Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 284/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
Ngày ban hành: 19/02/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NH�N D�N
TỈNH Y�N B�I
-------

CỘNG H�A X� HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph�c
---------------

Số: 284/QĐ-UBND

Y�n B�i, ng�y 19 th�ng 02 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PH� DUYỆT ĐỀ �N TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TR�NH GI�O DỤC PHỔ TH�NG 2018 V� X�Y DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TỈNH Y�N B�I GIAI ĐOẠN 2021-2025

CHỦ TỊCH ỦY BAN NH�N D�N TỈNH Y�N B�I

Căn cứ Luật Tổ chức ch�nh quyền địa phương ng�y 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Ch�nh phủ v� Luật Tổ chức ch�nh quyền địa phương ng�y 22/11/2019;

Căn cứ Luật Gi�o dục ng�y 14/6/2019;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ng�y 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa gi�o dục phổ th�ng; Nghị quyết số 51/2017/QH14 ng�y 21/11/2017 của Quốc hội về điều chỉnh lộ tr�nh thực hiện chương tr�nh, s�ch gi�o khoa GDPT mới theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ng�y 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa gi�o dục phổ th�ng;

Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg ng�y 27/3/2015 của Thủ tướng Ch�nh phủ ph� duyệt Đề �n đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa gi�o dục phổ th�ng;

Căn cứ Th�ng tư số 32/2018/TT-BGDĐT ng�y 26/12/2018 của Bộ Gi�o dục v� Đ�o tạo ban h�nh chương tr�nh gi�o dục phổ th�ng;

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ng�y 16/12/2020 Hội đồng nh�n d�n tỉnh Y�n B�i kh�a XVIII kỳ họp thứ 20 về việc th�ng qua một số Đề �n ph�t triển gi�o dục v� đ�o tạo tỉnh Y�n B�i giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Gi�m đốc Sở Gi�o dục v� Đ�o tạo tại tờ tr�nh số 09/TTr- SGDĐT ng�y 19/01/2021 về việc đề nghị ban h�nh c�c Quyết định ph� duyệt một số Đề �n ph�t triển gi�o dục v� đ�o tạo tỉnh Y�n B�i giai đoạn 2021 - 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban h�nh k�m theo Quyết định n�y Đề �n triển khai thực hiện chương tr�nh gi�o dục phổ th�ng 2018 v� x�y dựng trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Y�n B�i giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2. Giao Sở Gi�o dục v� Đ�o tạo l� cơ quan thường trực thực hiện Đề �n, c� tr�ch nhiệm phối hợp với c�c sở, ban, ng�nh, đo�n thể của tỉnh v� Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị x�, th�nh phố tổ chức triển khai thực hiện Đề �n.

Điều 3. Quyết định n�y c� hiệu lực kể từ ng�y k�.

Ch�nh Văn ph�ng Ủy ban nh�n d�n tỉnh; Thủ trưởng c�c sở, ban, ng�nh, đo�n thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị x�, th�nh phố v� c�c tổ chức c� li�n quan căn cứ Quyết định thi h�nh./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GD&ĐT;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- C�c Ph� chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng th�ng tin điện tử tỉnh;
- Ch�nh, c�c Ph� Ch�nh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, VX.

KT. CHỦ TỊCH
PH� CHỦ TỊCH




Vũ Thị Hiền Hạnh

 

ĐỀ �N

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TR�NH GI�O DỤC PHỔ TH�NG 2018 V� X�Y DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TỈNH Y�N B�I, GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Ban h�nh k�m theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ng�y 19/02/2021 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT V� CĂN CỨ X�Y DỰNG ĐỀ �N

I. SỰ CẦN THIẾT X�Y DỰNG ĐỀ �N

Chương tr�nh gi�o dục phổ th�ng mới được Bộ Gi�o dục v� Đ�o tạo ban h�nh theo Th�ng tư số 32/2018/TT-BGDĐT ng�y 26/12/2018 (sau đ�y gọi l� chương tr�nh gi�o dục phổ th�ng 2018, viết tắt l� CTGDPT 2018) bắt đầu được thực hiện từ năm học 2020 - 2021 tr�n phạm vi to�n quốc.

Điểm mới của CTGDPT 2018 l� bảo đảm ph�t triển phẩm chất v� năng lực người học th�ng qua nội dung gi�o dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; h�i ho� đức, tr�, thể, mỹ; ch� trọng thực h�nh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đ� học để giải quyết vấn đề trong học tập v� đời sống; t�ch hợp cao ở c�c lớp học dưới, ph�n ho� dần ở c�c lớp học tr�n; th�ng qua c�c phương ph�p, h�nh thức tổ chức gi�o dục ph�t huy t�nh chủ động v� tiềm năng của mỗi học sinh, c�c phương ph�p đ�nh gi� ph� hợp với mục ti�u v� phương ph�p gi�o dục. CTGDPT 2018 bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa c�c lớp học, cấp học v� li�n th�ng với chương tr�nh gi�o dục mầm non, chương tr�nh gi�o dục nghề nghiệp v� chương tr�nh gi�o dục đại học. CTGDPT 2018 x�y dựng theo hướng mở: bảo đảm định hướng thống nhất v� những nội dung gi�o dục cốt l�i, bắt buộc đối với học sinh to�n quốc, đồng thời trao quyền chủ động v� tr�ch nhiệm cho địa phương, nh� trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung gi�o dục v� triển khai kế hoạch gi�o dục ph� hợp với đối tượng v� điều kiện của địa phương, nh� trường, g�p phần đảm bảo kết nối hoạt động của nh� trường với gia đ�nh, ch�nh quyền v� x� hội. CTGDPT 2018 ph�n biệt r� hai giai đoạn: Giai đoạn gi�o dục cơ bản(từ lớp 1 đến lớp 9), chương tr�nh thực hiện lồng gh�p những nội dung li�n quan của một số m�n học trong chương tr�nh hiện h�nh để tạo th�nh m�n học t�ch hợp, thực hiện tinh giản, giảm hợp l� số m�n học đồng thời thiết kế một số m�n học theo c�c chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề ph� hp với sở th�ch v� năng lực của bản th�n; Giai đoạn gi�o dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12), b�n cạnh một số m�n học v� hoạt động gi�o dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những m�n học, chuy�n đề học tập ph� hợp với sở th�ch, năng lực v� định hướng nghề nghiệp của c� nh�n, về thời lượng, bậc tiểu học y�u cầu dạy học 2 buổi/ng�y (chương tr�nh hiện h�nh kh�ng bắt buộc 2 buổi/ng�y).

Để thực hiện CTGDPT 2018 theo định hướng n�u tr�n, cần đổi mới c�ng t�c quản l� v� c�c hoạt động dạy học; đảm bảo c�c điều kiện: cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ nh� gi�o. Tuy nhi�n, thực trạng thiết bị dạy học v� cơ sở vật cht hiện nay của c�c nh� trường trong tỉnh Y�n B�i chưa đ�p ứng được y�u cầu, đặc biệt l� việc dạy 2 buổi/ng�y ở cấp tiểu học v� việc tổ chức dạy c�c m�n học mới ở c�c cấp học, c�c m�n t�ch hợp, chuy�n đề học tập ở cấp THCS v� THPT. Do vậy, cần r� so�t hiện trạng, x�y dựng nhu cầu, sắp xếp, bổ sung về đội ngũ; sửa chữa, đu tư x�y dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu đ�p ứng y�u cầu triển khai thực hiện chương tr�nh; đồng thời đề ra c�c nhiệm vụ, giải ph�p để triển khai thực hiện CTGDPT 2018 c� hiệu quả tại tỉnh Y�n B�i.

Để chủ động chuẩn bị c�c điều kiện v� triển khai thực hiện CTGDPT 2018 theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT; thực hiện Chương tr�nh h�nh động số 190-CTr/TU ng�y 26/11/2019 của Tỉnh ủy Y�n B�i về việc thực hiện Kết luận số 63-KL/TW ng�y 18/10/2019 của Ban Chấp h�nh Trung ương Đảng kh�a XII v� Nghị quyết Hội nghị lần thứ 27 Ban Chấp h�nh Đảng bộ tỉnh về thực hiện nhiệm vụ ch�nh trị của tỉnh năm 2020, Ủy ban nh�n d�n (UBND) tỉnh Y�n B�i x�y dựng "Đề �n triển khai thực hiện chương tr�nh gi�o dục phổ th�ng 2018 v� x�y dựng trường phổ th�ng đạt chuẩn quốc gia tỉnh Y�n B�i, giai đoạn 2021-2025".

2. C�c căn cứ x�y dựng Đề �n

Luật Gi�o dục số 43/2019/QH14 năm 2019;

Nghị quyết số 88/2014/QH13 ng�y 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa gi�o dục phổ th�ng (GDPT); Nghị quyết số 51/2017/QH14 ng�y 21/11/2017 của Quốc hội về điều chỉnh lộ tr�nh thực hiện chương tr�nh, s�ch gi�o khoa GDPT mới theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ng�y 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa GDPT;

Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ng�y 30/6/2020 của Ch�nh phủ quy định lộ tr�nh thực hiện n�ng tr�nh độ chuẩn được đ�o tạo của gi�o vi�n mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;

Quyết định số 404/QĐ-TTg ng�y 27/3/2015 của Thủ tướng Ch�nh phủ ph� duyệt Đề �n đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa GDPT;

Quyết định số 1436/QĐ-TTg ng�y 29/10/2018 của Thủ tướng Ch�nh phủ Ph� duyệt Đề �n bảo đảm cơ sở vật chất cho chương tr�nh gi�o dục mầm non v� GDPT giai đoạn 2017 - 2025;

Th�ng tư số 32/2018/TT-BGDĐT ng�y 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT ban h�nh chương tr�nh gi�o dục phổ th�ng (CTGDPT).

Th�ng tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ng�y 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban h�nh quy định về Kiểm định chất lượng gi�o dục v� c�ng nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Th�ng tư số 18/2018/TT-BGDĐT, ng�y 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban h�nh quy định về Kiểm định chất lượng gi�o dục v� c�ng nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT v� trường phổ th�ng c� nhiều cấp học.

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG GI�O DỤC PHỔ TH�NG V� X�Y DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016-2020

1. Quy m�, mạng lưới trường, lớp học sinh

Năm học 2019-2020 to�n tỉnh hiện c� 265 trường phổ th�ng, 4.765 lớp, 160.609 học sinh, b�nh qu�n đạt 33,7 học sinh/lớp. Trong đ�: cấp tiểu học: 53 trường, 2.742 lớp, 84.345 học sinh, cấp THCS: 186 trường (53 trường THCS, 133 trường TH&THCS), 1.546 lớp, 55.202 học sinh, cấp THPT: 26 trường (24 trường THPT, 02 trường THCS&THPT), 477 lớp, 21.062 học sinh.

Đến th�ng 12 năm 2020, to�n tỉnh c� 151 trường phổ th�ng đạt chuẩn quốc gia (30 trường tiểu học, 81 trường TH&THCS, 30 trường THCS, 10 trường THPT); trong đ� c� 13 trường phổ th�ng đạt chuẩn mức độ 2.

2. Hoạt động dạy học v� chất lượng gi�o dục phổ th�ng

Trong những năm gần đ�y, c�c cơ sở gi�o dục tr�n địa b�n tỉnh đ� t�ch cực triển khai c�c hoạt động đổi mới gi�o dục như: chủ động r� so�t, điều chỉnh kế hoạch gi�o dục; nh� trường định hướng ph�t triển năng lực, phẩm chất học sinh; đổi mới phương ph�p dạy học, �p dụng c�c phương ph�p, kỹ thuật dạy học ti�n tiến để n�ng cao hiệu quả giờ học (b�n tay nặn bột, dạy - học Mĩ thuật theo phương ph�p của Đan Mạch, dạy học theo dự �n, theo chủ đề,...); triển khai hiệu quả m� h�nh Trường học mới Việt Nam (VNEN) tại 17 trường tiểu học, 15 trường THCS v� nh�n rộng những yếu tố t�ch cực của m� h�nh tại 100% trường chuẩn quốc gia; mở rộng hoạt động hướng dẫn học sinh nghi�n cứu khoa học; tổ chức tốt c�c hoạt động trải nghiệm nhằm ph�t triển phẩm chất v� năng lực người học dưới nhiều h�nh thức đa dạng... Đ�y l� những tiền đề quan trọng, gi�p gi�o vi�n v� học sinh tiếp cận dần với CTGDPT 2018.

Chất lượng gi�o dục tiểu học được đảm bảo. Huy động 99,97% trẻ 6 tuổi v�o học lớp 1 (tăng 0,17% so với năm 2015), tỷ lệ trẻ 11 tuổi ho�n th�nh chương tr�nh tiểu học đạt 96,54% (tăng 2,84%), tỷ lệ ho�n th�nh cấp học đạt 96,8%, kh�ng c�n học sinh tiểu học bỏ học. Tỷ lệ học sinh xếp loại ho�n th�nh v� ho�n th�nh tốt c�c m�n học đạt 98,9%; đ�nh gi� học sinh về c�c nh�m phẩm chất v� năng lực xếp loại Đạt v� Tốt từ 99%. Việc gi�o dục h�a nhập trẻ khuyết tật được thực hiện nghi�m t�c, số trẻ khuyết tật đi học đạt 85,3% tng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi đi học. Tỉnh Y�n B�i đạt chuẩn phổ cập gi�o dục tiểu học mức độ 3 với 100% c�c đơn vị cấp x�, cấp huyện, (tăng gấp 2 lần so với năm 2015).

Chất lượng gi�o dục trung học tiếp tục ổn định v� c� bước ph�t triển, cấp THCS: Xếp loại hạnh kiểm tốt đạt 78,3%; xếp loại học lực giỏi đạt 7,3%, loại kh� đạt 34,4%, loại trung b�nh đạt 55,5%. Tỷ lệ học sinh ho�n th�nh kh�a học đạt 93,9%. Cấp THPT: Xếp loại hạnh kiểm tốt đạt 80,4%, xếp loại học lực giỏi đạt 7,14%, loại kh� đạt 48,8%, loại trung b�nh đạt 42,3%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 92,24%. Tỷ lệ học sinh ho�n th�nh kh�a học đạt 86,0%. C�ng t�c bồi dưỡng học sinh giỏi tiếp tục được quan t�m, từ năm 2015 đến nay, to�n tỉnh c� 3.060 lượt học sinh đoạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở l�n, trong đ� c� 145 giải quốc gia, 02 giải quốc tế.

3. Đội ngũ c�n bộ quản l�, gi�o vi�n v� nh�n vi�n

3.1. Số lượng, cơ cấu

a) Về số lượng

Thời điểm 01/3/2020, tổng bi�n chế, lao động to�n ng�nh học phổ th�ng c� 9.227 người, trong đ�: 9.131 bi�n chế sự nghiệp (CBQL: 714; gi�o vi�n: 7.713; nh�n vi�n: 704) v� 96 HĐ68.

So với định mức: Thiếu 1650 người (CBQL: 36; gi�o vi�n: 789 (Tiểu học: 341, THCS: 351, THPT: 97; nh�n vi�n: 825); tỷ lệ gi�o vi�n hiện c� so với định mức 90,7%.

- Cấp Tiểu học: Hiện c� 4.300 người, gồm 4.280 bi�n chế (CBQL: 296, gi�o vi�n: 3840, nh�n vi�n: 144) v� 20 HĐ68; tỷ lệ gi�o vi�n hiện c� so với định mức đạt 91,8%. Thiếu 505 người (CBQL: 10; gi�o vi�n: 341; nh�n vi�n: 154).

- THCS: Hiện c� 3.675 người, gồm 3.639 bi�n chế (CBQL: 350; gi�o vi�n: 2833; nh�n vi�n: 456) v� 64 HĐ 68; tỷ lệ gi�o vi�n hiện c� so với định mức đạt 88,9%. Thiếu 971 người (QL: 04; gi�o vi�n: 351; nh�n vi�n: 616).

- THPT: Hiện c� 1.252 người, gồm 1.212 bi�n chế sự nghiệp (CBQL: 68; gi�o vi�n: 1040; nh�n vi�n: 104) v� 12 HĐ68; tỷ lệ gi�o vi�n hiện c� so với định mức đạt 91,7%. Thiếu 174 người (CBQL: 22; gi�o vi�n: 97 (Ngữ văn: 27, Tiếng Anh: 25, To�n: 21, GDQP: 12); nh�n vi�n: 55).

b) Về cơ cấu m�n

Cơ cấu m�n cấp phổ th�ng cơ bản đ�p ứng được CTGDPT 2018. Tuy nhi�n c�n c� hiện tượng lệch cơ cấu gi�o vi�n cấp tiểu học ở huyện M� Cang Chải, Trạm Tấu (thừa gi�o vi�n Tiểu học) v� huyện Lục Y�n (thừa gi�o vi�n Mỹ thuật).

3.2. Chất lượng đội ngũ

Theo Luật Gi�o dục năm 2019, tỷ lệ gi�o vi�n cấp học phổ th�ng đạt tr�nh độ chuẩn trở l�n l� 73,8% (giảm 25,2% so với quy định của Luật Gi�o dục năm 2005, sửa đổi năm 2009); tỷ lệ tr�n chuẩn 2,7% (giảm 75,8% so với quy định của Luật Gi�o dục năm 2005, sửa đi năm 2009).

H�ng năm, tr�n 99,9% c�n bộ quản l�, gi�o vi�n được đ�nh gi� ho�n th�nh nhiệm vụ trở l�n.

3.3. Việc thực hiện bồi dưỡng gi�o vi�n

Hằng năm, Sở GD&ĐT đ� triển khai x�y dựng kế hoạch đ�o tạo, bồi dưỡng n�ng cao tr�nh độ đội ngũ. Hiện to�n ng�nh c� 374 CBQL, gi�o vi�n phổ th�ng đ� v� đang tham gia đ�o tạo tr�nh độ sau đại học (thạc sỹ 361; tiến sỹ 13) v� 512 CBQL, gi�o vi�n đang đ�o tạo c�c tr�nh độ kh�c.

Sở GD&ĐT đ� t�ch cực đổi mới h�nh thức tổ chức bồi dưỡng, tăng cường c�c h�nh thức bồi dưỡng trực tuyến, từ xa qua mạng Internet, mạng trường học kết nối nhằm tiết kiệm kinh ph�, tăng số người được trực tiếp tiếp thu nội dung tập huấn, n�ng cao hiệu quả bồi dưỡng.

3.4. Thực hiện chế độ, ch�nh s�ch đối với c�c nh� gi�o

C�c chế độ ch�nh s�ch về lương cơ bản, c�c phụ cấp đối với c�n bộ, gi�o vi�n cơ bản được thực hiện đầy đủ, minh bạch, kịp thời. 100% c�n bộ, gi�o vi�n đ� được chuyển xếp lương theo quy định về hạng chức danh nghề nghiệp gi�o vi�n theo quy định.

4. Cơ sở vật chất, thiết bị, ng�n s�ch đầu tư cho gi�o dục phổ th�ng

4.1. Cơ sở vật chất

- Tổng số ph�ng học hiện c� 4.592 ph�ng, gồm 4.061 ph�ng ki�n cố (đạt 88,4%), 377 ph�ng b�n ki�n cố (đạt 8,2%), 154 ph�ng tạm. So với năm học 2015-2016, số ph�ng học ki�n cố tăng 477 ph�ng, ph�ng b�n ki�n cố giảm 252 ph�ng, ph�ng học tạm giảm 355 ph�ng; tỷ lệ ph�ng học ki�n cố tăng 12,5%.

+ Cấp tiểu học: 2.689 ph�ng, gồm 2.257 ph�ng ki�n cố, 329 ph�ng b�n ki�n cố, 103 ph�ng tạm; tỷ lệ 0,98 ph�ng học/lớp. So với năm học 2015-2016, tỷ lệ ph�ng học ki�n cố tăng 18,3%. Để đ�p ứng tỷ lệ 01 ph�ng học/ 01 lớp, c�n thiếu 111 ph�ng học.

+ Cấp THCS: 1.446 ph�ng, gồm 1.357 ph�ng ki�n cố, 48 ph�ng b�n ki�n cố, 41 ph�ng tạm; tỷ lệ 0,94 ph�ng học/lớp, đ�p ứng đủ nhu cầu dạy v� học. So với năm học 2015-2016, tỷ lệ ph�ng học ki�n cố tăng 3,25%.

+ Cấp THPT: 457 ph�ng, gồm 447 ph�ng ki�n cố, 10 ph�ng tạm; tỷ lệ 0,96 ph�ng học/lớp, đ�p ứng đủ nhu cầu dạy v� học. So với năm học 2015-2016, tỷ lệ ph�ng học ki�n cố tăng 0,84%.

- Ph�ng học bộ m�n: Tổng số 637 ph�ng, so với năm học 2015-2016 tăng 249 ph�ng, cụ thể:

+ Cấp tiểu học: hiện c� c� 39 ph�ng Tin học, 40 ph�ng Ngoại ngữ.

+ Cấp THCS: hiện 102 trường c� ph�ng Tin học với 109 ph�ng (5 trường c� 2 ph�ng, 1 trường c� 3 ph�ng), 76 trường c� ph�ng Ngoại ngữ với 81 ph�ng (5 trường c� 2 ph�ng), 109 trường c� ph�ng bộ m�n Vật l� với 114 ph�ng (5 trường c� 2 ph�ng), 99 trường c� ph�ng bộ m�n H�a học với 104 ph�ng (5 trường c� 2 ph�ng), 15 trường c� ph�ng bộ m�n Sinh học với 15 ph�ng. Tổng số ph�ng học bộ m�n l� 423 ph�ng.

+ Cấp THPT: hiện c� 25 trường c� ph�ng Vật l�, 25 trường c� ph�ng H�a học, 15 trường c� ph�ng Sinh học, 26 trường c� ph�ng Tin học, 24 trường c� ph�ng Ngoại ngữ. Tổng số c� 135 ph�ng bộ m�n(27 ph�ng Vật l�, 25 ph�ng H�a học, 15 ph�ng Sinh học, 39 ph�ng Tin học, 29 ph�ng Ngoại ngữ).

4.2. Thiết bị dạy học

Những năm gần đ�y tỉnh đ� quan t�m đầu tư thiết bị ph�ng học bộ m�n, thiết bị dạy học cho c�c cơ sở gi�o dục. Tuy nhi�n, so với y�u cầu c�n thiếu nhiều, nhất l� c�c ph�ng học bộ m�n, ph�ng học Tin học cho c�c cơ sở GDPT. Cụ thể:

- Cấp tiểu học: hiện c� 23 trường c� ph�ng Tin học, 24 trường c� ph�ng học ngoại ngữ, 20 trường c� ph�ng �m nhạc, 4 trường c� ph�ng Mỹ thuật. Bộ thiết bị dạy học tối thiểu được trang bị tương đối đầy đủ cho c�c trường, tuy nhi�n, do qu� tr�nh sử dụng kh�ng c� bổ sung, thay thế n�n đ� xuống cấp v� hư hỏng nhiều. So với y�u cầu thực hiện chương tr�nh, c�n thiếu 148 bộ thiết bị ph�ng học Tin học, 149 bộ thiết bị ph�ng học ngoại ngữ, 2.336 bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định mới của Bộ GD&ĐT.

- Cấp THCS: hiện c� 423 ph�ng học bộ m�n, trong đ� c� 109 ph�ng Tin học (đ�p ứng khoảng 50% số trường), 227 ph�ng học bộ m�n được trang bị cho c�c trường đạt chuẩn quốc gia, trường c� chất lượng cao. So với y�u cầu thực hiện chương tr�nh, c�n thiếu 86 bộ thiết bị ph�ng học Tin học, 105 bộ thiết bị ph�ng học ngoại ngữ, 112 bộ thiết bị ph�ng học bộ m�n Vật l�, 112 bộ thiết bị ph�ng học bộ m�n H�a học, 908 bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định mới của Bộ GD&ĐT.

- Cấp THPT: hiện c� 32 bộ thiết bị ph�ng học Tin học, 26 bộ thiết bị ph�ng học Ngoại ngữ, 21 bộ thiết bị ph�ng học bộ m�n Vật l�, 22 bộ thiết bị ph�ng học bộ m�n H�a học. Đ� tập trung đầu tư c�c thiết bị ứng dụng c�ng nghệ cao cho dạy học cho c�c đơn vị trường trọng điểm. So với y�u cầu thực hiện chương tr�nh, c�n thiếu 13 bộ thiết bị ph�ng học Tin học, 01 bộ thiết bị ph�ng học ngoại ngữ, 17 bộ thiết bị ph�ng học bộ m�n Vật l�, 16 bộ thiết bị ph�ng học bộ m�n H�a học, 219 bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định mới của Bộ GD&ĐT.

4.3.Ng�n s�ch đầu tư cho gi�o dục

- Tổng kinh ph� chi thường xuy�n sự nghiệp gi�o dục đ�o tạo v� dạy nghề giai đoạn 2016-2020 được giao: 12.801.460 triệu đồng.

- Việc giao dự to�n chi thường xuy�n đối với c�c cơ sở GDPT, định mức ph�n bổ chi cho con người đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp v� c�c khoản c� t�nh chất lương theo bi�n chế c� mặt trong chỉ ti�u bi�n chế được cấp c� thẩm quyền giao; định mức ph�n bổ chi kh�c được ph�n bổ theo ti�u ch� bi�n chế được cấp c� thẩm quyền giao.

- Trong giai đoạn từ 2015 đến nay, c�ng với việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ng�y 26/8/2016 của Hội đồng nh�n d�n tỉnh về sắp xếp quy m�, mạng lưới trường, lớp; tỉnh đ� t�ch cực huy động, lồng gh�p c�c nguồn vốn để đầu tư x�y dựng cơ sở vật chất trường học, từng bước giải quyết kh� khăn về thiếu ph�ng học, ph�ng ở v� c�c c�ng tr�nh phụ trợ phục vụ cho dạy, học tại c�c cơ sở gi�o dục. Tổng nguồn vốn của c�c chương tr�nh, dự �n huy động được 1.342.116 triệu đồng; cụ thể:

+ Chương tr�nh Ki�n cố h�a trường lớp học: 101.700 triệu đồng;

+ C�c dự �n: 29.816 triệu đồng;

+ Chương tr�nh mục ti�u gi�o dục v�ng n�i, v�ng d�n tộc thiểu số, v�ng kh� khăn giai đoạn 2016 - 2020: 95.200 triệu đồng;

+ Đề �n sắp xếp quy m�, mạng lưới trường, lớp đối với gi�o dục mầm non, GDPT tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i giai đoạn 2016-2020: 433.000 triệu đồng;

+ C�c nguồn vốn x� hội h�a đầu tư cơ sở vật chất: 108.501 triệu đồng;

+ Nguồn ng�n s�ch sự nghiệp c� t�nh chất đầu tư: 535.883 triệu đồng.

H�ng năm, UBND tỉnh ph� duyệt mua sắm thiết bị phục vụ giảng dạy v� học tập, trong đ�, tập trung cung ứng bổ sung thiết bị cho c�c trường phổ th�ng, trường chuẩn quốc gia, ph�ng thư viện, ph�ng học bộ m�n, ph�ng học th�ng minh, đầu tư b�n ghế, triển khai c�c điều kiện chuẩn bị thực hiện đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa GDPT.

4.4. C�ng t�c x� hội h�a gi�o dục

C�ng t�c huy động x� hội h�a trong giai đoạn 2016-2020 đ� c� những kết quả t�ch cực, đặc biệt huy động nguồn lực thực hiện Đề �n sắp xếp quy m� mạng lưới trường lớp đối vi gi�o dục mầm non, GDPT. Huy động được sự đ�ng g�p của c�c th�nh phần, c�c tập đo�n kinh tế, c� nh�n trong v� ngo�i nước x�y dựng ph�ng học, nh� c�ng vụ, k� t�c x� cho học sinh; bước đầu huy động được nhiều nguồn lực x� hội đầu tư x�y dựng v� sửa chữa, n�ng cấp nhiều c�ng tr�nh đ� g�p phần c�ng Nh� nước giải quyết kh� khăn bước đầu về cơ sở vật chất trong ng�nh GD&ĐT; đồng thời h�nh th�nh được c�c loại h�nh mới m� ở đ� cộng đồng x� hội tham gia quản l� v� thực hiện.

Tuy nhi�n, kết quả c�ng t�c x� hội h�a lĩnh vực gi�o dục đ�o tạo đạt thấp so với mục ti�u kế hoạch đề ra. Đến nay, tr�n địa b�n tỉnh mới c� 21 cơ sở gi�o dục ngo�i c�ng lập, chiếm 4,54% số cơ sở gi�o dục trong tỉnh; trong đ� kh�ng c� cơ sở gi�o dục ngo�i c�ng lập n�o thuộc c�c cấp học GDPT; cơ sở vật chất, thiết bị của c�c trường c�n thiếu, nguồn lực x� hội h�a mới chỉ đ�p ứng được một phần so với nhu cầu của c�c cơ sở gi�o dục.

5. Những nhiệm vụ đ� triển khai để thực hiện CTGDPT 2018

Để triển khai thực hiện CTGDPT 2018, UBND tỉnh đ� th�nh lập Ban chỉ đạo, ph�n c�ng nhiệm vụ cụ thể cho c�c th�nh vi�n, x�y dựng Kế hoạch thực hiện v� tổ chức Hội nghị triển khai CTGDPT 2018; x�y dựng Kế hoạch bi�n soạn t�i liệu, ban h�nh khung chương tr�nh gi�o dục địa phương cấp tiểu học; hiện tại đ� ho�n th�nh bi�n soạn t�i liệu gi�o dục địa phương lớp 1.

Năm 2019: CBQL, gi�o vi�n, tổ trưởng chuy�n m�n cốt c�n cấp tiểu học, THCS, THPT đ� được Bộ GD&ĐT tập huấn về chương tr�nh GDPT tổng thể v� chương tr�nh m�n học. Sở GD&ĐT đ� tổ chức tập huấn về CTGDPT 2018 cho 100% CBQL c�c cơ sở GDPT v� 100% gi�o vi�n dạy lớp 1.

Năm 2020, số CBQL v� gi�o vi�n cốt c�n n�u tr�n sẽ tiếp tục được Bộ GD&ĐT tập huấn c�c m� đun về đổi mới. Sở GD&ĐT đ� tổ chức tập huấn về phương ph�p dạy học v� sử dụng s�ch gi�o khoa cho CBQL v� gi�o vi�n dạy lớp 1 theo h�nh thức trực tuyến kết hợp trực tiếp; tập huấn trực tuyến về chương tr�nh GDPT tổng thể v� c�c chương tr�nh m�n học cho 100% gi�o vi�n cấp THCS.

Trong năm 2019 v� năm 2020, kinh ph� triển khai chương tr�nh đ� được giao: 10,972 tỷ đồng, mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1: 8,399 tỷ đồng, kinh ph� tập huấn, x�y dựng t�i liệu gi�o dục địa phương: 2,574 tỷ đồng.

6. Đ�nh gi� những thuận lợi, kh� khăn, th�ch thức của tỉnh Y�n B�i khi triển khai CTGDPT 2018

6.1. Thuận lợi

Thực hiện Đề �n sắp xếp quy m�, mạng lưới trường lớp mầm non v� phổ th�ng tỉnh Y�n B�i giai đoạn 2016-2020, đ� g�p phần thu gọn đầu mối, khắc phục dứt điểm t�nh trạng nhiều cơ s trường học tr�n c�ng một địa b�n c� quy m� qu� nhỏ, g�y l�ng ph� về bộ m�y bi�n chế quản l� cũng như cơ sở vật chất, trang thiết bị; bố tr�, sắp xếp hợp l� đội ngũ c�ng chức, vi�n chức để ho�n th�nh nhiệm vụ được giao. Khi thực hiện Đề �n đ� giảm 130 trường, giảm 380 điểm trường lẻ, tăng 6 trường phổ th�ng d�n tộc b�n tr�, tăng 16 trường c� học sinh b�n tr�, tăng 34 trường đạt chuẩn quốc gia; tăng học sinh/lớp gi�p giảm 1.985 người l�m việc (277 c�n bộ quản l�, 1.327 gi�o vi�n, 381 nh�n vi�n); g�p phần giảm �p lực về nhu cầu tuyển dụng, n�ng cao hiệu quả sử dụng lao động, tiết kiệm kinh ph�.

Việc giảm mạnh số điểm lẻ, học sinh được học tại c�c điểm trường ch�nh c� điều kiện học tập tốt hơn đ� g�p phần n�ng cao chất lượng gi�o dục. Số học sinh được hưởng ch�nh s�ch, được học v� ở b�n tr� tại trường tăng, g�p phần lớn v�o việc tăng tỷ lệ chuy�n cần, giảm bỏ học ở v�ng đặc biệt kh� khăn.

Những năm gần đ�y, thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, gi�o dục phổ th�ng Y�n B�i đ� t�ch cực đổi mới theo hướng tiếp cận dần với CTGDPT 2018. Đ� l�: �p dụng c�c m� h�nh, phương ph�p dạy học ti�n tiến như: m� h�nh trường học mới Việt Nam, phương ph�p b�n tay nặn bột, dạy học theo đề t�i, theo dự �n,... Điều chỉnh kế hoạch v� mục ti�u gi�o dục, đổi mới phương ph�p dạy học, kiểm tra, đ�nh gi� theo định hướng ph�t triển năng lực, phẩm chất học sinh.

100% c�c nh� trường đều đ� được trang bị m�y t�nh phục vụ c�ng t�c quản l�, hầu hết CBQL, gi�o vi�n đều c� m�y t�nh x�ch tay v� điện thoại th�ng minh, c� kết nối internet. Đ�y l� điều kiện căn bản để c�c nh� gi�o thực hiện c�ng t�c bồi dưỡng, tự bồi dưỡng th�ng qua nguồn học liệu của Bộ GD&ĐT.

C�ng t�c đổi mới gi�o dục, x�y dựng trường chuẩn quốc gia đ� được quan t�m, chỉ đạo s�t sao, sự v�o cuộc của cả hệ thống ch�nh trị từ tỉnh đến cơ sở, c�c tổ chức kinh tế - x� hội v� nh�n d�n; v� thế, đ� ph�t huy tốt nội lực, khai th�c hiệu quả nguồn lực từ c�c tổ chức, c� nh�n, doanh nghiệp, c�c nh� hảo t�m tạo n�n th�nh c�ng lớn trong việc đổi mới gi�o dục v� x�y dựng trường chuẩn quốc gia.

6.2. Kh� khăn, th�ch thức

CTGDPT 2018 c� nhiều m�n học mới, nhiều m�n t�ch hợp, v� vậy gi�o vi�n phải bồi dưỡng nhiều, c� thể phải đ�o tạo lại. Việc n�y li�n quan đến việc bố tr� thời gian cho gi�o vi�n học tập v� đ�i hỏi gi�o vi�n phải t�m huyết, t�ch cực học hỏi, cầu tiến v� t�ch cực đổi mới để đ�p ứng y�u cầu.

Tỉ lệ học sinh được học 2 buổi/ng�y ở cấp tiểu học hiện chỉ đạt 77,9%, trong khi y�u cầu thực hiện CTGDPT 2018, tỉ lệ n�y phải đạt 100%. Tỷ lệ học sinh được học Tin học, Ngoại ngữ cấp tiểu học c�n rất thấp (Tin học đạt 17,58%, Ngoại ngữ đạt 54,16%), trong khi thực hiện CTGDPT 2018, hai m�n học n�y trở th�nh m�n học bắt buộc, đến năm 2023, tỷ lệ n�y phải đạt 100%.

Việc tuyển dụng gi�o vi�n Tiếng Anh, Tin học cũng đang gặp kh� khăn về nguồn tuyển do số lượng người c� chuy�n m�n Sư phạm Tin học, Sư phạm Tiếng Anh c� nhu cầu dự tuyển dụng v�o c�c trường phổ th�ng �t (do một thời gian d�i kh�ng c� chỉ ti�u tuyển dụng, �t người học chuy�n ng�nh tr�n); đồng thời, đa số c� tr�nh độ cao đẳng n�n kh�ng đủ ti�u chuẩn về tr�nh độ để tuyển dụng v�o c�c trường phổ th�ng theo quy định của Luật Gi�o dục năm 2019.

To�n tỉnh vẫn c�n 154 ph�ng học tạm; tỷ lệ ph�ng học/lớp của cấp tiểu học chưa đạt tỷ lệ 1/1 (để dạy học 2 buổi/ng�y); c�n thiếu nhiều ph�ng học bộ m�n ở tất cả c�c cấp học. Một số ph�ng học diện t�ch nhỏ, chưa đạt chuẩn, trong khi số học sinh/ lớp đ�ng, do đ� ảnh hưởng đến chất lượng dạy học v� đổi mới phương ph�p; thiết bị dạy học tối thiểu ở một số cơ sở gi�o dục đ� được đầu tư từ nhiều năm trước n�n đ� hỏng, xuống cấp, kh�ng đ�p ứng được theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Triển khai chương tr�nh v� s�ch gi�o khoa GDPT năm 2000, Ch�nh phủ c� chương tr�nh mục ti�u quốc gia để hỗ trợ với 267.299 triệu đồng, ng�n s�ch địa phương đối ứng: 70.804 triệu đồng. Thực hiện CTGDPT 2018 đ�i hỏi cần c� đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, t�i liệu v� s�ch gi�o khoa. Kinh ph� thực hiện chương tr�nh nhu cầu tương đối lớn, trong khi điều kiện kinh tế - x� hội của tỉnh c�n nhiều kh� khăn, ng�n s�ch địa phương c�n hạn hẹp; mặt kh�c, kh�ng c� chương tr�nh mục ti�u hoặc ng�n s�ch trung ương để bố tr� ri�ng cho thực hiện CTGDPT 2018.

Gi� s�ch gi�o khoa v� đồ d�ng dạy học phục vụ cho việc học tập của học sinh cao hơn so với gi� s�ch gi�o khoa v� đồ d�ng dạy học của chương tr�nh hiện h�nh. Điều n�y cũng g�y kh� khăn cho gia đ�nh học sinh, nhất l� đối với v�ng cao, v�ng đặc biệt kh� khăn.

Phần thứ ba

NỘI DUNG CỦA ĐỀ �N

I. MỤC TI�U

1. Mục ti�u chung

Triển khai thực hiện th�nh c�ng CTGDPT 2018 tại tỉnh Y�n B�i. Đến năm 2025, ho�n th�nh việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018 ở tất cả c�c khối lớp với đầy đủ c�c điều kiện tối thiểu về đội ngũ, cơ sở vật chất. Chất lượng gi�o dục ở mức kh� so với khu vực trung du v� miền n�i ph�a Bắc. Ch� trọng x�y dựng trường học hạnh ph�c. Học sinh đảm bảo y�u cầu cần đạt về ph�t triển phẩm chất, năng lực theo lớp, cấp học, gắn với mục ti�u x�y dựng con người Y�n B�i �Th�n thiện, nh�n �i, đo�n kết, s�ng tạo, hội nhập�.

2. Mục ti�u cụ thể

- Về quy m�: đến năm học 2024-2025: 100% c�c trường, lớp, học sinh phổ th�ng v� gi�o dục thường xuy�n được học CTGDPT 2018 với quy m� 265 trường, 5.243 lớp, 177.332 học sinh.

Trong đ�:

+ Cấp tiểu học: 57 trường, 2.847 lớp, 84.457 học sinh. 100% học sinh học 2 buổi/ng�y.

+ Cấp THCS: 182 trường, 1.818 lớp, 67.943 học sinh.

+ Cấp THPT: 26 trường, 578 lớp, 24.932 học sinh.

Với lộ tr�nh thực hiện CTGDPT 2018 cụ thể như sau:

+ Năm học 2020-2021 bắt đầu thực hiện đối với lớp 1 (584 lớp, 17.648 học sinh).

+ Năm học 2021-2022 bắt đầu thực hiện đối với lớp 2 v� lớp 6; tiếp tục thực hiện lớp 1 (1.601 lớp, 51.490 học sinh).

+ Năm học 2022-2023 bắt đầu thực hiện đối với lớp 3, lớp 7 v� lớp 10; tiếp tục thực hiện c�c lớp 1, 2, 6 (2.792 lớp, 92.358 học sinh).

+ Năm học 2023-2024 bắt đầu thực hiện đối với lớp 4, lớp 8 v� lớp 11; tiếp tục thực hiện c�c lớp 1, 2, 3, 6, 7, 10 (4.031 lớp, 135.768 học sinh).

+ Năm học 2024-2025 bắt đầu thực hiện đối với lớp 5, lớp 9 v� lớp 12; tiếp tục thực hiện c�c lớp 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 10, 11 (5.243 lớp, 177.332 học sinh).

(C� phụ lục 1 k�m theo).

- Về chất lượng gi�o dục: tỷ lệ học sinh ho�n th�nh cấp học: Tiểu học 97%; THCS 95%; THPT 90%. 100% học sinh từ lớp 3 trở l�n được học Tin học v� Ngoại ngữ. Đảm bảo mục ti�u gi�o dục học sinh l� h�nh th�nh, ph�t triển 5 phẩm chất chủ yếu: y�u nước, nh�n �i, chăm chỉ, trung thực, tr�ch nhiệm v� 10 năng lực cốt l�i, bao gồm: 3 năng lực chung: Tự chủ v� tự học, giao tiếp v� hợp t�c, giải quyết vấn đề v� s�ng tạo; 7 năng lực đặc thủ: ng�n ngữ, t�nh to�n, khoa học, c�ng nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.

- Về đội ngũ gi�o vi�n:

+ Tuyển dụng gi�o vi�n cơ bản đảm bảo về số lượng v� cơ cấu để thực hiện dạy c�c m�n học v� hoạt động gi�o dục theo CTGDPT 2018, ưu ti�n c�c nh�m m�n Tin học, Ngoại ngữ, Nghệ thuật.

+ Thực hiện đ�o tạo n�ng chuẩn gi�o vi�n, đến năm 2025 đảm bảo 100% gi�o vi�n phổ th�ng đạt chuẩn trở l�n về tr�nh độ đ�o tạo chuy�n m�n; tỷ lệ gi�o vi�n c� tr�nh độ đ�o tạo tr�n chuẩn đạt 6%; 100% gi�o vi�n v� CBQL cấp tiểu học, THCS, THPT, gi�o vi�n dạy văn h�a trong c�c trung t�m gi�o dục thường xuy�n, gi�o dục nghề nghiệp - gi�o dục thường xuy�n, c�c cơ sở gi�o dục nghề nghiệp tr�n địa b�n tỉnh được tham gia bồi dưỡng, tự bồi dưỡng; 100% gi�o vi�n đảm bảo c�c y�u cầu về phẩm chất, năng lực để thực hiện CTGDPT 2018.

- Về cơ sở vật chất, thiết bị: đảm bảo tỷ lệ 01 ph�ng học/lớp đối với cấp tiểu học; đủ ph�ng học bộ m�n cho c�c cấp học; c�c lớp c� đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo danh mục quy định.

Từ năm 2021 đến năm 2025, to�n tỉnh c�ng nhận th�m 62 trường chuẩn quốc gia (15 trường tiểu học, 20 trường TH&THCS, 17 trường THCS, 10 trường THPT), n�ng tổng số trường phổ th�ng đạt chuẩn quốc gia năm 2025 l�n 213 trường, đạt 80,4% (45 trường tiểu học, 102 trường TH&THCS, 46 trường THCS, 20 trường THPT). Phấn đấu x�y dựng 10 trường đạt chuẩn mức độ 2 n�ng tổng số trường phổ th�ng đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 năm 2025 l�n 33 trường, đạt 15% tổng số trường phổ th�ng đạt chuẩn quốc gia.

II. NHIỆM VỤ V� GIẢI PH�P

1. C�ng t�c l�nh chỉ đạo của cấp ủy, ch�nh quyền c�c cấp

Tăng cường vai tr� l�nh đạo, chỉ đạo của c�c cấp ủy Đảng, ch�nh quyền đối với c�c cơ quan, đo�n thể để triển khai thực hiện Đề �n; ph�t huy vai tr� của c�c t chức ch�nh trị - x� hội đối với ph�t triển gi�o dục. C�c cấp ch�nh quyền th�nh lập v� kiện to�n Ban chỉ đạo thực hiện đổi mới CTGDPT; x�y dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề �n đảm bảo chất lượng, hiệu quả, ph� hợp điều kiện từng địa phương; đưa mục ti�u của Đề �n v�o chương tr�nh ph�t triển kinh tế - x� hội của địa phương.

Ph�t huy vai tr� tham mưu của ng�nh GD&ĐT trong việc triển khai, thực hiện Đề �n. Đẩy mạnh đổi mới c�ng t�c quản l� gi�o dục, thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc ứng dụng c�ng nghệ th�ng tin trong c�ng t�c quản l�, đảm bảo t�nh thống nhất, kh�ch quan, ch�nh x�c, kịp thời.

2. C�ng t�c th�ng tin, tuy�n truyền

Đẩy mạnh, n�ng cao chất lượng, hiệu quả c�ng t�c truyền th�ng về quan điểm, mục ti�u, y�u cầu, nội dung, nhiệm vụ, giải ph�p, lộ tr�nh v� điều kiện thực hiện CTGDPT 2018 v� x�y dựng trường đạt chuẩn quốc gia để huy động sự v�o cuộc của cả hệ thống ch�nh trị v� sự đồng thuận của to�n x� hội.

Tiếp tục phổ biến, qu�n triệt c�c văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Ch�nh phủ, Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh Y�n B�i về đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa GDPT. Tuy�n truyền về những tấm gương người tốt, việc tốt, c�c tập thể, c� nh�n ngo�i ng�nh c� nhiều đ�ng g�p cho gi�o dục.

Tổ chức c�c hội nghị, hội thảo lấy � kiến phản hồi, phản biện của c�c nh� gi�o, chuy�n gia về chương tr�nh, t�i liệu gi�o dục địa phương, c�ng t�c chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ c�n bộ, gi�o vi�n khi triển khai CTGDPT 2018.

Tăng cường phối hợp giữa Sở GD&ĐT, c�c ph�ng GD&ĐT, c�c cơ sở gi�o dục với c�c cơ quan truyền th�ng để x�y dựng chuy�n trang, chuy�n mục, chuy�n đề về CTGDPT 2018 v� c�c hoạt động thường xuy�n của ng�nh GD&ĐT. Tăng cường giới thiệu, viết b�i tr�n Cổng Th�ng tin điện tử của ng�nh GD&ĐT, cơ sở gi�o dục, cơ quan truyền th�ng về c�c m� h�nh, điển h�nh ti�n tiến đổi mới, s�ng tạo trong dạy v� học, những s�ng kiến, giải ph�p đột ph�, những c�ch l�m linh hoạt, s�ng tạo của địa phương, cơ sở gi�o dục trong qu� tr�nh triển khai CTGDPT 2018; khuyến kh�ch c�c cơ quan, cơ sở gi�o dục tuy�n truyền qua website, fanpage của đơn vị về c�c hoạt động đối mới của ng�nh, địa phương, đơn vị.

3. Tổ chức lựa chọn s�ch gi�o khoa

Hằng năm, UBND tỉnh th�nh lập Hội đồng lựa chọn s�ch gi�o khoa để gi�p UBND tỉnh tổ chức lựa chọn s�ch theo quy định của Bộ GD&ĐT v� ti�u ch� lựa chọn s�ch gi�o khoa do UBND cấp tỉnh quy định, đảm bảo ph� hợp với địa phương v� c�c điều kiện tổ chức dạy học của c�c cơ sở gi�o dục trong tỉnh; đề xuất danh mục s�ch gi�o khoa để sử dụng trong cơ sở GDPT; giải tr�nh trước UBND tỉnh về danh mục s�ch gi�o khoa được lựa chọn, việc tiếp thu � kiến g�p � lựa chọn s�ch của c�c cơ sở GDPT.

S�ch gi�o khoa được lựa chọn theo nguy�n tắc: đảm bảo c�ng khai, minh bạch, đ�ng ph�p luật. Xem x�t để ổn định đầu s�ch được lựa chọn cho mỗi m�n học trong nhiều năm, nhằm tiết kiệm cho ng�n s�ch nh� nước v� cho người d�n.

Về quy tr�nh lựa chọn được thực hiện từ tổ chuy�n m�n v� c�c cơ sở gi�o dục; c� tham khảo � kiến của học sinh, cha mẹ học sinh về việc lựa chọn s�ch gi�o khoa. S�ch gi�o khoa được UBND tỉnh lựa chọn sẽ được giảng dạy ch�nh thức trong c�c cơ sở GDPT. Tuy nhi�n, gi�o vi�n v� học sinh c� thể sử dụng c�c s�ch gi�o khoa kh�c đ� được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ph� duyệt để tham khảo, phục vụ cho việc dạy v� học.

4. X�y dựng t�i liệu gi�o dục địa phương

Căn cứ v�o quy định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, phối hợp với c�c đơn vị xuất bản v� c�c cơ quan c� li�n quan x�y dựng nội dung gi�o dục địa phương. Bi�n soạn v� ph�t h�nh bộ t�i liệu để thống nhất sử dụng trong c�c cơ sở GDPT tr�n to�n tỉnh, đảm bảo theo lộ tr�nh thực hiện CTGDPT 2018. Nội dung gi�o dục địa phương nhằm giới thiệu, t�n vinh h�nh ảnh đất v� người Y�n B�i; c�ng với đổi mới GDPT n�i chung, g�p phần gi�o dục học sinh v� tuy�n truyền x�y dựng văn h�a người Y�n B�i �th�n thiện, nh�n �i, đo�n kết, s�ng tạo, hội nhập�, l� động lực để x�y dựng Y�n B�i trở th�nh tỉnh ph�t triển kh� trong khu vực trung du v� miền n�i ph�a Bắc.

Thời gian ho�n th�nh bi�n soạn t�i liệu đảm bảo kịp thời thực hiện CTGDPT 2018. Đến năm 2022, ho�n th�nh x�y dựng t�i liệu cho tất cả c�c lớp.

5. Triển khai thực hiện c� hiệu quả c�c hoạt động đổi mới gi�o dục, n�ng cao chất lượng gi�o dục to�n diện

Tăng quyền chủ động v� tr�ch nhiệm cho c�c cơ sở gi�o dục trong việc lựa chọn, bổ sung nội dung gi�o dục, triển khai kế hoạch gi�o dục ph� hợp với đối tượng học sinh, điều kiện địa phương, đơn vị. Tiếp tục đổi mới c�ng t�c quản l�, n�ng cao năng lực quản trị nh� trường; quản l� hoạt động chuy�n m�n thực hiện chương tr�nh một c�ch khoa học, ph� hợp.

Đổi mới phương ph�p dạy học theo hưng ph�t triển phẩm chất, năng lực học sinh:

+ Tăng cường dạy học ph�n h�a - tự chọn, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ h�nh thức, phương ph�p dạy học theo hướng hiện đại, ph�t huy t�nh t�ch cực, chủ động, s�ng tạo v� vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; tập trung dạy c�ch học, c�ch nghĩ, khuyến kh�ch tự học, tạo điều kiện để người học tự cập nhật tri thức, kỹ năng, ph�t triển năng lực; đổi mới, đa dạng c�c h�nh thức học tập, quan t�m hoạt động x� hội, ngoại kh�a, nghi�n cứu khoa học; đẩy mạnh ứng dụng c�ng nghệ th�ng tin trong giảng dạy v� học tập.

+ T�ch cực tổ chức c�c hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, ph�t triển m� h�nh trường học gắn với sản xuất kinh doanh; tăng cường giao lưu, hợp t�c nhằm th�c đẩy học sinh hứng th� học tập, tiếp cận m� h�nh gi�o dục ti�n tiến.

+ Ch� trọng gi�o dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống cho học sinh th�ng qua c�c m�n học, hoạt động ngoại kh�a, c�u lạc bộ một c�ch thiết thực, hiệu quả; khuyến kh�ch c�c đơn vị c� đủ điều kiện tổ chức dạy học tự chọn Tiếng Anh lớp 1, lớp 2; Tiếng d�n tộc thiểu số.

+ Đổi mới phương ph�p, h�nh thức kiểm tra, đ�nh gi� đảm bảo kh�ch quan, trung thực, c�ng bằng, đ�nh gi� đ�ng năng lực v� sự tiến bộ của học sinh. C�c h�nh thức đ�nh gi� hướng tới ph�t triển phẩm chất, năng lực, động vi�n sự cố găng, hứng th� học tập của học sinh.

Triển khai việc đưa nội dung gi�o dục truyền thống văn h�a, lịch sử địa phương v� c�c nội dung học tập v� l�m theo tư tưởng, đạo đức, phong c�ch Hồ Ch� Minh v�o chương tr�nh học ch�nh kh�a.

Thực hiện dạy học gắn liền với thực tiễn cuộc sống. Triển khai x�y dựng c�c m� h�nh: Trường học du lịch, Trường học n�ng trại, Trường học đa văn h�a,... trong c�c trường phổ th�ng.

X�y dựng �Trường học hạnh ph�c� với ba ti�u ch� quan trọng đ� l�: y�u thương, an to�n v� t�n trọng; tạo cơ hội cho nh� gi�o đổi mới, thực hiện phương ph�p gi�o dục v� ứng xử c�c t�nh huống sư phạm ph� hợp, đảm bảo c�c quy định về đạo đức nh� gi�o v� gi�o dục học sinh đạt hiệu quả; học sinh cảm nhận được hạnh ph�c, c�c em kh�ng chỉ được tiếp thu kiến thức, m� c�n vui chơi, giải tr�, tự do thể hiện tư duy, năng lực c� nh�n v� kỹ năng s�ng tạo theo đ�ng t�m sinh l� lứa tuổi của m�nh.

Tăng cường ứng dụng c�ng nghệ th�ng tin trong tổ chức dạy học v� quản l� c�c hoạt động chuy�n m�n, kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối li�n hệ giữa nh� trường với cha mẹ học sinh v� cộng đồng; triển khai c� hiệu quả phần mềm quản l� trường học trong c�c cơ sở GDPT.

6. X�y dựng đội ngũ c�n bộ quản l�, gi�o vi�n

6.1. N�ng cao chất lượng đội ngũ cn bộ quản l�, gi�o vi�n

Tăng cường c�ng t�c kiểm tra, đ�nh gi� CBQL, gi�o vi�n c�c cơ sở GDPT theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp gi�o vi�n v� đ�nh gi� vi�n chức h�ng năm theo quy định, từ đ� x�y dựng quy hoạch, bổ nhiệm, sắp xếp, bố tr�, kiện to�n đội ngũ CBQL gi�o dục ph� hợp với y�u cầu nhiệm vụ; miễn nhiệm, bổ nhiệm mới thay thế khi kh�ng đ�p ứng y�u cầu nhiệm vụ; sắp xếp, bồi dưỡng n�ng cao năng lực cho gi�o vi�n.

R� so�t CBQL, gi�o vi�n kh�ng đủ sức khỏe để tiếp tục c�ng t�c, hạn chế về năng lực, kh�ng ho�n th�nh nhiệm vụ được giao để sắp xếp lại vị tr� việc l�m, thực hiện ch�nh s�ch tinh giản bi�n chế theo quy định.

6.2. Tuyển dụng gi�o vi�n

H�ng năm tiến h�nh r� so�t, sắp xếp đội ngũ CBQL, gi�o vi�n, nh�n vi�n c�c cơ sở GDPT, x�y dựng kế hoạch tuyển dụng, lu�n chuyển, tiếp nhận theo quy định. Tổ chức tuyển dụng mới b� số gi�o vi�n thiếu v� b� số gi�o vi�n nghỉ hưu, đảm bảo tỷ lệ gi�o vi�n sau tuyển dụng đạt khoảng 90% so với định mức. Ủy ban nh�n d�n tỉnh căn cứ theo số lượng bi�n chế được giao v� quy m� trường, lớp, học sinh để x�y dựng kế hoạch tuyển dụng gi�o vi�n theo quy định.

6.3. Đ�o tạo c�n bộ quản l�, gi�o vi�n phổ th�ng

a) Đ�o tạo lại đối với gi�o vi�n d�i dư về cơ cấu bộ m�n:

Ngo�i những gi�o vi�n d�i dư về cơ cấu bộ m�n c� nguyện vọng v� được sắp xếp đến đơn vị c�n thiếu; c�c huyện chọn cử gi�o vi�n d�i dư để đ�o tạo lại:

- Số lượng: đ�o tạo lại 88 gi�o vi�n cấp tiểu học d�i dư về cơ cấu m�n (70 gi�o vi�n chuy�n m�n sư phạm tiểu học, 18 gi�o vi�n chuy�n m�n sư phạm Mỹ thuật) tại 3 huyện (M� Cang Chải, Trạm Tấu, Lục Y�n) sang chuy�n m�n mới (Tin học, Gi�o dục thể chất, Nghệ thuật).

- Ti�u chuẩn chọn cử gi�o vi�n đ�o tạo lại: chọn cử đ�o tạo lại gi�o vi�n từ cơ cấu chuy�n m�n d�i dư sang chuy�n m�n c�n thiếu; ưu ti�n chọn cử gi�o vi�n dưới 45 tuổi (t�nh đến ng�y 01/07/2020) c� tr�nh độ trung cấp, cao đẳng (chưa đạt chuẩn về tr�nh độ theo quy định của Luật Gi�o dục năm 2019) để đ�o tạo l�n tr�nh độ đại học của chuy�n m�n c�n thiếu (Tin học, Gi�o dục thể chất, Nghệ thuật).

(C� phụ lục 2a k�m theo).

b) Đ�o tạo đạt chuẩn v� n�ng chuẩn:

Tổng số c�n bộ, gi�o vi�n phải thực hiện đ�o tạo đạt chuẩn v� n�ng chuẩn 1.790 người; Chia ra:

- Đ�o tạo đạt chuẩn (đại học): 1.552 người; chia ra: Tiểu học: 1107 người; THCS: 444 người, THPT: 01 người.

- Đ�o tạo tr�n chuẩn (tr�n đại học): 238 người (Tiểu học: 67 người; THCS: 121 người; THPT: 50 người).

CBQL, gi�o vi�n được cử tham gia c�c lớp đ�o tạo, đ�o tạo lại được hưởng c�c chế độ, ch�nh s�ch theo quy định của trung ương, của tỉnh.

c) Tạo nguồn tuyển dụng gi�o vi�n Tin học, Ngoại ngữ

Tổng nhu cầu cả giai đoạn l� 383 người (trong đ� 112 gi�o vi�n Tin học, 271 gi�o vi�n Ngoại ngữ). Hiện nay v� trong những năm tới, nguồn tuyển gi�o vi�n Tin học, Ngoại ngữ tr�nh độ đại học l� hết sức kh� khăn. Để đạt được mục ti�u tuyển dụng gi�o vi�n Tin học v� Ngoại ngữ, ng�nh Gi�o dục cần chủ động phối hợp với c�c trường đại học sư phạm, tăng cường c�ng t�c truyền th�ng trong kỳ tuyển sinh h�ng năm để thực hiện tuyển học sinh tốt nghiệp THPT tr�n địa b�n tỉnh đi học đại học sư phạm c�c ng�nh tin học, ngoại ngữ để từng bước chủ động nguồn tuyển dụng tr�n địa b�n tỉnh.

6.4. Bồi dưỡng, tập huấn thực hiện CTGDPT 2018

Sở GD&ĐT lựa chọn đội ngũ gi�o vi�n, CBQL cốt c�n c�c cấp học, c�c m�n học để tham gia bồi dưỡng thực hiện CTGDPT 2018 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. Số lượng CBQL, gi�o vi�n cốt c�n cơ sở GDPT được cử đi bồi dưỡng ở cấp Trung ương hằng năm gồm: 58 CBQL, 105 tổ trưởng chuy�n m�n v� 474 gi�o vi�n cốt c�n. Đ�y sẽ l� lực lượng n�ng cốt, l� mạng lưới hỗ trợ chuy�n m�n thường xuy�n cho gi�o vi�n tại cơ sở.

Tổ chức bồi dưỡng thực hiện CTGDPT 2018 theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, nhằm tiếp cận những quan điểm đổi mới, CTGDPT tổng thể v� chương tr�nh m�n học, gắn với đổi mới s�ch gi�o khoa, đổi mới phương ph�p, h�nh thức tổ chức dạy học v� kiểm tra, đ�nh gi�.

Việc tổ chức tập huấn được thực hiện như sau:

- Tập huấn 9 m� đun bồi dưỡng về CTGDPT 2018 cho 100% CBQL, gi�o vi�n bằng h�nh thức trực tuyến th�ng qua phần mềm, dưới sự hỗ trợ của c�c giảng vi�n sư phạm chủ chốt v� đội ngũ CBQL, gi�o vi�n cốt c�n.

- Tập huấn về phương ph�p dạy học gắn với sử dụng s�ch gi�o khoa: Tổ chức tập huấn trực tuyến cho 100% CBQL, gi�o vi�n to�n tỉnh. Ưu ti�n tổ chức tập huấn trực tiếp cho 100% gi�o vi�n dạy lớp bắt đầu đổi mới v� CBQL.

Từ năm 2021 đến năm 2024 c� 33.593 lượt CBQL, gi�o vi�n tham gia bồi dưỡng trực tiếp về CTGDP 2018. Chia ra:

+ CBQL: Tổng số c� 3.017 lượt người tham gia bồi dưỡng (cấp tiểu học: 1.228; cấp THCS: 1.429; cấp THPT: 360).

+ Gi�o vi�n: Tổng số c� 30.576 lượt người tham gia bồi dưỡng (cấp tiểu học: 12.384; cấp THCS: 13.325; cấp THPT: 4.867).

Cấp t�i khoản bồi dưỡng trực tuyến cho 100% CBQL, gi�o vi�n phổ th�ng v� gi�o vi�n dạy văn h�a trong c�c cơ sở gi�o dục thường xuy�n để thực hiện bồi dưỡng thường xuy�n, li�n tục, tại chỗ dưới sự hỗ trợ của CBQL, gi�o vi�n cốt c�n.

(Chi tiết c� phụ lục 2b k�m theo).

7. Đầu tư cơ sở vật chất, s�ch, thiết bị

Sử dụng lồng gh�p c�c nguồn kinh ph�, đề nghị ưu ti�n bố tr� nguồn lực để thực hiện lộ tr�nh của CTGDPT 2018, đ�p ứng c�c y�u cầu về điều kiện cơ sở vật chất, s�ch, thiết bị dạy học theo quy định mới của Bộ GD&ĐT. Đầu tư ph�ng học đảm bảo tỷ lệ 01 ph�ng/01 lớp để thực hiện dạy học 2 buổi/ng�y đối với cấp tiểu học, x�a c�c ph�ng học tạm, ph�ng học bị xuống cấp; đầu tư ph�ng học Tin học, Ngoại ngữ để triển khai dạy Tin học, Ngoại ngữ bắt buộc từ lớp 3, cơ bản đảm bảo đủ ph�ng học bộ m�n đối với cấp THCS v� THPT. Để sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, tiết kiệm nguồn kinh ph�, phương �n đầu tư gh�p c�c ph�ng th�nh: ph�ng Tin học - Ngoại ngữ; ph�ng bộ m�n Vật l� - C�ng nghệ, ph�ng bộ m�n H�a học - Sinh học.

Trong giai đoạn 2021-2025, dự kiến cải tạo sửa chữa v� đầu tư x�y dựng mới cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, s�ch gi�o khoa như sau:

7.1. Cơ sở vật chất

a) Cấp tiểu học:

- Đầu tư x�y dựng c�c c�ng tr�nh hạng mục để thực hiện CTGDP 2018:

+ Ph�ng học: dự kiến x�y mới 258 ph�ng học, cải tạo sửa chữa 28 ph�ng học diện t�ch nhỏ, xuống cấp.

+ Ph�ng học bộ m�n: đầu tư đảm bảo nhu cầu tối thiểu về ph�ng Tin học - Ngoại ngữ để thực hiện dạy 2 m�n học n�y từ lớp 3. Tổng giai đoạn dự kiến x�y dựng 73 ph�ng (26 ph�ng cho trường tiểu học độc lập v� 47 ph�ng cho cấp tiểu học của trường TH&THCS c� quy m� 12 lớp trở l�n); cải tạo sửa chữa 03 ph�ng xuống cấp.

- Dự kiến đầu tư x�y dựng c�c c�ng tr�nh hạng mục cho c�c trường trong lộ tr�nh x�y dựng trường đạt chuẩn quốc gia gồm:

+ Ph�ng học bộ m�n: 01 ph�ng gi�o dục nghệ thuật; 31 ph�ng đa năng;

+ Ph�ng hỗ trợ học tập: 08 ph�ng thư viện; 05 ph�ng thiết bị gi�o dục; 06 ph�ng đội thiếu ni�n.

+ Hạng mục kh�c: 22 ph�ng h�nh ch�nh quản trị; 04 ph�ng y tế; 08 ph�ng c�ng vụ gi�o vi�n; 04 ph�ng bảo vệ; 03 kho; 04 nh� để xe cho học sinh; 05 nh� để xe cho gi�o vi�n; 05 nh� vệ sinh cho học sinh; 04 nh� vệ sinh cho gi�o vi�n.

b) Cấp THCS:

- Đầu tư x�y dựng c�c c�ng tr�nh hạng mục để thực hiện CTGDP 2018: dự kiến cải tạo, sửa chữa 45 ph�ng học diện t�ch nhỏ, xuống cấp; x�y mới 99 ph�ng tin học - ngoại ngữ; 68 ph�ng học bộ m�n Vật l�; 69 ph�ng học bộ m�n H�a học; 09 ph�ng đa năng; cải tạo sửa chữa 15 ph�ng học bộ m�n xuống cấp.

- Đầu tư x�y dựng cho c�c trường trong lộ tr�nh đạt chuẩn quốc gia, gồm:

+ Ph�ng học: dự kiến x�y mới 65 ph�ng, cải tạo sửa chữa 45 ph�ng diện t�ch nhỏ, xuống cấp.

+ Ph�ng hỗ trợ học tập: dự kiến x�y mới 19 ph�ng thư viện; 17 ph�ng thiết bị gi�o dục; 13 ph�ng đo�n đội.

+ Hạng mục kh�c: dự kiến x�y mới 86 ph�ng h�nh ch�nh quản trị; 14 ph�ng y tế; 03 ph�ng truyền thống; 10 văn ph�ng trường; 16 ph�ng bảo vệ; 05 kho; 03 nh� để xe cho học sinh; 04 nh� để xe cho gi�o vi�n; 06 nh� vệ sinh cho học sinh.

c) Cấp THPT:

- Đầu tư x�y dựng c�c c�ng tr�nh hạng mục để thực hiện CTGDP 2018: dự kiến cải tạo sửa chữa 18 ph�ng học diện t�ch nhỏ, xuống cấp; x�y mới 01 ph�ng học bộ m�n Vật l�; 01 ph�ng học bộ m�n H�a học.

- Đầu tư x�y dựng cho c�c trường trong lộ tr�nh đạt chuẩn quốc gia, gồm:

+ Ph�ng học: dự kiến x�y mới 32 ph�ng.

+ Ph�ng học bộ m�n: dự kiến x�y mới 05 ph�ng Tin học.

+ Ph�ng hỗ trợ học tập: dự kiến x�y mới 01 ph�ng thư viện; 01 ph�ng đo�n.

+ Hạng mục kh�c: dự kiến x�y mới 08 ph�ng h�nh ch�nh quản trị; 01 ph�ng y tế; 03 nh� đa năng; 10 ph�ng c�ng vụ cho gi�o vi�n; 03 nh� để xe cho học sinh; 01 nh� vệ sinh cho học sinh.

7.2. S�ch, thiết bị dạy học

a) S�ch gi�o khoa: dự kiến đầu tư 6.771 bộ s�ch gi�o khoa, s�ch gi�o vi�n v� t�i liệu gi�o dục địa phương cho thư viện c�c trường học.

b) Thiết bị dạy học

- Tiểu học: dự kiến đầu tư thiết bị ph�ng Tin học - Ngoại ngữ: 76 bộ; thiết bị dạy học: 2.336 bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo lớp.

- THCS: dự kiến đầu tư 81 bộ thiết bị ph�ng Tin học- Ngoại ngữ, 83 bộ thiết bị ph�ng bộ m�n Vật l� - C�ng nghệ, 97 thiết bị ph�ng bộ m�n H�a - Sinh; 988 bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo lớp.

- THPT: dự kiến đầu tư 15 bộ thiết bị ph�ng Tin học, 01 bộ thiết bị ph�ng học Ngoại ngữ, 20 thiết bị bộ m�n Vật l�, 19 thiết bị bộ m�n H�a học; 219 b thiết bị dạy học tối theo lớp.

(Chi tiết về đầu tư c� phụ lục 4 k�m theo).

8. C�ng t�c kiểm định chất lượng gi�o dục, x�y dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Ưu ti�n đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho c�c trường trong lộ tr�nh đạt chuẩn quốc gia. Đối với những trường kh�ng nằm trong lộ tr�nh đạt chuẩn giai đoạn 2021-2025, x�y dựng kế hoạch để n�ng số lượng v� chất lượng c�c ti�u chuẩn theo quy định của trường chuẩn quốc gia.

Đẩy mạnh hiệu quả c�ng t�c tự đ�nh gi� tại tất cả c�c trường phổ th�ng; x�y dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng s�t với thực tế của đơn vị, địa phương; chủ động triển khai c�c hoạt động sau khi ho�n th�nh b�o c�o tự đ�nh gi�, thực hiện c�c giải ph�p cải tiến chất lượng.

N�ng cao chất lượng c�ng t�c đ�nh gi� ngo�i: x�y dựng kế hoạch đ�nh gi� ngo�i cả giai đoạn 2021 - 2025 v� theo từng năm, ch� trọng tới c�c trường nằm trong lộ tr�nh x�y dựng trường chuẩn, c�c trường thuộc c�c x�, c�c huyện x�y dựng n�ng th�n mới; chỉ đạo, kiểm tra, gi�m s�t việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng; t�ch cực tham mưu, chỉ đạo giải quyết những vấn đề ph�t hiện trong qu� tr�nh đ�nh gi� cơ sở gi�o dục.

Triển khai phần mềm kiểm định chất lượng tới 100% c�c trường phổ th�ng tr�n địa b�n to�n tỉnh gắn với triển khai c�c phần mềm gi�o dục th�ng minh trong Đề �n x�y dựng đ� thị th�ng minh của tỉnh Y�n B�i.

(Chi tiết tại phụ lục 3a, 3b, 3c k�m theo)

9. C�ng t�c x� hội h�a gi�o dục

Ph�t huy t�nh chủ động, tự chủ trong việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ đổi mới CTGDPT. Đẩy mạnh c�ng t�c x� hội h�a, huy động c�c nguồn lực hợp ph�p tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tr�nh t�nh trạng thụ động, tr�ng chờ sự đầu tư từ cấp tr�n.

Huy động c�c doanh nghiệp, tổ chức, nh� hảo t�m hỗ trợ nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị thực hiện CTGDPT 2018.

Tuy�n truyền cho cha mẹ học sinh mua sắm đầy đủ s�ch gi�o khoa cho học sinh để thực hiện CTGDPT 2018.

10. C�ng t�c thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018

Thực hiện đổi mới căn bản h�nh thức, phương ph�p kiểm định v� đ�nh gi� chất lượng gi�o dục, bảo đảm trung thực, kh�ch quan, ch�nh x�c theo y�u cầu ph�t triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Tăng cường c�ng t�c thanh tra, kiểm tra việc thực hiện ch�nh s�ch, ph�p luật về gi�o dục; việc triển khai v� thực hiện chương tr�nh, s�ch gi�o khoa CTGDPT mới. Mỗi năm Sở GD&ĐT kiểm tra tối thiểu 4 huyện, thị x�, th�nh phố v� 1/3 số trường THPT; ph�ng GD&ĐT kiểm tra tối thiểu 1/3 số cơ sở gi�o dục cấp tiểu học v� THCS.

Hằng năm, ch�nh quyền địa phương c�ng với ng�nh GD&ĐT thực hiện c�ng t�c thanh tra, kiểm tra, b�o c�o việc triển khai thực hiện Đề �n, giữa giai đoạn tổ chức sơ kết v� đến hết năm 2025 tiến h�nh tổng kết việc thực hiện Đề �n.

III. KINH PH� THỰC HIỆN ĐỀ �N

- Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2021-2025: dự kiến 1.222.000 triệu đồng, trong đ�:

+ X�y dựng cơ sở vật chất:

671.700 triệu đồng;

+ Mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu:

513.800 triệu đồng;

+ Mua sắm s�ch gi�o khoa:

1.900 triệu đồng;

+ Đ�o tạo, bồi dưỡng v� chọn s�ch gi�o khoa:

32.300 triệu đồng;

+ X�y dựng t�i liệu gi�o dục địa phương:

2.300 triệu đồng.

- Cơ cấu nguồn vốn:

+ Ng�n s�ch Trung ương: dự kiến 280.000 triệu đồng (Chương tr�nh mục ti�u quốc gia x�y dựng n�ng th�n mới, Chương tr�nh mục ti�u quốc gia giảm ngh�o v� an sinh x� hội bền vững, Chương tr�nh mục ti�u quốc gia ph�t triển kinh tế - x� hội v�ng đồng b�o d�n tộc thiểu số v� miền n�i giai đoạn 2021- 2030, c�c dự �n ODA của Bộ GD&ĐT, vốn tr�i phiếu Ch�nh phủ,...).

+ Ng�n s�ch địa phương: dự kiến 862.000 triệu đồng.

+ Kinh ph� x� hội h�a v� c�c nguồn vốn hợp ph�p kh�c: dự kiến 80.000 triệu đồng (huy động từ nguồn kinh ph� t�i trợ của c�c tập đo�n, doanh nghiệp, c�c tổ chức phi ch�nh phủ để đầu tư x�y dựng cơ sở vật chất cho c�c trường học).

- Dự kiến ph�n kỳ đầu tư:

+ Năm 2021

401.000 triệu đồng;

+ Năm 2022

313.000 triệu đồng;

+ Năm 2023

248.000 triệu đồng;

+ Năm 2024

260.000 triệu đồng.

(Chi tiết về kinh ph� tại phụ lục 4 k�m theo)

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ �N

Đề �n Triển khai thực hiện chương tr�nh gi�o dục phổ th�ng 2018 v� x�y dựng trường phổ th�ng đạt chuẩn quốc gia tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i, giai đoạn 2021-2025 l� cụ thể h�a Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp h�nh Trung ương Đảng v� Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Y�n B�i lần thứ XIX nhiệm kỳ 2021-2025, huy động sự v�o cuộc của cả hệ thống ch�nh trị từ tỉnh đến cơ sở.

Đề �n được thực hiện sẽ tạo diện mạo mới cho Gi�o dục Y�n B�i. Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị được đầu tư đảm bảo phục vụ dạy v� học; n�ng cao số lượng v� chất lượng c�c trường phổ th�ng đạt chuẩn quốc gia, đội ngũ CBQL, gi�o vi�n phổ th�ng được bố tr�, sắp xếp, đảm bảo đủ về số lượng, c�n đối về cơ cấu v� n�ng cao năng lực, tr�nh độ, đảm bảo điều kiện thiết yếu để thực hiện CTGDPT 2018. Đặc biệt, việc thay đổi mục ti�u gi�o dục sẽ đ�o tạo ra lớp người trẻ c� năng lực, phẩm chất đ�p ứng y�u cầu của x� hội hiện đại, đồng thời ph�t huy bản sắc văn h�a con người Việt Nam n�i chung v� x�y dựng h�nh ảnh đẹp về con người Y�n B�i �Th�n thiện, nh�n �i, đo�n kết, s�ng tạo, hội nhập�.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Gi�o dục v� Đ�o tạo

- L� cơ quan thường trực gi�p UBND tỉnh tổ chức thực hiện Đề �n. Hằng năm tổ chức tiến h�nh kiểm tra, gi�m s�t, đ�nh gi� tổng hợp kết quả thực hiện b�o c�o UBND tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh x�y dựng t�i liệu gi�o dục địa phương c�c cấp học trong CTGDPT 2018.

- Chủ tr� chỉ đạo c�c cơ sở gi�o dục thực hiện đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa theo đ�ng lộ tr�nh.

- Thực hiện c�ng t�c đ�o tạo, bồi dưỡng gi�o vi�n hằng năm đ�p ứng y�u cầu đổi mới CTGDPT.

- Chủ tr� phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu với UBND tỉnh x�y dựng kế hoạch bi�n chế gi�o vi�n h�ng năm, kế hoạch tuyển dụng gi�o vi�n, nh�n vi�n c�c trường phổ th�ng.

- Chủ tr� phối hợp Sở Kế hoạch v� Đầu tư, Sở T�i ch�nh tham mưu với UBND tỉnh x�y dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học, bố tr� kinh ph� thực hiện Đề �n.

- Phối hợp với c�c sở, ng�nh li�n quan thực hiện c�c nội dung của Đề �n theo chức năng nhiệm vụ của từng sở, ng�nh.

2. Sở Nội vụ

Chủ tr�, phối hợp với Sở GD&ĐT, UBND c�c huyện, thị x�, th�nh phố tuyển dụng gi�o vi�n, nh�n vi�n. Hướng dẫn, kiểm tra việc điều động, lu�n chuyển, bố tr�, sắp xếp đội ngũ CBQL, gi�o vi�n ở c�c địa phương trong tỉnh.

3. Sở Kế hoạch v� Đầu tư

Chủ tr� tham mưu với UBND tỉnh về bố tr� nguồn vốn để x�y dựng cơ sở vật cht v� mua sắm thiết bị theo nội dung của Đề �n. Phối hợp với Sở GD&ĐT, UBND c�c huyện, thị x�, th�nh phố trong việc huy động nguồn vốn từ c�c th�nh phần kinh tế, đặc biệt l� nguồn vốn đầu tư x�y dựng cơ sở vật chất từ c�c chương tr�nh, dự �n của Bộ GD&ĐT.

4. Sở T�i ch�nh

Tham mưu cho UBND tỉnh c�n đối, bố tr� kinh ph� h�ng năm để thực hiện Đề �n theo quy định của Luật Ng�n s�ch nh� nước.

5. Sở Văn h�a, Thể thao v� Du lịch

Phối hợp Sở GD&ĐT x�y dựng t�i liệu gi�o dục địa phương đảm bảo chất lượng, ph� hợp; hướng dẫn khai th�c c�c di sản văn h�a trong dạy học ở trường phổ th�ng, g�p phần gi�o dục to�n diện học sinh, g�n giữ v� ph�t huy gi� trị của di sản văn ho� v� truyền thống tốt đẹp của cộng đồng c�c d�n tộc tỉnh Y�n B�i; x�y dựng kế hoạch tổ chức c�c hoạt động ngoại kh�a tăng cường mối quan hệ giữa gia đ�nh, nh� trường v� x� hội thực hiện mục ti�u gi�o dục học sinh theo định hướng ph�t triển năng lực.

6. Sở X�y dựng, Sở T�i nguy�n - M�i trường

Chỉ đạo x�y dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo y�u cầu ph�t triển c�c trường phổ th�ng; chỉ đạo thiết kế, thi c�ng x�y dựng c�c trường phổ th�ng theo Điều lệ nh� trường v� c�c quy định hiện h�nh về x�y dựng cơ bản.

7. Sở Lao động - Thương binh v� X� hội

Phối hợp với Sở GD&ĐT chỉ đạo trin khai c�c hoạt động gi�o dục hướng nghiệp, định hướng ph�n luồng học sinh sau THCS, THPT ph� hợp với xu hướng ph�t triển ng�nh nghề, đ�p ứng thị trường lao động trong thời kỳ mới.

8. Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị x�, th�nh ph

- Triển khai thực hiện Đề �n, thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp, x�y dựng cơ sở vật chất, mua sắm; quy hoạch đội ngũ GD&ĐT gi�o dục, kế hoạch tuyển dụng đội ngũ gi�o vi�n phổ th�ng tr�n địa b�n đ�p ứng y�u cầu nhiệm vụ.

- Tăng cường c�ng t�c chỉ đạo, kiểm tra việc x�y dựng kế hoạch, chương tr�nh h�nh động triển khai thực hiện nhiệm vụ đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa CTGDPT. Đưa nhiệm vụ đổi mới chương tr�nh, s�ch gi�o khoa GDPT v�o kế hoạch ph�t triển kinh tế - x� hội của địa phương.

- Chỉ đạo ph�ng GD&ĐT, cơ quan tổ chức - nội vụ căn cứ kế hoạch được giao h�ng năm của huyện để triển khai thực hiện Đề �n.

- Chỉ đạo UBND c�c x�, phường, thị trấn, c�c trường phổ th�ng căn cứ v�o mục ti�u của Đề �n để x�y dựng c�c mục ti�u cụ thể của đơn vị, triển khai c�c biện ph�p thực hiện; thường xuy�n kiểm tra đ�nh gi�, định kỳ h�ng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, r�t kinh nghiệm để điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh v� c�c tổ chức đo�n thể

Tham gia tuy�n truyền, vận động c�c tổ chức th�nh vi�n, hội vi�n v� nh�n d�n tham gia thực hiện Đề �n theo chức năng, nhiệm vụ của m�nh./.

 

 

FILE ĐƯỢC Đ�NH K�M THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


99

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.204.48.69