|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3559/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÓM NGÀNH AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ ĐẠI
HỌC
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm
2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn
chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các
trình độ của giáo dục đại học;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT
ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định
Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Chuẩn chương trình đào tạo Nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội trình
độ đại học.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký. Các chương trình đào tạo thuộc Nhóm ngành An ninh và trật
tự xã hội tuyển sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện theo quy định tại
Chuẩn này.
Điều 3. Đối với các chương trình
đào tạo trình độ đại học của các ngành đào tạo thuộc Nhóm ngành An ninh và trật
tự xã hội được ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, cơ sở
giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép hoạt động đào tạo trình độ đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo)
có trách nhiệm hoàn thành rà soát, cập nhật bảo đảm đáp ứng tiêu chí của Chuẩn
này chậm nhất ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo; Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở đào tạo, người đúng đầu các tổ chức và
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Công an (để phối hợp chỉ đạo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT,
- Lưu: VT, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Phúc
|
CHUẨN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÓM NGÀNH AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3559/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu
- Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học Nhóm
ngành An ninh và trật tự xã hội là những yêu cầu chung, tối thiểu đối với tất cả
các chương trình đào tạo (Bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam theo Quyết
định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam) thuộc Nhóm ngành An
ninh và trật tự xã hội, bao gồm các yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra, chuẩn đầu
vào, khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc và nội dung, phương pháp giảng dạy
và đánh giá kết quả học tập, đội ngũ giảng viên và các điều kiện thực hiện
chương trình để bảo đảm chất lượng đào tạo.
- Mục đích ban hành Chuẩn chương trình đào tạo Nhóm
ngành An ninh và trật tự xã hội trình độ đại học bảo đảm tính thống nhất trong
đa dạng, tính liên thông, phát huy năng lực của các cơ sở đào tạo; đồng thời bảo
đảm năng lực làm việc của người tốt nghiệp đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ an
ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội cũng như đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực trong Công an nhân dân.
- Chuẩn chương trình đào tạo Nhóm ngành An ninh và
trật tự xã hội trình độ đại học được xây dựng theo quy định tại Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về Chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban
hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
- Chuẩn chương trình đào tạo Nhóm ngành An ninh và
trật tự xã hội trình độ đại học là cơ sở để các các cơ sở đào tạo xây dựng và tổ
chức thực hiện các chương trình đào tạo của các ngành trong Nhóm ngành An ninh
và trật tự xã hội (Mã số 786) theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT
ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thống kê
ngành đào tạo của giáo dục đại học. Chuẩn này cũng là cơ sở để xây dựng và tổ
chức thực hiện các chương trình đào tạo của những ngành thí điểm thuộc Nhóm
ngành An ninh và trật tự xã hội.
- Căn cứ chuẩn chương trình đào tạo Nhóm ngành An
ninh và trật tự xã hội trình độ đại học, các cơ sở đào tạo xây dựng, rà soát,
phát triển, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo phù hợp với đặc thù của
ngành đào tạo cụ thể trong Nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội.
- Chuẩn chương trình đào tạo khuyến khích sự đa dạng,
đặc thù đào tạo tại từng cơ sở đào tạo để xây dựng, phát triển, cải tiến chất
lượng liên tục các chương trình đào tạo, đồng thời phù hợp với sứ mệnh, tầm
nhìn, khẳng định uy tín, thương hiệu của các cơ sở đào tạo.
1.2. Danh mục các mã ngành
thuộc Nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội
Danh mục thống kê các ngành thuộc Nhóm ngành An
ninh và trật tự xã hội theo quy định hiện hành bao gồm:
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Hiệu lực
|
Ghi chú
|
|
786
|
An ninh, Quốc phòng
|
|
|
|
78601
|
An ninh và trật tự xã hội
|
|
|
|
7860101
|
Trinh sát an ninh
|
|
|
|
7860102
|
Trinh sát cảnh sát
|
|
|
|
7860103
|
Trinh sát kỹ thuật
|
|
|
|
7860104
|
Điều tra hình sự
|
|
|
|
7860107
|
Kỹ thuật Công an nhân dân
|
|
|
|
7860108
|
Kỹ thuật hình sự
|
|
|
|
7860109
|
Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
|
|
|
|
7860110
|
Quản lý trật tự an toàn giao thông
|
|
|
|
7860111
|
Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
|
|
|
|
7860112
|
Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân
|
|
|
|
7860113
|
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
|
|
|
|
7860114
|
An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao
|
|
Đào tạo thí điểm
|
|
7860116
|
Hậu cần công an nhân dân
|
|
|
|
7860117
|
Tình báo an ninh
|
|
|
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này,
những ngành được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thực hiện thí điểm hoặc
bổ sung vào danh mục đào tạo trình độ đại học thuộc Nhóm ngành An ninh và trật
tự xã hội trình độ đại học phải thực hiện theo quy định tại Chuẩn chương trình
đào tạo này.
1.3. Văn bằng tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình đào tạo Nhóm ngành An
ninh và trật tự xã hội trình độ đại học được cấp bằng cử nhân.
2. CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NHÓM NGÀNH AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
2.1. Mục tiêu của chương
trình đào tạo
Mục tiêu của các chương trình đào tạo thuộc Nhóm
ngành An ninh và trật tự xã hội trình độ đại học là đào tạo cán bộ Công an
trình độ đại học có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ
quốc, với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, chỉ thị, nghị quyết của ngành Công an; có phẩm chất đạo đức tốt; có kiến
thức chuyên môn toàn diện, hệ thống, nắm vững nguyên lý, quy luật xã hội liên
quan đến an ninh trật tự, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; sẵn sàng nhận
và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, góp phần xây dựng lực lượng Công an
nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu vị trí việc
làm trong môi trường xã hội nhiều biến động, phù hợp với cách mạng công nghiệp
lần thứ tư và kỷ nguyên số.
2.2. Chuẩn đầu ra của chương
trình đào tạo
Người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học đáp ứng
các quy định về chuẩn đầu ra của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, đồng thời
đáp ứng yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:
2.2.1. Về kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức cơ bản về chính trị, khoa
học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn vào thực hiện tốt công tác chuyên môn;
đánh giá, dự báo những tác động liên quan đến công tác Công an.
- Hiểu về lịch sử truyền thống, tổ chức xây dựng lực
lượng Công an nhân dân theo chức năng nhiệm vụ của từng lĩnh vực gắn với ngành
nghề đào tạo; vận dụng những kiến thức cơ bản về tham mưu tổng hợp, quản lý nhà
nước về an ninh trật tự, pháp luật, tội phạm học và điều tra tội phạm có liên
quan đến Nhóm ngành và ngành được đào tạo; phân tích, tổng hợp các kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ bảo đảm tính logic, khoa học, sáng tạo của ngành hoặc
chuyên ngành đào tạo phù hợp với thực tiễn công tác chiến đấu của lực lượng
Công an nhân dân; vận dụng những kiến thức nghiệp vụ cơ bản của ngành hoặc
chuyên ngành đào tạo để đề xuất tham mưu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám
sát, đánh giá quá trình thực hiện trong thực tiễn công tác gắn với công tác
Công an.
- Vận dụng kiến thức về giáo dục thể chất, giáo dục
quốc phòng, công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ngoại ngữ đáp ứng được yêu cầu
công việc.
- Khuyến khích người học có hiểu biết cơ bản về văn
hóa, nghệ thuật.
2.2.2. Về kỹ năng:
- Có khả năng lập luận tư duy hệ thống, phản biện;
phân tích, nhận định, đánh giá, dự báo, xử lý các tình huống huống nghiệp vụ
đáp ứng tốt yêu cầu công tác; thực hiện tốt quy trình, kỹ thuật, chiến thuật,
phương pháp, biện pháp công tác nghiệp vụ theo ngành đào tạo gắn với đối tượng,
lĩnh vực, địa bàn cần quản lý hoặc đấu tranh.
- Xây dựng kế hoạch công tác khoa học; viết báo
cáo, lập biên bản, hồ sơ, biểu mẫu, đúng quy trình, quy định.
- Thực hiện chuẩn xác kỹ thuật các môn Giáo dục thể
chất, Giáo dục quốc phòng, Võ thuật; quy trình sử dụng, bảo quản vũ khí, công cụ
hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ công tác.
- Có kỹ năng giao tiếp; kỹ năng vận động quần
chúng, phổ biến giáo dục và thi hành pháp luật.
- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có kỹ năng về công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu công việc và yêu cầu về năng lực số từ Bậc 5 trở lên theo quy định
hiện hành.
- Có kỹ năng lái xe ô tô phù hợp với điều kiện,
năng lực của cơ sở đào tạo.
2.2.3. Mức tự chủ và trách nhiệm
- Trung thành với Tổ quốc; có bản lĩnh chính trị vững
vàng; có đạo đức nghề nghiệp; có tinh thần thượng tôn pháp luật; có trách nhiệm
và ý thức phục vụ nhân dân; sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác; bản lĩnh tự tin, năng lực thực thi, dẫn dắt
về chuyên môn nghiệp vụ; sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Tích cực tham gia xây dựng, thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực, chủ động đấu
tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, các tệ nạn xã hội và tội phạm.
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm; sáng
tạo; có khả năng vận dụng những kiến thức và kỹ năng một cách tự chủ và có
trách nhiệm trong lĩnh vực an ninh trật tự.
- Chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm;
có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ.
2.3. Chuẩn đầu vào của chương
trình đào tạo
2.3.1. Đối tượng
- Chiến sĩ nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân có quyết định xuất ngũ, theo thời gian quy định của Bộ Công an tính đến
tháng dự tuyến.
- Học sinh Trường Văn hóa Công an nhân dân.
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ
tuyển.
2.3.2. Tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức: có đủ tiêu chuẩn
về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an.
- Tiêu chuẩn về trình độ văn hóa: tính đến thời điểm
xét tuyển, đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương; các môn
thuộc tổ hợp xét tuyển được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và Bộ Công an.
- Tiêu chuẩn về độ tuổi: tính đến năm dự tuyển, đối
tượng là học sinh Trường Văn hóa Công an nhân dân và công dân thường trú tại địa
phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi; đối tượng là người dân tộc thiểu
số không quá 25 tuổi.
- Tiêu chuẩn về sức khỏe: có đủ sức khỏe tuyển vào
Công an nhân dân theo quy định hiện hành của Bộ Công an.
2.4. Khối lượng học tập
Chương trình đào tạo Nhóm ngành An ninh và trật tự
xã hội trình độ đại học có khối lượng học tập tối thiểu 120 tín chỉ (chưa bao gồm
giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định hiện hành).
Trong đó kiến thức lý luận chính trị thuộc giáo dục đại cương được thực hiện
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; giáo dục chuyên nghiệp, đồ án hoặc khóa
luận hoặc thi tốt nghiệp trong toàn bộ chương trình đào tạo chiếm tối thiểu 72%
tổng số tín chỉ còn lại.
2.5. Cấu trúc và nội dung
chương trình đào tạo
2.5.1. Các thành phần của chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ đại học bao gồm các
thành phần: Giáo dục đại cương, giáo dục chuyên nghiệp, thực tập tốt nghiệp và
đồ án hoặc khóa luận hoặc thi tốt nghiệp, cụ thể:
a) Thành phần giáo dục đại cương
Thành phần giáo dục đại cương trang bị cho người học
kiến thức cơ bản để giúp người học phát triển bản thân, hình thành các kỹ năng,
sẵn sàng tiếp cận phần giáo dục chuyên nghiệp trong lĩnh vực an ninh và trật tự
xã hội.
Kiến thức bắt buộc thuộc thành phần giáo dục đại
cương gồm kiến thức về lý luận chính trị, giáo dục thể chất, giáo dục quốc
phòng và an ninh theo quy định hiện hành; kiến thức về ngoại ngữ, công nghệ
thông tin. Ngoài ra, tùy theo sứ mạng, chiến lược và định hướng đào tạo, cơ sở
đào tạo có thể bổ sung kiến thức bắt buộc khác thuộc thành phần giáo dục đại
cương cho phù hợp với từng chương trình đào tạo.
b) Thành phần giáo dục chuyên nghiệp
Thành phần giáo dục chuyển nghiệp bao gồm kiến thức
cơ sở ngành, kiến thức ngành, chuyên ngành (đối với các chương trình đào tạo
theo chuyên ngành) trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và
trách nhiệm để đáp ứng mục tiêu phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực An ninh
và trật tự xã hội.
Thành phần giáo dục chuyên nghiệp bao gồm kiến thức
bắt buộc và kiến thức tự chọn, cụ thể:
- Kiến thức bắt buộc:
Kiến thức bắt buộc của kiến thức cơ sở ngành có khối
lượng tối thiểu 25 tín chỉ, bao gồm các kiến thức cơ bản, nền tảng về: lịch sử
truyền thống và xây dựng lực lượng Công an nhân dân; những vấn đề cơ bản về bảo
vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội; tội phạm học; lý luận
Nhà nước và pháp luật, Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự; lý luận chung về điều tra
hình sự, lý luận nghiệp vụ trinh sát của lực lượng Công an nhân dân theo hệ lực
lượng; quản lý nhà nước về an ninh trật tự; kiến thức và kỹ năng về võ thuật
Công an nhân dân.
Kiến thức bắt buộc của kiến thức ngành, chuyên
ngành có khối lượng tối thiểu 40 tín chỉ cung cấp các kiến thức lý thuyết toàn
diện, hệ thống, bao gồm các nhóm kiến thức chính: nhóm kiến thức về trinh sát
an ninh; nhóm kiến thức về trinh sát cảnh sát; nhóm kiến thức về trinh sát kỹ
thuật; nhóm kiến thức về điều tra hình sự; nhóm kiến thức về kỹ thuật hình sự;
nhóm kiến thức về quản lý nhà nước về an ninh trật tự; nhóm kiến thức về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; nhóm kiến thức về thi hành án hình sự và hỗ
trợ tư pháp; nhóm kiến thức về tình báo an ninh; nhóm kiến thức về hậu cần Công
an nhân dân; nhóm kiến thức về an ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao; nhóm kiến thức về kỹ thuật Công an nhân dân.
Mỗi học phần bắt buộc thuộc kiến thức cơ sở và kiến
thức ngành, chuyên ngành có khối lượng tối thiểu 02 tín chỉ.
Các cơ sở đào tạo có thể bổ sung các kiến thức khác
thuộc kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành, chuyên ngành bắt buộc, mang đặc
thù của ngành đào tạo.
- Kiến thức tự chọn:
Kiến thức tự chọn bao gồm kiến thức cơ sở và kiến
thức ngành, chuyên ngành nhằm cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết, thực
tiễn, kỹ năng, thái độ và năng lực cần thiết phù hợp với định hướng nghề nghiệp
của ngành đào tạo đáp ứng yêu cầu công tác Công an
Mỗi học phần tự chọn thuộc kiến thức cơ sở và kiến
thức ngành, chuyên ngành có khối lượng tối thiểu 02 tín chỉ.
c) Thành phần thực tập tốt nghiệp, đồ án hoặc khóa
luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp.
Kiến thức thực tập tốt nghiệp tối thiểu 06 tín chỉ;
đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp có khối lượng tối thiểu 06 tín
chỉ.
2.5.2. Các yêu cầu khác về cấu trúc và nội dung của
chương trình đào tạo
Ngoài các yêu cầu trên, cấu trúc và nội dung của
chương trình đào tạo nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội đáp ứng các yêu cầu
sau:
- Mỗi thành phần, học phần của chương trình đào tạo
phải quy định mục tiêu, yêu cầu đầu vào và đầu ra, số tín chỉ và nội dung; đóng
góp rõ ràng trong thực hiện mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Chuẩn đầu ra của các học phần cụ thể hóa một cách đầy đủ, rõ nét chuẩn đầu ra của
chương trình đào tạo tương ứng.
- Các học phần phải quy định điều kiện tiên quyết
và phân bổ hợp lý giữa thời lượng lý thuyết và các khâu khác trong đó chú trọng
kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
2.6. Phương pháp giảng dạy và
đánh giá kết quả học tập
2.6.1. Phương pháp giảng dạy
a) Phương pháp giảng dạy phù hợp với mục tiêu, nội
dung và chuẩn đầu ra của học phần; tích hợp kiến thức lý thuyết, thực tiễn và kỹ
năng, tăng cường tính thực tiễn, định hướng hiệu quả để người học đạt được mục
tiêu, chuẩn đầu ra của học phần.
b) Trong hoạt động dạy - học sử dụng hợp lý các
phương pháp giảng dạy sau:
+ Thuyết trình;
+ Giảng dạy thông qua các phương thức mô phỏng thực
tế nghề nghiệp (như bài tập tình huống, dự án hoặc các phương thức khác);
+ Hướng dẫn, trao đổi, thảo luận; giảng theo chủ đề;
+ Giảng dạy thông qua các tình huống, trải nghiệm
thực tế;
+ Thực hiện học tập thông qua dự án hay bài tập làm
việc theo nhóm;
+ Giảng dạy thông qua giải quyết vấn đề, trong đó
nhấn mạnh đến việc thu thập, đánh giá thông tin, đề xuất giải pháp và trình bày
kết quả;
+ Áp dụng phương pháp học tập ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông, có thể kết hợp giảng dạy, đánh giá trực tiếp;
+ Giảng dạy thông qua trải nghiệm tại phòng thực
hành, thí nghiệm, phòng máy hoặc thực tế tại Công an các đơn vị, địa phương;
+ Các phương pháp khác phù hợp với chương trình đào
tạo.
2.6.2. Đánh giá kết quả học tập
a) Việc đánh giá kết quả học tập của người học được
thiết kế phù hợp với mức độ đạt được chuẩn đầu ra của mỗi học phần và chương
trình đào tạo. Đánh giá kết quả học tập của người học dựa trên chuẩn đầu ra,
xác định mức độ đạt được của người học theo các cấp độ quy định trong chuẩn đầu
ra của mỗi học phần; đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức mà còn đánh giá
được năng lực thông qua thực hành, giải quyết vấn đề thực tế, kỹ năng, thái độ
của người học.
b) Đánh giá kết quả học tập của người học dựa trên
đánh giá quá trình và kết quả đánh giá kết thúc học phần; làm cơ sở để điều chỉnh
hoạt động dạy - học, ghi nhận và thúc đẩy sự tiến bộ của người học, cải tiến và
tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
c) Các phương pháp đánh giá kết quả học tập phù hợp
với chuẩn đầu ra của học phần, đặc điểm học phần, phương pháp giảng dạy, bảo đảm
tính đa dạng, độ tin cậy và sự công bằng.
d) Các thành phần đánh giá được công khai và có tỷ
lệ phù hợp, bao gồm đánh giá quá trình và đánh giá tích lũy kiến thức; có thể bổ
sung các phương pháp đánh giá mới nếu thấy phù hợp; khuyến khích người học tích
lũy kiến thức thông qua tự nghiên cứu bằng cách cho phép quy đổi một tỷ lệ nhất
định các công trình khoa học thành điểm cộng đối với môn học tương ứng.
2.7. Đội ngũ giảng viên và
nhân lực hỗ trợ
- Có đủ số lượng giảng viên để đảm bảo tỷ lệ sinh
viên trên giảng viên không vượt quá mức quy định cho từng lĩnh vực, nhóm ngành
hoặc ngành đào tạo.
- Giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên, có trình
độ chuyên môn phù hợp và tối thiểu 3 năm kinh nghiệm.
- Có ít nhất 01 (một) tiến sĩ có trình độ chuyên
môn phù hợp là giảng viên cơ hữu có kinh nghiệm quản lý đào tạo và giảng dạy đại
học tối thiểu 05 (năm) năm chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện
chương trình đào tạo. Trình độ chuyên môn phù hợp là có liên quan đến kiến thức
của ngành tổ chức đào tạo.
- Có ít nhất riêng 01 (một) tiến sĩ là giảng viên
cơ hữu có trình độ chuyên môn phù hợp để chủ trì giảng dạy phần kiến thức giáo
dục chuyên nghiệp của chương trình đào tạo (tính cả giảng viên chủ trì xây dựng,
tổ chức thực hiện chương trình đào tạo).
- Có đủ giảng viên cơ hữu để giảng dạy tối thiểu
70% khối lượng giảng dạy trong chương trình đào tạo.
- Có đội ngũ nhân lực hỗ trợ với số lượng, trình độ,
kinh nghiệm phù hợp để tổ chức giảng dạy và hỗ trợ người học tại các khu giảng
đường (vận hành các thiết bị dạy học), thư viện, trung tâm học liệu, trung tâm/phòng
máy tính, không gian tự học, tự nghiên cứu của người học.
- Khuyến khích các cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 (một)
chuyên gia tư vấn tâm lý cho người học, giảng viên.
2.8. Cơ sở vật chất, công nghệ
và học liệu
1. Có đầy đủ cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm,
trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, trường bắn,
bể bơi, sân tập đa năng và các học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản
lý đào tạo để bảo đảm chất lượng giảng dạy, hỗ trợ các hoạt động dạy và học của
chương trình, ngành học tương ứng, đồng thời giúp người học đạt được chuẩn đầu
ra của chương trình đào tạo khối ngành An ninh và trật tự xã hội.
2. Bảo đảm hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin; công
cụ phục vụ đào tạo trực tuyến; truyền thông qua mạng nội bộ để phục vụ giảng dạy,
học tập và nghiên cứu.
3. Có đầy đủ các phòng học, phòng tự học của sinh
viên, phòng thí nghiệm, phòng dạy học kiến thức đại cương, cơ sở ngành, ngành,
chuyên ngành, phòng máy tính, khu thực hành,... với đầy đủ các trang thiết bị
theo yêu cầu cụ thể của từng học phần.
4. Có thư viện điện tử bảo đảm đủ tài liệu hỗ trợ
giảng dạy, nghiên cứu, học tập, tham khảo của giảng viên và người học.
5. Các học liệu phục vụ đào tạo, học tập, nghiên cứu
phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng giảng viên và người học.
6. Có đơn vị chuyên trách, có phần mềm chuyên dùng
để hỗ trợ học tập và quản lý đào tạo.
7. Trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo phải
được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và kết
quả kiểm định chất lượng giáo dục.
8. Khuyến khích các cơ sở đào tạo xây dựng thư viện
số lưu trữ các học liệu điện tử như bài thuyết trình slide của giảng viên,
video, audio bài giảng và xây dựng hệ thống quản lý đào tạo.
9. Có hệ thống quản lý học tập và quản lý đào tạo
thường xuyên được cập nhật.
10. Có quy chế phối hợp với Công an các đơn vị, địa
phương để người học được thực hành, thực tập./.