- Bản sắc
văn hoá
- Việt
Nam và các tổ chức quốc tế
…
|
|
Môi
trường của chúng ta
|
- Bảo tồn
di sản
- Biến
đổi khí hậu
- Bảo tồn
môi trường tự nhiên
- Con
người và môi trường
- Môi
trường xanh
- Du lịch
sinh thái
…
|
|
Tương
lai của chúng ta
|
- Giáo
dục trong tương lai
- Học tập
suốt đời
- Trí tuệ
nhân tạo
- Tương
lai của các thành phố
- Sức
khoẻ và tuổi thọ
- Thế
giới công việc
…
|
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
|
Chủ điểm
|
Chủ đề
|
Kỹ
năng ngôn ngữ
|
Kiến
thức ngôn ngữ
|
Năng
lực giao tiếp
|
|
- Cuộc
sống của chúng ta
- Xã hội
của chúng ta
- Môi
trường của chúng ta
- Tương
lai của chúng ta
…
|
- Cuộc
sống gia đình
- Khoảng
cách thế hệ
- Giải
trí
- Lối
sống lành mạnh
- Cuộc
sống tự lập
- Câu
chuyện cuộc sống
- Tốt
nghiệp và chọn nghề
- Các vấn
đề xã hội
- Giáo
dục
- Phục vụ
cộng đồng
- Phương
tiện truyền thông đại chúng
- Bản sắc
văn hoá
- Việt
Nam và các tổ chức quốc tế
- Bảo tồn
di sản
- Biến
đổi khí hậu
- Bảo tồn
môi trường tự nhiên
- Con
người và môi trường
- Môi
trường xanh
- Du lịch
sinh thái
- Giáo
dục trong tương lai
- Học tập
suốt đời
- Trí tuệ
nhân tạo
- Tương
lai của các thành phố
- Sức
khoẻ và tuổi thọ
- Thế
giới công việc
- …
|
Nghe
- Nghe
hiểu và xác định nội dung chính,
nội dung chi tiết trong các đoạn
hội thoại, độc thoại khoảng 230
- 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương
trình.
- Nghe
hiểu các hướng dẫn đơn giản như
công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng.
- Nghe
hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của người nói)
trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
- Nghe
hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,…
về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm
hình ảnh minh họa.
|
Ngữ âm
- Các
nguyên âm, phụ âm, tổ hợp phụ âm.
- Trọng
âm từ, trọng âm câu.
- Dạng
phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm.
- Nhịp
điệu, ngữ điệu.
Từ
vựng
- Các từ
liên quan đến chủ điểm, chủ đề của Chương trình
Ngữ
pháp
- Từ loại
và loại từ.
- Mạo từ,
giới từ, liên từ, định từ, phó từ… (củng cố và mở rộng).
- Các ngữ
(củng cố và mở rộng).
- Đại từ
và trạng từ liên hệ (củng cố và mở rộng).
- Các thì
của hiện tại và quá khứ (củng cố và mở rộng).
- Các cấu
trúc để diễn đạt tương lai.
- Các
loại câu: câu đơn, câu ghép, câu phức (củng cố và mở rộng)
- Các
dạng mệnh đề (củng cố và mở rộng).
- Các
dạng câu tường thuật (củng cố và mở rộng).
- Câu điều
kiện (củng cố và mở rộng).
- Chủ
động và bị động (củng cố và mở rộng).
- Các cấu
trúc đề nghị, cầu khiến (củng cố và mở rộng).
…
|
- Nói về
cuộc sống gia đình.
- Trao
đổi ý kiến về việc nhà và vai trò của các thành viên trong gia đình.
- Viết về
việc làm/việc nhà trong gia đình.
- Thảo
luận về chế độ ăn uống lành mạnh.
- Thảo
luận về các loại hình giải trí ưa thích.
- Hỏi và
đưa ra lời khuyên về nghề nghiệp.
- Viết/điền
các biểu mẫu đơn giản (biểu mẫu đăng kí khoá học, mẫu đơn xin việc làm …).
- Hiểu và
diễn đạt ý kiến về các hoạt động cộng đồng.
- Trình
bày được quan điểm về các vấn đề xã hội, giáo dục đơn giản.
- Nói về
sự lựa chọn phong cách sống và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ.
- Đọc
hiểu một bài viết về bình đẳng giới.
- Chia sẻ
ý kiến về những nghề nghiệp khác nhau.
- Nói về
các hoạt động tình nguyện.
- Hỏi và
trả lời các thông tin cơ bản về đất nước, con người, văn hoá của một đất
nước.
- Nói về
các cách thức đơn giản để bảo tồn di sản.
- Viết
giới thiệu để quảng bá du lịch sinh thái.
- Nói về
sự ảnh hưởng đến môi trường từ các hoạt động của con người.
- Đọc
hiểu được văn bản về các mối đe dọa đối với môi trường tự nhiên.
- Viết về
các vấn đề môi trường và đưa ra giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Đề xuất
các địa điểm du lịch sinh thái yêu thích.
- Viết
đoạn văn đơn giản về một địa danh nổi tiếng.
- Nói về
cách sống thân thiện với môi trường.
- Nói về
công nghệ và cuộc sống.
- Viết về
cách thức sử dụng mạng Internet.
- Đưa ra
các dự đoán về những thành phố trong tương lai.
- Nói về
các lời khuyên chăm sóc sức khoẻ.
- Đọc
hiểu bài báo về các yếu tố làm tăng tuổi thọ.
- Đọc
hiểu bài viết về các cơ hội học đại học.
- Nói về
công việc trong tương lai.
- ...
|
|
Nói
- Phát âm
rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu,
đồng hoá âm, nối âm.
- Nói và
tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm
cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
- Mô tả
bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện
ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
- Trình
bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định
trong Chương trình.
|
|
Đọc
- Đọc
hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các
chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
- Đọc
hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các
văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
- Đọc
hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ
thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
|
|
Viết
- Viết
bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo
ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lí do cho những
kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và
tóm tắt lại thông tin.
- Hoàn
thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lí lịch, đơn
xin việc, ...
- Viết
bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
|
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục
chủ đạo trong Chương trình dự bị đại học môn Tiếng Anh là đường hướng dạy ngôn
ngữ giao tiếp. Đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp cho phép sử dụng nhiều phương
pháp dạy học khác nhau, nhấn mạnh vào việc hình thành và phát triển năng lực
giao tiếp của học sinh, vào khả năng sử dụng các quy tắc ngữ pháp để tạo ra các
ngôn bản chính xác và phù hợp thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
2. Phương pháp dạy học
Việc dạy tiếng Anh
trong Chương trình dự bị đại học cần dựa trên việc áp dụng đường hướng dạy ngôn
ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT) phù hợp với điều kiện của
nhà trường và đặc điểm tâm sinh lí của người học đang chuyển tiếp từ độ tuổi vị
thành niên sang tuổi trưởng thành. Mục tiêu của việc dạy và học là phát triển
năng lực sử dụng tiếng Anh trong các hoàn cảnh thực tế khác nhau. Để đạt mục
tiêu này, hoạt động học của người học cần được chú trọng. Đường hướng này nhấn
mạnh đến quá trình luyện tập hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp
thông qua các phương pháp, quy trình hoạt động học tập phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh dạy học, năng lực của người học và sự hỗ trợ của giáo viên. Giáo viên
phải xem người học là những chủ thể tích cực tham gia vào quá trình học tập và
vai trò của giáo viên là người tổ chức và hướng dẫn quá trình học tập của người
học.
Các hoạt động luyện tập
ngôn ngữ cần kết hợp tăng cường độ trôi chảy, mạch lạc với độ chính xác trong
sử dụng ngôn ngữ.Việc sử dụng ngôn ngữ có ý nghĩa là yếu tố cơ bản để đạt được
trình độ thành thạo bất kì mức độ năng lực giao tiếp nào. Điều này đòi hỏi
người học phải tương tác với giáo viên, bạn học cùng lớp, giáo trình và các
nguồn học liệu khác. Để phát huy tính tích cực trong hoạt động của người học,
giáo viên cần tổ chức nhiều hình thức hoạt động trên lớp như: luyện tập cá
nhân, luyện tập theo cặp, luyện tập theo nhóm và luyện tập cả lớp.
Các nhiệm vụ học tập
được thiết kế có tính linh hoạt, có khả năng cá thể hóa, giúp người học có thể
liên hệ với cuộc sống và môi trường xã hội của bản thân, sử dụng được những
hiểu biết và kiến thức nền của mình trong luyện tập ngôn ngữ. Các hoạt động học
tập được thiết kế nhằm tăng cường ý thức tự chịu trách nhiệm về việc học tập
của bản thân, đồng thời hình thành và rèn luyện một số kĩ năng và chiến lược
học ngoại ngữ cơ bản cho người học.
Các hoạt động luyện tập
ngôn ngữ có thể được thiết kế dưới các hình thức khác nhau, mang tính thi đua,
cạnh tranh, hợp tác nhằm tạo hứng thú cho người học, phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lí người học. Để tăng hiệu quả của việc dạy học, cần áp dụng các phương
tiện dạy học đa dạng, sử dụng công nghệ thông tin trong việc thiết kế các hoạt
động học tập. Người học cần được khuyến khích sử dụng tiếng Anh tối đa trong
lớp học và các tình huống giao tiếp thường ngày.
Để hình thành và phát
triển các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua luyện tập các kiến thức ngôn
ngữ như ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, cần quán triệt các định hướng dạy học cơ bản
như:
- Người học là chủ thể
của hoạt động học tập. Người học tham gia học tập và hoạt động giao tiếp tích
cực, chủ động, sáng tạo và với tinh thần hợp tác cao. Người học cần luyện tập
thực hành giao tiếp một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và tự
học.
- Giáo viên tổ chức và
hướng dẫn người học tham gia tích cực vào quá trình học tập thông qua các hoạt
động cá nhân, theo cặp và nhóm. Giáo viên cần kết hợp hài hoà các phương pháp
và kĩ thuật dạy học. Giáo viên cần sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách hợp lí và có
hiệu quả trong quá trình dạy học.
3. Vai trò giáo viên
Trong đường hướng dạy
ngôn ngữ giao tiếp, giáo viên đảm nhiệm nhiều vai trò, trong đó bốn vai trò sau
đây được cho là nổi bật: (i) người dạy học và nhà giáo dục, (ii) người cố vấn;
(iii) người tham gia vào quá trình học tập; (iv) người học và người nghiên cứu.
Với vai trò là người dạy
học và nhà giáo dục, giáo viên giúp học sinh học kiến thức và phát triển kĩ
năng giao tiếp bằng tiếng Anh, giáo dục các em trở thành những công dân tốt, có
trách nhiệm.Với vai trò là người cố vấn, giáo viên là người tạo điều kiện cho
quá trình giao tiếp giữa học sinh với nhau trong lớp học, giữa học sinh với
sách giáo khoa và với các nguồn học liệu khác. Là cố vấn cho quá trình học tập,
giáo viên sẽ giúp cho chính mình hiểu được những gì học sinh cần trong quá
trình học tập, những gì là sở thích của các em, và những gì các em có thể tự
làm được để chuyển giao một số nhiệm vụ cho các em tự quản; khuyến khích học
sinh thể hiện rõ những ý định của mình để qua đó phát huy được vai trò chủ động
và sáng tạo của các em trong học tập; hướng sự tham gia tích cực của học sinh
vào những mục tiêu thực tế nhất trong khi học tiếng Anh để đạt hiệu quả cao
trong học tập.
Trong vai trò là người
tham gia vào quá trình học tập, giáo viên hoạt động như là một thành viên tham
gia vào quá trình học tập ở trên lớp của các nhóm học sinh. Với tư cách vừa là
người cố vấn vừa là người cùng tham gia vào quá trình học tập, giáo viên còn
đảm nhiệm thêm một vai trò quan trọng nữa, đó là nguồn tham khảo cho học sinh,
hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, giúp học sinh tháo gỡ những khó khăn trong quá
trình học tập, trong thực hành giao tiếp ở trong và ngoài lớp học.
Trong vai trò là người
học và người nghiên cứu, giáo viên, ở một mức độ nào đó, có điều kiện trở lại
vị trí của người học để hiểu và chia sẻ những khó khăn cũng như những trách
nhiệm học tập với học sinh. Có thực hiện được vai trò là người học thì giáo
viên mới có thể phát huy được vai trò tích cực của học sinh, mới có thể lựa
chọn được những phương pháp và thủ thuật dạy học phù hợp. Với tư cách là người
nghiên cứu, giáo viên có thể đóng góp khả năng và kiến thức của mình vào việc
tìm hiểu bản chất của quá trình dạy - học ngoại ngữ, bản chất của giao tiếp
trong lớp học, những yếu tố ngôn ngữ, tâm lí và xã hội ảnh hưởng đến quá trình
học một ngoại ngữ. Ngoài ra, thông qua nghiên cứu, giáo viên sẽ ý thức được
rằng dạy - học là một nhiệm vụ liên nhân (liên chủ thể) - một nhiệm vụ mà cả
người dạy và người học đều có trách nhiệm tham gia, trong đó học có vai trò
trung tâm, dạy có vai trò tạo điều kiện và mục tiêu học tập chi phối toàn bộ
quá trình dạy - học.
Những vai trò đã nêu
trên đòi hỏi giáo viên có trách nhiệm (i) xây dựng ý thức học tập cho học sinh,
(ii) giúp học sinh ý thức được trách nhiệm của mình với tư cách là những người
học và về mục đích học tập của mình, (iii) giúp học sinh lựa chọn các
phương pháp học tập phù hợp, (iv) giúp học sinh có quan niệm toàn diện về thế
nào là biết một ngoại ngữ. Khía cạnh thứ nhất liên quan đến việc xây
dựng động cơ học ngoại ngữ đúng đắn cho học sinh, những cố gắng mà các em sẵn
sàng bỏ ra để học tập, thái độ của các em đối với tiếng Anh. Khía cạnh thứ hai
bao gồm việc giúp học sinh phát triển sự hiểu biết của mình về việc học tiếng
Anh nhằm những mục đích gì, trên cơ sở đó đề ra những mục tiêu phù hợp trong
từng giai đoạn học tập. Khía cạnh thứ ba liên quan đến việc giúp học sinh xây
dựng phong cách hay phương pháp học đúng đắn, có các chiến lược học tập phù hợp
để đạt kết quả học tập cao nhất và các hoạt động khác nhau có thể thúc đẩy quá
trình học tập trên lớp cũng như ở ngoài lớp. Khía cạnh thứ tư yêu cầu giáo
viên, thông qua giảng dạy, giúp học sinh hiểu được khái niệm “thế nào là biết
một ngoại ngữ”; nghĩa là ngôn ngữ được cấu tạo và sử dụng như thế nào trong các
tình huống giao tiếp.
4. Vai trò học sinh
Trong đường hướng dạy
ngôn ngữ giao tiếp, học sinh phải được tạo điều kiện tối đa để thực sự trở
thành (i) người đàm phán tích cực và có hiệu quả với chính mình trong quá trình
học tập, (ii) người đàm phán tích cực và có hiệu quả với các thành viên trong
nhóm và trong lớp học, (iii) người tham gia vào môi trường cộng tác dạy - học.
Người học ngoại ngữ
trong thời đại công nghiệp 4.0 không chỉ là người thu nhận kiến thức từ người
dạy và từ sách vở, mà quan trọng hơn, còn phải là người biết cách học như thế
nào. Học sinh có những nhu cầu và mục đích học tiếng Anh rất khác nhau.
Trong quá trình học tập, các em thường xuyên điều chỉnh kế hoạch của mình cho
phù hợp với những mục tiêu của môn học. Kiến thức thường xuyên được định nghĩa
lại khi học sinh học được nhiều hơn, và trong khi xây dựng kế hoạch học tập cho
riêng mình, các em có thể nhận ra rằng các chiến lược học tập trước đó có thể
không còn phù hợp và có thể bị thay thế bằng các chiến lược học tập mới phù hợp
hơn. Quá trình điều chỉnh này được gọi là quá trình đàm phán với chính mình
trong quá trình học tập.
Học không hoàn toàn là
một hoạt động cá nhân mà nó diễn ra trong một môi trường văn hoá xã hội nhất
định, trong đó sự tương tác giữa những học sinh với nhau có vai trò quan trọng
trong việc thu nhận kiến thức và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh.
Thực tế này đòi hỏi học sinh trong đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp phải đảm
nhiệm vai trò của người cùng đàm phán với các thành viên trong nhóm và trong
lớp học.
Vì dạy - học là một
hoạt động không thể tách rời nhau, cho nên học sinh trong đường hướng dạy ngôn
ngữ giao tiếp còn phải đảm nhiệm thêm một vai trò quan trọng nữa, đó là người
tham gia vào môi trường cộng tác dạy - học. Trong vai trò này, học sinh hoạt
động như là người đàm phán với giáo viên, cung cấp cho giáo viên những thông
tin về bản thân mình như trình độ, khó khăn, thuận lợi, nhu cầu, mong muốn của
cá nhân về môn học, và những thông tin phản hồi về những nội dung trong sách
giáo khoa và phương pháp dạy học của giáo viên,… để giáo viên hiểu được mình và
có thể điều chỉnh nội dung, phương pháp và thủ thuật dạy học phù hợp.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Kiểm tra, đánh giá là
yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp thông tin phản hồi về
năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh mà học sinh đạt được trong quá trình cũng như
tại thời điểm kết thúc một giai đoạn học tập. Điều này góp phần khuyến khích và
định hướng học sinh trong quá trình học tập, giúp giáo viên và nhà trường đánh
giá kết quả học tập của học sinh, qua đó điều chỉnh việc dạy học môn học một
cách hiệu quả ở các cấp học.
Việc đánh giá hoạt động
học tập của học sinh phải bám sát mục tiêu và nội dung dạy học của Chương
trình, dựa trên yêu cầu cần đạt đối với các kỹ năng giao tiếp, hướng tới việc
giúp học sinh đạt được các mục tiêu thông qua 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và
kiến thức ngôn ngữ được quy định trong chương trình và các quy định hiện hành
về kiểm tra đánh giá dành cho chương trình dự bị đại học.
Hoạt động kiểm tra,
đánh giá chú trọng hai hình thức gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.
Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục thông qua các hoạt động dạy học
trên lớp nhằm giúp học sinh và giáo viên có những điều chỉnh phù hợp với quá
trình học tập. Trong quá trình dạy học, cần chú ý ưu tiên đánh giá thường xuyên
nhằm giúp học sinh và giáo viên theo dõi tiến độ thực hiện những mục tiêu đã đề
ra trong Chương trình.
Việc đánh giá được tiến
hành thông qua các hình thức khác nhau như định lượng, định tính và kết hợp
giữa định lượng và định tính trong cả quá trình học tập, kết hợp đánh giá của
giáo viên, đánh giá lẫn nhau của học sinh và tự đánh giá của học sinh. Các loại
hình kiểm tra, đánh giá cần phù hợp với phương pháp dạy học được áp dụng trong
lớp học, bao gồm kiểm tra nói (hội thoại, độc thoại) và kiểm tra viết dưới dạng
tích hợp các kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ, kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm
khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác.
Căn cứ điều kiện cụ
thể, việc kiểm tra kĩ năng nói có thể được thực hiện gián tiếp, tích hợp trong
bài kiểm tra định kì / bài thi cuối khóa hoặc dưới hình thức đánh giá thường
xuyên trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
người học cần tuân thủ một số yêu cầu sau:
- Nội dung kiểm tra cần
bám sát các nội dung chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và tài liệu hướng
dẫn dạy học.
- Các hình thức kiểm
tra cần đa dạng, bao gồm các loại hình câu hỏi khác nhau.
- Các hình thức thực
hành cần sát thực với cuộc sống, giúp người học chuẩn bị cho các tình huống
giao tiếp ngoài đời thực.
- Đánh giá kết quả học
tập của người học phải được thực hiện thông qua các kĩ năng nghe, nói, đọc,
viết và/hoặc kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)
VII.
GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Chức năng pháp lí
của Chương trình
Văn bản Chương trình này
là cơ sở pháp lí để triển khai và quản lí việc dạy học tiếng Anh, biên soạn tài
liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình, biên soạn, thẩm định và lựa chọn tài
liệu dạy học Tiếng Anh (sách giáo khoa, sách hướng dẫn dạy học, tài liệu tham
khảo, học liệu điện tử,…), thiết kế, lựa chọn đồ dùng và thiết bị dạy học, định
hướng phương pháp dạy học Tiếng Anh giao tiếp, kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh và xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng
viên sư phạm và cán bộ quản lí cho đối tượng dự bị đại học.
2. Hướng dẫn thực hiện Chương
trình
a. Đối với các tổ hợp
môn có môn Tiếng Anh
• Đảm bảo đủ thời lượng
dạy học theo quy định. Chương trình được thiết kế nhằm cung cấp nội dung cho
việc thực hiện kế hoạch dạy học cuối khóa (bao gồm cả các tiết ôn tập và kiểm
tra cuối khóa) nhằm đảm bảo người học đáp ứng các yêu cầu cần đạt của Chương
trình và xét chuyển đại học hoặc các cấp học tiếp theo.
• Người học bắt đầu chương
trình cần có năng lực tiếng Anh tương đương hoàn thành Chương trình môn Tiếng
Anh cấp THPT, nếu chưa đạt trình độ theo yêu cầu cần được bồi dưỡng nâng cao
trình độ trong khi theo học với thời lượng phù hợp để đáp ứng các yêu cầu đầu
ra của Chương trình.
• Đảm bảo đầy đủ tài
liệu học tập. Có thể sử dụng các nguồn học liệu tham khảo để nâng cao chất
lượng dạy học. Đảm bảo đủ trang thiết bị để trợ giúp việc dạy học (như thiết bị
nghe nhìn và học liệu điện tử).
• Giáo viên sử dụng chương
trình một cách linh hoạt, căn cứ các nội dung đề xuất để xây dựng chương trình
chi tiết và lựa chọn tài liệu dạy học, tài liệu tham khảo và bổ trợ phù hợp với
đối tượng người học, thời lượng dạy học và điều kiện dạy học đảm bảo đáp ứng
yêu cầu đầu ra.
• Bên cạnh các nội dung
dạy học đề xuất trong chương trình, nhà trường có thể bổ sung thêm hoặc điều
chỉnh các nội dung cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
b. Đối với các tổ hợp
môn không có môn Tiếng Anh
• Đảm bảo đủ thời lượng
dạy học theo quy định. Chương trình được thiết kế nhằm cung cấp nội dung cho
thực hiện kế hoạch dạy học nhằm đảm bảo người học đáp ứng các yêu cầu cần đạt của
Chương trình và đủ điều kiện để theo học các cấp học tiếp theo.
• Cơ sở giáo dục có thể
vận dụng Chương trình một cách linh hoạt trên cơ sở bảo đảm yêu cầu cần đạt quy
định trong Chương trình và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
• Người học bắt đầu chương
trình cần có năng lực tiếng Anh tương đương hoàn thành Chương trình môn Tiếng
Anh cấp THPT, nếu chưa đạt trình độ theo yêu cầu cần được bồi dưỡng nâng cao
trình độ trong khi theo học với thời lượng phù hợp để đáp ứng các yêu cầu đầu
ra của Chương trình.
• Đảm bảo đầy đủ tài
liệu học tập. Có thể sử dụng các nguồn học liệu tham khảo để nâng cao chất
lượng dạy học. Đảm bảo đủ trang thiết bị để trợ giúp việc dạy học (như thiết bị
nghe nhìn và học liệu điện tử).
Sử dụng thiết bị dạy
học hiệu quả là một trong những điều kiện quyết định thành công của việc đổi
mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực.
Cơ sở giáo dục cần
trang bị thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu tổ chức dạy học, định hướng phương
pháp dạy học tích cực và tuân thủ các quy định về cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khuyến khích sử dụng
các học liệu điện tử (trực tuyến và ngoại tuyến) có chất lượng. Giáo viên cần
định hướng cho học sinh sử dụng các học liệu môn Tiếng Anh định dạng số sẵn có
trên mạng Internet và được lưu trong các thiết bị đa phương tiện phù hợp, đồng
thời bản thân giáo viên cũng phải biết cách tận dụng những nguồn lực sẵn có để
bổ sung, hỗ trợ cho việc dạy học. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
vào kiểm tra, đánh giá cần được khuyến khích thực hiện ở những cơ sở giáo dục
có đủ điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất và năng lực của cán bộ quản lí,
giáo viên và kỹ thuật viên.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào ban hành Chương trình
các môn học bồi dưỡng dự bị đại học).
MỤC LỤC
Nội dung
I. Đặc điểm môn học
II. Mục tiêu chương
trình
III. Yêu cầu cần đạt
IV. Nội dung giáo dục
V. Phương pháp giáo dục
VI. Đánh giá kết quả
giáo dục
VII. Giải thích và
hướng dẫn thực hiện chương trình
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN TOÁN
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Toán học tạo điều kiện
cho người học phát triển một ngôn ngữ mang tính phổ quát, hình thành và phát
triển kĩ năng lập luận, phân tích, giải quyết vấn đề, tư duy logic, khả năng
trừu tượng hóa và tư duy phê phán của người học. Toán học giúp người học hiểu
được thế giới và cho phép mô tả các hiện tượng bằng những thuật ngữ chính xác.
Toán học cũng giúp người học rèn luyện tính cẩn thận, kích thích tính tò mò,
tìm tòi, khám phá, các kĩ năng cần thiết để thành công cả ở trong và ngoài
khuôn khổ của nhà trường. Toán học cung cấp nền tảng cho việc nghiên cứu khoa
học, kỹ thuật và công nghệ và ngày càng có vai trò quan trọng trong kinh tế, xã
hội.
Môn Toán ở phổ thông
nhằm mục đích trang bị cho người học kiến thức, sự hiểu biết và khả năng trí
tuệ để tham gia các khóa học tiếp theo về toán học, cũng như chuẩn bị cho người
học sẽ sử dụng toán học trong học tập, làm việc và cuộc sống nói chung. Môn
Toán thúc đẩy các hoạt động tìm hiểu và ứng dụng, giúp người học không chỉ phát
triển các kĩ năng giải quyết vấn đề trong học tập, trong nhà trường mà hữu ích
trong cả thế giới bên ngoài trường học.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
- Giúp cho học sinh hệ
Dự bị đại học tiếp tục hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất của người
học.
- Giúp cho học sinh ôn
tập, củng cố, hệ thống kiến thức cơ bản và rèn kĩ năng giải toán, vận dụng kiến
thức vào việc giải quyết các bài toán thực tiễn.
- Giúp cho học sinh có
nền tảng kiến thức cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục học tại
các trường đại học, cao đẳng.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Chương trình bồi dưỡng
dự bị đại học môn Toán bảo đảm các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và các
năng lực chung được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
Chương trình bồi dưỡng
dự bị đại học môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực
toán học bao gồm các thành phần cốt lõi sau: Năng lực tư duy và lập luận toán
học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng
lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, với các
yêu cầu cần đạt của cấp trung học phổ thông trong Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 đối với môn Toán.
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
1.1. Các chủ đề bắt
buộc
ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
Chủ đề 1. Phương trình.
Hệ phương trình. Bất phương trình. Hệ bất phương trình
1. Phương trình, bất
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
2. Hệ phương trình
3. Bất phương trình. Hệ
bất phương trình bậc nhất hai ẩn
4. Phương trình, bất
phương trình mũ, logarit
Chủ đề 2. Lượng giác
1. Biến đổi lượng giác
2. Phương trình lượng
giác cơ bản
Chủ đề 3. Đại số tổ hợp
1. Hai quy tắc đếm
2. Hoán vị, chỉnh hợp,
tổ hợp
3. Nhị thức Newton
Chủ đề 4.Giới hạn
1. Giới hạn hữu hạn của
hàm số tại một điểm
2. Giới hạn hữu hạn của
hàm số tại vô cực
3. Giới hạn vô cực của
hàm số
Chủ đề 5. Cấp số cộng.
Cấp số nhân
1. Cấp số cộng
2. Cấp số nhân
Chủ đề 6. Ứng dụng đạo hàm để
khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số
1. Đạo hàm
2. Tính đơn điệu của
hàm số
3. Cực trị của hàm số.
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
4. Khảo sát và vẽ đồ
thị của hàm số
5. Ứng dụng đạo hàm để
giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn
Chủ đề 7. Nguyên hàm.
Tích phân
1. Nguyên hàm
2. Tích phân
3. Ứng dụng hình học
của tích phân
HÌNH HỌC
Chủ đề 1. Phương pháp
tọa độ trong mặt phẳng
1. Toạ độ của vectơ đối
với một hệ trục toạ độ. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.
2. Đường thẳng trong
mặt phẳng toạ độ. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
3. Đường tròn trong mặt
phẳng toạ độ
4. Ba đường conic trong
mặt phẳng toạ độ và ứng dụng
Chủ đề 2. Hình học
không gian
1. Quan hệ song song
2. Quan hệ vuông góc
3. Góc. Khoảng cách.
Chủ đề 3. Phương pháp
tọa độ trong không gian
1. Toạ độ của vectơ đối
với một hệ trục toạ độ. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.
2. Phương trình mặt
phẳng
3. Phương trình đường
thẳng
4. Phương trình mặt cầu
THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Chủ đề 1. Thống kê
1. Thu thập và tổ chức
dữ liệu
2. Phân tích và xử lí
dữ liệu
Chủ đề 2. Xác suất
1. Khái niệm về xác
suất, xác suất có điều kiện
2. Các quy tắc tính xác
suất
1.2. Các chủ đề tự chọn
Nhà trường lựa chọn các
chủ đề và xây dựng yêu cầu cần đạt phù hợp với nội dung của từng chủ đề để tổ
chức thực hiện.
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
2.1.
Các chủ đề bắt buộc
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
ĐẠI SỐ
VÀ GIẢI TÍCH
|
|
Phương
trình. Hệ phương trình. Bất phương trình. Hệ bất phương trình
|
Phương
trình, bất phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
|
- Giải
được phương trình, bất phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn.
|
|
|
Hệ phương
trình
|
- Giải
được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn.
- Vận
dụng cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn để giải quyết được một
số vấn đề thực tiễn.
|
|
|
Bất
phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
|
- Biểu
diễn được miền nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất
hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ.
- Giải
được một số bài toán thực tiễn bằng cách lập bất phương trình, hệ bất phương
trình bậc nhất hai ẩn.
|
|
|
Phương
trình, bất phương trình mũ và lôgarit
|
- Giải
được phương trình, bất phương trình mũ, lôgarit ở dạng đơn giản.
- Giải
được một số bài toán có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực
tiễn gắn với phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
|
|
|
Lượng
giác
|
Biến đổi
lượng giác
|
- Sử dụng
công thức cộng, công thức góc nhân đôi, công thức biến đổi tích thành tổng,
công thức biến đổi tổng thành tích để thực hiện được các phép biến
đổi lượng giác cơ bản.
- Giải
được một số bài toán thực tiễn bằng cách dùng giá trị lượng giác của góc
lượng giác và các phép biến đổi lượng giác.
|
|
|
Phương
trình lượng giác cơ bản
|
- Tính
được nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản bằng máy tính cầm
tay.
- Giải
được phương trình lượng giác ở dạng vận dụng trực tiếp phương trình lượng
giác cơ bản.
- Giải
được một số bài toán thực tiễn gắn với phương trình lượng giác.
|
|
|
Đại
số tổ
hợp
|
Hai quy tắc đếm
|
- Vận
dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn giản.
|
|
|
Hoán vị,
chỉnh hợp, tổ hợp
|
- Tính
được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
|
|
|
Nhị thức Newton
|
- Khai
triển được nhị thức Newton (a + b)n với số mũ n = 4
hoặc n = 5 bằng cách vận dụng tổ hợp.
|
|
|
Giới
hạn
|
Giới hạn
hữu hạn của hàm số tại một điểm. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực. Giới hạn vô cực của hàm số
|
- Tính
được một số giới hạn hàm số bằng cách vận dụng các phép toán trên giới hạn
hàm số.
- Giải
quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giới hạn hàm số.
|
|
|
Cấp
số
cộng.
Cấp
số
nhân
|
Cấp số
cộng.
Cấp số
nhân
|
- Chỉ ra
được một dãy số là cấp số cộng, cấp số nhân.
- Tìm
được số hạng tổng quát của cấp số cộng, cấp số nhân.
- Tính
được tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng, cấp số nhân.
- Giải
được một số bài toán thực tiễn bằng cách dùng cấp số cộng, cấp số nhân.
|
|
|
Ứng
dụng
đạo
hàm
để
khảo
sát
và vẽ
đồ
thị của
hàm
số
|
Đạo hàm
Tính đơn
điệu của hàm số.
Cực trị
của hàm số
|
- Tính
được đạo hàm của: tổng, hiệu, tích, thương của các hàm số; đạo hàm của hàm
hợp; đạo hàm cấp hai của một số hàm số đơn giản. Thiết lập được phương trình
tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị. Giải quyết được một
số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn
với đạo hàm.
- Xác
định được tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng dựa vào
dấu của đạo hàm cấp một của nó.
- Lập
được bảng biến thiên của hàm số; thể hiện được tính đồng biến, nghịch biến
của hàm số trong bảng biến thiên.
- Dựa vào
bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số chỉ ra
được: khoảng đồng biến, nghịch biến; điểm cực trị; giá trị cực trị.
|
|
|
Giá trị
lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
|
- Nhận ra
được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập xác định cho
trước.
- Tìm
được giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số qua đồ thị của hàm số.
- Tìm
được giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của một hàm số bằng đạo hàm trong
những trường hợp đơn giản.
|
|
|
Khảo sát
và vẽ đồ thị của hàm số
|
- Dựa vào
đồ thị cho sẵn, nhận ra được đường tiệm cận ngang/đường tiệm cận đứng/đường
tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
- Tìm
được đường tiệm cận ngang, đường tiệm cận đứng, đường tiệm cận xiên của đồ
thị hàm số.
- Khảo
sát sự biến thiên và vẽ được đồ thị của các hàm số:

- Dựa vào
đồ thị nhận ra được trục đối xứng, tâm đối xứng của đồ thị các hàm số trên.
|
|
|
Ứng dụng
đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn
|
- Vận
dụng được đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết một số vấn đề liên quan
đến thực tiễn.
|
Không sử
dụng bài toán tương giao
|
|
Nguyên
hàm. Tích phân
|
Nguyên
hàm
|
- Sử dụng
bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp như:

|
|
|
Tích
phân.
Ứng dụng hình học của tích phân
|
- Tính
được tích phân trong những trường hợp đơn giản.
- Tính
được diện tích của một số hình phẳng bằng cách sử dụng tích phân.
- Tính
được thể tích của một số hình khối bằng cách sử dụng tích phân.
- Giải
được một số bài toán có liên quan đến thực tiễn bằng cách sử dụng tích phân.
|
Khi tìm diện
tích hình phẳng tạo bởi hai đường cong, cho trước cận x=a và x=b.
|
|
HÌNH
HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
|
|
|
Hình
học
không gian
|
Quan hệ
song song
|
- Chỉ ra
được hai đường thẳng trong không gian: trùng nhau, song song, cắt nhau, chéo
nhau.
- Chỉ ra
được đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song.
|
|
|
Quan hệ
vuông góc
|
- Chứng
minh được hai đường thẳng trong không gian vuông góc với nhau.
- Chỉ ra
được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc; đường
vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau.
|
|
|
Góc
|
- Xác
định và tính được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong những trường hợp
đơn giản.
- Xác
định và tính được số đo góc nhị diện, góc phẳng nhị diện trong những trường
hợp đơn giản.
|
|
|
Khoảng
cách
|
- Tính
được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng; khoảng cách từ một điểm đến
một mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng song song; khoảng cách giữa
đường thẳng và mặt phẳng song song; khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
trong những trường hợp đơn giản.
- Tính
được khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong những trường hợp đơn
giản.
|
|
|
Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng
|
Toạ độ
của vectơ đối với một hệ trục toạ độ. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.
|
- Tìm
được toạ độ của một vectơ, độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai đầu mút
của nó.
- Sử dụng
được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ trong tính toán.
- Vận
dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán giải tam giác.
- Vận
dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải được một số bài toán liên
quan đến thực tiễn.
|
|
|
Đường
thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
Khoảng
cách từ một điểm đến một đường thẳng
|
- Lập
được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng.
- Chỉ ra
được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau.
- Tính
được góc giữa hai đường thẳng, khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
|
|
|
Đường
tròn trong mặt phẳng toạ độ
|
- Lập
được phương trình đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính; đường tròn đi
qua ba điểm; xác định được tâm và bán kính đường tròn khi biết phương trình
của đường tròn.
- Lập
được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm.
- Giải
được một số bài toán liên quan đến thực tiễn bằng cách sử dụng kiến thức về
phương trình đường tròn.
|
|
|
Ba đường conic trong mặt phẳng toạ độ và ứng dụng
|
- Nhận ra
được ba đường conic bằng hình học.
- Lập
được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt phẳng toạ độ.
- Giải
được một số bài toán thực tiễn gắn với ba đường conic.
|
|
|
Phương pháp toạ độ trong không gian
|
Toạ độ
của vectơ đối với một hệ trục toạ độ. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ
|
- Thực
hiện được các phép toán về vectơ trong không gian (tổng và hiệu của hai
vectơ, tích của một số với một vectơ, tích vô hướng của hai vectơ).
- Tìm
được toạ độ của một vectơ đối với một hệ trục toạ độ.
- Tính
được độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai đầu mút của nó.
- Xác
định được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.
- Giải
được một số bài toán có liên quan đến thực tiễn gắn với tọa độ của vectơ.
|
|
|
Phương
trình mặt phẳng
|
- Chỉ ra
được phương trình tổng quát của mặt phẳng.
- Lập
được phương trình tổng quát của mặt phẳng.
- Chỉ ra
được điều kiện để hai mặt phẳng song song, vuông góc với nhau.
- Tính
được khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng bằng phương pháp toạ độ.
- Giải
được một số bài toán liên quan đến thực tiễn bằng cách vận dụng kiến thức về
phương trình mặt phẳng.
|
|
|
Phương
trình đường thẳng trong không gian
|
- Nhận ra
được phương trình chính tắc, phương trình tham số, vectơ chỉ phương của đường
thẳng trong không gian.
- Lập
được phương trình của đường thẳng trong không gian.
- Chỉ ra
hoặc tìm được điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau, cắt nhau, song song,
vuông góc với nhau.
- Tính
được góc giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt
phẳng.
- Giải
một số bài toán liên quan đến thực tiễn bằng cách vận dụng kiến thức về
phương trình đường thẳng trong không gian.
|
|
|
Phương
trình mặt cầu
|
- Tìm
được tâm, bán kính của mặt cầu khi biết phương trình của nó.
- Lập
được phương trình của mặt cầu khi biết tâm và bán kính.
- Giải
được một số bài toán liên quan đến thực tiễn bằng cách vận dụng kiến thức về
phương trình mặt cầu.
|
|
|
THỐNG
KÊ VÀ XÁC SUẤT
|
|
|
Thống
kê
|
|
|
Thu thập và tổ chức dữ liệu
|
Mô tả và
biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ
|
- Phát
hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học
đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
|
|
|
Phân tích
và xử lí dữ liệu
|
Các số
đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép nhóm
|
- Tính
được số đặc trưng đo xu thế trung tâm và số đo mức độ phân tán cho mẫu số
liệu không ghép nhóm: trung bình mẫu, mốt, tứ phân vị, khoảng biến thiên, khoảng
tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
- Giải
thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng của mẫu số liệu trong thực
tiễn.
- Chỉ ra
được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng của mẫu số liệu trong trường
hợp đơn giản.
|
|
|
Các số
đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm
|
- Tính
được các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và mức độ phân tán cho mẫu số liệu
ghép nhóm: trung bình, mốt, tứ phân vị, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị,
phương sai, độ lệch chuẩn.
- Giải
thích được ý nghĩa và vai trò của trung bình, mốt, tứ phân vị, khoảng biến
thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trong
thực tiễn.
- Chỉ ra
được những kết luận nhờ ý nghĩa của trung bình, mốt, tứ phân vị, khoảng biến
thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trong
trường hợp đơn giản.
|
|
|
Xác
suất
|
|
|
Khái niệm
về xác suất
và xác
suất có điều kiện
|
Xác suất
Xác suất
có điều
kiện
|
- Hiểu
một số khái niệm về xác suất cổ điển: biến cố đối; biến cố xung khắc; hợp và
giao các biến cố; biến cố độc lập.
- Giải
thích được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tình huống thực tiễn
quen thuộc.
|
|
|
Các quy tắc tính xác suất
|
Các quy
tắc tính xác suất
|
- Tính
được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng phương pháp tổ
hợp, bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây.
- Tính
được xác suất của biến cố hợp bằng cách sử dụng công thức cộng; tính được xác
suất của biến cố giao bằng cách sử dụng công thức nhân.
- Hiểu
được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes thông qua bảng dữ liệu
thống kê 2x2 và sơ đồ hình cây.
- Sử dụng
được công thức Bayes để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào một số bài
toán thực tiễn.
- Sử dụng
được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trong một số bài toán thực
tiễn liên quan tới thống kê.
|
|
2.2. Các chủ đề tự chọn
Nhà trường tự lựa chọn
các chủ đề: Trong các chuyên đề học tập của các lớp thuộc Chương trình giáo dục
phổ thông 2018; hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; các hoạt động trải
nghiệm môn Toán.
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
- Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp
dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, trực quan...) và các phương pháp
dạy học không truyền thống (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học phân hóa, ...)
cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác.
Đối với chương trình này,
giáo viên chủ yếu hướng dẫn, hỗ trợ để học sinh tự học là chính. Những nội
dung, kiến thức lí thuyết và dạng bài tập cơ bản học sinh cần tự ôn tập theo
sách giáo khoa, theo các nội dung đã nêu trong từng chủ đề, từ đó vận dụng để
giải toán.
- Hình thức tổ chức dạy
học:
Dạy học trên lớp, trong và ngoài nhà trường; dạy học nhóm, dạy học dự án,...
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Thực hiện việc kiểm
tra, đánh giá môn Toán theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại
học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm
non đối với học sinh dự bị đại học.
VII.
GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng
- Tổng thời lượng thực
hiện chương trình là: 28 tuần x 9 tiết/tuần = 252 tiết. Đối với tổ hợp môn học
có đồng thời môn Toán và môn Ngữ văn, thời lượng thực hiện là: 28 tuần x 8 tiết/tuần
= 224 tiết.
- Tổng thời lượng dạy
các chủ đề bắt buộc và chủ đề tự chọn do nhà trường bố trí, sao cho thời lượng
dành cho chủ đề tự chọn không quá 30% tổng thời lượng thực hiện chương trình.
- Thời lượng dạy học
của từng chủ đề, thời lượng dành cho kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện
theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Thứ tự dạy học các
chủ đề
Căn cứ nội dung giáo
dục ở mục IV, các trường tự sắp xếp thứ tự các chủ đề sao
cho hợp lí, không nhất thiết phải thực hiện theo đúng thứ tự các chủ đề nêu
trong mục IV.
3. Thiết bị dạy học
Thực hiện danh mục
thiết bị dạy học cấp trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; khuyến khích giáo viên tự làm các thiết bị dạy học./.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học)
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
IV. NỘI DUNG GIÁO DỤC
V. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC
VII. GIẢI THÍCH VÀ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Công nghệ bao gồm kiến
thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và
cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ thì khoa học
hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn công nghệ, dựa trên
những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ để giải
quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình môi trường
sống của con người.
Nội dung giáo dục công
nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau. Trong
dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông, tất cả học
sinh đều phải học. Bên cạnh đó, có những nội dung đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp
ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa
phương, vùng miền.
Sự đa dạng về lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng mang lại ưu thế của môn
học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn học
thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành
nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất mà môn Công nghệ đề cập; các hoạt động
trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn.
Cũng như các lĩnh vực
giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành và phát triển các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình tổng thể. Với
việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế trong
hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Công nghệ có mối
quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với Toán học và Khoa học.
Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục
STEM - một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia
trên thế giới.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Chương trình môn Công
nghệ hình thành, phát triển ở học sinh năng lực công nghệ để học tập, làm việc
hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn
ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời, cùng với các môn
học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát
triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,...
2. Mục tiêu cụ thể
Giáo dục công nghệ ở
cấp trung học phổ thông tiếp tục phát triển năng lực công nghệ mà học sinh đã
tích luỹ được sau khi kết thúc trung học cơ sở; rèn luyện ý thức lao động, tác
phong công nghiệp cho học sinh. Kết thúc trung học phổ thông, học sinh có hiểu
biết đại cương và định hướng nghề về công nghệ thông qua các nội dung: thiết kế
và công nghệ, công nghệ cơ khí, công nghệ điện - điện tử (đối với định hướng
Công nghiệp); công nghệ trồng trọt, công nghệ chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản
(đối với định hướng Nông nghiệp); có năng lực công nghệ phù hợp với các
ngành nghề kĩ thuật, công nghệ thuộc định hướng Công nghiệp hoặc định hướng
Nông nghiệp.
Đối với chương trình dự
bị đại học, giáo dục công nghệ tiếp tục phát triển năng lực và phẩm chất trong chương
trình công nghệ cấp trung học phổ thông, phù hợp với chương trình đào tạo đại
học theo định hướng nghề nghiệp.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Công nghệ góp phần
hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình
tổng thể. Năng lực chung bao gồm: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp
và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phẩm chất chủ yếu bao gồm:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
Môn Công nghệ hình
thành và phát triển ở học sinh năng lực công nghệ, bao gồm các thành phần: nhận
thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ và
thiết kế kĩ thuật. Biểu hiện cụ thể của năng lực công nghệ ở cấp trung học phổ
thông như sau:
a) Năng lực nhận thức
công nghệ:
- Làm rõ được một số
vấn đề về bản chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ với con
người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học
khác; đổi mới và phát triển công nghệ, phân loại, thiết kế và đánh giá công
nghệ ở mức đại cương.
- Hiểu biết được tổng
quan, đại cương về những vấn đề nguyên lí, cốt lõi, nền tảng, có tính chất định
hướng nghề cho học sinh của một số công nghệ phổ biến thuộc một trong hai định
hướng Công nghiệp và Nông nghiệp.
- Nhận thức được cá
tính và giá trị sống của bản thân; tìm được những thông tin chính về thị trường
lao động, yêu cầu và triển vọng của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ; đánh giá được sự phù hợp của bản thân trong mối quan hệ với những
ngành nghề đó.
b) Năng lực giao tiếp
công nghệ:
- Sử dụng được ngôn ngữ
kĩ thuật trong giao tiếp về sản phẩm, dịch vụ kĩ thuật, công nghệ.
- Lập được bản vẽ kĩ
thuật đơn giản bằng tay hoặc với sự hỗ trợ của máy tính.
c) Năng lực sử dụng
công nghệ:
- Sử dụng một số sản
phẩm công nghệ an toàn, hiệu quả.
- Sử dụng được một số
dịch vụ phổ biến có ứng dụng công nghệ.
- Thực hiện được một số
quy trình kĩ thuật phổ biến trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Thực hiện được một số
công đoạn trong quy trình công nghệ trồng trọt và chăn nuôi công nghệ cao.
d) Năng lực đánh giá
công nghệ:
- Nhận biết và đánh giá
được một số xu hướng phát triển công nghệ.
- Đề xuất được tiêu chí
chính cho việc lựa chọn, sử dụng một sản phẩm công nghệ thông dụng.
c) Năng lực thiết kế kĩ
thuật:
- Xác định được các yếu
tố ảnh hưởng tới hoạt động thiết kế kĩ thuật.
- Sử dụng được một số phần
mềm đơn giản hỗ trợ thiết kế.
- Thiết kế được sản
phẩm đơn giản đáp ứng yêu cầu cho trước.
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
Môn Công nghệ cấp trung
học phổ thông gồm hai định hướng Công nghiệp và Nông nghiệp.
1. Nội dung môn Công
nghệ theo định hướng Công nghiệp
1.1. Nội dung khái quát
|
Nội
dung Giáo dục cơ bản
|
Nội
dung lựa chọn (Lựa
chọn 3 trong số 5 chuyên đề)
|
|
Chủ đề 1.
Thiết kế và công nghệ.
Chủ đề 2.
Công nghệ cơ khí.
Chủ đề 3.
Giới thiệu chung về kĩ thuật điện.
Chủ đề 4.
Hệ thống điện quốc gia.
Chủ đề 5.
Hệ thống điện trong gia đình.
Chủ đề 6.
An toàn và tiết kiệm điện năng.
Chủ đề 7.
Giới thiệu chung về kĩ thuật điện tử.
Chủ đề 8.
Linh kiện điện tử.
Chủ đề 9.
Điện tử tương tự.
Chủ đề
10. Điện tử số.
Chủ đề
11. Vi điều khiển.
|
Chuyên đề
1. Vẽ và thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính.
Chuyên đề
2. Dự án nghiên cứu lĩnh vực kĩ thuật cơ khí.
Chuyên đề
3. Thiết kế hệ thống cảnh báo trong gia đình.
Chuyên đề
4. Dự án nghiên cứu lĩnh vực hệ thống nhúng.
Chuyên đề
5. Dự án nghiên cứu lĩnh vực robot và máy thông minh.
|
1.2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
|
Nội
dung
|
Yêu
cầu cần đạt
|
|
Nội
dung Giáo dục cơ bản
|
|
1. Thiết kế và công nghệ.
|
- Tóm tắt
được nội dung cơ bản, vai trò, đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghiệp.
- Vẽ được
hình chiếu vuông góc; hình cắt, mặt cắt; hình chiếu trục đo; hình chiếu phối
cảnh; hình biểu diễn quy ước ren của vật thể đơn giản.
- Lập và đọc
được bản vẽ chi tiết đơn giản, đọc được bản vẽ lắp của vật thể đơn giản.
- Lập và
đọc được bản vẽ xây dựng đơn giản.
- Thiết
kế được sản phẩm đơn giản.
|
|
2. Công
nghệ cơ khí.
|
- Mô tả
được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí.
- Mô tả
được công dụng, tính chất của một số vật liệu mới.
- Tóm tắt
được những nội dung cơ bản của một số phương pháp gia công cơ khí.
- Phân
tích được các bước của quá trình sản xuất cơ khí.
- Mô tả
được cấu tạo, giải thích được nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong.
- Mô tả
được cấu tạo chung của ô tô dưới dạng sơ đồ khối; trình bày được cấu tạo và
nguyên lí làm việc của một số bộ phận chính trên ô tô.
|
|
3. Giới
thiệu chung về kĩ thuật điện
|
- Tóm tắt
được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản
xuất và đời sống.
- Nhận
biết được một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
|
|
4. Hệ
thống điện quốc gia
|
- Trình
bày được nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha; mô tả được cách nối
nguồn, tải ba pha; xác định được các thông số hiệu dụng của mạch điện ba pha
đối xứng.
- Vẽ và
mô tả được cấu trúc chung và vai trò của từng thành phần trong hệ thống điện
quốc gia.
- Trình
bày được một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu: thuỷ điện, nhiệt
điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời; ưu điểm và hạn chế của mỗi
phương pháp.
- Mô tả
được cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ; vai trò của các thiết
bị trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
- Vẽ và
trình bày được sơ đồ, các thông số kĩ thuật của mạng điện hạ áp dùng trong
sinh hoạt.
|
|
5. Hệ
thống điện trong gia đình
|
- Vẽ và
mô tả được cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình.
- Trình
bày được chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện phổ biến
trong hệ thống điện trong gia đình.
- Vẽ được
sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình; xác định
được thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, lấy điện và truyền
dẫn điện trong hệ thống điện trong gia đình.
- Thiết
kế và lắp đặt được một mạch điều khiển điện đơn giản trong gia đình.
|
|
6. An toàn
và tiết kiệm điện năng
|
- Tóm tắt
được các biện pháp an toàn và tiết kiệm điện năng.
- Thực
hiện được một số biện pháp an toàn và tiết kiệm điện năng trong cuộc sống.
|
|
7. Giới
thiệu chung về kĩ thuật điện tử
|
- Tóm tắt
được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản
xuất và đời sống.
- Nhận
biết được một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử.
- Kể tên
và mô tả được một số dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện
tử.
|
|
8. Linh
kiện điện tử
|
- Vẽ được
kí hiệu, trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của một số linh kiện
điện tử.
- Nhận
biết, đọc số liệu kĩ thuật, lựa chọn, kiểm tra được một số linh kiện điện tử
phổ biến.
- Lắp
ráp, kiểm tra được một mạch điện tử đơn giản.
|
|
9. Điện
tử tương tự
|
- Trình
bày được nội dung cơ bản về tín hiệu, một số mạch xử lí tín hiệu của điện tử
tương tự: mạch khuếch đại, mạch điều chế, mạch giải điều chế.
- Trình
bày được kí hiệu, nguyên lí làm việc và ứng dụng cơ bản của mạch khuếch đại
thuật toán.
- Lắp ráp
và kiểm tra được một mạch điện tử ứng dụng khuếch đại thuật toán.
|
|
10. Điện
tử số
|
- Trình
bày được nội dung cơ bản về tín hiệu, một số mạch xử lí tín hiệu của điện tử
số: mạch tổ hợp, mạch dãy.
- Vẽ được
kí hiệu, trình bày được công dụng và nhận biết được một số cổng logic cơ bản.
- Lắp
ráp, kiểm tra được mạch điện tử số đơn giản dùng các cổng logic cơ bản.
|
|
11. Vi điều
khiển
|
- Trình
bày được khái niệm, phân loại và ứng dụng của vi điều khiển.
- Vẽ và
giải thích được sơ đồ chức năng của vi điều khiển.
- Mô tả
được cấu trúc, ứng dụng và công cụ lập trình của một bo mạch lập trình vi điều
khiển.
- Thiết
kế, lắp ráp, kiểm tra được mạch điện tử ứng dụng dùng bo mạch lập trình vi điều
khiển.
|
|
Nội
dung lựa chọn (Lựa
chọn 3 trong số 5 chuyên đề)
|
|
1. Vẽ và
thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính
|
- Trình
bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ
và thiết kế kĩ thuật.
- Sử dụng
được phần mềm CAD để lập bản vẽ kĩ thuật của vật thể đơn giản.
|
|
2. Dự án
nghiên cứu lĩnh vực kĩ thuật cơ khí
|
- Mô tả
được đặc điểm của một dự án nghiên cứu thuộc lĩnh vực kĩ thuật cơ khí.
- Liệt kê
được một số nội dung kĩ thuật có liên quan trong thực hiện dự án nghiên cứu
thuộc lĩnh vực kĩ thuật cơ khí.
- Hình
thành được ý tưởng, lập kế hoạch và triển khai nghiên cứu một dự án thuộc
lĩnh vực kĩ thuật cơ khí.
- Báo cáo
được kết quả triển khai dự án nghiên cứu.
|
|
3. Thiết
kế hệ thống cảnh báo trong
gia đình
|
- Nhận
biết được nhu cầu và các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình.
- Trình
bày được cấu trúc, nguyên lí hoạt động của hệ thống cảnh báo sử dụng vi điều
khiển.
- Thiết
kế, chế tạo được một hệ thống cảnh báo trong gia đình.
|
|
4. Dự án
nghiên cứu lĩnh vực hệ thống nhúng
|
- Mô tả
được đặc điểm của một dự án nghiên cứu thuộc lĩnh vực hệ thống nhúng.
- Liệt kê
được các nội dung liên quan trong một dự án cụ thể thuộc lĩnh vực hệ thống
nhúng.
- Hình
thành được ý tưởng, lập kế hoạch và triển khai nghiên cứu một dự án thuộc
lĩnh vực hệ thống nhúng.
- Báo cáo
được kết quả triển khai dự án nghiên cứu.
|
|
5. Dự án
nghiên cứu lĩnh vực robot và máy thông minh
|
- Mô tả
được đặc điểm của một dự án nghiên cứu thuộc lĩnh vực robot và máy thông
minh.
- Liệt kê
được các nội dung liên quan trong một dự án cụ thể thuộc lĩnh vực robot và
máy thông minh.
- Hình
thành được ý tưởng, lập kế hoạch và triển khai nghiên cứu một dự án thuộc
lĩnh vực robot và máy thông minh.
- Báo cáo
được kết quả triển khai dự án nghiên cứu.
|
2. Nội dung môn Công
nghệ theo định hướng Nông nghiệp
2.1. Nội dung khái quát
|
Nội
dung Giáo dục cơ bản
|
Nội
dung lựa chọn (Lựa
chọn 3 trong số 6 chuyên đề)
|
|
Chủ đề 1.
Công nghệ trồng trọt
Chủ đề 2.
Công nghệ chăn nuôi
Chủ đề 3.
Giới thiệu chung về lâm nghiệp
Chủ đề 4.
Trồng và chăm sóc rừng
Chủ đề 5.
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững
Chủ đề 6.
Giới thiệu chung về thuỷ sản
Chủ đề 7.
Môi trường nuôi thuỷ sản
Chủ đề 8.
Công nghệ giống thuỷ sản
Chủ đề 9.
Công nghệ thức ăn thuỷ sản
Chủ đề
10. Công nghệ nuôi thuỷ sản
Chủ đề
11. Phòng, trị bệnh thuỷ sản
Chủ đề
12. Bảo vệ môi trường và khai thác nguồn lợi thuỷ sản
|
Chuyên đề
1. Công nghệ sinh học trong trồng trọt
Chuyên đề
2. Trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP
Chuyên đề
3. Công nghệ sinh học trong chăn nuôi
Chuyên đề
4. Công nghệ sinh học trong lâm nghiệp
Chuyên đề
5. Công nghệ sinh học trong thuỷ sản
Chuyên đề
6. Nuôi cá cảnh
|
2.2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
|
Nội
dung
|
Yêu
cầu cần đạt
|
|
Nội
dung Giáo dục cơ bản
|
|
1. Công
nghệ trồng trọt
|
- Trình
bày được thành phần, tính chất của đất trồng.
- Nêu
được một số ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giá thể trồng cây.
- Trình
bày được vai trò của phân bón trong trồng trọt; đặc điểm của một số loại phân
bón phổ biến.
- Trình
bày được một số ứng dụng của công nghệ hiện đại trong sản xuất phân bón.
- Mô tả
được đặc điểm nhận biết, nêu được nguyên nhân và biện pháp phòng, trừ một số
loại sâu, bệnh hại cây trồng thường gặp.
- Mô tả
được các bước trong quy trình trồng trọt; một số mô hình trồng trọt công nghệ
cao.
- Nêu
được một số ứng dụng công nghệ cao trong thu hoạch, bảo quản và chế biến sản
phẩm trồng trọt.
- Thực
hiện được việc trồng cây bằng phương pháp không dùng đất.
- Nêu
được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất
thải trồng trọt.
|
|
2. Công nghệ chăn nuôi
|
- Nêu
được một số phương pháp chọn và nhân giống vật nuôi phổ biến.
- Phân
tích được ứng dụng của công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi.
- Mô tả
được một số phương pháp sản xuất, chế biến và bảo quản thức ăn chăn nuôi.
- Thực
hiện được việc chế biến, bảo quản một số loại thức ăn chăn nuôi.
- Mô tả
được đặc điểm, nêu được nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ
biến trong chăn nuôi (gia cầm, lợn và trâu, bò).
- Mô tả
được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến (gia cầm,
lợn và trâu, bò).
- Mô tả
được một mô hình chăn nuôi công nghệ cao.
- Chế
biến được một số sản phẩm chăn nuôi bằng phương pháp đơn giản.
- Mô tả
được một số biện pháp phổ biến trong xử lí chất thải và bảo vệ môi trường
trong chăn nuôi.
|
|
3. Giới
thiệu chung về lâm nghiệp
|
- Trình
bày được vai trò, triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
- Phân
tích được một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng và giải
pháp khắc phục.
- Trình
bày được các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
- Nêu
được yêu cầu cơ bản đối với với người lao động của một số ngành nghề phổ biến
trong lâm nghiệp.
|
|
4. Trồng
và chăm sóc rừng
|
- Trình
bày được vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng.
- Phân
tích được quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
- Giải
thích được việc bố trí thời vụ và mô tả được kĩ thuật trồng, chăm sóc rừng.
|
|
5. Bảo vệ
và khai thác tài nguyên rừng bền vững
|
- Trình
bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền
vững.
- Mô tả
được một số biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng phổ biến.
- Đánh
giá được thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương.
- Đề xuất
được biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
|
|
6. Giới thiệu chung về thuỷ sản
|
- Trình
bày được vai trò và triển vọng của thuỷ sản trong bối cảnh cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0.
- Phân loại
được các nhóm thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
- Nêu
được một số phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước ta, ưu và nhược điểm
của từng phương thức.
- Phân
tích được xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới.
- Trình
bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ
biến trong thuỷ sản.
|
|
7. Môi
trường nuôi thuỷ sản
|
- Trình
bày được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản.
- Phân
tích được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản.
- Mô tả
được một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thuỷ sản; các
biện pháp quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
- Trình
bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản.
- Xác
định được một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thuỷ sản.
|
|
8. Công
nghệ giống thuỷ sản
|
- Phân
tích được đặc điểm sinh sản của cá và tôm.
- Mô tả
được kĩ thuật ương, nuôi cá và tôm giống.
- Phân
tích được ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản.
|
|
9. Công
nghệ thức ăn thủy sản
|
- Trình
bày được thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản.
- Mô tả
được một số phương pháp bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản.
- Trình
bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ
sản.
- Thực
hiện được một phương pháp bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản ở quy mô nhỏ.
|
|
10. Công
nghệ nuôi thủy sản
|
- Mô tả
được quy trình nuôi, chăm sóc, thu hoạch một số loại thuỷ sản phổ biến ở Việt
Nam.
- Đề xuất
được biện pháp đảm bảo vệ sinh ao nuôi và bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ
sản.
- Phân
tích được quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Mô tả
được một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thuỷ sản.
- Trình
bày được một số phương pháp bảo quản và chế biến thuỷ sản phổ biến.
- Trình
bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản, chế biến thuỷ sản.
- Thực
hiện được một số công việc đơn giản trong nuôi, bảo quản và chế biến thuỷ
sản.
|
|
11.
Phòng, trị
bệnh
thuỷ sản
|
- Trình
bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh thuỷ sản.
- Mô tả
được đặc điểm, nêu được nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số loại bệnh
thuỷ sản phổ biến.
- Trình
bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản.
- Vận
dụng được kiến thức về phòng, trị bệnh thuỷ sản vào thực tiễn.
|
|
12. Bảo
vệ môi trường và khai thác nguồn lợi thuỷ sản
|
- Trình
bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ, khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
- Mô tả
được một số biện pháp phổ biến trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Đề xuất
được biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
|
|
Nội
dung lựa chọn (Lựa
chọn 3 trong số 6 chuyên đề)
|
|
1. Công nghệ sinh học trong trồng trọt
|
- Trình
bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong
trồng trọt.
- Phân
tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong trồng
trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
- Đánh
giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.
- Có ý
thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
|
|
2. Trồng
trọt theo
tiêu
chuẩn VietGAP
|
- Trình
bày được khái niệm, ý nghĩa, các tiêu chí của trồng trọt theo tiêu chuẩn
VietGAP.
- Tóm tắt
được các yêu cầu về: chọn đất trồng, nguồn nước tưới, giống, phân bón, phòng,
trừ sâu bệnh, thu hoạch, sơ chế và kiểm tra, vận chuyển, bảo quản và sử dụng
sản phẩm trong trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Mô tả
được các bước trong quy trình trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Lựa
chọn được mô hình trồng trọt thích hợp cho một số loại cây trồng phổ biến.
- Thực
hiện được một số công việc trong quy trình trồng trọt theo tiêu chuẩn
VietGAP.
- Có ý
thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường trong trồng trọt.
|
|
3. Công nghệ sinh học trong chăn nuôi
|
- Trình
bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong
chăn nuôi.
- Phân
tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong chăn
nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
- Đánh
giá triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
- Có ý
thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
|
|
4. Công nghệ sinh học trong lâm nghiệp
|
- Trình
bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong
lâm nghiệp.
- Phân
tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong lâm
nghiệp ở Việt Nam.
- Đánh
giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp.
- Có ý
thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh
học trong lâm nghiệp.
|
|
5. Công nghệ sinh học trong thuỷ sản
|
- Trình
bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong
thuỷ sản.
- Phân
tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong thuỷ
sản ở Việt Nam và trên thế giới.
- Đánh
giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong thuỷ sản.
- Có ý
thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh
học trong thuỷ sản.
|
|
6. Nuôi
cá cảnh
|
- Trình
bày được đặc điểm động vật học và yêu cầu ngoại cảnh của một số loại cá cảnh
phổ biến.
- Lựa
chọn được thức ăn phù hợp cho một số loại cá cảnh phổ biến.
- Mô tả
được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh cho một số loại cá
cảnh phổ biến.
- Thực
hiện được một số công việc trong nuôi và chăm sóc cá cảnh.
- Đề xuất
được biện pháp nâng cao ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong
nuôi cá cảnh.
|
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
a) Vận dụng linh hoạt
các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động, sáng tạo, tích cực và
phù hợp với sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh; coi
trọng học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; coi trọng thực hành, vận dụng
kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập của
học sinh.
b) Khai thác có hiệu
quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu. Coi trọng các nguồn tư liệu ngoài
sách giáo khoa; khai thác lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy học.
c) Phương pháp giáo dục
chú trọng phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tự chủ và tự
học được hình thành và phát triển ở học sinh thông qua việc coi trọng, phát huy
tính tích cực, tự lực, chủ động của học sinh; thông qua các hoạt động thực
hành, làm dự án, thiết kế và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh
giá các sản phẩm công nghệ,…
- Năng lực giao tiếp và
hợp tác được hình thành và phát triển ở học sinh thông qua dạy học hợp tác
trong nhóm nhỏ, khuyến khích học sinh trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,...
- Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
d) Năng lực công nghệ
và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần cốt lõi của chương
trình môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. Năng lực công nghệ góp phần định
hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu và môi
trường góp phần hình thành phát triển năng lực công nghệ, định hướng hoàn thiện
khung năng lực công nghệ.
Năng lực công nghệ được
hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy và học. Mỗi hoạt động dạy
học cụ thể đều xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực trên cơ sở phân tích
đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung, năng lực công
nghệ.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Chương trình môn Công
nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình tổng
thể, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:
a) Mục đích đánh giá là
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu
cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của học sinh trong suốt quá
trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học;
b) Căn cứ đánh giá, các
tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp với mục tiêu, yêu cầu
cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ. Coi trọng
đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của
học sinh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
c) Sử dụng đa dạng các
phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm đánh giá toàn diện học sinh;
chú trọng đánh giá bằng quan sát trong đánh giá theo tiến trình và đánh giá
theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá được thiết kế đầy
đủ, dựa trên yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định hướng cho học
sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá phải phản ánh
được yêu cầu cần đạt nêu trong mỗi chủ đề, mạch nội dung.
d) Kết hợp giữa đánh
giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá trình phải được tiến
hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động dạy học, đảm
bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; khuyến khích học sinh tự đánh
giá và đánh giá đồng đẳng.
2. Một số hình thức
kiểm tra, đánh giá
Môn Công nghệ sử dụng
các hình thức đánh giá chủ yếu như sau:
a) Đánh giá thông qua
bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm, bài thu hoạch tham quan, báo cáo kết
quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,...
b) Đánh giá thông qua
vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình vấn đề
nghiên cứu,...
c) Đánh giá thông qua
quan sát: quan sát quá trình học sinh sử dụng các công cụ học tập, thực hiện
các bài thực hành, thảo luận nhóm, tham quan, khảo sát các cơ sở sản xuất kinh
doanh tại địa phương, tham gia dự án nghiên cứu,…
VII.
GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
1.1. Một số thuật ngữ
chuyên môn
a) Thuật ngữ chung
- Công nghệ: là quy
trình chế biến vật liệu và thông tin, bao gồm hệ thống tri thức, thiết bị,
phương pháp và các hệ thống khác để tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
- Kĩ thuật: là ứng dụng
khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, tạo ra sản phẩm, công nghệ đáp ứng
nhu cầu của cuộc sống; là kinh nghiệm và thủ thuật của một dạng hoạt động nhất
định.
- Thiết kế: là toàn bộ
các quá trình bao gồm xác định, điều tra, làm rõ vấn đề; khám phá các ý tưởng
giải pháp đã có; đề xuất hình thành giải pháp mới; hiện thực hoá và đánh giá
giải pháp mới để giải quyết vấn đề.
- Công nghiệp: là ngành
sản xuất vật chất bao gồm các hoạt động khai thác của cải có sẵn trong thiên
nhiên mà lao động của con người chưa tác động vào; chế biến, chế tạo; sửa chữa
máy móc và các vật phẩm tiêu dùng.
- Nông nghiệp: là ngành
sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn
nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ
yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông
nghiệp bao gồm các chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản.
- Thuỷ sản: là ngành
sản xuất vật chất liên quan đến những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người
từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng, thu hoạch sử dụng
làm thực phẩm, nguyên liệu. Trong các hoạt động thuỷ sản, thông dụng nhất là
hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá, tôm.
- Sản phẩm công nghệ:
là sản phẩm do con người tạo ra dựa trên công nghệ.
- Môi trường công nghệ:
là môi trường do con người tạo ra bao gồm sản phẩm, quá trình, dịch vụ công
nghệ.
- Nghề nghiệp STEM: là
các nghề nghiệp thuộc vào hoặc liên quan tới các lĩnh vực khoa học, công nghệ,
kĩ thuật, toán học.
b) Các năng lực thành phần
của năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ:
là năng lực làm chủ kiến thức phổ thông cốt lõi về công nghệ trên các phương
diện bản chất của công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ, con người, xã hội; một
số công nghệ phổ biến, các quá trình sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng và tác động
lớn tới kinh tế, xã hội trong hiện tại và tương lai; phát triển và đổi mới công
nghệ; nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
chủ yếu ở Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ:
là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu kĩ thuật về các sản phẩm, quá trình,
dịch vụ công nghệ trong sử dụng, đánh giá công nghệ và thiết kế kĩ thuật.
- Sử dụng công nghệ: là
năng lực khai thác sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ đúng chức năng, đúng
kĩ thuật, an toàn và hiệu quả; tạo ra sản phẩm công nghệ.
- Đánh giá công nghệ:
là năng lực đưa ra những nhận định về một sản phẩm, quá trình, dịch vụ công
nghệ với góc nhìn đa chiều về vai trò, chức năng, chất lượng, kinh tế - tài
chính, tác động môi trường và những mặt trái của kĩ thuật, công nghệ.
- Thiết kế kĩ thuật: là
năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết, cần đổi mới trong thực tiễn;
đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu, giải quyết vấn đề đặt
ra; hiện thực hoá giải pháp kĩ thuật, công nghệ; thử nghiệm và đánh giá mức độ
đáp ứng nhu cầu, vấn đề đặt ra. Quá trình trên được thực hiện trên cơ sở xem
xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn.
1.2. Từ ngữ thể hiện
mức độ yêu cầu cần đạt
Chương trình môn Công
nghệ sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng
lực của người học. Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng
trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể.
Trong quá trình dạy
học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận và thực hành, ra đề kiểm tra đánh
giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng tổng hợp hoặc thay thế
bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và
nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh.
|
Mức độ
|
Động
từ mô tả mức độ
|
|
Biết
|
Kể tên,
liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi
nhớ.
|
|
Hiểu
|
Phân
biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt, trao đổi,
làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, bảo quản, sử dụng, khắc phục, liên hệ,
nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định.
|
|
Vận
dụng
|
Khai
thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử
nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm, hoàn thiện,
thiết kế, phác thảo, thực hiện, lắp ráp.
|
2. Thời lượng thực hiện
chương trình
Thời lượng thực hiện chương
trình trong mỗi năm học: 28 tuần, mỗi tuần có 6 tiết. Như vậy tổng thời lượng
dành cho môn Công nghệ, theo định hướng Công nghiệp hoặc định hướng Nông
nghiệp, trong năm học là 168 tiết (bao gồm cả kiểm tra, đánh giá thường xuyên
và định kì).
Các cơ sở giáo dục sẽ
căn cứ vào điều kiện dạy học và năng lực nhận thức của học sinh để xây dựng kế
hoạch dạy học. Khi xây dựng kế hoạch dạy học có thể tham khảo phân phối chương
trình môn học khái quát như sau:
Bảng 1. Phân phối chương
trình Công nghệ theo định hướng Công nghiệp.
|
Phần -
Chủ đề
|
Số
tiết
|
Phần -
Chủ đề
|
Số
tiết
|
|
Nội
dung Giáo dục cơ bản
|
120
|
Nội
dung lựa chọn
(Lựa chọn
3 trong số 5 chuyên đề)
|
48/80
|
|
Chủ đề 1.
Thiết kế và công nghệ.
|
24
|
Chuyên đề
1. Vẽ và thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính
|
16
|
|
Chủ đề 2.
Công nghệ cơ khí.
|
24
|
Chuyên đề
2. Dự án nghiên cứu lĩnh vực kĩ thuật cơ khí
|
16
|
|
Chủ đề 3.
Giới thiệu chung về kĩ thuật điện
|
4
|
Chuyên đề
3. Thiết kế hệ thống cảnh báo trong gia đình
|
16
|
|
Chủ đề 4.
Hệ thống điện quốc gia
|
12
|
Chuyên đề
4. Dự án nghiên cứu lĩnh vực hệ thống nhúng
|
16
|
|
Chủ đề 5.
Hệ thống điện trong gia đình
|
10
|
Chuyên đề
5. Dự án nghiên cứu lĩnh vực robot và máy thông minh
|
16
|
|
Chủ đề 6.
An toàn và tiết kiệm điện năng
|
4
|
|
|
|
Chủ đề 7.
Giới thiệu chung về kĩ thuật điện tử
|
4
|
|
|
|
Chủ đề 8.
Linh kiện điện tử
|
6
|
|
|
|
Chủ đề 9.
Điện tử tương tự
|
8
|
|
|
|
Chủ đề
10. Điện tử số
|
8
|
|
|
|
Chủ đề
11. Vi điều khiển
|
8
|
|
|
|
Kiểm tra,
đánh giá
|
8
|
|
|
|
Tổng
số tiết chủ đề và chuyên đề: 168
|
Bảng 2. Phân phối chương
trình Công nghệ theo định hướng Nông nghiệp.
|
Phần -
Chủ đề
|
Số
tiết
|
Phần -
Chủ đề
|
Số
tiết
|
|
Nội
dung Giáo dục cơ bản
|
120
|
Nội
dung lựa chọn(Lựa
chọn 3 trong số 6 chuyên đề)
|
48/96
|
|
Chủ đề 1.
Công nghệ trồng trọt
|
23
|
Chuyên đề
1. Công nghệ sinh học trong trồng trọt
|
16
|
|
Chủ đề 2.
Công nghệ chăn nuôi
|
23
|
Chuyên đề
2. Trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP
|
16
|
|
Chủ đề 3.
Giới thiệu chung về lâm nghiệp
|
8
|
Chuyên đề
3. Công nghệ sinh học trong chăn nuôi
|
16
|
|
Chủ đề 4.
Trồng và chăm sóc rừng
|
6
|
Chuyên đề
4. Công nghệ sinh học trong lâm nghiệp
|
16
|
|
Chủ đề 5.
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững
|
6
|
Chuyên đề
5. Công nghệ sinh học trong thuỷ sản
|
16
|
|
Chủ đề 6.
Giới thiệu chung về thuỷ sản
|
5
|
Chuyên đề
6. Nuôi cá cảnh
|
16
|
|
Chủ đề 7.
Môi trường nuôi thuỷ sản
|
9
|
|
|
|
Chủ đề 8.
Công nghệ giống thuỷ sản
|
5
|
|
|
|
Chủ đề 9.
Công nghệ thức ăn thuỷ sản
|
5
|
|
|
|
Chủ đề
10. Công nghệ nuôi thuỷ sản
|
10
|
|
|
|
Chủ đề
11. Phòng, trị bệnh thuỷ sản
|
6
|
|
|
|
Chủ đề
12. Bảo vệ môi trường và khai thác nguồn lợi thuỷ sản
|
6
|
|
|
|
Kiểm tra,
đánh giá
|
8
|
|
|
|
Tổng
số tiết chủ đề và chuyên đề: 168
|
3. Thiết bị dạy học
Trong dạy học Công nghệ
theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, các thiết bị dạy học có vai
trò rất quan trọng. Các thiết bị dạy học của môn Công nghệ cấp THPT được nêu
khá cụ thể trong Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2021 của Bộ GDĐT.
Có thể tóm tắt một số
thiết bị dùng chung cho cấp THPT và dùng riêng cho dạy học môn Công nghệ theo
định hướng Công nghiệp như sau:
Bảng 3. Thiết bị dạy
học Công nghệ theo định hướng Công nghiệp
|
TT
|
Tên
thiết bị
|
Mục
đích sử dụng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Biến áp
nguồn
|
Sử dụng
trong các bài thực hành, thí nghiệm
|
|
|
2
|
Bộ công
cụ phát triển ứng dụng dựa trên vi điều khiển.
|
Thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
|
Gồm một
số mô đun, linh kiến
|
|
3
|
Bộ dụng
cụ cơ khí
|
Thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
|
Gồm các
loại thước, búa, cưa, dũa, kìm, mỏ lết, tuốc nơ vít, ê tô,…
|
|
4
|
Bộ dụng
cụ điện
|
Thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
|
Gồm các
loại đồng hồ vạn năng, mỏ hàn, bút thử điện, các loại kìm điện,…
|
|
5
|
Bộ thiết
bị cơ khí cỡ nhỏ
|
Thực
hành, vận dụng kiến thức vào các vấn đề trong thực tiễn
|
Máy in
3D, vật liệu in, khoan điện cầm tay,..
|
|
6
|
Bộ thực
hành lắp mạch điện gia đình
|
Giúp học
sinh thực hành lắp bảng mạch điện đơn giản.
|
Bao gồm
bảng điện, aptmat, công tắc,…
|
|
7
|
Bộ thực
hành lắp ráp mạch điện tử
|
Giúp học
sinh thực hành lắp ráp mạch điện tử.
|
Bao gồm
các linh kiện điện tử,…
|
|
8
|
Bộ vật
liệu cơ khí
|
Thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
|
Gồm các
tấm nhựa, mũi khoa, vít, đai ốc, bánh xe,…
|
|
9
|
Bộ vật
liệu điện
|
Thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
|
Gồm các
loại pin, dây điện, vật liệu cách điện, thiếc, nhựa thông,…
|
|
10
|
Dụng cụ
đo các đại lượng không điện.
|
Thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
|
Gồm một
số loại cảm biến
|
|
11
|
Máy tính
(để bàn hoặc xách tay)
|
Thiết kế,
mô phỏng hệ thống cơ khí, mạch điện, in 3D
|
|
|
12
|
Máy
chiếu, màn hình hiển thị
|
Dùng cho
dạy học và hoạt động giáo dục.
|
|
|
13
|
Một số
tranh giáo khoa về động cơ đốt trong và ô tô
|
Giúp học
sinh học tập cấu tạo và nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong và ô tô.
|
|
|
14
|
Sơ đồ
mạch xử lí tín hiệu điện tử tương tự
|
Giúp học
sinh nhận biết nguyên lí hoạt động của mạch khuếch đại, mạch điều chế, mạch
giải điều chế trong điện tử tương tự.
|
|
Một số thiết bị dùng
chung cấp THPT và dùng riêng cho dạy học môn Công nghệ theo định hướng Nông
nghiệp như sau:
Bảng 4. Thiết bị dạy
học Công nghệ theo định hướng Nông nghiệp
|
TT
|
Tên
thiết bị
|
Mục
đích sử dụng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Thiết bị
đo pH
|
Thực hành
đo độ pH của nước nuôi thuỷ sản
|
|
|
2
|
Cân kĩ
thuật
|
Thực hành
cân mẫu
|
|
|
3
|
Thiết bị
đo nồng độ oxy hoà tan trong nước
|
Thực hành
đo nồng độ oxy hoà tan trong nước
|
Hoặc sử
dụng cảm biến đo nồng độ oxy ở phần thiết bị dùng chung của môn học
|
|
4
|
Thiết bị
đo hàm lượng amoni trong nước
|
Thực hành
đo hàm lượng amoni trong nước
|
Hoặc sử
dụng cảm biến ở phần thiết bị dùng chung của môn học
|
|
5
|
Máy hút
chân không mini
|
Thực hành
bảo quản sản phẩm thuỷ sản
|
|
|
6
|
Thiết bị
đo độ mặn
|
Thực hành
đo độ mặn của đất, nước
|
Hoặc sử
dụng cảm biến đo nồng độ mặn ở phần thiết bị dùng chung của môn học
|
|
7
|
Bếp từ
|
Thực hành
chế biến sản phẩm Thực hành trồng cây thuỷ canh chăn nuôi
|
|
|
8
|
Kính lúp
cầm tay
|
Thực
hành, loại thông dụng độ phóng đại tối đa 10 lần
|
|
|
9
|
Tranh một
số loại phân bón hoá học
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá về phân bón hoá học: phân đạm, phân lân, phân kali, phân
NPK
|
|
|
10
|
Tranh về
một số loại sâu, bệnh hại cây trồng
|
Minh họa,
khám phá, thực hành về một số loại sâu, bệnh hại cây trồng phổ biến
|
|
|
11
|
Tranh hệ
thống thuỷ canh hồi lưu
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá về sơ đồ cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống thuỷ
canh hồi lưu.
|
|
|
12
|
Bộ dụng cụ
trồng cây thuỷ canh
|
Thực hành
trồng cây thuỷ canh
|
|
|
13
|
Video về
trồng trọt công nghệ cao
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá về công nghệ tự động hoá trong gieo trồng, chăm sóc, phòng
trừ sâu, bệnh và thu hoạch sản phẩm trồng trọt.
|
|
|
14
|
Video về
ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá về ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi
|
|
|
15
|
Tranh một
số phương pháp nhân giống vật nuôi
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá về phương pháp nhân giống thuần chủng và nhân giống ưu thế
lai.
|
|
|
16
|
Tranh quy
trình cấy truyền phôi bò
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá về quy trình cấy truyền phôi bò
|
|
|
17
|
Tranh chế
biến thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp ủ chua
|
Minh họa,
thực hành, khám phá về quy trình chế biến thức ăn chăn nuôi từ các sản phẩm
trồng trọt
|
|
|
18
|
Tranh về một
số bệnh phổ biến ở gia cầm, lợn
|
Minh họa,
khám phá, nhận biết về một số bệnh phổ biến ở gia cầm, lợn
|
|
|
19
|
Tranh mô
hình xử lí chất thải bằng công nghệ biogas
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá về quy trình xử lí chất thải bằng công nghệ biogas
|
|
|
20
|
Tranh các
giai đoạn phát triển của phôi cá
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá các giai đoạn phát triển phôi cá
|
|
|
21
|
Tranh các
giai đoạn phát triển của tôm
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá các giai đoạn phát triển của tôm
|
|
|
22
|
Tranh một
số loại bệnh phổ biến trên cá
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá, thực hành một số loại bệnh phổ biến trên cá
|
|
|
23
|
Tranh một
số loại bệnh phổ biến trên tôm
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá, thực hành một số loại bệnh phổ biến trên tôm
|
|
|
24
|
Video
nuôi cá công nghệ cao
|
Minh họa,
tìm hiểu, khám phá về nuôi cá theo công nghệ Biofloc
|
|
|
25
|
Video
nuôi tôm công nghệ cao
|
Minh họa,
khám phá về mô hình nuôi tôm công nghệ cao
|
|
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN HÓA HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học).
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM
MÔN HỌC
II. MỤC
TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
III. YÊU
CẦU CẦN ĐẠT
IV. NỘI
DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung
khái quát
2. Nội dung
cụ thể và yêu cầu cần đạt
V. PHƯƠNG
PHÁP GIÁO DỤC
1. Định
hướng chung
2. Định
hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung
3. Định
hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực hoá học
VI. ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
VII. GIẢI
THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải
thích thuật ngữ
2. Thời
lượng thực hiện Chương trình
3. Thiết bị
dạy học
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Trong chương
trình bồi dưỡng dự bị đại học, Hóa học là môn học lựa chọn trong nhóm môn khoa
học tự nhiên ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
Môn Hóa học
hình thành, phát triển ở học sinh năng lực hóa học, đồng thời góp phần cùng các
môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung.
Chương
trình môn Hóa học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng hóa
học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản; vừa giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn
các tri thức hóa học cốt lõi, các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng hóa học,
các nguyên lí và quy trình công nghệ hóa học thông qua các chủ đề: Cấu tạo
nguyên tử - Bảng tuần hoàn - Liên kết hóa học; Phản ứng hóa học; Cân bằng hóa
học; Phản ứng oxi hóa khử - Pin điện và điện phân; Phi kim; Kim loại; Đại cương
hóa học hữu cơ; Hydrocarbon; Dẫn xuất hydrocarbon; Hợp chất tạp chức và polymer.
Nội dung
môn Hoá học được thiết kế thành các chủ đề vừa bảo đảm củng cố các mạch nội
dung, phát triển kiến thức và kĩ năng thực hành đã hình thành từ cấp học dưới,
vừa giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về các kiến thức cơ sở chung của hoá
học, làm cơ sở để học tập, làm việc, nghiên cứu.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
Môn Hoá học
hình thành, phát triển ở học sinh năng lực hoá học; đồng thời góp phần cùng các
môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học; hứng thú
học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên
nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng
lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh
của bản thân.
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Cùng với
các môn học và hoạt động giáo dục khác, giúp học sinh hình thành, phát triển
các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng
thể.
2. Môn Hoá
học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hoá học - một biểu hiện đặc
thù của năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: nhận thức hoá học; tìm
hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Các biểu
hiện cụ thể của năng lực hoá học được trình bày ở bảng tổng hợp dưới đây:
|
Thành phần năng lực
|
Biểu hiện
|
|
Nhận
thức hoá học
|
Nhận thức
được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các quá trình hoá học; các dạng
năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất hoá học cơ bản và chuyển hoá
hoá học; một số ứng dụng của hoá học trong đời sống và sản xuất. Các biểu
hiện cụ thể:
- Nhận
biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá
học.
- Trình
bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá
trình hoá học.
- Mô tả
được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
- So
sánh, phân loại, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá
học theo các tiêu chí khác nhau.
- Phân
tích được các khía cạnh của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học
theo logic nhất định.
- Giải
thích và lập luận được về mối quan hệ giữa các các đối tượng, khái niệm hoặc
quá trình hoá học (cấu tạo - tính chất, nguyên nhân - kết quả,...).
- Tìm
được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo
logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
- Thảo
luận, đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề.
|
|
Tìm
hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
|
Quan sát,
thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu; giải thích; dự đoán được kết
quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Các biểu
hiện cụ thể:
- Đề xuất
vấn đề: nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối
cảnh để đề xuất vấn đề; biểu đạt được vấn đề.
- Đưa ra
phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán
đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu.
- Lập kế
hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được
phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn,...); lập
được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
- Thực
hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện và chứng cứ (quan sát, ghi chép, thu
thập dữ liệu, thực nghiệm); phân tích được dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ
giả thuyết; rút ra được kết luận và và điều chỉnh được kết luận khi cần
thiết.
- Viết,
trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu
bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá
trình tìm hiểu; hợp tác với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn
trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và
giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.
|
|
Vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học
|
Vận dụng
được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn đề trong học tập,
nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể trong thực tiễn. Các biểu
hiện cụ thể:
- Vận
dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích được một số hiện tượng
tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống.
-Vận dụng
được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực
tiễn.
- Vận
dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
và đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn
đề.
- Định
hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Ứng xử
thích hợp trong các tình huống có liên quan đến bản thân, gia đình và cộng
đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường.
|
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
Chương trình dự bị đại
học môn Hóa học gồm phần bắt buộc và phần tự chọn.
- Phần bắt buộc gồm các
mạch nội dung cốt lõi sau:
+ Kiến thức cơ sở hoá
học chung;
+ Hoá học vô cơ;
+ Hoá học hữu cơ;
- Phần tự chọn, gồm có
một số chuyên đề. Mục tiêu của các chuyên đề này là:
+ Mở rộng, nâng cao
kiến thức.
+ Tăng cường rèn luyện
kĩ năng thực hành, hoạt động trải nghiệm thực tế làm cơ sở giúp HS hiểu rõ hơn
các quy trình kĩ thuật, công nghệ thuộc các ngành nghề liên quan đến hoá học.
+ Giúp HS hiểu sâu hơn
vai trò của hoá học trong đời sống thực tế, những ngành nghề có liên quan đến
hoá học để HS có cơ sở định hướng nghề nghiệp sau này cũng như có đủ năng lực
để giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoá học và tiếp tục tự học hoá học
suốt đời.
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
A. PHẦN BẮT BUỘC: 114
tiết
|
Nội dung
|
Yêus cầu cần đạt
|
|
|
Chủ đề
1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ- BẢNG TUẦN HOÀN - LIÊN KẾT HÓA HỌC
|
|
|
Các
thành phần của nguyên tử
|
- Nêu
được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p),
neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi
loại hạt).
- So sánh
được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân
với kích thước nguyên tử.
- Nêu
được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
- Phát
biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
- Tính
được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần
trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.
|
|
|
Cấu
trúc lớp vỏ
electron
nguyên tử
|
- Trình
bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả
sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Nêu
được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p),
số lượng electron trong 1 AO.
- Nêu
được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp
trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.
- Viết
được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron khi biết số hiệu
nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
- Dựa vào
đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính
chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
|
|
|
Cấu
tạo của bảng
tuần
hoàn các
nguyên
tố hoá học
|
- Nêu
được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học.
- Mô tả
được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và nêu được các khái
niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm).
- Nêu
được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo
cấu hình electron).
- Phân
loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p; dựa theo
tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm).
|
|
|
Xu
hướng biến đổi
một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
|
- Giải
thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một
nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài
cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống
dưới).
- Giải
thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên
tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
- Nêu
được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các
hydroxide theo chu kì.
|
|
|
Định luật
tuần hoàn
và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
|
- Phát
biểu được định luật tuần hoàn.
- Trình
bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ giữa
vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất và ngược
lại.
|
|
|
Quy
tắc octet
|
- Trình
bày và vận dụng được quy tắc octet giải thích quá trình hình thành liên kết
hóa học cho các nguyên tố nhóm A.
|
|
|
Liên
kết ion
|
- Nêu
được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân
theo quy tắc octet).
- Nêu
được trạng thái thường gặp (ở điều kiện thường) của các hợp chất ion.
|
|
|
Liên
kết cộng hoá trị
|
- Nêu
được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi,
ba) khi áp dụng quy tắc octet.
- Viết
được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
- Phân
biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực,
liên kết ion) dựa theo độ âm điện.
- Nêu
được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị).
|
|
|
Liên
kết hydrogen
|
- Nêu
được khái niệm liên kết hydrogen. Giải thích được sự xuất hiện liên kết
hydrogen (với nguyên tố có độ âm điện lớn: N, O).
- Nêu
được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của H2O.
|
|
|
Chủ đề
2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
|
|
|
Năng
lượng hóa học.
Sự
biến thiên
enthalpy
trong các
phản ứng hoá học
|
- Nêu
được khái niệm phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar
và thường chọn nhiệt độ 25ºC hay 298 K); enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành)
; biến thiên
enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng .
- Nêu
được ý nghĩa của dấu và giá trị .
- Tính
được của một phản
ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận
dụng công thức:

Eb(cđ),
Eb(sp) là tổng năng lượng liên kết trong phân tử
chất đầu và sản phẩm phản ứng.
|
|
|
Tốc độ
phản ứng
hóa
học
|
- Nêu
được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính tốc độ trung bình của
phản ứng.
- Viết
được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ (áp
dụng cho phản ứng đơn giản).
|
|
|
Các
yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
|
- Nêu và
giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt
độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.
- Vận
dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc giải thích một số vấn đề
trong cuộc sống và sản xuất.
|
|
|
Chủ đề
3: CÂN BẰNG HOÁ HỌC
|
|
|
Khái
niệm về cân
bằng
hoá học
|
- Nêu
được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng
thuận nghịch.
- Vận
dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng
của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
|
|
|
Cân
bằng trong
dung
dịch nước
|
- Nêu
được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
- Trình
bày được thuyết Brønsted - Lowry về acid - base.
- Nêu
được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ
phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển
của động thực vật, …).
- Viết
được biểu thức tính pH (pH = -lg[H+] hoặc [H+] = 10-pH)
- Sử dụng
các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein, ...
để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính).
- Nêu
được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ.
- Mô tả
được thí nghiệm chuẩn độ acid - base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium
hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).
- Nêu
được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+,
Fe3+
và 
|
|
|
Chủ đề
4: PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ, PIN ĐIỆN VÀ ĐIỆN PHÂN
|
|
|
Phản
ứng oxi hoá - khử
|
- Nêu
được khái niệm và xác định được số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố trong
hợp chất.
- Nêu
được khái niệm về phản ứng oxi hoá - khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hoá -
khử.
- Nêu
được một số phản ứng oxi hoá - khử quan trọng gắn liền với cuộc sống.
- Cân bằng được phản
ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
|
|
|
|
Thế
điện cực và
nguồn
điện hoá học
|
- Mô tả
được cặp oxi hoá - khử của kim loại.
- Nêu
được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các
dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn.
- Sử dụng
bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa
các cặp oxi hoá - khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp
oxi hoá - khử; Tính được sức điện động chuẩn của pin điện hoá tạo bởi hai cặp
oxi hoá - khử.
- Nêu
được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính một
số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu; pin mặt trời; ...
- Mô tả
được cách lắp ráp pin đơn giản (Pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm
vào quả chanh, lọ nước muối...) và cách đo sức điện động của pin.
|
|
|
Điện
phân
|
- Trình
bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
- Thực
hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II)
sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).
- Nêu
được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn: sản xuất nhôm,
tinh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
|
|
|
Chủ đề
5: PHI KIM
|
|
|
Đơn
chất halogen
|
- Nêu
được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen.
- Nêu
được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất
halogen.
- Trình
bày được các nguyên tử halogen có xu hướng nhận thêm 1 electron (từ nguyên tử
kim loại) hoặc dùng chung electron (với nguyên tử phi kim) để tạo hợp chất
ion hoặc hợp chất cộng hoá trị.
- Trình
bày được khả năng oxi hoá mạnh của các halogen (tác dụng với kim loại,
hydrogen, nước, …) và viết được các phương trình phản ứng minh họa.
- Giải
thích được xu hướng giảm dần tính oxi hoá của các halogen thông qua phản ứng
halogen tác dụng với hydrogen, với nước và phản ứng thay thế halogen trong
dung dịch muối bởi một halogen khác.
- Viết
được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá - khử của chlorine trong
phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường, khi đun nóng và
trình bày được ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa.
|
|
|
Hydrogen
halide và một số phản ứng của ion halide
|
- Nêu
được xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ HCl tới HI.
- Nêu
được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid.
- Trình
bày được cách phân biệt các ion F-, Cl-, Br-,
I-
(cho
dung dịch muối halide tác dụng với dung dịch silver nitrate).
- Nêu
được tính khử tăng dần của các ion halide (Cl-, Br-, I-)
thông qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid (đặc).
- Nêu
được ứng dụng của một số hydrogen halide.
|
|
|
Đơn
chất nitrogen
|
- Nêu
được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.
- Giải
thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường do có liên kết ba
bền vững.
- Trình
bày được khả năng phản ứng của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với
hydrogen và oxygen.
- Nêu
được ứng dụng của đơn chất nitrogen.
|
|
|
Một số
hợp chất của nitrogen với hydrogen và oxygen
|
- Viết
được công thức Lewis và mô tả được dạng hình học của phân tử ammonia.
- Giải
thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính
khử) của phân tử ammonia. Viết được các phương trình hoá học minh họa.
- Trình
bày được phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen trong công nghiệp.
- Trình
bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hoá
thành ammonia trong môi trường kiềm, dễ bị nhiệt phân).
- Nhận
biết được ion ammonium trong dung dịch và trong phân đạm.
- Trình
bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh, sản xuất phân bón, sản xuất
nitric acid, làm dung môi, ...) và một số muối ammonium (phân đạm, phân
ammophos, ...).
- Nêu được
nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện
tượng mưa acid.
- Nêu
được cấu tạo, tính acid, tính oxi hoá mạnh và một số ứng dụng quan trọng
trong thực tiễn của nitric acid. Viết được các phương trình hoá học minh họa
tính acid và tính oxi hóa mạnh của nitric acid.
- Trình
bày được nguyên nhân và hệ quả của hiện tượng phú dưỡng.
|
|
|
Sulfur
|
- Nêu
được trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur.
- Trình
bày được cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của sulfur.
Viết được các phương trình hoá học minh họa tính oxi hóa (tác dụng với kim
loại, với hydrogen) và tính khử (tác dụng với oxygen) của sulfur.
- Giải
thích được sulfur vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
|
|
|
Một số
hợp chất của
sulfur:
sulfur
dioxide,
sulfuric
acid
và muối sulfate
|
- Trình
bày được tính oxi hoá (tác dụng với hydrogen sulfide), tính khử (tác dụng với
oxygen, nitrogen dioxide) và ứng dụng (khả năng tẩy màu, diệt nấm mốc, ...)
của sulfur dioxide.
- Trình
bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên;
tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur
dioxide thải vào không khí.
- Trình
bày được cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của
sulfuric acid. Viết được các phương trình hoá học minh họa.
- Trình
bày được những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi
bỏng acid.
- Viết
được các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất
sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc.
- Nêu
được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: magnesium sulfate, calcium
sulfate, barium sulfate, ammonium sulfate và nhận biết được ion sulfate trong
dung dịch bằng ion Ba2+.
|
|
|
Chủ đề
6: KIM LOẠI
|
|
|
Đại
cương về kim loại
|
- Trình
bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
- Nêu
được đặc điểm của liên kết kim loại.
- Trình
bày và giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo,
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).
- Trình
bày được ứng dụng của kim loại từ tính chất vật lí chung và riêng của kim
loại.
- Trình
bày được các tính chất hoá học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim
(chlorine, oxygen, sulfur), H2O, acid (HCl, H2SO4),
dung dịch muối) và viết được phương trình phản ứng minh họa.
- Nêu
được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại
phổ biến.
- Trình
bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh (như sodium,
magnesium, nhôm); phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình (như kẽm,
sắt); phương pháp tách kim loại hoạt động yếu (như đồng).
- Trình
bày được nhu cầu và thực tiễn việc tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm,
đồng.
- Trình
bày được khái niệm hợp kim.
- So sánh
được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.
- Nêu
được thành phần, tính chất và ứng dụng một số hợp kim quan trọng của sắt và
nhôm (gang, thép, dural).
- Nêu
được khái niệm ăn mòn kim loại.
- Trình
bày được các dạng ăn mòn kim loại (ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa) và các
phương pháp chống ăn mòn kim loại.
|
|
|
|
Kim
loại nhóm IA
|
- Nêu và
giải thích được trạng thái tự nhiên của kim loại nhóm IA.
- Nêu
được một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA (nhiệt độ nóng chảy thấp,
khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp).
- Nêu
được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.
- Giải
thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm
kim loại khác.
- Viết
được các phương trình phản ứng minh họa tính khử mạnh của kim loại nhóm IA
(phản ứng với nước, chlorine và oxygen).
- Trình
bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.
|
|
|
Một số
hợp chất của kim loại nhóm IA
|
- Nêu
được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.
- Phân
biệt được các đơn chất Li, Na, K và các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.
- Tìm
hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride.
- Trình
bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa và các sản
phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine - kiềm.
- Nêu
được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và
phương pháp Solvay sản xuất sodium carbonate.
|
|
|
Kim
loại nhóm IIA
|
- Nêu
được trạng thái tự nhiên của kim loại nhóm IIA.
- So sánh
được nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của kim loại nhóm IIA với kim loại
nhóm IA cùng chu kì.
- Giải
thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới của kim loại
nhóm IIA.
- Trình
bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen và nêu được mức độ tương
tác của kim loại nhóm IIA với nước.
- Trình
bày được ứng dụng của đơn chất kim loại và hợp kim của kim loại nhóm IIA.
|
|
|
Một số
hợp chất của kim loại nhóm IIA
|
- Nêu
được tương tác giữa muối carbonate của kim loại nhóm IIA với nước khi có mặt
CO2
và với
dung dịch acid loãng.
- Viết
được phương trình hoá học phản ứng phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối
nitrate.
- Nêu
được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate của kim
loại nhóm IIA.
- Nhận
biết được từng ion riêng biệt Ca2+, Ba2+ trong dung dịch.
- Nhận
biết được đơn chất Ca, Sr, Ba và các hợp chất của Ca2+, Sr2+,
Ba2+
dựa vào
màu ngọn lửa.
- Trình
bày được ứng dụng của một số hợp chất như đá vôi, vôi sống, vôi tôi, thạch
cao, khoáng vật apatite,...
- Trình
bày được vai trò của một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người.
|
|
|
Nước
cứng và làm mềm nước cứng
|
- Nêu
được khái niệm nước cứng và cách phân loại nước cứng.
- Trình
bày được tác hại của nước cứng.
- Trình
bày được nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước cứng.
|
|
|
Sơ
lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
|
- Nêu
được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ
nhất (từ Sc đến Cu).
- Trình
bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (nhiệt
độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng
dụng của kim loại chuyển tiếp từ các tính chất đó.
- Nêu
được sự khác biệt về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng, ... giữa
một số kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất so với kim loại họ s cùng chu
kì.
- Nêu
được xu hướng có nhiều số oxi hoá của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
- Nêu
được các trạng thái oxi hoá phổ biến của một số kim loại chuyển tiếp dãy thứ
nhất; cấu hình electron và màu sắc đặc trưng của một số ion kim loại chuyển
tiếp dãy thứ nhất.
|
|
|
Sơ
lược về phức
chất
và sự hình
thành
phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch
|
- Nêu
được khái niệm nguyên tử trung tâm, phối tử, liên kết cho nhận giữa nguyên tử
trung tâm và phối tử trong phức chất.
- Nêu
được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
- Trình
bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức trong dung dịch (đổi màu, kết
tủa, hòa tan).
- Trình
bày được sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch
với một số phối tử đơn giản (như sự tạo phức của ion Cu2+ trong dung dịch với H2O,
NH3, Cl- ). Viết được phương trình phản ứng minh họa.
- Nêu
được một số ứng dụng của phức chất.
|
|
|
Chủ đề
7: ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ
|
|
|
Hợp
chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
|
- Nêu
được khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp
chất hữu cơ.
- Phân
loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất).
- Nêu
được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản.
- Sử dụng
được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản.
|
|
|
Phương
pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
|
- Nêu
được nguyên tắc và các phương pháp tách biệt, tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng
cất, chiết, kết tinh.
- Vận
dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách biệt và
tinh chế một số hợp chất hữu cơ đơn giản trong cuộc sống.
|
|
|
Công
thức phân tử hợp chất hữu cơ
|
- Nêu
được khái niệm về công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
- Sử dụng
được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu
cơ.
- Lập
được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân
tử khối.
|
|
|
Cấu
tạo hoá học hợp chất hữu cơ
|
- Trình
bày được nội dung thuyết cấu tạo hoá học trong hoá học hữu cơ.
- Nêu
được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng.
- Nêu
được khái niệm đồng phân trong hoá học hữu cơ.
- Viết
được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo
đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn).
- Phân
biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của
một số hợp chất hữu cơ đơn giản.
|
|
|
Chủ đề
8: HYDROCARBON
|
|
|
Alkane
|
- Nêu
được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của
alkane.
- Viết và
gọi được tên cho một số alkane mạch không phân nhánh (C1 - C6) và một số
alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C.
- Trình
bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của một số alkane (C1-C6).
- Trình
bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane; phản ứng thế
(bromine hóa), cracking, phản ứng cháy.
- Nêu
hiện tượng và giải thích được phản ứng xảy ra đối với thí nghiệm: cho hexane
tương tác với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng, đốt cháy
hexane.
- Trình
bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane
trong công nghiệp.
- Trình
bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong
khí thải của các phương tiện giao thông.
- Trình
bày được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao
thông gây ra.
|
|
|
Hydrocarbon
không no
|
- Nêu
được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene; đặc điểm liên
kết trong phân tử ethylene và acetylene.
- Viết và
gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 - C5).
- Nêu và
giải thích được tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối,
khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene (C2-C5), acetylene.
- Trình
bày được các tính chất hoá học của ethylene và acetylene: Phản ứng cộng
hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước;
quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của ethylene; Phản ứng của acetylene
với dung dịch AgNO3
trong NH3; Phản ứng oxi hoá
(phản ứng làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene,
acetylene).
- Nêu
hiện tượng và giải thích được phản ứng xảy ra của các thí nghiệm điều chế và
thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước
bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím).
- Trình
bày được ứng dụng của ethylene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều
chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá ethylic
alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công
nghiệp (phản ứng cracking điều chế ethylene, điều chế acetylene từ methane).
|
|
|
Arene
(hydrocarbon
thơm)
|
- Nêu
được khái niệm arene.
- Viết
được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, styrene).
- Trình
bày được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm
liên kết và hình dạng phân tử benzene.
- Trình
bày được tính chất hoá học đặc trưng của arene: Phản ứng thế của benzene và
toluene, gồm phản ứng halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc
thế); Phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene;
Phản ứng
oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm alkyl.
- Quan sát video thí
nghiệm từ đó nêu được hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng
xảy ra đối với các thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng chlorine vào benzene,
oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4.
- Trình
bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc
sử dụng arene trong bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường.
- Trình
bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon
thiên nhiên).
|
|
|
Chủ đề
9: DẪN XUẤT HYDROCARBON
|
|
|
Dẫn
xuất halogen
|
- Nêu
được khái niệm dẫn xuất halogen.
- Viết
được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 - C4) và
danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
- Trình
bày được tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
- Trình
bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên
tử halogen (với OH-).
- Nêu
được hiện tượng và viết được phương trình hóa học của phản ứng xảy ra đối với
thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride).
- Trình
bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp
chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh.
- Chỉ ra
được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong
đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng
trưởng thực vật, ...).
|
|
|
Alcohol
|
- Nêu
được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch
hở; khái niệm về bậc của alcohol.
- Viết
được công thức và gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn
giản (C1 - C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.
- Trình
bày được tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi,
độ tan trong nước).
- Trình
bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: Phản ứng với Na; Phản ứng tạo
thành ethylene hoặc ether; Phản ứng oxi hoá thành aldehyde; Phản ứng đốt
cháy.
- Nêu
được hiện tượng và viết được phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm đốt cháy ethanol, thí nghiệm glycerol tác dụng với copper (II)
hydroxide.
- Trình
bày được ứng dụng của ethylic alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và
đồ uống có cồn.
- Nêu
được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia
đình và cộng đồng.
- Nêu
được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên
men tinh bột.
|
|
|
Phenol
|
- Nêu
được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản,
đặc điểm cấu tạo của phenol.
- Trình
bày được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước)
của phenol.
- Trình
bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính
acid: thông qua phản ứng với sodium hydroxide), phản ứng thế ở vòng thơm (tác
dụng với nước bromine, với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc).
- Nêu
được hiện tượng và viết được phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm phenol tác dụng với: sodium hydroxide, nước bromine, HNO3 đặc trong H2SO4 đặc.
- Trình
bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than
đá).
|
|
|
Hợp
chất carbonyl
|
- Nêu
được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone).
- Viết
được công thức và gọi được tên theo danh pháp thay thế của một số hợp chất
carbonyl đơn giản (C1 - C4); tên thông thường của một số hợp chất carbonyl
thường gặp.
- Mô tả
được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl.
- Nêu
được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất
carbonyl.
- Nêu
được tính chất hoá học của formaldehyde và acetone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4);
Phản ứng oxi hoá aldehyde (thuốc thử Tollens).
- Nêu
được hiện tượng và viết được phương trình hoá học của phản ứng xảy ra đối với
thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH-,
phản ứng tạo iodoform từ acetone.
- Trình
bày được ứng dụng của hợp chất acetaldehyde và acetone; phương pháp điều chế
acetaldehyde bằng cách oxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene.
|
|
|
Carboxylic
acid
|
- Nêu
được khái niệm về carboxylic acid.
- Viết
được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế
(C1 - C5) và một số acid thường gặp theo tên thông thường.
- Trình
bày được đặc điểm cấu tạo phân tử acetic acid.
- Nêu
được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của
carboxylic acid.
- Trình
bày được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid: Thể hiện tính acid (Phản
ứng với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và
phản ứng ester hoá.
- Nêu
được các hiện tượng và viết được phương trình hoá học của phản ứng xảy ra đối
với thí nghiệm về phản ứng của acetic acid với quỳ tím, sodium carbonate
(hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate.
- Trình
bày được ứng dụng và phương pháp điều chế acetic acid (điều chế acetic acid
bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá butane).
|
|
|
Ester
- Lipid
|
- Nêu
được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
- Viết
được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C
trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình
bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
- Trình
bày được tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản của ester và của chất béo
(phản ứng thuỷ phân).
- Nêu
được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).
- Nêu
được khái niệm và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự
nhiên, tổng hợp.
- Trình
bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất
chất giặt rửa tổng hợp.
- Trình
bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
trong đời sống.
|
|
|
Amine
|
- Nêu
được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc
hydrocarbon).
- Viết
được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh
pháp gốc - chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một
số amine hay gặp.
- Nêu
được tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy, khả năng hoà tan).
- Trình
bày được đặc điểm cấu tạo phân tử methylamine và aniline.
- Trình
bày được tính chất hoá học đặc trưng của methylamine: tính chất của nhóm -NH2 (với quỳ tím, với
HCl, với FeCl3), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của
aniline.
- Nêu
được các hiện tượng và viết được phương trình hoá học của phản ứng xảy ra đối
với các thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine với: quỳ tím (chất
chỉ thị), HCl, iron (III) chloride (FeCl3); phản ứng của aniline
với nước bromine.
- Trình
bày được ứng dụng của aniline; các phương pháp điều chế amine (khử hợp chất
nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia).
|
|
|
Chủ đề
10: HỢP CHẤT TẠP CHỨC VÀ POLYMER
|
|
|
Carbohydrate
|
- Nêu
được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose,
fructose, saccharose, tinh bột và cellulose.
- Viết
được công thức cấu tạo dạng mạch hở và gọi được tên của một số carbohydrate:
glucose và fructose; saccharose; tinh bột và cellulose.
- Trình
bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose: phản ứng với
copper (II) hydroxide, phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của
glucose; của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide, phản ứng thuỷ
phân); của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose
(phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid).
- Trình
bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng
với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid).
- Nêu
được hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra đối với thí
nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, thuốc thử Tollens);
của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide); của tinh bột (phản ứng
thuỷ phân, phản ứng của hồ tinh bột với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ
phân, phản ứng với nitric acid và tan trong nước Schweizer).
- Tìm
hiểu sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây
xanh và ứng dụng của một số carbohydrate.
|
|
|
Amino acid và peptide
|
- Nêu
được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ
thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của
amino acid.
- Nêu
được tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà
tan).
- Trình
bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản
ứng ester hoá của glycine; phản ứng trùng ngưng của ε- và ω-amino acid).
- Nêu
được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide.
- Trình
bày được tính chất hoá học đặc trưng của peptide (phản ứng thuỷ phân, phản
ứng màu biuret).
|
|
|
Protein
và enzyme
|
- Nêu
được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của protein.
- Trình
bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản
ứng màu của protein với nitric acid và copper (II) hydroxide; sự đông tụ bởi
nhiệt.
- Viết
được phương trình hoá học của phản ứng thủy phân của protein.
- Nêu
được hiện tượng thí nghiệm về phản ứng đông tụ của protein (đun nóng lòng
trắng trứng).
- Nêu
được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng
sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học.
|
|
|
Đại
cương về polymer
|
- Viết
được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp
(polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl
chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate),
poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon-6,6).
- Nêu
được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học) và
tính chất hoá học (phản ứng cắt mạch (tinh bột, cellulose, polyamide,
polystyrene), tăng mạch (lưu hoá cao su), giữ nguyên mạch của một số
polymer).
- Trình
bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường
gặp.
|
|
|
Chất
dẻo và vật liệu composite
|
- Nêu
được khái niệm về chất dẻo.
- Trình
bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE),
polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl
methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
- Trình
bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong
đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp để hạn chế sử dụng một số
loại chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.
- Nêu
được khái niệm về vật liệu composite.
- Nêu
được ứng dụng của một số loại vật liệu composite.
|
|
|
Tơ
|
- Nêu
được khái niệm và phân loại về tơ.
- Trình
bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên (bông, sợi, len lông
cừu, tơ tằm, ...), tơ nhân tạo (tơ tổng hợp như nylon-6,6; capron; nitron hay
olon,... và tơ bán tổng hợp như visco, cellulose acetate, ...).
|
|
|
Cao su
|
- Nêu
được khái niệm cao su, cao su tự nhiên, cao su nhân tạo.
- Trình
bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su
tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, chloroprene).
- Viết
được phương trình hóa học của phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna,
cao su buna-S, cao su buna-N, cao su chloroprene).
|
|
|
Keo dán
tổng hợp
|
- Nêu
được khái niệm về keo dán.
- Trình
bày được thành phần, tính chất, ứng dụng của một số keo dán (nhựa vá săm, keo
dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde).
|
|
B. PHẦN TỰ CHỌN (chi
tiết dành cho các trường đề xuất): 54 tiết
|
Loại chuyên đề
|
Tên chuyên đề (gợi ý)
|
Yêu cầu
|
|
1.
Khái quát, củng cố, ôn luyện
|
- Ôn tập
1: Các vấn đề về cơ sở hóa học chung
- Ôn tập
2: Các vấn đề về hóa học vô cơ
- Ôn tập
3: Các vấn đề về hóa học hữu cơ
…
|
Theo nội
dung chương trình, có thể bổ trợ, nâng cao.
|
|
2.
Thực hành theo chủ đề hóa học
|
- Tách
tinh dầu từ nguồn thảo mộc thiên nhiên.
- Sản
xuất xà phòng.
- Xử lí
môi trường.
…
|
Theo quy
trình nghiên cứu khoa học.
|
|
3.
Trải nghiệm và các hoạt động giáo dục liên quan đến hóa học
|
- Giáo
dục môi trường và phát triển bền vững.
- Hóa học
và các vấn đề nông nghiệp, thực phẩm, dược phẩm, năng lượng, …
…
|
Trong nhà
máy, cơ sở sản xuất, phòng thí nghiệm, trên lớp học, …
|
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục
môn Hoá học được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:
a. Phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của HS; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập
trung bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh (HS) có thể tiếp tục tìm
hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực sau khi
học xong chương trình bồi dưỡng dự bị đại học.
b. Rèn luyện kĩ năng
vận dụng kiến thức hoá học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực
tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ
sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng.
c. Vận dụng các phương
pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo
dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có
thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương
pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động của HS. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy
học đề cao vai trò chủ thể học tập của HS (dạy học thực hành, dạy học dựa trên
giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm,
khámphá; dạy học phân hoá,... bằng những kĩ thuật dạy học phù hợp).
d. Các hình thức tổ
chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình
thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hoá học. Coi
trọng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học
được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy học trên các phương tiện kho tri thức - đa phương tiện,
tăng cường sử dụng các tư liệu điện tử (như phim thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí
nghiệm mô phỏng,...).
2. Định hướng về phương
pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
a. Phương pháp hình
thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Thông qua việc tổ chức
các hoạt động học tập, giáo viên giúp HS hình thành và phát triển thế giới quan
khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách
nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan,
thực hành ở phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần
nâng cao nhận thức của HS về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an
toàn trong lao động sản xuất, đặc biệt trong các ngành liên quan đến hoá học.
Giáo viên vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng cho HS hứng thú
và sự tự tin trong học tập, tìm tòi khám phá khoa học, thái độ trân trọng thành
quả lao động khoa học, khả năng vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống.
b. Phương pháp hình
thành, phát triển các năng lực chung
- Trong dạy học môn Hoá
học, giáo viên tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, thực
hành khoa học, đặc biệt là tra cứu, xử lí các nguồn tài nguyên hỗ trợ tự học
(trong đó có nguồn tài nguyên số), thiết kế và thực hiện các thí nghiệm, các dự
án học tập để nâng cao năng lực tự chủ và tự học ở HS.
- Môn Hoá học có nhiều
lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi HS
thường xuyên được thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành thí nghiệm
theo nhóm được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nộidung học tập, tạo cơ
hội để giao tiếp và hợp tác.
- Giải quyết vấn đề và
sáng tạo là đặc thù của việc tìm hiểu, khám phá thế giới khoa học. Thông qua
các hoạtđộng học tập môn Hoá học, giáo viên tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức
hoá học, từ đó tìm tòi, khám phá, phát hiện vấn đề trong thế giới tự nhiên và
đề xuất cách giải quyết, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn
đề một cách sáng tạo. Vận dụng phương pháp học tập theo dự án và hình thức làm
việc nhóm để giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung
thực trên cơ sở phân tích khoa học.
3. Định hướng về phương
pháp hình thành, phát triển năng lực hoá học
a. Để phát triển năng
lực nhận thức hoá học, giáo viên tạo cho HS cơ hội huy động những hiểu biết,
kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú trọng tổ chức các
hoạt động kết nối kiến thức mới với hệ thống kiến thức đã học như: so sánh,
phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các
sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, ...
b. Để phát triển năng
lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, giáo viên vận dụng một số
phương pháp dạy học có ưu thế như: phương pháp trực quan (đặc biệt là thực hành
thí nghiệm,...), phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy
học theo dự án,... tạo điều kiện để HS đưa ra câu hỏi, xác định vấn đề cần tìm
hiểu, tự tìm các bằng chứng để phân tích thông tin, kiểm tra các dự đoán, giả
thuyết qua việc tiến hành thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua
sách, mạng Internet,...; đồng thời chú trọng phát triển tư duy hóa học cho HS
thông qua các bài tập hoá học đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (bài tập mở,
có nhiều cách giải,...), các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn thể hiện bản
chất hoá học, giảm các bài tập tính toán,...
c. Để phát triển năng
lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo cơ hội cho HS được đọc,
tiếp cận, trình bày thông tin về những vấn đề thực tiễn cần đến kiến thức hoá
học và đưa ra giải pháp. Giáo viên cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng phát hiện
vấn đề; lập kế hoạch nghiên cứu; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông
tin, xử líthông tin để rút ra kết luận); đánh giá kết quả giải quyết vấn đề;
nêu giải pháp khắc phục, cải tiến; đồng thời kết hợp giáo dục STEM trong dạy
học nhằm phát triển cho HS khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các môn
Toán, Công nghệ và Hoá học vào việc nghiên cứu giải quyết một số tình huống
thực tiễn.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu đánh giá kết
quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ
đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt
động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy, quảnlí và phát triển chương trình,
bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Căn cứ đánh giá là các
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định phần Những vấn đề chung
của Chương trình Dự bị đại học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ nội dung và yêu cầu
cần đạt của chương trình môn Hoá học.
3. Hình thức, phương pháp
và công cụ đánh giá:
a. Hình thức đánh giá:
Kết hợp các hình thức đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên), đánh giá tổng
kết (đánh giá định kì) đánh giá trên diện rộng, bảo đảm đánh giá toàn diện,
thường xuyên và tích hợp vào trong các hoạt động dạy và học của giáo viên và
HS.
b. Phương pháp đánh giá
và công cụ đánh giá:
- Kết hợp đánh giá của
giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS. Phối hợp đánh giá tình
huống; đánh giá qua trắc nghiệm; đánh giá qua dự án và hồ sơ; đánh giá thông
qua phản hồi và phản ánh; đánh giá thông qua quan sát.
- Kết hợp đánh giá sản
phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan, trả
lời miệng, thuyết trình, bài thực hành thí nghiệm, dự án nghiên cứu,…) với đánh
giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làm việc nhóm, làm thí
nghiệm, tham quan thực địa,…).
4. Lựa chọn các phương
pháp, công cụ phù hợp để đánh giá một năng lực cụ thể.
a. Để đánh giá thành phần
năng lực nhận thức hoá học, có thể sử dụng các câu hỏi (nói, viết), bài tập,
... đòi hỏi HS phải trình bày, so sánh, hệ thống hoá kiến thức hay phải vận
dụng kiến thức để giải thích, chứng minh, giải quyết vấn đề.
b. Để đánh giá thành phần
năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, có thể sử dụng các
phương pháp, công cụ sau:
- Bảng kiểm hoặc ghi
chép kết quả quan sát của giáo viên theo các tiêu chí đã xác định về tiến trình
thực hiện thí nghiệm và các nhiệm vụ tìm tòi, khám phá của HS, ...
- Các câu hỏi, bài kiểm
tra nhằm đánh giá hiểu biết của HS về kĩ năng thí nghiệm; khả năng suy luận để
rút ra hệ quả, phương án kiểm nghiệm, xử lí các dữ liệu đã cho để rút ra kết
luận; khả năng thiết kế thí nghiệm hoặc nghiên cứu để thực hiện một nhiệm vụ
học tập được giao và đề xuất các thiết bị, kĩ thuật thích hợp, ...
- Báo cáo kết quả thí
nghiệm, thực hành, làm dự án nghiên cứu, …
c. Để đánh giá thành phần
năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, có thể yêu cầu HS trình bày vấn đề
thực tiễn cần giải quyết, trong đó phải sử dụng được ngôn ngữ hoá học, các bảng
biểu, mô hình, kĩ năng thực nghiệm, ... để mô tả, giải thích hiện tượng hoá học
trong vấn đề đang xem xét; sử dụng các câu hỏi (có thể yêu cầu trả lời nói hoặc
viết) đòi hỏi HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề học tập, đặc
biệt là các vấn đề thực tiễn.
VII.
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích thuật ngữ
a. Nguyên tắc sử dụng
thuật ngữ
Việc sử dụng thuật ngữ
hoá học và danh pháp hoá học trong văn bản chương trình môn Hoá học tuân theo các
nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc khoa học:
Khái niệm mà thuật ngữ biểu thị phải được cập nhật phù hợp với sự phát triển
của khoa học thế giới; hình thức của thuật ngữ phải bảo đảm tính hệ thống.
- Nguyên tắc thống
nhất: Thuật ngữ phải có cách hiểu thống nhất trong toàn bộ Chương trình môn Hoá
học và Chương trình Dự bị đại học nói chung.
- Nguyên tắc hội nhập:
Danh pháp hoá học sử dụng theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học cơ
bản và Hoá học ứng dụng IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry)
có tham khảo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5529:2010 và 5530:2010 của Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng, Quyết định số 2950-QĐ/BKHCN của Bộ Khoa học và Công
nghệ), phù hợp với thực tiễn Việt Nam, từng bước đáp ứng yêu cầu thống nhất và
hội nhập.
- Nguyên tắc thực tế:
Sử dụng tên 13 nguyên tố đã quen dùng trong tiếng Việt: vàng, bạc, đồng, chì,
sắt, nhôm, kẽm, lưu huỳnh, thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân; đồng thời có
chú thích thuật ngữ tiếng Anh để tiện tra cứu. Hợp chất của các nguyên tố này
được gọi tên theo khuyến nghị của IUPAC.
b. Từ ngữ thể hiện mức
độ đáp ứng yêu cầu cần đạt
Chương trình môn Hoá
học sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của HS.
Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp
thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể. Trong bảng liệt kê dưới
đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ
khác nhau đặt trong ngoặc đơn.
Trong quá trình dạy
học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên
có thể dùng những động từ nêu trong bảng hoặc thay thế bằng các động từ có
nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao
cho HS.
|
Mức độ
|
Động từ mô tả mức độ
|
|
Biết
|
- Gọi
được tên (tên chất hoá học, công thức hoá học của chất và hợp chất), viết
được, biểu diễn được, lập được (công thức hoá học của chất hoặc hợp chất; cấu
hình electron của nguyên tố hoá học;...), phát biểu được, phân biệt được, nêu
được (nội dung định luật, thuyết, khái niệm như: định luật tuần hoàn các
nguyên tố hoá học; sự điện li;...).
|
|
- Xác
định được (khối lượng mol của chất, công thức hoá học của chất hoặc một đại
lượng cần thiết thông qua các công thức, dữ kiện và thông tin đã cho), nhận
ra được các dụng cụ, hoá chất cần thiết để tiến hành một thí nghiệm hoá học.
|
|
- Tìm
kiếm hoặc tìm hiểu thông tin (có trong bài viết hoặc hình ảnh bằng công cụ
tìm kiếm, sử dụng từ khoá), sử dụng hoặc tra cứu được thông tin cần thiết
trong các bảng, biểu đã cho như bảng tính tan, bảng tuần hoàn, bảng tín hiệu
phổ, bảng Enthalpy của
một số chất; bảng “Giá trị thế điện cực chuẩn”,... để hoàn thành yêu cầu đặt
ra.
|
|
Hiểu
|
- Trình
bày được nội dung bằng ngôn ngữ của cá nhân HS (trình bày được tính chất hoá
học của một chất nào đó; trình bày được các loại liên kết; trình bày được các
giai đoạn sản xuất một chất nào đó,...).
- Mô tả,
nhận xét được thông tin thông qua tài liệu hoặc mô tả được thí nghiệm qua xem
video, nêu và giải thích được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận.
|
|
- Thực hiện được thí
nghiệm (lựa chọn được dụng cụ, hoá chất, lắp ráp dụng cụ và tiến hành được
thí nghiệm), quan sát, mô tả được các hiện tượng của thí nghiệm và giải thích
được các hiện tượng đó, nhận xét và rút ra kết luận.
- Phân tích được một vấn
đề đưa ra bằng cách sử dụng những lí lẽ, lập luận của mình dựa trên cơ sở các
thông tin đã biết (phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của phản ứng
hoá học; phân tích các nguyên nhân, giải thích được hiện tượng như hiệu ứng
nhà kính, mưa acid,...).
|
|
- Phân
loại được các loại chất dựa vào những đặc điểm cơ bản theo các tiêu chí để
phân thành các loại chất oxide, acid, base, muối, các loại chất vô cơ và hữu
cơ như: các nhóm IA; IIA; nhóm VIIA; hydrocarbon, dẫn xuất halogen,... phân
loại theo nhóm chức,...
|
|
- So sánh
được các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng (chất, nhóm
chất; tính acid, tính base; tính oxi hoá, tính khử, ... giữa các chất trong
cùng nhóm, cùng chu kì,...).
- Dự đoán
được, giải thích được tính chất của các chất, nhóm chất dựa vào đặc điểm cấu
tạo nguyên tử, phân tử, liên kết, trạng thái tập hợp,... của chúng và chứng
minh được các dự đoán đó; viết được phương trình hoá học để chứng minh các dự
đoán đó.
|
|
Vận dụng
|
- Vận
dụng được kiến thức để giải thích, vận dụng công thức để tính toán trong các
tình huống tương tự, các tình huống quen thuộc, ví dụ: vận dụng được công
thức tính enthalpy vào trong các trường hợp cụ thể tương tự,...
- Đặt câu
hỏi, phát hiện được một số hiện tượng đơn giản trong thực tiễn và sử dụng
kiến thức hóa học để giải thích, đề xuất được phương án thí nghiệm để giải
quyết các tình huống thực tiễn, xác định được các mối liên hệ giữa các đại
lượng liên quan để giải quyết một vấn đề, bài toán trong tình huống mới và
tình huống có liên quan đến thực tiễn.
|
|
- Vận
dụng được những kiến thức đã được cung cấp hoặc đã biết để áp dụng cho một
tình huống mới, tình huống gắn với thực tiễn (ví dụ: vận dụng được công thức
tính enthalpy vào trong các trường hợp tính toán năng lượng của phản ứng hoá
học trong thực tiễn để dự đoán khả năng dễ diễn ra/khó diễn ra của phản ứng;
so sánh và giải thích mức độ diễn ra giữa các phản ứng trong thực tiễn).
- Phân
tích được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan để giải quyết một vấn
đề, bài toán trong tình huống mới và tình huống có liên quan đến thực tiễn
(ví dụ như: Tại sao methane dễ tham gia phản ứng thế bởi chlorine trong khi
ethylene thì ngược lại?, Tại sao ethanol có thể dùng làm nhiên liệu
sạch?,...).
- Phát
hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng được kiến thức hoá học
để giải thích; đề xuất được phương án thí nghiệm để chứng minh, giải quyết
các tình huống thực tiễn đó. (Chẳng hạn từ hiện tượng đóng cặn trong thiết bị
gia dụng, thiết bị nhà máy: sử dụng kiến thức về nước cứng và làm mềm
nước,..., đánh giá và lựa chọn được phương án thực nghiệm tối ưu).
|
|
- Đề xuất
được ý kiến về một vấn đề nào đó để hiểu rõ hơn hoặc lập luận để phản biện
luận điểm nào đó đã được đưa ra trong chủ đề, viết được một báo cáo ngắn
(trên cơ sở thu thập và phân tích, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác
nhau).
- Thuyết
trình được về một vấn đề trên PowerPoint (là kết quả làm việc cá nhân hay làm
việc theo nhóm), tranh luận (về một vấn đề); thiết kế, vẽ được một poster về
bảo vệ môi trường,...
- Xây
dựng được hồ sơ tư liệu (về một vấn đề); lập được kế hoạch tìm tòi thông tin,
đề xuất các phương án giải quyết một vấn đề của một dự án học tập hoặc dự án
theo mô hình STEM.
|
2. Thời lượng thực hiện Chương
trình
Thời lượng cho chương
trình dự bị là 168 tiết (không kể kiểm tra, đánh giá), dạy trong 28 tuần. Trong
đó, thời lượng dành cho nội dung bắt buộc là 114 tiết, thời lượng dành cho nội
chung tự chọn là 54 tiết.
3. Thiết bị dạy học
Bộ thiết bị dạy học Hoá
học gồm:
a. Các thiết bị dùng để
trình diễn, chứng minh
- Bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học; bảng tính tan/độ tan của muối và hydroxide; bảng cấu hình
electron kim loại/ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; bảng màu sắc của một
số hợp chất của kim loại chuyển tiếp.
- Tranh ảnh giới thiệu
hình học của một số phức chất, của muối Cu2+ trong dung môi nước;
tái chế nhôm; công nghiệp silicate; sản xuất xi măng, gốm sứ công nghiệp và thủ
công. Tranh vẽ sơ đồ chưng cất, chế hoá và ứng dụng của dầu mỏ. Tranh ảnh về
ứng dụng của alkane, alkene, alkadiene, arene trong thực tiễn; ứng dụng của dẫn
xuất halogen; alcohol và phenol trong thực tiễn; vai trò của amino acid, vai
trò của glucose, tinh bột trong cuộc sống.
- Mô hình/bộ lắp ráp
phân tử dạng rỗng, dạng đặc của một số alkane; benzene, dẫn xuất halogen,
ethylic alcohol (ancol etylic) và phenol; amine, amino acid, peptide và
protein.
- Học liệu điện tử:
Video một số thí nghiệm độc hại, nguy hiểm gây nổ, p hức tạp,... ví dụ như các
thí nghiệm với chlorine, bromine,... hay thí nghiệm kim loại kiềm, kiềm thổ
tương tác với nước,…
b. Các thiết bị dùng để
thực hành
Có đủ thiết bị, dụng
cụ, hóa chất theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GDĐT quy định. /.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN NGỮ VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học).
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu của chương
trình môn học Ngữ văn
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
IV. NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
V. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
VII. GIẢI THÍCH VÀ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng
2. Việc xây dựng kế
hoạch giáo dục nhà trường
3. Thiết bị dạy học
4. Lựa chọn ngữ liệu
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Ngữ văn là môn học mang
tính công cụ và tính thẩm mĩ - nhân văn; giúp học sinh có phương tiện giao
tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong
nhà trường; đồng thời cũng là công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá
trị cao đẹp về văn hóa, văn học và ngôn ngữ dân tộc; phát triển ở học sinh
những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị tha,...
Thông qua các văn bản
ngôn từ và những hình tượng nghệ thuật sinh động trong các tác phẩm văn học,
bằng hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn Ngữ văn có vai trò to lớn trong việc
giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cũng như các năng
lực cốt lõi để sống và làm việc hiệu quả, để học suốt đời.
Nội dung môn Ngữ văn
mang tính tổng hợp, bao gồm cả tri thức văn hoá, đạo đức, triết học,... liên
quan tới nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác như Lịch sử, Địa lí, Nghệ
thuật, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm,
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,… Môn Ngữ văn cũng liên quan mật thiết với
cuộc sống; giúp học sinh biết quan tâm, gắn bó hơn với đời sống thường nhật,
biết liên hệ và có kĩ năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
Nội dung cốt lõi của
môn học bao gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về tiếng Việt
và văn học, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh ở
từng cấp học; được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và
giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
Giai đoạn giáo dục cơ
bản: Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kĩ năng
đọc, viết, nói và nghe. Kiến thức tiếng Việt và văn học được tích hợp trong quá
trình dạy học đọc, viết, nói và nghe. Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù
hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học. Mục tiêu của giai đoạn này
là giúp học sinh sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc
sống và học tập tốt các môn học, hoạt động giáo dục khác; hình thành và phát
triển năng lực văn học, một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ; đồng thời bồi dưỡng
tư tưởng, tình cảm để học sinh phát triển về tâm hồn, nhân cách.
Giai đoạn giáo dục định
hướng nghề nghiệp: Chương trình củng cố và phát triển các kết quả của giai đoạn
giáo dục cơ bản, giúp học sinh nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học,
nhất là tiếp nhận văn bản văn học; tăng cường kĩ năng tạo lập văn bản nghị
luận, văn bản thông tin có độ phức tạp hơn về nội dung và kĩ thuật viết; trang
bị một số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học có tác dụng thiết thực đối
với việc đọc và viết về văn học; tiếp tục bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, tâm
hồn, nhân cách để học sinh trở thành người công dân có trách nhiệm. Ngoài ra,
trong mỗi năm, những học sinh có định hướng khoa học xã hội và nhân văn được
chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức
về văn học và ngôn ngữ, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở
thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Chương trình bồi dưỡng
dự bị đại học môn Ngữ văn thuộc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Theo
đó, môn Ngữ văn nhằm củng cố, hệ thống hóa những kiến thức cơ bản và rèn kĩ
năng vận dụng kiến thức vào đọc, viết, nói, nghe vào thực tiễn đời sống; củng
cố nền tảng kiến thức cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục học
tại các bậc học cao hơn.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục hình thành
và phát triển cho học sinh hệ dự bị đại học những phẩm chất chủ yếu: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành
nhân cách và phát triển cá tính; Giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới
xung quanh, thấu hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm
sống và ứng xử nhân văn; có tình yêu đối với tiếng Việt và văn học; có ý thức
về cội nguồn và bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị
văn hoá Việt Nam; có tinh thần tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và khả năng
hội nhập quốc tế.
b) Góp phần giúp học
sinh hệ dự bị đại học tiếp tục phát triển các năng lực chung: năng lực tự chủ
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Đặc biệt, môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; có hệ thống kiến
thức phổ thông nền tảng về tiếng Việt và văn học, phát triển tư duy hình tượng
và tư duy logic, góp phần hình thành học vấn căn bản của một người có văn hoá;
biết tạo lập các văn bản nghị luận có sự phức tạp; biết tiếp nhận, đánh giá các
văn bản văn học nói riêng, các sản phẩm giao tiếp và các giá trị thẩm mĩ nói
chung trong cuộc sống.
2. Mục tiêu của chương
trình môn học Ngữ văn
a) Giúp học sinh tiếp
tục phát triển những phẩm chất đã được hình thành ở trung học cơ sở; mở rộng và
nâng cao yêu cầu phát triển phẩm chất với các biểu hiện cụ thể: có bản lĩnh, cá
tính, có lí tưởng và hoài bão, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá
Việt Nam; có tinh thần hội nhập và ý thức công dân toàn cầu.
b) Tiếp tục củng cố,
phát triển các năng lực đã hình thành ở cấp trung học phổ thông: đọc hiểu được
cả nội dung tường minh và hàm ẩn của các loại văn bản với mức độ khó hơn thể
hiện qua dung lượng, nội dung và yêu cầu đọc; đọc hiểu với yêu cầu phát triển
tư duy phản biện; vận dụng được các kiến thức về đặc điểm ngôn từ văn học, các
xu hướng - trào lưu văn học, phong cách tác giả, tác phẩm, các yếu tố bên trong
và bên ngoài văn bản để hình thành năng lực đọc độc lập.
Viết thành thạo kiểu
văn bản nghị luận (kết hợp các phương thức biểu đạt và các thao tác nghị luận),
đúng quy trình, có chủ kiến, bảo đảm logic và có sức thuyết phục cao.
Có khả năng diễn đạt rõ
ràng, mạch lạc suy nghĩ, quan điểm của bản thân bằng lời nói; biết kết hợp lợi
thế của các yếu tố phi ngôn ngữ, ngữ điệu, các phương tiện hỗ trợ khi thuyết
trình. Có khả năng nghe và đánh giá được nội dung cũng như hình thức biểu đạt
của bài thuyết trình. Biết tham gia và có chủ kiến, cá tính, có thái độ phù hợp
trong tranh luận.
Tiếp tục củng cố, phát
triển năng lực văn học với yêu cầu: phân biệt được tác phẩm văn học và các tác
phẩm thuộc loại hình nghệ thuật khác; phân tích và nhận xét được đặc điểm của
ngôn ngữ văn học; phân biệt được cái biểu đạt và cái được biểu đạt trong văn
học; nhận biết và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học dựa vào đặc điểm phong
cách văn học; có trí tưởng tượng phong phú, biết thưởng thức, tiếp nhận và đánh
giá văn học; tạo ra được một số sản phẩm có tính văn học. Củng cố cho học sinh
nền tảng kiến thức cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục học
tại các bậc học cao hơn.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Chương trình bồi dưỡng
dự bị đại học môn Ngữ văn bảo đảm củng cố các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ
yếu và các năng lực chung quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
2. Yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
Biết vận dụng kiến thức
tiếng Việt và kiến thức về bối cảnh lịch sử, xã hội, tư tưởng, triết học và
quan niệm thẩm mĩ của các thời kì để đọc hiểu văn bản (thể hiện qua dung lượng,
độ phức tạp và yêu cầu đọc hiểu).
Biết phân tích, đánh
giá nội dung và đặc điểm nổi bật về hình thức biểu đạt của văn bản, nhất là
những tìm tòi sáng tạo về ngôn ngữ, cách viết và kiểu văn bản.
Viết được văn bản nghị
luận có đề tài tương đối phức tạp; văn bản nghị luận yêu cầu phân tích, đánh
giá, so sánh giá trị của tác phẩm văn học; bàn về những vấn đề liên quan đến
tuổi trẻ, xã hội, đất nước. Bài viết thể hiện được cảm xúc, thái độ, những trải
nghiệm và ý tưởng của cá nhân đối với những vấn đề đặt ra trong văn bản; thể
hiện được cách nhìn, cách nghĩ, thể hiện được cá tính.
Biết tranh luận về
những vấn đề tồn tại các quan điểm trái ngược nhau; có thái độ cầu thị và văn
hoá tranh luận phù hợp; có khả năng nghe thuyết trình và đánh giá được nội dung
và hình thức biểu đạt của bài thuyết trình; thể hiện được chủ kiến, cá tính
trong tranh luận; trình bày vấn đề khoa học một cách tự tin, có sức thuyết
phục.
b) Năng lực văn học
Phân tích và đánh giá
văn bản văn học dựa trên những hiểu biết về đặc trưng thể loại, phong cách nghệ
thuật và lịch sử văn học. Nhận biết được đặc trưng của hình tượng văn học và
một số điểm khác biệt giữa hình tượng văn học với các loại hình tượng nghệ
thuật khác (hội hoạ, âm nhạc, kiến trúc, điêu khắc); phân tích và đánh giá được
nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong một văn bản văn học;
nhận biết và phân tích được đặc điểm của ngôn ngữ văn học và những yếu tố biểu
đạt mang tính đặc trưng của thể loại (chủ yếu là thơ, truyện, kí và kịch) trong
tác phẩm văn học; nhận biết và phân tích được một số đặc điểm phong cách nghệ
thuật thể hiện qua tác phẩm văn học; phong cách nghệ thuật của một số tác giả,
tác phẩm lớn.
Tạo lập được một số
kiểu văn bản văn học thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng bằng hình
thức ngôn từ mang tính thẩm mĩ.
IV.
NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Nội dung khái quát
1.1. Các mạch kiến
thức, kĩ năng
a) Yêu cầu cần đạt về
các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
* Yêu cầu cần đạt về kĩ
năng đọc
- Chương trình yêu cầu
học sinh củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản nghệ thuật (gồm các thể loại truyện,
thơ, kí, kịch), văn bản thông tin và văn bản nghị luận.
- Đọc hiểu mỗi kiểu văn
bản và thể loại nói chung cần bảo đảm các yêu cầu: nhận biết, lí giải chi tiết,
đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp,…; các yếu tố đặc trưng của mỗi thể loại,
kiểu văn bản; liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với bối cảnh
lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân người đọc.
* Yêu cầu cần đạt về kĩ
năng viết gồm: các yêu cầu về quy trình tạo lập văn bản và yêu cầu thực hành
viết theo đặc điểm của kiểu bài.
* Yêu cầu cần đạt về
các kĩ năng nói và nghe
- Kĩ năng nói: gồm các
yêu cầu về âm lượng, tốc độ, sự liên tục, cách diễn đạt, trình bày, thái độ, sự
kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ, phương tiện hỗ trợ khi nói,...
- Kĩ năng nghe: gồm các
yêu cầu về cách nghe, cách ghi chép, hỏi đáp, thái độ, sự kết hợp các yếu tố
phi ngôn ngữ khi nghe, nghe qua các phương tiện kĩ thuật,…
- Kĩ năng nói và nghe
tương tác: gồm các yêu cầu về thái độ, sự tôn trọng nguyên tắc hội thoại và
thảo luận.
b) Kiến thức
* Tiếng Việt: một số
hiểu biết nâng cao về tiếng Việt (nhận diện và sửa lỗi câu, những hiểu biết về
biện pháp tu từ) giúp học sinh hiểu, phân tích và bước đầu biết đánh giá các
hiện tượng ngôn ngữ có liên quan, chú trọng những cách diễn đạt sáng tạo và sử
dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
* Văn học:
- Lí luận văn học: một
số vấn đề về lí luận văn học thiết thực, có liên quan và được sử dụng để đọc
hiểu văn bản văn học.
- Thể loại văn học:
truyện, thơ, kịch, kí.
- Các yếu tố của văn
bản văn học: câu chuyện, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, người kể
chuyện, điểm nhìn,… (đối với truyện, kịch, kí) và vần, nhịp, chủ thể trữ
tình,.. (đối với thơ).
1.2. Các chủ đề bắt
buộc
Chủ đề 1. Tìm hiểu tác gia Hồ
Chí Minh.
Chủ đề 2. Đọc hiểu văn bản
truyện.
Chủ đề 3. Đọc hiểu văn bản thơ
trữ tình.
Chủ đề 4. Đọc hiểu văn bản
kịch.
Chủ đề 5. Đọc hiểu văn bản kí.
Chủ đề 6. Đọc hiểu văn bản
thông tin.
Chủ đề 7. Đọc hiểu văn bản nghị
luận.
Chủ đề 8. Viết văn bản nghị
luận văn học.
Chủ đề 9. Viết văn bản nghị
luận xã hội.
Chủ đề 10. Nói và nghe: Phân
tích, đánh giá tác phẩm văn học.
Chủ đề 11. Nói và nghe: Trình
bày một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ, xã hội, đất nước.
Chủ đề 12. Thực hành Tiếng Việt.
1.3. Các chủ đề tự chọn
Các nhà trường căn cứ
vào tình hình thực tế, đặc điểm của học sinh xây dựng các chuyên đề dạy học
trên cơ sở nội dung Chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành; có thể lựa chọn
các chủ đề từ các chủ đề lựa chọn của Chương trình giáo dục phổ thông để tổ
chức dạy học; hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; các hoạt động trải nghiệm
môn Ngữ văn.
2. Nội dung cụ thể và
yêu cầu cần đạt
2.1.
Các chủ đề bắt buộc
|
Nội dung
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
Chủ đề
1. Tìm hiểu tác gia Hồ Chí Minh.
|
- Hiểu và
trình bày được những nét chính về con người, cuộc đời, quan điểm sáng tác, sự
nghiệp văn chương của Hồ Chí Minh.
- Đánh
giá được những đóng góp của thơ văn Hồ Chí Minh trong lịch sử văn học dân tộc
và lịch sử Cách mạng Việt Nam.
- Vận
dụng những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu các tác phẩm của
Người.
|
- Tập trung phân tích
những đặc điểm hình thành quan điểm nghệ thuật, phong cách sáng tác của Hồ
Chí Minh.
- Lựa
chọn ngữ liệu tiêu biểu ở mỗi thể loại để làm nổi bật nội dung tư tưởng, đặc điểm
phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
|
|
Chủ đề
2. Đọc hiểu văn bản truyện
|
- Nhận
biết và phân tích được nhân vật người kể chuyện, ngôi kể, điểm nhìn trong tác
phẩm truyện.
- Phân
tích được những đặc điểm của nhân vật truyện; lí giải được vai trò, ý nghĩa
của nhân vật trong tác phẩm.
- Phân
tích được ý nghĩa, tác dụng của những chi tiết quan trọng, mang tính đặc
trưng của thể loại truyện (truyện truyền kì, truyện ngắn và tiểu thuyết hiện
đại hoặc hậu hiện đại).
- Nêu
được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản truyện; phân tích được sự phù
hợp giữa người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
- Nhận
biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển, hiện thực và lãng
mạn thể hiện trong tác phẩm truyện.
- Phát
hiện, lí giải và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ; giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh trong tác phẩm truyện. Nhận biết và phân tích
được quan điểm của người viết về lịch sử, văn hoá, được thể hiện trong tác
phẩm truyện.
- Vận dụng
được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, kiến thức văn học, lịch sử,
văn hóa để hiểu tác phẩm. Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh
hiện tại để đánh giá, phê bình tác phẩm truyện, thể hiện được cảm xúc, suy
nghĩ của cá nhân về tác phẩm. Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để
lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong tác phẩm.
|
Lựa chọn
tối thiểu 3 tác phẩm truyện trong đó có ít nhất 01 truyện truyền kì. 01 đoạn
trích thuộc tiểu thuyết hiện đại hoặc hậu hiện đại để hướng dẫn học sinh đọc
hiểu đáp ứng yêu cầu cần đạt.
|
|
Chủ đề
3. Đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
|
- Nhận
biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài và mối quan hệ giữa
chúng trong tính chỉnh thể của bài thơ.
- Phát
hiện và lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, mạch cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của bài thơ. Xác định được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài
thơ.
- Nhận
biết được những dấu hiệu hình thức của thể thơ; đặc điểm ngôn từ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực (nếu có) trong bài thơ. Hiểu và lí
giải được vai trò, tác dụng của hình ảnh, biểu tượng, các yếu tố tượng trưng,
siêu thực (nếu có) trong thơ.
- Nhận
biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển, hiện thực và lãng
mạn thể hiện trong thơ.
- Phát
hiện, lí giải và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ; giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh trong tác phẩm thơ.
- Vận
dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, kiến thức văn học, lịch
sử văn hóa để hiểu tác phẩm. Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh
hiện tại để đánh giá, phê bình tác phẩm; thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của
cá nhân về tác phẩm.
|
Lựa chọn
ít nhất 03 văn bản để tổ chức dạy học, trong đó khuyến khích có 01 tác phẩm
thơ trung đại, 01 tác phẩm thơ hiện đại có yếu tố tượng trưng, siêu thực để
hướng dẫn học sinh đọc hiểu đáp ứng yêu cầu cần đạt.
|
|
Chủ đề
4. Đọc hiểu văn bản kịch.
|
- Nhận
biết được đề tài, cốt truyện, kết cấu, chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm
kịch. Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng của thể loại kịch (bi kịch hoặc
hài kịch).
- Nhận
biết được lời chỉ dẫn sân khấu, lời nhân vật và hành động kịch. Phát hiện và
phân tích được tình huống kịch, mâu thuẫn, xung đột và diễn biến xung đột
kịch.
- Phân
tích được những đặc điểm của nhân vật kịch thể hiện qua hành động, ngôn ngữ,
xung đột.
- Nêu
được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; phân
tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng trong vở kịch.
- Phát
hiện, lí giải và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ; giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh trong tác phẩm kịch.
- Vận
dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, kiến thức văn học, lịch
sử, văn hóa để hiểu tác phẩm; đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối
cảnh hiện tại để đánh giá tác phẩm; thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá
nhân về tác phẩm.
- Phân
tích và đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm kịch đối với người đọc
và tiến bộ xã hội, đặc biệt là hiệu ứng thanh lọc.
|
Lựa chọn
tối thiểu 01 văn bản (đoạn trích) bi kịch và 01 văn bản hài kịch để hướng dẫn
học sinh đọc hiểu đáp ứng yêu cầu cần đạt.
|
|
Chủ đề
5. Đọc hiểu văn bản kí
|
- Nhận biết được các
chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật trong kí và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò
của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận
biết được những dấu hiệu đặc trưng của thể kí (tùy bút, phóng sự, bút kí, hồi
kí,…).
- Nhận biết và phân
tích được yếu tố phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật như: miêu tả, trần
thuật; sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và
đánh giá của người viết,... trong kí.
- Phân
tích được những đặc điểm của hình tượng trung tâm trong kí; lí giải được vai
trò, ý nghĩa của hình tượng này trong việc thể hiện ý nghĩa, tư tưởng của tác
phẩm.
- Nêu
được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; phân
tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng trong văn bản.
- Phát
hiện, lí giải và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ; giá
trị văn hoá, triết lí nhân sinh trong tác phẩm kí.
- Vận
dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, kiến thức văn học, lịch
sử, văn hóa để hiểu tác phẩm; đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối
cảnh hiện tại để đánh giá, phê bình tác phẩm; thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ
của cá nhân về tác phẩm.
|
Tùy theo
đặc điểm học sinh, giáo viên lựa chọn văn bản thuộc các thể kí phù hợp để tổ
chức dạy học đáp ứng yêu cầu cần đạt.
|
|
Chủ đề
6. Đọc hiểu văn bản nghị luận.
|
- Nhận
biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản. Lí giải được
mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
- Nhận
biết và phân tích được tác dụng của một số thao tác nghị luận (chẳng hạn
chứng minh, giải thích, bình luận, so sánh, phân tích hoặc bác bỏ) được sử
dụng trong văn bản.
- Phân
tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong văn bản
nghị luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này.
- Nhận
biết và phân tích được cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị
luận.
- Biết tiếp
nhận, đánh giá nội dung văn bản với tư duy phê phán; hiểu được mục đích, tình
cảm và thái độ của người viết thể hiện trong văn bản. Thể hiện được quan điểm
riêng trong tiếp nhận, đánh giá văn bản.
|
Giáo viên
lựa chọn ít nhất 03 văn bản nghị luận thuộc các chủ đề khác nhau, trong đó có
ít nhất 01 văn bản nghị luận văn học để tổ chức dạy học.
|
|
Chủ đề
7. Đọc hiểu văn bản thông tin.
|
- Nhận diện, xác định
được các chi tiết, dữ liệu trong văn bản. Phân tích, lí giải được mối liên hệ
giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin
chính của văn bản.
- Phân
tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề
của tác giả; lí giải được thái độ và quan điểm của người viết.
- Phân tích, lí giải
được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề văn bản.
- Phân
biệt được dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản. Đánh giá
được mức độ chính xác, tin cậy, tính hữu ích của thông tin, tri thức trong
văn bản.
- Phân
tích được vai trò của các yếu tố tiếp phi ngôn ngữ (nếu có) trong văn bản. So
sánh, đánh giá được hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin chỉ dùng ngôn ngữ
và văn bản thông tin có sự kết hợp giữa ngôn ngữ và các yếu tố phi ngôn ngữ.
|
Giáo viên
lựa chọn ít nhất 03 văn bản thông tin thuộc các chủ đề khác nhau, trong đó có
ít nhất 01 văn bản thông tin có sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ để tổ chức
dạy học.
|
|
Chủ đề
8. Viết bài văn nghị luận văn học
|
- Xác định được yêu cầu
về nội dung, hình thức của bài văn nghị luận.
- Đáp ứng
được những yêu cầu của kiểu bài nghị luận văn học; thể hiện được năng lực cảm
thụ văn học kết hợp với năng lực lập luận; thể hiện rõ quan điểm, chính kiến
và trình bày quan điểm về vấn đề nghị luận (một tác phẩm, một đoạn trích, một
vấn đề lí luận văn học, một nhân vật văn học, một phương diện nội dung của
tác phẩm văn học…) một cách thuyết phục.
- Bài
viết bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
|
|
|
Chủ đề
9. Viết bài văn nghị luận xã hội.
|
- Xác định được yêu cầu
về nội dung, hình thức của bài văn nghị luận.
- Đáp ứng
được những yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội; thể hiện rõ quan điểm,
chính kiến và trình bày quan điểm về vấn đề nghị luận một cách thuyết phục.
- Lựa
chọn, sử dụng các lí lẽ và bằng chứng tin cậy, phù hợp với vấn đề nghị luận.
- Bài
viết bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
|
|
|
Chủ đề
10. Nói và nghe: Phân tích, đánh giá tác phẩm văn học.
|
Nói:
- Giới
thiệu được những thông tin chính về tác giả, tác phẩm, nội dung khái quát;
trình bày được những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học.
Biết cách lựa chọn chi tiết tiêu biểu để phân tích làm nổi bật nét đặc sắc
của tác phẩm.
- Sử dụng
hiệu quả sự kết hợp giữa ngôn ngữ, các yếu tố phi ngôn ngữ và các phương tiện
hỗ trợ để tạo sức thuyết phục, sự cuốn hút đối với người nghe. Biết cách điều
tiết âm lượng giọng nói và tốc độ nói bảo đảm phù hợp với nội dung nghị luận
và ngữ cảnh.
Nghe:
- Nắm bắt
được nội dung và quan điểm của người nói.
- Nhận
xét, đánh giá được nội dung và cách thức diễn đạt của người nói.
Nói
nghe tương tác:
- Đặt ra
được những câu hỏi về những điểm cần làm rõ về vấn đề nghị luận và để hiểu rõ
quan điểm của người đối thoại.
- Biết
cách tranh luận khi xuất hiện những ý kiến trái ngược nhau trên cơ sở tôn
trọng người đối thoại. Thể hiện được thái độ cầu thị khi thảo luận, tranh
luận và biết điều chỉnh ý kiến, quan niệm khi cần thiết.
|
|
|
Chủ đề
11. Nói và nghe: Trình bày một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ, xã hội, đất
nước.
|
Nói
- Lựa
chọn được vấn đề liên quan đến tuổi trẻ, xã hội, đất nước.
- Giới
thiệu, mô tả được vấn đề; trình bày các luận điểm rõ ràng, mạch lạc. Biết
cách lựa chọn dẫn chứng và phân tích dẫn chứng để tạo sức thuyết phục với
từng luận điểm. Đánh giá vấn đề từ nhiều góc nhìn khác nhau để tạo nên cái
nhìn toàn diện về vấn đề. Nêu được những giải pháp hoặc thông điệp phù hợp
cho vấn đề.
- Sử dụng
hiệu quả sự kết hợp giữa ngôn ngữ, các yếu tố phi ngôn ngữ và các phương tiện
hỗ trợ để tạo sức thuyết phục, sự cuốn hút đối với người nghe. Biết cách điều
tiết âm lượng giọng nói và tốc độ nói bảo đảm phù hợp với nội dung nghị luận
và ngữ cảnh.
Nghe
- Nắm bắt
được nội dung và quan điểm của người nói.
- Nhận
xét, đánh giá được nội dung và cách thức diễn đạt của người nói.
Nói
nghe tương tác
- Đặt ra
được những câu hỏi về những điểm cần làm rõ về vấn đề nghị luận và để hiểu rõ
quan điểm của người đối thoại.
- Biết
cách tranh luận khi xuất hiện những ý kiến trái ngược nhau trên cơ sở tôn
trọng người đối thoại. Thể hiện được thái độ cầu thị khi thảo luận, tranh
luận và biết điều chỉnh ý kiến, quan niệm khi cần thiết.
|
|
|
Chủ đề
12. Thực hành tiếng Việt
|
Lỗi
logic, lỗi câu mơ hồ:
- Nhận
biết, lí giải được các lỗi về logic, lỗi câu mơ hồ về nghĩa, sắc thái biểu
cảm và cách sửa.
- Phân
biệt giữa lỗi logic, lỗi câu mơ hồ trong diễn đạt với sự phi logic và tính mơ
hồ đa nghĩa của ngôn ngữ trong tác phẩm nghệ thuật.
- Vận
dụng được những kiến thức về lỗi câu để vận dụng vào tạo lập văn bản.
|
Giáo viên
căn cứ vào đối tượng học sinh lựa chọn những ngữ liệu tiêu biểu để học sinh
nhận diện, phân tích được lỗi sai, hình thành kĩ năng sửa lỗi để từ đó tránh
các lỗi sai này.
|
|
Một số
biện pháp tu từ:
- Nhận
biết được dấu hiệu và lí giải được chức năng, công dụng của một số biện pháp
tu từ từ vựng, cú pháp.
- Vận
dụng những hiểu biết về biện pháp tu từ để đọc hiểu và tạo lập văn bản.
|
Giáo viên
căn cứ vào đặc điểm đối tượng học sinh lựa chọn một số biện pháp tu từ để dạy
học, ôn tập, củng cố nhằm đáp ứng mục tiêu của Chương trình.
|
2.2. Các chủ đề tự chọn
Các nhà trường căn cứ
vào đối tượng học sinh và Chương trình Giáo dục phổ thông để lựa chọn các chủ
đề và xây dựng yêu cầu cần đạt phù hợp, bảo đảm tính khả thi để tổ chức thực
hiện.
V.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
- Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp
dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, trực quan...) và các phương pháp
dạy học tích cực khác.
- Hình thức tổ chức dạy
học:
Dạy học trên lớp, trong và ngoài nhà trường; dạy học theo nhóm, dạy học dự
án... Đối với chương trình này, giáo viên chủ yếu hướng dẫn, hỗ trợ để học sinh
tự học là chính.
VI.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Thực hiện việc kiểm
tra, đánh giá môn Ngữ văn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
đối với trường dự bị đại học.
VII.
GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng
- Tổng thời lượng thực
hiện chương trình là: 28 tuần x 9 tiết/tuần = 252 tiết, bao gồm cả thời lượng
dành cho kiểm tra, đánh giá định kì. Đối với tổ hợp môn học có đồng thời môn
Toán và môn Ngữ văn, thời gian học môn Ngữ văn là 7 tiết/tuần.
- Tổng thời lượng dạy
các chủ đề bắt buộc và chủ đề tự chọn do nhà trường bố trí, bảo đảm thời lượng
dành cho chủ đề tự chọn không quá 30% tổng thời lượng thực hiện chương trình.
- Thời lượng dạy học
của từng chủ đề được thực hiện theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Việc xây dựng kế
hoạch giáo dục nhà trường
Khi xây dựng kế hoạch
giáo dục, các trường dự bị đại học chủ động sắp xếp thứ tự các chủ đề bảo đảm
hợp lí, phù hợp với đặc điểm học sinh và các điều kiện dạy học; không nhất
thiết phải thực hiện Chương trình theo đúng thứ tự các chủ đề nêu trong mục IV.
3. Thiết bị dạy học
Thực hiện danh mục
thiết bị dạy học cấp trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; khuyến khích giáo viên tự làm các thiết bị dạy học.
4. Lựa chọn ngữ liệu
- Giáo viên ưu tiên lựa
chọn ngữ liệu trong các bộ sách giáo khoa theo đúng đặc trưng thể loại, kiểu
văn bản bảo đảm phù hợp, đáp ứng yêu cầu cần đạt của chủ đề.
- Nếu lựa chọn ngữ liệu
ngoài sách giáo khoa, cần bảo đảm theo đúng tiêu chí và yêu cầu về ngữ liệu
được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn hiện hành.
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
DỰ BỊ ĐẠI HỌC
MÔN TIN HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học).
MỤC LỤC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG
TRÌNH
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
IV. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG
CHƯƠNG TRÌNH DỰ BỊ ĐẠI HỌC
V. NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
PHẦN A. TIN HỌC CƠ BẢN
PHẦN B. CHỦ ĐỀ CỐT LÕI
PHẦN C. CÁC CHỦ ĐỀ TỰ
CHỌN
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO
DỤC
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC
VIII. GIẢI THÍCH VÀ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Giáo dục tin học đóng
vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho học sinh khả năng tìm kiếm, tiếp nhận,
mở rộng tri thức và sáng tạo trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư và
toàn cầu hoá. Tin học có ảnh hưởng lớn đến cách sống, cách suy nghĩ và hành
động của con người, là công cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học suốt
đời.
Môn Tin học giúp học
sinh thích ứng và hoà nhập được với xã hội hiện đại, hình thành và phát triển
cho học sinh năng lực tin học để học tập, làm việc và nâng cao chất lượng cuộc
sống, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung môn Tin học
phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn số hoá phổ thông (DL), Công
nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS) và được phân chia
theo hai giai đoạn.
II.
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
Giúp cho học sinh hệ Dự
bị đại học ôn tập, củng cố, hệ thống kiến thức cơ bản và rèn kĩ năng vận dụng
kiến thức vào việc giải quyết các bài toán trong chương trình giáo dục phổ
thông.
Trang bị, củng cố cho
hoc sinh dự bị đại học nền tảng kiến thức cần thiết tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tiếp tục học tại các trường đại học, cao đẳng.
Tiếp tục củng cố, phát
triển những năng lực và phẩm chất được hình thành từ cấp trung học phổ thông.
III.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chương trình môn Tin
học góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương
trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
IV.
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH DỰ BỊ ĐẠI HỌC
|
STT
|
Chủ đề
|
Thời lượng
|
|
PHẦN
A. TIN HỌC CƠ BẢN
|
84 tiết
|
|
1
|
Chủ đề 1A
(12A) Giới thiệu trí tuệ nhân tạo
|
|
|
2
|
Chủ đề 2A
(12B) Kết nối mạng
|
|
3
|
Chủ đề 3A
(12D). Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
|
|
4
|
Chủ đề
4A. Tin học ứng dụng theo định hướng Tin học văn phòng
|
|
PHẦN
B. CÁC CHỦ ĐỀ CỐT LÕI
|
112 tiết
|
|
1
|
Chủ đề 1B
(11F) Giới thiệu cơ sở dữ liệu
|
|
|
2
|
Chủ đề 2B
(11Fcs) Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu
|
|
3
|
Chủ đề 3B
(11FCS) Kĩ thuật lập trình
|
|
4
|
Chủ đề 4B
(12F) Tạo trang Web
|
|
5
|
Chủ đề 5B
(12EICT) Thực hành sử dụng phần mềm tạo trang Web
|
|
6
|
Chủ đề 6B
(12FCS) Giới thiệu học máy và khoa học dữ liệu
|
|
7
|
Chủ đề 7B
(12G) Hướng nghiệp với Tin học
|
|
PHẦN
C. CÁC CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
(LỰA CHỌN
1 TRONG 2 ĐỊNH HƯỚNG ICT HOẶC CS)
|
56 tiết
|
|
|
Định
hướng ICT
|
|
|
1
|
Chủ đề
1C. Thực hành sử dụng phần mềm vẽ trang trí
|
|
2
|
Chủ đề
2C. Thực hành phần mềm vẽ trang trí
|
|
3
|
Chủ đề
3C. Thực hành sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh
|
|
4
|
Chủ đề
4C. Thực hành sử dụng phần mềm quản lí dự án
|
|
|
Định
hướng CS
|
|
1
|
Chủ đề
5C. Thực hành bảo vệ dữ liệu, cài đặt và gỡ bỏ phần mềm
|
|
2
|
Chủ đề
6C. Thực hành robot giáo dục
|
V.
NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
PHẦN A. TIN HỌC CƠ BẢN
Chủ đề 1A. Máy tính và
xã hội tri thức
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
Giới
thiệu Trí tuệ nhân tạo
|
|
1.
Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo
− Nêu
được khái niệm và một số đặc trưng của trí tuệ nhân tạo (AI).
− Nêu
được ví dụ minh họa cho một số ứng dụng điển hình của AI như điều khiển tự
động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn
mặt, trợ lí ảo, ...
|
|
|
2. Trí
tuệ nhân tạo và cuộc sống
− Nêu
được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống đã và đang phát triển
mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của AI.
− Nêu
được cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai.
|
|
|
3.
Thực hành kết nối thiết bị số (ICT)
- Nêu
được một số thao tác với các thiết bị số thông dụng như điện thoại thông
minh, ti vi có khả năng kết nối Internet.
|
|
Chủ đề 2A. Mạng máy
tính và Internet
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
Kết
nối mạng
|
|
1. Cơ
sở mạng máy tính
|
|
|
− Nêu
được chức năng chính của một số thiết bị mạng thông dụng.
− Mô tả
được quá trình kết nối và truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.
|
|
|
2. Mô
hình và các giao thức mạng
|
|
|
− Mô tả
sơ lược vai trò và chức năng của giao thức mạng nói chung và giao thức TCP/IP
nói riêng.
− Hiểu và
phân biệt các loại mạng (LAN, WAN, MAN) và các mô hình mạng phổ biến.
|
|
|
3.
Thực hành thiết lập kết nối và sử dụng mạng
− Sử dụng
được các chức năng mạng của hệ điều hành để chia sẻ tài nguyên (dữ liệu, máy
in).
− Thực
hành thiết lập và cấu hình một mạng LAN cơ bản, bao gồm việc cài đặt địa chỉ
IP, chia sẻ tài nguyên và kiểm tra kết nối mạng.
|
|
Chủ đề 3A. Đạo đức,
pháp luật và văn hoá trong môi trường số
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
Gìn
giữ tính nhân văn trong không gian mạng
|
|
- Phân
tích được ưu và nhược điểm về giao tiếp trong trong không gian mạng.
|
|
|
- Phân
tích được tính nhân văn trong ứng xử ở một số tình huống tham gia trong không
gian mạng.
|
|
Chủ đề 4A. Tin học ứng
dụng theo định hướng Tin học văn phòng
|
Làm
việc với phần mềm xử lý văn bản
|
|
|
- Tạo
được một số văn bản hữu ích, thiết thực, đáp ứng nhu cầu học tập và đời sống
như:
+ Tiểu
luận hay báo cáo về một chủ đề thuộc môn học nào đó.
+ Biên
bản buổi họp bầu cán bộ lớp.
+ Hướng
dẫn thể thức tham gia câu lạc bộ ca nhạc.
+ Chương
trình thi đấu thể thao.
+ Giới
thiệu một vài điểm du lịch tại địa phương.
- Sản
phẩm văn bản đáp ứng được yêu cầu thực tế đặt ra, có thông tin đa dạng, phong
phú, hình ảnh và hoạ tiết hấp dẫn được thu thập từ nhiều nguồn dữ liệu khác
nhau.
- Làm
việc được theo nhóm với tinh thần hợp tác.
|
Dự án:
Soạn thảo tài liệu văn bản
|
|
Làm
việc với phần mềm bảng tính
|
|
|
- Tạo
được bài thuyết trình với sử dụng phần mềm trình chiếu, đạt các yêu cầu sau:
+ Nội
dung thiết thực, thu hút được sự quan tâm của người nghe, có cấu trúc logic
và hợp lí.
+ Có các
đoạn video, hình ảnh, hoạ tiết, hiệu ứng tương tác hấp dẫn để minh họa.
- Làm
việc được theo nhóm với tinh thần hợp tác.
|
Thực hành
Dự án: Chuẩn bị bài thuyết trình về một chủ đề thực tế.
|
|
Làm
việc với phần mềm trình chiếu
|
|
|
- Đọc
hiểu được một số công thức cơ bản trong bảng tính điện tử. Tạo được các công
thức tính toán và hiển thị được các thông tin thống kê trong bảng tính, ví dụ
tỉ lệ xếp loại kết quả học tập, số tiền thu chi hàng tháng,...
- Tạo
được bảng tính có cấu trúc hợp lí, có tính thẩm mĩ và được minh họa bằng
những đồ thị, biểu đồ sinh động.
- Tạo
được bảng tính hỗ trợ bài toán quản lí có nhiều số liệu và tính toán đáp ứng
nhu cầu thực tế. Ví dụ: bảng tổng kết điểm của lớp, quản lí chi tiêu quỹ
lớp,...
- Làm
việc được theo nhóm với tinh thần hợp tác.
|
Dự án:
Tạo bảng tính quản lí dữ liệu thực tế
|
PHẦN B. CHỦ ĐỀ CỐT LÕI
Chủ đề 1B. Giới thiệu cơ
sở dữ liệu
|
Yêu
cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
|
|
- Nhận
biết được nhu cầu lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin cho bài toán quản
lí.
- Nêu
được khái niệm cơ sở dữ liệu và tầm quan trọng của việc sử dụng cơ sở dữ liệu
trong quản lí thông tin.
- Phân
biệt được các loại cơ sở dữ liệu và ưu nhược điểm của từng loại.
|
|
|
|
- Diễn
đạt được khái niệm hệ Cơ sở dữ liệu, các khái niệm cơ bản trong mô hình Cơ sở
dữ liệu quan hệ như quan hệ (bảng), khoá, khoá ngoài, truy vấn, cập nhật dữ
liệu,...
- Phân
biệt được hai loại kiến trúc hệ Cơ sở dữ liệu là tập trung và phân tán.
- Hiểu và
vận dụng được nguyên tắc thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: chuẩn hóa dữ liệu,
thiết lập khóa chính, khóa ngoài.
- Thực
hiện được việc thiết kế cơ sở dữ liệu đơn giản cho một bài toán quản lý.
|
|
|
|
- Nêu
được các biện pháp bảo mật cơ sở dữ liệu cơ bản: quyền truy cập, mã hóa dữ
liệu.
- Giải
thích được tầm quan trọng của bảo mật trong quản lý cơ sở dữ liệu.
|
|
|
Chủ đề 2B. Thực hành
tạo và khai thác cơ sở dữ liệu
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
Thực hiện
được việc tạo lập và khai thác Cơ sở dữ liệu cho một bài toán quản lí nhỏ
bằng cách sử dụng một hệ Quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
- Tạo
được các bảng và chỉ định được khoá cho mỗi bảng, thiết lập được mối quan hệ
giữa các bảng qua việc chỉ định khoá ngoài.
- Thực
hiện được việc cập nhật Cơ sở dữ liệu.
- Sử dụng
được các truy vấn để tìm kiếm và kết xuất thông tin từ Cơ sở dữ liệu.
|
|
Chủ đề 3B. Kĩ thuật lập
trình
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
1)
Viết chương trình cho một số thuật toán sắp xếp, tìm kiếm cơ bản
- Phát
biểu được bài toán sắp xếp và bài toán tìm kiếm.
- Viết
được chương trình cho một vài thuật toán sắp xếp và tìm kiếm.
- Vận
dụng được các thuật toán đã học để giải quyết một bài toán cụ thể.
|
|
|
2)
Kiểm thử và đánh giá hiệu quả của chương trình
- Biết
được việc kiểm thử giúp lập trình viên phát hiện lỗi, làm tăng độ tin cậy của
chương trình nhưng chưa chứng minh được tính đúng của chương trình.
- Trình
bày được sơ lược khái niệm độ phức tạp thời gian của thuật toán và phép toán
tích cực. Nêu được ví dụ minh họa.
- Vận
dụng được những quy tắc thực hành xác định độ phức tạp thời gian của một số
thuật toán, chương trình đã biết.
|
|
|
3)
Phương pháp làm mịn dần và sử dụng mô đun trong lập trình
- Giải
thích và vận dụng được phương pháp làm mịn dần trong lập trình.
- Giải
thích và vận dụng được phương pháp thiết kế chương trình thành các mô đun cho
một bài toán cụ thể.
Nhận biết
được lợi ích của phương pháp nêu trên: Hỗ trợ làm việc đồng thời, dễ dàng bảo
trì, phát triển chương trình và tái sử dụng các mô đun.
|
|
|
4) Tổ
chức dữ liệu trong chương trình
- Trình
bày được cấu trúc dữ liệu mảng (một và hai chiều) và danh sách liên kết.
- Tạo
được một thư viện nhỏ và viết được chương trình có sử dụng thư viện vừa tạo
ra.
- Viết
được chương trình vận dụng những kiến thức tích hợp liên môn để giải quyết
vấn đề.
|
|
Chủ đề 4B. Tạo trang
Web
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
1. Cấu
trúc trang web dưới dạng HTML
- Hiểu và
giải thích được cấu trúc của một trang web dưới dạng HTML.
- Sử dụng
được các thẻ HTML để trình bày trang web:
+ Định
dạng văn bản, phông chữ, tạo liên kết, danh sách.
+ Đưa các
tệp dữ liệu đa phương tiện vào trang web (Ví dụ: ảnh, âm thanh, video).
|
|
|
2. Sử
dụng CSS trong tạo trang web:
- Hiểu và
sử dụng được một số thuộc tính cơ bản của CSS: màu sắc, phông chữ, nền, đường
viền, kích cỡ,...
- Sử dụng
được các yếu tố của vùng chọn (selector) như class, id, tag,...
- Sử dụng
được CSS làm trang web đẹp, đa dạng và sinh động hơn.
|
|
Chủ đề 5B. Thực hành sử
dụng phần mềm tạo trang web
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
- Nhận
diện được cấu trúc cơ bản của một website (phần đầu trang, phần thân trang, phần
chân trang).
|
|
|
- Nêu
được các bước cơ bản để tạo một website (phác thảo, chuẩn bị nội dung, thiết
kế, tạo và chỉnh sửa).
|
|
|
- Sử dụng
được phần mềm để tạo một website tĩnh đơn giản gồm một vài thành phần cơ bản:
+ Menu:
bảng chọn chính để liên kết đến các trang web tĩnh khác.
+
Content: tiêu đề trang, khung hiển thị các bài viết, ảnh đại diện, mẫu biểu
(form).
|
|
Chủ đề 6B. Giới thiệu
học máy và khoa học dữ liệu
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
Giới
thiệu học máy và khoa học dữ liệu
|
|
1.
Giới thiệu Khoa học dữ liệu
- Nêu
được sơ lược về mục tiêu và một số thành tựu của Khoa học dữ liệu, nêu được
ví dụ minh họa.
- Biết
được vai trò của máy tính đối với sự phát triển của Khoa học dữ liệu.
- Biết
được tính ưu việt trong việc sử dụng máy tính và thuật toán hiệu quả để xử lí
khối dữ liệu lớn, nêu được ví dụ minh họa.
- Nêu
được trải nghiệm của bản thân trong việc trích rút thông tin và tri thức hữu
ích từ dữ liệu đã có.
|
|
|
2.
Giới thiệu học máy
- Giải
thích được sơ lược về khái niệm Học máy.
- Nêu
được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán
bệnh, phân tích thị trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động,...
- Nêu
được một vài lĩnh vực trong đời sống có sử dụng kĩ thuật mô phỏng.
- Nêu
được một vài vấn đề thực tế mà ở đó có thể cần dùng kĩ thuật mô phỏng để giải
quyết.
- Sử dụng
và giải thích được lợi ích của một vài phần mềm mô phỏng.
|
|
Chủ đề 7B. Hướng nghiệp
với tin học
|
Yêu cầu cần đạt
|
Hướng dẫn - Giải thích
|
|
Giới
thiệu nhóm nghề thiết kế và lập trình
|
|
- Giới
thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị.
- Tự tìm
kiếm và khai thác được thông tin hướng nghiệp qua các chương trình đào tạo,
thông báo tuyển dụng nhân lực,...) về một vài ngành nghề khác trong lĩnh vực
tin học.
|
|
PHẦN C. CÁC CHỦ ĐỀ TỰ
CHỌN
Chủ đề 1C. Thực hành sử
dụng phần mềm vẽ trang trí
Chủ đề 2C. Thực hành phần
mềm làm phim hoạt hình
Chủ đề 3C. Thực hành sử
dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh
Chủ đề 4C. Thực hành sử
dụng phần mềm quản lí dự án
Chủ đề 5C. Thực hành
bảo vệ dữ liệu, cài đặt và gỡ bỏ phần mềm
Chủ đề 6C. Thực hành
robot giáo dục
VI.
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
- Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp
dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, trực quan...) và các phương pháp
dạy học không truyền thống (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, dạy
học phân hóa, ...) cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác. Trong đó,
coi trọng dạy học trực quan và thực hành. Phương pháp dạy học thực hành rất
quan trọng trong nhiều chủ đề của định hướng Tin học ứng dụng. Phương pháp dạy
học nêu và giải quyết vấn đề phù hợp với nhiều chủ đề của định hướng Khoa học
máy tính.
- Đối với chương trình này,
giáo viên chủ yếu hướng dẫn, hỗ trợ để học sinh tự học là chính. Những nội
dung, kiến thức lí thuyết và dạng bài tập cơ bản học sinh cần tự ôn lại theo
sách giáo khoa, theo các nội dung đã nêu trong từng chủ đề, từ đó vận dụng để
giải toán.
- Gắn nội dung kiến
thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu học sinh không chỉ đề xuất giải pháp cho
vấn đề mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua sản phẩm
số.
- Hình thức tổ chức dạy
học:
Tùy theo nội dung mỗi chủ đề, ở mỗi hoạt động, giáo viên sẽ lựa chọn hình thức
tổ chức dạy học phù hợp, ví dụ: Dạy học trên lớp, trong và ngoài nhà trường;
dạy học nhóm, …
- Các nội dung cần thực
hành nên được tổ chức tại phòng máy tính để học sinh có điều kiện thao tác trên
phần mềm hay quan sát các thiết bị phần cứng.
- Các nội dung chứa
đựng nhiều kiến thức lí thuyết tổ chức tiết dạy ở phòng học lí thuyết để giáo
viên có điều kiện tổ chức các hoạt động cho học sinh thực hiện các thao tác tư
duy, kiến tạo nên tri thức. Giáo viên có thể giảng giải những kiến thức khó về
thuật toán. Tuy nhiên, phải tránh lối truyền thụ một chiều, giáo viên nên chuẩn
bị những hình ảnh, đoạn video hay số liệu minh họa hấp dẫn và có tính thuyết
phục để bài giảng thêm sinh động.
VII.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Thực hiện việc kiểm
tra, đánh giá môn Tin học theo quy định tại Thông tư này; Bên cạnh đó, đánh giá
thường xuyên (ĐGTX) và đánh giá định kì (ĐGĐK) cần thực hiện theo các hướng dẫn
dưới đây.
1. Định hướng đánh giá
thường xuyên và đánh giá định kì môn Tin học
Đánh giá thường xuyên
(ĐGTX) và đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin
học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm
phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng
thể.
Với các chủ đề có trọng
tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra
sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng
tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp đánh giá
cách học sinh xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ,
tình cảm, hành vi ứng xử của học sinh trong môi trường số. giáo viên cần lập hồ
sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX
đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
Kết luận đánh giá của
giáo viên về năng lực tin học của mỗi học sinh dựa trên sự tổng hợp các kết quả
ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
Do đặc điểm của môn Tin
học, bên cạnh định hướng chung như trên, việc đánh giá cũng cần lưu ý một số điểm
sau:
- Đánh giá năng lực tin
học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng
công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
- Cần tạo cơ hội cho
học sinh đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích học sinh giới
thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận
được nhiều nhận xét góp ý.
- Để đánh giá chính xác
và khách quan hơn, giáo viên thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi
giới thiệu sản phẩm số do học sinh làm ra, khích lệ học sinh tự do trao đổi thảo
luận với nhau hoặc với giáo viên.
Ở cấp THPT, kiểm tra
đánh giá trong môn Tin học phải dựa trên các nguyên tắc sau:
(1) Phối hợp ĐGTX với
ĐGĐK, phối hợp nhận xét và chấm điểm để học sinh điều chỉnh việc học tập của
mình nhằm đạt kết quả học tập tốt hơn. Tôn trọng đúng mức ĐGTX và những nhận
xét. Kết quả đánh giá phải giúp học sinh tự so sánh được thành công của bản
thân với yêu cầu về năng lực.
(2) Làm cho học sinh
nhận thấy sự công bằng trong đánh giá, sẵn sàng trao đổi, giải thích với học
sinh về kết quả đánh giá. Yêu cầu và khuyến khích học sinh tự đánh giá, đánh
giá đồng đẳng.
(3) Sử dụng phối hợp
nhiều phương pháp ĐGTX và định kì như đánh giá sản phẩm, đánh giá qua dự án,
đánh giá qua hồ sơ học tập, đánh giá qua quan sát hoạt động học tập, qua bài
tập, đánh giá qua trả lời câu hỏi hoặc đối thoại.
(4) Đánh giá cao những
ý tưởng sáng tạo về sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm phục vụ được học tập và
cuộc sống một cách thiết thực. Đánh giá cao khả năng chủ động tìm hiểu, học hỏi
thêm để hoàn thiện kiến thức và kĩ năng trong môn học của học sinh. Khuyến
khích các em chia sẻ ý tưởng hoặc kiến thức mới cho bạn bè.
2. Gợi ý đánh giá và
xây dựng công cụ đánh giá phát triển năng lực chung
ĐGTX bám sát vào yêu
cầu cần đạt của mỗi chủ đề con, mỗi chủ đề lớn của từng lớp. Do đó giáo viên
nên khai thác các câu hỏi, bài tập, dự án học tập trong các sách giáo khoa và
các học liệu khác để thực hiện mục tiêu ĐGTX.
Những kết quả ĐGTX góp phần
quan trọng trong kết quả đánh giá năng lực học sinh sau từng giai đoạn (cuối
năm học, cuối cấp học). Kết quả ĐGTX gồm cả những nhận xét có tính chất định
tính (không cho điểm) và cả kết quả (bằng điểm) của những bài kiểm tra như kiểm
tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết giữa học kỳ, chấm sản phẩm. Mỗi
khi thông báo cho học sinh kết quả đánh giá, rất nên chỉ ra những tiến bộ của
học sinh so với trước, chỉ ra những điều cần cố gắng để đạt kết quả tốt hơn.
Khi chấm điểm cho mỗi bài kiểm tra, giáo viên nên viết nhận xét (lời phê) để
khuyến khích biểu dương những gì học sinh làm được theo yêu cầu và chỉ ra lỗi
cần khắc phục. Đánh giá đồng đẳng là một cách thức hiệu quả giúp giáo viên thêm
kênh thông tin để đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh.
ĐGĐK trong môn Tin học
ở THPT thường là 1 bài kiểm tra (45 phút đến 90 phút) cuối mỗi học kỳ. Có thể
thực hiện bài kiểm tra trên giấy, có thể kiểm tra việc tạo ra sản phẩm số trong
phòng máy và hoàn toàn có thể phối hợp cả hai loại này (trong thời lượng của
bài kiểm tra đó học sinh thực hiện 1 bài trắc nghiệm khách quan và tạo 1 sản
phẩm số theo yêu cầu). giáo viên dựa vào yêu cầu cần đạt của các chủ đề lớn
trong học kỳ/trong năm học để soạn đề kiểm tra. Chú ý, không lấy kết quả đánh
giá cuối kỳ hay điểm kiểm tra cuối kỳ làm kết quả đánh giá năng lực. Kết quả
đánh giá năng lực sau một chặng (học kì/năm học/cấp học) cần phải là kết quả
tổng hợp của ĐGĐK với ĐGTX.
Có thể đánh giá sự góp phần
của môn Tin học cho việc hình thành và phát triển năng lực chung thông qua các
yếu tố của năng lực tin học:
- Có thể đánh giá năng
lực chung tự chủ và tự học thông qua đánh giá hai năng lực thành phần
của năng lực tin học: NLb và NLd.
- Có thể đánh giá năng
lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua đánh giá NLe.
- Có thể đánh giá năng
lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đánh giá NLa và NLc.
VIII.
GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời lượng
a) Đối với các tổ hợp
môn không có môn Tin học (3 tiết/tuần)
- Phần A. Tin học cơ
bản: 3 tiết x 28 tuần = 84 tiết
b) Đối với các tổ hợp
môn có Tin học (9 tiết/tuần)
- Phần A. Tin học cơ bản:
3 tiết x 28 tuần = 84 tiết
- Phần B. Các chủ đề
cốt lõi: 4 tiết x 28 tuần = 112
- Phần C. Các chủ đề tự
chọn (định hướng CS/ICT): 2 tiết x 28 tuần = 56 tiết:
2. Thứ tự dạy học các
chủ đề
Khi dạy học, các trường
tự sắp xếp thứ tự các chủ đề sao cho hợp lí, không nhất thiết phải thực hiện
theo đúng thứ tự các chủ đề nêu trong mục IV.
3. Thiết bị dạy học
Thực hiện danh mục
thiết bị dạy học cấp trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; khuyến khích giáo viên tự làm các thiết bị dạy học.
4. Thiết bị dạy học
a) Thiết bị phục vụ
giáo viên dạy học:
máy tính cá nhân, máy chiếu, màn hình chiếu.
b) Thiết bị phục vụ học
sinh thực hành
- Máy tính
+ Số lượng máy tính
trong giờ thực hành: 1 máy tính/1 học sinh.
+ Cấu hình máy tính:
Phải đáp ứng cài đặt được các hệ điều hành và phần mềm thông dụng. Các máy tính
phải được kết nối mạng LAN và Internet, có trang bị những thiết bị phục vụ thực
hành như loa, tai nghe, micro, camera,…
+ Phần mềm: Các máy
tính cần được cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng thuộc loại có bản
quyền, mã nguồn mở hoặc miễn phí.
- Các thiết bị khác:
+ Thiết bị mạng bao gồm
Switch, Modem, Access Point, cáp mạng, dây mạng dùng để kết nối mạng LAN và
Internet cho các máy tính, phục vụ học sinh thực hành các bài học về thiết bị
số và thiết kế mạng.
+ Máy chiếu và màn
hình.
c) Phòng thực hành máy
tính
Phòng thực hành phải có
đủ diện tích để sắp xếp thiết bị; có máy tính, máy chiếu, màn hình, máy in; có
máy tính dùng làm server để lưu trữ các học liệu điện tử, cài đặt các phần mềm
quản lí học tập, phần mềm quản lí nhà trường và phần mềm tường lửa; có nội quy
phòng thực hành,...