|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2016/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang,
ngày 20 tháng 02 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐẠT
THÀNH TÍCH TRONG CÁC KỲ THI QUỐC TẾ, KHU VỰC QUỐC TẾ, QUỐC GIA, KHU VỰC QUỐC
GIA, KỲ THI CẤP TỈNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
05/2013/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày
26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số
39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày
29/8/2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng năm
2013;
Căn cứ Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg ngày
15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chế độ khen thưởng đối với
học sinh, sinh viên giỏi, Olympic quốc gia, Olympic quốc tế, kỹ năng nghề quốc
gia và kỹ năng nghề quốc tế;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ
trình số 05/TTr-SGDĐT ngày 15/02/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang quy định chế độ khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích
trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia, khu vực quốc gia, kỳ thi cấp
tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ khen thưởng đối với
các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế,
quốc gia, khu vực quốc gia, kỳ thi cấp tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang ban hành kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của Ủy ban
nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi Điểm a, Khoản
2, Điều 1 như sau:
“a) Học sinh, sinh viên đang học tại
các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh đạt giải trong các kỳ thi (cuộc thi) quốc
tế, khu vực quốc tế, quốc gia, khu vực quốc gia và kỳ thi cấp tỉnh (sau đây gọi
tắt là các kỳ thi);”
2. Sửa đổi Điểm a, Khoản
1, Điều 2 như sau:
“a) Học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh
giỏi các môn văn hóa cấp trung học cấp tỉnh trở lên”.
3. Sửa đổi Khoản 1, Điều 4 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng
khen cho:
+ Học sinh đỗ thủ khoa tốt nghiệp trung học phổ
thông trong phạm vi toàn tỉnh, có lực học khá trở lên và hạnh kiểm tốt liên tục
trong 3 năm;
+ Học sinh đỗ đại học nguyện vọng 1 đạt từ 27,0
điểm trở lên trong kỳ thi trung học phổ thông quốc gia (không tính hệ số và điểm
ưu tiên, khuyến khích).
+ Giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy hoặc
ôn luyện đội tuyển trong 02 năm liên tục có học sinh đạt giải; trường trung học
phổ thông có học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung
học phổ thông.
4. Bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 4 như sau:
“a) Học sinh, sinh viên đạt giải quốc tế, khu vực
quốc tế, quốc gia và khu vực quốc gia đối với các kỳ thi:
- Thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học
phổ thông; giải Toán trên máy tính cầm tay; giải Toán và Olympic Tiếng Anh trên
Internet; thi thí nghiệm thực hành một trong các bộ môn Vật lí, Hóa học, Sinh học;
thi Sáng tạo, nghiên cứu khoa học - kỹ thuật; thi Vận dụng kiến thức liên môn
giải quyết tình huống thực tiễn và các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
hoặc phối hợp tổ chức trên quy mô toàn quốc.
- Thi Olympic Toán học, Vật lí, Hóa học;
Robocon”.
5. Bổ sung Khoản 4, Điều 4 như sau:
“4. Những trường hợp đặc biệt, Hội đồng Thi đua,
khen thưởng ngành Giáo dục xem xét hình thức khen thưởng phù hợp, trình hội đồng
thi đua, khen thưởng cấp trên”.
6. Bỏ Điểm c, Khoản 1 Điều 5.
7. Sửa đổi Khoản 2, Điều 6, như sau:
“2. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ khen thưởng
cho đối tượng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của Quyết định này được phân
bổ trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường đại
học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp”.
8. Sửa đổi Khoản 1, Điều 7, như sau:
“1. Hằng năm Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường
đại học, trung cấp chuyên nghiệp lập dự toán kinh phí khen thưởng đối với các tập
thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi (đối tượng quy định tại Khoản 2,
Khoản 3 Điều 4 của Quyết định này) gửi Sở Tài chính để thẩm định, bố trí kinh
phí thực hiện; tổ chức tuyên dương khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đạt
giải”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở:
Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang;
Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn
tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tập thể và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; (Báo cáo)
- Vụ Pháp chế, Bộ GDĐT; (Báo cáo)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo)
- Ban TĐKT TW; (Báo cáo)
- Cục Kiểm tra VB, Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Ban TĐKT tỉnh;
- Các thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh;
- UBND các huyện, TP;
- Báo Tuyên Quang;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm công báo;
- Như Điều 2 (thực hiện);
- Lưu: VT (Hoa TC 120).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hải Anh
|