|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1800/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM
NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỪ NĂM HỌC 2026 - 2027 VÀ CÁC
NĂM HỌC TIẾP THEO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Quyết định số 2308/QĐ-BGDĐT ngày 6 tháng 8 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Theo
đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3423/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng
8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học
đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ năm học
2026 - 2027 và các năm học tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
1. Thời
gian tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng; riêng đối
với lớp 1, lớp 9, lớp 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức
khai giảng.
2. Tổ
chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 hằng năm.
3. Kết
thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 hằng năm, hoàn thành chương trình và kết
thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 hằng năm.
4. Xét
công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận hoàn thành chương
trình trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
5.
Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.
6. Tổ
chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông dự kiến diễn ra trong các ngày 11 và
12 tháng 6 hằng năm.
7. Các
kỳ thi cấp tỉnh, quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Sở
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều
2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian
năm học
1. Kế
hoạch thời gian năm học của các địa phương phải bảo đảm đủ 35 tuần thực học (học
kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần).
2. Kế
hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa
phương.
3. Các
ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn
bản hướng dẫn hằng năm.
4. Thời
gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có
thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ
thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương.
5. Kế
hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn
dân cư, đặc biệt trong trường phổ thông có nhiều cấp học.
Điều
3. Trách nhiệm thực hiện
1.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:
a)
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên phù hợp với thực tiễn
của địa phương. Thời gian tựu trường sớm và thời gian kéo dài năm học không quá
2 tuần so với quy định tại Điều 1 của Quyết định này để bảo đảm thực hiện và
hoàn thành chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên trong trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh; trường hợp đặc biệt,
báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện.
b) Quyết
định cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên
tai và bố trí học bù; bảo đảm thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học.
c) Báo
cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về:
- Tình
hình chuẩn bị năm học và tình hình tổ chức khai giảng năm học trước ngày 10
tháng 9 hằng năm.
- Tổng
kết tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học và kết quả thực
hiện các tiêu chí thi đua, đề nghị xét khen thưởng theo quy định.
2. Ủy
ban nhân dân các xã/phường
a) Tổ
chức triển khai thực hiện Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên theo quy định.
b) Báo
cáo Sở Giáo dục và Đào tạo: Tình hình chuẩn bị năm học và tình hình tổ chức
khai giảng năm học trước ngày 08 tháng 9 hằng năm; tổng kết tình hình thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học trước ngày 25 tháng 6 hằng năm; thực hiện
các tiêu chí thi đua, đề nghị xét khen thưởng theo quy định.
Điều
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo);
- TT. Tỉnh ủy (để báo cáo);
- TT. HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- V, C, CB;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và PT, TH Lai Châu;
- Lưu: VT, VX4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|