Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 6290/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020’’ tại thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 6290/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng Người ký: Đặng Việt Dũng
Ngày ban hành: 28/08/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6290/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN NHÓM TRẺ ĐỘC LẬP TƯ THỤC Ở KHU VỰC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT ĐẾN 2020” TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) đến năm 2020’’;

Căn cứ Chỉ thị số 16/2009/CT-UBND ngày 04/12/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc “Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”;

Theo đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 26/TTr-BTV ngày 21/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực KCN, KCX đến năm 2020’’ (gọi tắt Đề án 404) với những nội dung sau đây:

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung:

Hỗ trợ việc kiện toàn, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục (ĐLTT) tại các địa bàn có đông nữ công nhân lao động (CNLĐ) làm việc trong các KCN, KCX nhằm góp phần hỗ trợ nữ CNLĐ có con dưới 36 tháng tuổi.

1.2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020:

a. Hỗ trợ, kiện toàn 50 nhóm trẻ ĐLTT ở khu vực KCN, KCX (có ít nhất 50% trẻ có mẹ là công nhân KCN, KCX).

b. 80% chủ nhóm, giáo viên, bảo mẫu của các nhóm trẻ ĐLTT tại địa bàn thực hiện Đề án được hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng chăm sóc trẻ và được giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp.

c. 70% trẻ dưới 36 tháng tuổi tại địa bàn triển khai Đề án được gửi tại các nhóm trẻ được quản lý và đảm bảo chất lượng.

d. 95% các bà mẹ ở KCN, KCX có con gửi tại các nhóm trẻ ĐLTT tại địa bàn triển khai Đề án được truyền thông nâng cao nhận thức về chăm sóc và phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ.

1.3. Đối tượng, địa bàn triển khai:

a. Đối tượng: Đề án được triển khai đến các nhóm trẻ ĐLTT, trẻ em dưới 36 tháng tuổi; giáo viên, bảo mẫu, chủ nhóm trẻ; các bà mẹ có con dưới 36 tháng tuổi; người dân cộng đồng tại các địa phương có KCN, KCX.

b. Địa bàn triển khai: Các phường, xã thuộc các quận: Liên Chiểu, Sơn Trà, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang có KCN, KCX và các phường, xã lân cận.

2. Nhiệm vụ và các giải pháp

2.1. Hỗ trợ cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ ĐLTT:

- Hoạt động khảo sát đầu vào và đầu ra thực trạng nhóm trẻ ĐLTT và trẻ dưới 36 tháng tuổi có nhu cầu ra lớp tại các địa bàn triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án.

- Hỗ trợ, trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm lớp ĐLTT để đảm bảo các điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định.

2.2. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho người quản lí, giáo viên, bảo mẫu các nhóm trẻ ĐLTT và các bà mẹ, người chăm sóc trẻ dưới 36 tháng tuổi, chính quyền địa phương, các ngành liên quan và cán bộ Hội LHPN các cấp:

- Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cho người quản lý, giáo viên, bảo mẫu tại các nhóm trẻ ĐLTT.

- Tập huấn cho các bà mẹ các kiến thức về chăm sóc, nuôi dạy trẻ theo từng lứa tuổi của trẻ nhằm tăng cường vai trò, trách nhiệm của cha mẹ và gia đình trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nuôi dạy trẻ.

- Tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ Hội LHPN các cấp về giám sát và tham gia công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 36 tháng tuổi.

- Phối hợp chặt chẽ với các ngành theo chức năng nhằm hỗ trợ về công tác chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, công tác quản lý và tạo điều kiện thuận lợi để các nhóm trẻ ĐLTT đạt chuẩn và bảo đảm an toàn theo quy định.

2.3. Truyền thông, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức tại cộng đồng, phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương, đoàn thể và các ngành liên quan trong quản lý nhóm trẻ:

- Biên soạn tài liệu và tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, kênh tuyên truyền miệng của tổ chức Hội LHPN, Công đoàn về vai trò của gia đình, xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Vận động doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hỗ trợ các nhóm trẻ ĐLTT, nhằm tạo đều kiện cho chị em an tâm lao động, sản xuất.

- Truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo các doanh nghiệp trong việc phối hợp chính quyền địa phương thực hiện việc xây dựng nhà ở, nhà trẻ cho CNLĐ đang làm việc tại các KCN, KCX.

2.4. Xây dựng cơ chế đảm bảo và nâng cao chất lượng của các nhóm trẻ ĐLTT:

- Xây dựng cơ chế trong việc quản lí, giám sát hoạt động của nhóm trẻ ĐLTT giữa UBND các xã. phường, phòng giáo dục và đào tạo các quận, huyện và Hội LHPN cơ sở.

- Thành lập các câu lạc bộ, kết nối mạng lưới các chủ nhóm trẻ tại địa phương nhằm chia sẻ kinh nghiệm, thông tin giữa các nhóm trẻ.

2.5. Quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá Kế hoạch thực hiện Đề án:

- Tăng cường vai trò của các cấp Hội LHPN trong giám sát các nhóm trẻ ĐLTT.

- Xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá Kế hoạch thực hiện Đề án; giám sát tiến độ, hiệu quả theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất.

- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ban điều hành thực hiện Đề án theo quy định.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo triển khai, sơ kết, tổng kết Kế hoạch thực hiện Đề án.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí

- Ngân sách Nhà nước.

- Kinh phí đối ứng của chủ nhóm trẻ.

- Kinh phí xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Nội dung chi và mức chi

Thực hiện theo Thông tư số 143/2014/TT- BTC ngày 30/9/2014 của Bộ Tài chính và Nghị quyết của HĐND thành phố về định mức chi hỗ trợ cải tạo cơ sở vật chất cho các nhóm lớp ĐLTT tại khu vực KCN, KCX.

3. Định kỳ hàng năm cơ quan thường trực thực hiện Kế hoạch Đề án chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Đề nghị Hội LHPN thành phố

- Là cơ quan thường trực và có trách nhiệm chủ trì việc triển khai thực hiện kế hoạch.

- Ban hành quyết định thành lập Ban điều hành (BĐH) Đề án 404 cấp thành phố do Chủ tịch Hội LHPN thành phố làm Trưởng Ban; Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo làm Phó Trưởng ban; đại diện lãnh đạo các sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Liên đoàn Lao động thành phố và Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất thành phố làm thành viên.

- Xây dựng Kế hoạch hoạt động thực hiện Đề án 404 từ năm 2015-2020 và kế hoạch hoạt động hàng năm của BĐH thực hiện Đề án 404 cấp thành phố.

- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng Đề án đề xuất mức chi hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ ĐLTT.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, điều phối hoạt động của Kế hoạch thực hiện Đề án.

- Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện của Đề án cho UBND thành phố và BĐH Đề án 404 của Trung ương theo quy định.

2. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố

- Rà soát các chính sách hiện có về hỗ trợ phụ nữ có con dưới 36 tháng tuổi và việc thực hiện chính sách trong thực tế tại các KCN, KCX trên địa bàn thành phố để tham mưu, đề xuất UBND thành phố; phối hợp các ngành liên quan chỉ đạo thực hiện; hướng dẫn, vận động các doanh nghiệp chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

- Phối hợp triển khai thực hiện Đề án theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

- Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cho cơ quan thường trực BĐH Đề án 404 của thành phố; báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, triển khai các hoạt động hỗ trợ kiện toàn các nhóm ĐLTT.

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất định mức kinh phí và phương án hỗ trợ đối với các nhóm lớp ĐLTT.

- Phối hợp với Hội LHPN thành phố xây dựng bộ tài liệu tuyên truyền và tổ chức các hội nghị, hội thảo về thực hiện Đề án 404.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho các giáo viên, bảo mẫu, chủ nhóm của các nhóm lớp ĐLTT

- Tổng hợp đề xuất các chính sách, cơ chế hoạt động của ngành cho phù hợp với nhóm trẻ.

- Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cho cơ quan thường trực BĐH Đề án 404 của thành phố; báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

- Xây dựng các tiêu chí hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị, tổ chức tham gia công tác xã hội hóa xây dựng, thành lập nhà trẻ tại các KCN, KCX.

4. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Hội LHPN thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, đề xuất bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố hàng năm để thực hiện Đề án 404.

- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, có hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Đề xuất định mức chi hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ ĐLTT

- Hướng dẫn BĐH Đề án lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Hướng dẫn cho cán bộ làm công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em tại cơ sở theo dõi, giám sát hoạt động của các nhóm trẻ ĐLTT và thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em tại cộng đồng.

- Phối hợp triển khai thực hiện Đề án theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

- Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cho cơ quan thường trực BĐH Đề án 404 của thành phố; báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

6. Sở Y tế

- Hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trẻ ĐLTT thực hiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ em theo quy định và phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các nhóm trẻ ĐLTT và đảm bảo công tác giám sát, kiểm định việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống các dịch bệnh… tại các nhóm trẻ.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy định về bếp ăn 1 chiều phù hợp với mô hình nhóm lớp ĐLTT.

- Phối hợp triển khai thực hiện Đề án theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

- Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cho cơ quan thường trực BĐH Đề án 404 của thành phố.; báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

7. Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất thành phố

- Phối hợp Hội LHPN thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố về khảo sát đầu vào, đầu ra; truyền thông cho lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể và CNLĐ tại các KCN, KCX về vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, gia đình, xã hội đối với phụ nữ và chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ nhỏ.

- Khảo sát nhu cầu gửi con tại nhà trẻ, các nhóm trẻ ĐLTT của các nữ công nhân lao động tại các KCN, KCX trên địa bàn thành phố.

- Tham mưu, đề xuất UBND thành phố vị trí, địa điểm phù hợp để xây dựng nhà trẻ tại khu vực KCN, KCX trên địa bàn thành phố.

- Phối hợp triển khai thực hiện Đề án theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

- Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cho cơ quan thường trực BĐH Đề án 404 của thành phố và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện và xã, phường

- Phối hợp với BĐH trong việc triển khai Đề án 404 tại địa phương.

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhóm trẻ ĐLTT theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chủ tịch Hội LHPN thành phố, các thành viên tham gia BĐH Đề án 404, Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ
- BĐH ĐA 404 TW (TW Hội LHPN VN) (b/c);
- TTTU, TTHĐNDTP (b/c);
- CT; các PCTUBNDTP;
- Hội LHPNTP;
- LĐLĐTP;
- BQL các KCN, KCX TP;
- Các sở: GDĐT, TC, LĐTBXH, Y tế, KHĐT;
- VP UBNDTP: CVP, a.Nam-PCVP,
Các phòng: KTTH, VX;
- UBND các quận, huyện, xã, phường;
- Lưu VT, VX (Nhân).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Việt Dũng

 

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 6290/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020’’ tại thành phố Đà Nẵng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.621
DMCA.com Protection Status

IP: 54.90.185.120