Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 959/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Số hiệu: 959/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định Người ký: Mai Thanh Thắng
Ngày ban hành: 20/03/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 959/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 20 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH “ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ” CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Quyết định số 764/QĐ-TTg ngày 26/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 25/7/2014 của Tỉnh ủy Bình Định về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” của tỉnh Bình Định.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Thanh Thắng

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ”
(Ban hành theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 20/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

a. Xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu của tỉnh để triển khai thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 25/7/2014 của Tỉnh ủy Bình Định về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI (sau đây được gọi tắt là Chương trình 20).

b. Kế hoạch hành động là căn cứ để UBND tỉnh, các sở, ngành phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai và chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình 20.

2. Mục tiêu cụ thể

a. Giáo dục mầm non

Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Trong đó, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015; có 100% giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn, trong đó 95% đạt trình độ trên chuẩn; 30,9 % trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 20%, trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi đến trường mẫu giáo đạt tỷ lệ 90%, trẻ em 5 tuổi đến trường mẫu giáo đạt 100%; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.

b. Giáo dục phổ thông

- Cấp Tiểu học: 100% đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn, trong đó 95% đạt trình độ trên chuẩn; 85% trường đạt chuẩn quốc gia và 85% số trường tổ chức học 2 buổi/ngày; 100% huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở mức độ 01 và 50% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học ở mức độ 02.

- Cấp Trung học cơ sở (THCS): 100% đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn, trong đó 90% đạt trình độ trên chuẩn; trên 75% trường đạt chuẩn quốc gia; giữ vững phổ cập giáo dục THCS.

- Cấp Trung học phổ thông (THPT): 100% đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn, trong đó có trên 17% đạt trình độ trên chuẩn (thạc sỹ, tiến sỹ); 30% trường đạt chuẩn quốc gia; có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương. Thực hiện công tác phổ cập giáo dục bậc trung học ở những nơi có điều kiện (15% số xã, phường, thị trấn).

- Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.

- Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng học ngoại ngữ, tin học, phấn đấu học sinh tốt nghiệp THPT có thể sử dụng thành thạo 01 ngoại ngữ và có kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.

c. Giáo dục thường xuyên

Đẩy mạnh công tác xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời; tạo cơ hội cho mọi người dân, nhất là khu vực nông thôn, các đối tượng diện chính sách được học tập ở mọi lúc, mọi nơi, mọi trình độ. Củng cố vững chắc mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên với nội dung, chương trình, hình thức học tập phong phú, xây dựng xã hội học tập ngày càng hoàn thiện và phát triển.

d. Đào tạo nghề và giáo dục chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học

Tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, có kiến thức, kỹ năng, và trách nhiệm nghề nghiệp; phát triển và nâng cao năng lực, chất lượng dạy nghề; hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động tỉnh và khu vực, đến năm 2020 thu hút 20%-30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, phấn đấu đến năm 2020 có 95% công nhân được qua đào tạo nghề.

Hoàn thành việc nâng cấp Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh thành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật; xây dựng Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn thành một trường đào tạo nghề đạt chuẩn quốc gia, trong đó có một số ngành đạt chuẩn khu vực và quốc tế; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 46%.

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Trường Đại học Quy Nhơn thành trường đại học có chất lượng cao, đào tạo đa ngành theo hướng nghiên cứu, tham gia đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh và khu vực.

Nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Quang Trung; trong đó có việc liên kết đào tạo trình độ thạc sỹ một số ngành phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Về trình độ của giảng viên của các trường đại học: 100% giảng viên có trình độ sau đại học; các trường cao đẳng 70% giáo viên có trình độ sau đại học; các trường trung cấp 50% giáo viên có trình độ sau đại học.

đ. Công tác xây dựng Đảng: Chú trọng công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể trong trường học; đẩy mạnh phát triển đảng viên trong giáo viên, sinh viên và học sinh. Đến năm 2020 có 100% các trường học có chi bộ, đảng bộ.

II. Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

1. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội về đổi mới giáo dục

a. Tổ chức quán triệt, học tập Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Chương trình 20 trong cán bộ, đảng viên.

b. Thường xuyên đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình 20 đến đông đảo các tầng lớp nhân dân và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận thực hiện Chương trình này; biểu dương kịp thời các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong các hoạt động đổi mới, căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

2. Hoàn thiện hệ thống mạng lưới giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh

a. Tăng cường liên kết, phối hợp giữa các sở, ngành, các địa phương và các nhà đầu tư trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 4008/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy hoạch mạng lưới trường, lớp học (mầm non và phổ thông) ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định đến năm 2020, đảm bảo vai trò chỉ đạo thường xuyên, kịp thời của các cấp ủy, chính quyền trong suốt quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch.

b. Đảm bảo các điều kiện về đất đai, ngân sách để triển khai Quy hoạch phát triển hệ thống trường lớp đúng tiến độ, đúng quy mô đã được phê duyệt.

c. Triển khai thành lập 02 trường THPT tại Cát Thành (Phù Cát) và trường THPT chuyên tại Bồng Sơn (Hoài Nhơn) trong giai đoạn 2015 - 2018; Thành lập thêm 02 trường THPT tại Nhơn Hội (Quy Nhơn) và Nhơn Phúc (An Nhơn) trong giai đoạn 2016 - 2020.

d. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách dành cho học sinh dân tộc.

đ. Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch, sắp xếp đối với các trường chuyên nghiệp, trường nghề trọng điểm, các trung tâm GDTX, GDTX-HN và dạy nghề.

e. Củng cố và phát triển trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng quy chế phối hợp hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng với trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã.

g. Mở rộng mạng lưới trường, lớp mầm non, chú trọng việc xây dựng các điểm trường tập trung theo hướng chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu tổ chức bán trú cho trẻ tại các địa bàn, phấn đấu đến năm 2016 đạt tiêu chuẩn học 2 buổi/ngày đối với GDMN. Từng bước triển khai thực hiện việc tách dần các lớp ghép thành các lớp độc lập theo độ tuổi và trình độ tại một số địa phương do khó khăn về cơ sở vật chất, giáo viên đứng lớp...

i. Tăng cường chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số. Phấn đấu trước năm 2020 có 100% trẻ em mẫu giáo dân tộc thiểu số được chuẩn bị Tiếng Việt vào lớp 1.

3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

a. Thực hiện tốt việc công khai mục tiêu, chuẩn chất lượng đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình học; xem đây là cơ sở bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

b. Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề; đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn:

- Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp.

- Mở rộng, nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học. Tiếp tục triển khai thí điểm dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh trong trường chuyên, tiến hành việc dạy thí điểm tiếng Nhật tại một số trường THCS trên địa bàn nội thành thành phố Quy Nhơn.

- Triển khai dạy và học tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số (Bana, Chăm, H’rê) cho cán bộ, đảng viên và nhân dân các huyện miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh. Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp ở huyện miền núi mở các lớp dạy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số.

c. Đổi mới căn bản phương pháp dạy học, chủ động, tích cực áp dụng phương pháp dạy học mới, đạt hiệu quả; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, rèn luyện phương pháp, tự học, tự nghiên cứu, khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường thực hành, nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và kỹ năng học tập suốt đời.

d. Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới hình thức kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Triển khai đổi mới phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá người học ngay trong quá trình và kết quả của từng giai đoạn giáo dục, đào tạo nhằm kịp thời điều chỉnh, nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học ở các cấp học:

+ Triển khai thực hiện có hiệu quả việc chuyển từ đánh giá bằng cách cho điểm sang đánh giá bằng nhận xét đối với học sinh tiểu học.

+ Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá năng lực người học, tăng mức yêu cầu vận dụng, các câu hỏi mở; giảm yêu cầu học thuộc lòng, ghi nhớ máy móc hay trả lời theo khuôn mẫu có sẵn.

+ Trước mắt, trong năm học 2014 - 2015, Sở Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học, cao đẳng tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 3538/QĐ-BGDĐT ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học từ năm 2015; Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.

- Thực hiện thí điểm sử dụng bộ chương trình đào tạo nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế theo quy định tại Quyết định số 958/QĐ-BLĐTBXH ngày 25/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

đ. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định:

- Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài.

- Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng.

- Hướng dẫn các trường cao đẳng, TCCN công khai trên Website của trường về chất lượng giáo dục, chuẩn đầu ra đối với từng ngành, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục cũng như các vấn đề khác có liên quan theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế công khai đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

e. Quản lý chặt chẽ công tác tuyển sinh và đào tạo trong các cơ sở dạy nghề của tỉnh; đào tạo đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, nhu cầu lao động xã hội. Phân cấp quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn về các địa phương, gắn đào tạo nghề cho lao động nông thôn với xây dựng nông thôn mới, xuất khẩu lao động.

g. Chú trọng phân luồng, định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau tốt nghiệp THCS; nâng dần tỷ lệ học sinh học trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề.

4. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện đổi mới tư duy, cơ chế và phương thức quản lý giáo dục theo hướng tăng cường phân cấp, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp quản lý giáo dục; nâng cao tính chủ động và ý thức tự chịu trách nhiệm của các cấp, cơ sở giáo dục trong công tác chuyên môn, quản lý nhân sự và bộ máy tài chính theo quy định tại Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ.

- Phát huy vai trò trách nhiệm của người đứng đầu và vai trò của Hội đồng trường theo quy định tại điều lệ nhà trường ở các cấp học. Thực hiện thường xuyên công tác thanh, kiểm tra của cơ quan quản lý các cấp đói với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm và thông báo công khai trước công luận các hành vi vi phạm.

- Tiếp tục triển khai xây dựng quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, viên chức trong các cơ sở giáo dục công lập.

- Tổ chức quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm, việc đào tạo của hệ vừa làm vừa học, các khoản thu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo; chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện tiêu cực, chạy theo thành tích trong giáo dục; xử lý nghiêm khắc việc tổ chức dạy thêm, học thêm không đúng quy định.

- Hướng dẫn đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng, tích cực xây dựng các điển hình tiên tiến tại các trường học, cơ sở giáo dục đào tạo các cấp.

- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục toàn diện cho học sinh nhằm không ngừng nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng gia đình trong việc phối hợp tham gia cùng với nhà trường và xã hội quản lý chặt chẽ con em, phục vụ tốt nhu cầu học tập.

5. Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

a. Rà soát, đánh giá lại đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên để sắp xếp, bố trí hợp lý đảm bảo yêu cầu sử dụng đội ngũ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về trình độ; nâng cao chất lượng bồi dưỡng; tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với việc triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; thực hiện tốt việc đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo chuẩn nghề nghiệp, làm cơ sở để sàng lọc, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí đội ngũ; thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng cơ chế chính sách đào tạo, bồi dưỡng hỗ trợ, khuyến khích của tỉnh nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ quản lý, giáo viên, đặc biệt là giáo viên mầm non và thu hút cán bộ, giáo viên giỏi về công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước, quản lý giáo dục đi đôi với cơ chế miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, buộc thôi việc đối với những người hạn chế về phẩm chất, năng lực, sức khỏe, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

b. Tăng cường công tác đào tạo chuẩn hóa, nâng chuẩn; đào tạo lại đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên; nâng cao tính tích cực, chú trọng tự bồi dưỡng của từng giáo viên; đào tạo, bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;

c. Tăng cường công tác bồi dưỡng lý luận chính trị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên; phấn đấu đến năm 2020 có 100% cán bộ quản lý giáo dục được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, đạt tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị.

d. Tiếp tục triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên dạy nghề của các nghề đầu tư trọng điểm ở các cấp độ quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt tại Quyết định số 854/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/6/2013.

đ. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với các nhà giáo đang công tác ở miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo.

6. Huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để phát triển sự nghiệp giáo dục và xây dựng xã hội học tập, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật trường học.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo.

- Tập trung nguồn lực đầu tư, phấn đấu đến năm 2020 bảo đảm đủ phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, nhà hiệu bộ; phòng ăn, phòng ở cho học sinh bán trú; thực hiện kiên cố hóa, chuẩn hóa và từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tăng số lượng trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, tổ chức học bán trú và học 02 buổi/ngày.

- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở giáo dục ngoài công lập; đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách ưu đãi theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác trên từng địa bàn để tránh chồng chéo và lãng phí.

- Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT cho các trường học để đảm bảo mục tiêu đến năm 2015 có trên 80% học sinh tiểu học và 100% học sinh trung học cơ sở được học tin học.

- Ưu tiên đầu tư tập trung xây dựng, phát triển cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, có cơ chế hỗ trợ cụ thể để đảm bảo từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định. Khuyến khích phát triển các loại hình trường mầm non và phổ thông ngoài công lập đáp ứng nhu cầu giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị.

- Tích cực kêu gọi, đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước có uy tín. Tập trung huy động mọi nguồn lực, lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn (người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài…) để triển khai thực hiện các chương trình, đề án đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, xây dựng phát triển các trường chất lượng cao ở các bậc học, cấp học nhằm phục phụ công tác phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; tích cực vận động tuyên truyền nhân dân tham gia đóng góp công sức, trí tuệ, nguồn lực cho sự nghiệp giáo dục; củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.

- Khuyến khích việc hình thành các quỹ học bổng khuyến học, khuyến tài nhằm giúp học sinh, sinh viên nghèo có điều kiện vươn lên trong học tập. Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh nhà.

- Khuyến khích sự tham gia ủng hộ về cơ sở vật chất, hiến tặng đất đai để xây dựng trường chuẩn quốc gia, mở rộng mặt bằng nhà trường, xây dựng phòng học, phòng bộ môn, sân chơi, bãi tập cho học sinh.

- Thực hiện đầu tư ngân sách nhà nước có trọng điểm, không bình quân dàn trải cho các cơ sở giáo dục công lập theo Kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia của địa phương và của tỉnh. Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật các trường theo chuẩn quốc gia; tiếp tục mở rộng mặt bằng, đầu tư xây dựng và trang thiết bị cho các trường mầm non, phổ thông theo chuẩn quốc gia; đầu tư trang thiết bị dạy - học cho các trường: THPT chuyên Lê Quý Đôn, Quốc học Quy Nhơn và THPT Trưng Vương và xây mới một trường THPT chuyên ở phía Bắc tỉnh, xây dựng các đơn vị này thành những trường trọng điểm chất lượng của tỉnh. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy nghề cho các nghề trọng điểm của Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn, theo đúng Đề án “Phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 25/5/2014.

7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo

a. Khuyến khích và tạo cơ chế thuận lợi cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài để không ngừng nâng cao năng lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục.

b. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở tỉnh. Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế.

c. Khuyến khích và hỗ trợ học sinh, sinh viên trong tỉnh đi học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng kinh phí tự túc hoặc học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

8. Triển khai có hiệu quả các chính sách của Trung ương; xây dựng và triển khai thực hiện các đề án; ban hành các chính sách đặc thù của tỉnh.

a. Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án:

- Đề án chuyển đổi loại hình trường mầm non dân lập, bán công sang công lập, công lập tự chủ: Thực hiện xong chuyển đổi loại hình trường năm 2014 và tiếp tục đến năm 2018 thực hiện hoàn thành việc chuyển đổi các trường mầm non chuyển sang công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh Bình Định về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính.

- Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: Đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015 và củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả các tiêu chuẩn phổ cập trong những năm tiếp theo.

- Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 -2020: Đảm bảo tỉ lệ học sinh trong các trường THPT chuyên đạt 2% so với tổng số học sinh THPT trên địa bàn tỉnh.

- Đề án quy hoạch mạng lưới trường, lớp học (mầm non, phổ thông) của ngành Giáo dục Bình Định đến năm 2020: Đảm bảo đủ cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020: Đạt tỷ lệ 100% người trong độ tuổi từ 15 - 60 biết chữ; đạt tỷ lệ trên 95% số người mới biết chữ tiếp tục tham gia học tập và không mù chữ trở lại; có 100% cơ sở, trung tâm tin học - ngoại ngữ, trung tâm GDTX tỉnh, các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp và dạy nghề (GDTX-HN-DN) có cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật đạt chuẩn theo quy định; trên 65% trung tâm học tập cộng đồng có cơ sở làm việc và tổ chức hoạt động có chất lượng.

- Đề án nâng cấp trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Định thành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bình Định.

- Đề án“Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010 - 2016” có đủ số lượng giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh giảng dạy ở các trường THPT, TCCN.

- Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân đến năm 2020: Tất cả các trường phổ thông hoàn thành việc triển khai đề án, thực hiện giảng dạy Chương trình tiếng Anh 10 năm.

- Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020: Tiến hành phân cấp đào tạo tạo nghề cho lao động nông thôn về các địa phương, gắn với xây dựng nông thôn mới, xuất khẩu lao động. Phấn đấu đào tạo nghề cho 88.500 lao động nông thôn.

- Đề án củng cố và phát triển hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú: Duy trì tỉ lệ học sinh dân tộc được học nội trú đạt 24% so với tổng số học sinh trong độ tuổi. Các trường phổ thông dân tộc nội trú đảm bảo đầy đủ các điều kiện để nâng cao chất lượng nuôi - dạy, xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh đạt chuẩn quốc gia.

b. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng các đề án, dự án để triển khai, thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới phù hợp với thực tiễn giáo dục Bình Định; đồng thời tiếp tục nghiên cứu đề nghị UBND tỉnh ban hành các chính sách đặc thù của tỉnh nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương. Trong năm 2015, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng trường THPT đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020.

III. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a. Chủ trì và là cơ quan đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành và các hội - đoàn thể; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tham mưu và tổ chức, triển khai Kế hoạch này. Xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành cho từng năm, tổ chức triển khai thực hiện; xây dựng Quy hoạch phát triển giáo dục, Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của ngành nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh.

b. Chủ động, thường xuyên tổ chức việc học tập và tuyên truyền về các nội dung của Chương trình hành động số 20 của Tỉnh ủy và Kế hoạch này trong toàn ngành.

c. Theo dõi, chỉ đạo và phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, phát hiện và đề xuất các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo

d. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục đào tạo tỉnh Bình Định từ năm 2012 - 2020 và tầm nhìn năm 2025.

đ. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ trong việc xây dựng cơ chế tuyển chọn, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh và các chính sách hỗ trợ trong quá trình bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại. Tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh có chính sách ưu tiên hỗ trợ đào tạo để nâng cao chất lượng giảng dạy đối với giáo viên các ngành học, bậc học.

e. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách ưu đãi về vật chất, tinh thần cho nhà giáo và cán bộ quản lý theo quy định.

g. Định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 20 khi có yêu cầu.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a. Tăng cường quản lý, chỉ đạo các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh triển khai có hiệu quả kế hoạch đào tạo nghề và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trong từng giai đoạn.

b. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai, thực hiện chủ trương của Trung ương và địa phương về phân luồng đào tạo học sinh sau trung học cơ sở; tuyên truyền tư vấn học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông để thu hút học sinh đi học nghề.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề có sử dụng nguồn vốn ngân sách trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất chính sách đầu tư hoặc hỗ trợ của Nhà nước cho các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngoài công lập.

b. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan cân đối ngân sách đầu tư hàng năm của tỉnh và chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo trên cơ sở đầu tư theo Quy hoạch được duyệt cho giáo dục và đào tạo, trình cấp thẩm quyền quyết định để làm cơ sở thực hiện.

c. Xây dựng chương trình phối hợp thực hiện quy hoạch; lồng ghép các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển của quy hoạch này vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính để cân đối và huy động nguồn lực cho phát triển giáo dục.

d. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc huy động nguồn lực đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức kinh tế trong khu vực; đồng thời cân đối nguồn đầu tư của ngân sách tỉnh trong quá trình đối ứng.

4. Sở Tài chính

a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cân đối, phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo thực hiện và hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân cấp quản lý, cấp phát nguồn kinh phí thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, đề án có hiệu quả tốt. Hướng dẫn các địa phương, đơn vị được thụ hưởng kinh phí giáo dục và đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích, định mức, tiết kiệm và chống lãng phí.

5. Sở Nội vụ

a. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo Đổi mới giáo dục và đào tạo của tỉnh.

b. Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo phân bổ đủ số lượng biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho ngành Giáo dục hàng năm; chủ động tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đề bạt cán bộ quản lý giáo dục; tuyển dụng, sử dụng giáo viên đảm bảo phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục; nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên của tỉnh được cử đi học trong và ngoài nước, bảo đảm với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

c. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan xác định và tổng hợp nhu cầu đào tạo cán bộ làm công tác quản lý, giảng viên, giáo viên, ... gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để làm cơ sở cân đối, bố trí nguồn kinh phí, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện hàng năm, giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2025.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

a. Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố trí quỹ đất để xây dựng thêm các cơ sở giáo dục và đào tạo theo Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Định giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.

b. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố tiến hành rà soát, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các cơ sở giáo dục; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí quỹ đất dành cho giáo dục đào tạo phát sinh ngoài quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

7. Sở Xây dựng

Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng các công trình, cơ sở giáo dục và đào tạo theo chức năng nhiệm vụ được giao.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan và các địa phương trong việc lồng ghép Chương trình Nông thôn mới và các Chương trình khác do Sở quản lý vào việc thực hiện Kế hoạch này.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tuyên truyền việc thực hiện Kế hoạch.

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác giáo dục truyền thống, văn hóa dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 9, Khóa XI về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; tăng cường công tác giáo dục quốc phòng; phòng, chống tệ nạn xã hội, bạo lực xâm nhập vào học đường.

11. Sở Khoa học và Công nghệ

Tham mưu UBND tỉnh và các ngành liên quan trong việc ưu tiên đầu tư phát triển khoa học - công nghệ; có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học; hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở giáo dục - đào tạo; hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học.

12. Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Chủ động, tích cực tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy và việc thực hiện Kế hoạch này.

13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

a. Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể hàng năm của địa phương đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2020 tầm nhìn năm 2025; có kế hoạch bố trí ngân sách, trong đó lưu ý lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia khác để vừa tránh chồng chéo, lãng phí nhưng vẫn đảm bảo các mục tiêu chủ yếu của Kế hoạch.

b. Chỉ đạo các cấp chính quyền và các đơn vị liên quan, hàng năm chủ động đề xuất các biện pháp, giải pháp tích cực để đưa vào kế hoạch, nhiệm vụ công tác hàng năm của đơn vị, địa phương mình nhằm thực hiện Kế hoạch này đạt kết quả tốt.

14. Đề nghị các hội - đoàn thể tỉnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị, địa phương để thực hiện Kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch Triển khai thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; các Sở, ngành, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 959/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.087

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 35.173.57.84