|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/PA-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
PHƯƠNG
ÁN
SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Thông báo Kết
luận số 105-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về
kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị
năm học 2026-2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; định
hướng sắp xếp đơn vị sự nghiệp tại Công văn số 59- CV/TW[1], Nghị
quyết số 105/NQ-CP[2] và Nghị quyết số 180/NQ-CP[3]; chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10 tháng 7 năm
2026, Công văn số 814/TTg-TCCV ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc sắp xếp cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp
tỉnh, cấp xã, Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027 và chỉ đạo của Ban
Thường vụ Thành ủy tại Công văn số 1671-CV/TU ngày 14 tháng 7 năm 2026 về việc
sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp
công lập cấp tỉnh, cấp xã; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Phương án
sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn toàn thành phố Đà Nẵng như
sau:
PHẦN
I
SỰ
CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I.
SỰ CẦN THIẾT
Thành phố Đà Nẵng được
thành lập từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên cơ sở hợp nhất thành phố Đà Nẵng (cũ)
và tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 11.867,16 km2, quy mô dân
số 3.065.628 người, 93 đơn vị hành chính xã, phường và 01 đặc khu Hoàng Sa.
Thực hiện chủ trương
của Đảng, Nhà nước về tiếp tục đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị,
xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và đột phá phát triển giáo dục,
việc rà soát, sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục công lập là yêu cầu cấp
thiết nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, sử dụng hiệu quả nguồn
lực đầu tư và nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai
đoạn mới.
Thực hiện Công văn số
59-CV/BCĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị
quyết 18-NQ/TW về sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối
bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và Nghị quyết số
105/NQ-CP của Chính phủ; trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thành phố nói chung và đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập bước
đầu được tổ chức lại đảm bảo tinh gọn đầu mối, phù hợp với mô hình chính quyền
địa phương hai cấp và bảo đảm ổn định trong thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, kết
quả đạt được mới đáp ứng yêu cầu trước mắt; cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn thành phố cơ bản kế thừa, tiếp nhận nguyên trạng từ 02 tỉnh/thành cũ; mặc
dù có sắp xếp nhưng chưa đáng kể, số lượng vẫn còn nhiều, mức giảm đầu mối chưa
đáp ứng định hướng của Trung ương; mạng lưới trường lớp còn phân tán, nhiều
trường có quy mô nhỏ, nhiều điểm trường lẻ, hiệu quả khai thác cơ sở vật chất,
đội ngũ và nguồn lực đầu tư chưa cao.
Tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 180/NQ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ và Thông báo Kết luận
số 105-TB/VPTW, việc sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục công lập cần tiếp tục
được triển khai mạnh mẽ, đồng bộ và quyết liệt hơn. Theo yêu cầu của Chính phủ,
các địa phương phải thực hiện tinh gọn, giảm ít nhất 30% đầu mối cơ sở giáo dục
công lập so với thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025, phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số và không gian phát triển của từng địa
phương; gắn sắp xếp hệ thống cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố với
mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Do đó, nhằm cụ thể hóa
đầy đủ chủ trương của Trung ương và của thành phố, để nâng cao chất lượng giáo
dục, sử dụng cơ sở vật chất trường học hiệu quả; bố trí phù hợp đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý đảm bảo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới;
tiết kiệm các nguồn lực đầu tư, tài chính thì việc sắp xếp lại các trường mầm
non, phổ thông công lập trên địa bàn thành phố là cần thiết.
II.
CƠ SỞ CHÍNH TRỊ VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Cơ sở chính trị
Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII về tiếp tục đổi
mới và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập.
Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo.
Thông báo số
105-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về Kết luận
của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác
chuẩn bị năm học 2026-2027 và tình hình phát triển thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW.
Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18
ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ
chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước.
Công văn số 59-CV/BCĐ
ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số
18-NQ/TW về sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên
trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.
Chương trình hành động
số 29-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Công văn số 1671-CV/TU
ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc sắp xếp cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh,
cấp xã.
Thông báo số 198-TB/TU
ngày 29 tháng 7 năm 2026 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy tại phiên họp
ngày 29 tháng 7 năm 2026.
Thông báo số 203-TB/TU
ngày 10 tháng 8 năm 2026 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về Phương án
sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn toàn thành phố Đà Nẵng.
2. Cơ sở pháp lý
Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025.
Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục số 123/2025/QH, ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025.
Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục.
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Nghị định số 235/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện công việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị định số 299/2026/NĐ-CP
ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công
lập.
Nghị quyết số 281/NQ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành về Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 105/NQ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025.
Nghị quyết số 180/NQ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6
năm 2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương.
Nghị quyết số
37/2026/NQ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về cơ cấu, số lượng và một
số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc,
nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.
Công văn số 777/TTg-TCCV
ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp
xã.
Công văn số
814/TTg-TCCV ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập
cấp tỉnh, cấp xã.
Thông tư số
13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định
tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo).
Thông tư số
19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số
lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Thông tư số
20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số
lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên
biệt công lập.
Thông tư số
12/2026/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú.
Thông tư số
15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều
lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học.
Công văn số
8150/BNV-TCBC ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc sắp xếp đơn vị sự
nghiệp theo Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW.
Công văn số 6165/BGDĐT-GDPT
ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn sắp xếp, tổ
chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với
chính quyền địa phương hai cấp.
Công văn số 6365/BGDĐT-TCCB
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sắp xếp đơn vị sự
nghiệp công lập.
Công văn số 7907/BGDĐT-GDPT
ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai Kết luận số
221-KL/TW.
Kế hoạch số 1186/KH-BGDĐT
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩy mạnh sắp xếp mạng
lưới và thực hiện thí điểm một số mô hình đối với các cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập.
Công văn số 4054/BGDĐT-GDPT
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩy mạnh sắp xếp mạng
lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập phù
hợp với chính quyền địa phương hai cấp.
Công văn số 4291/BGDĐT-GDPT
ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hoàn thành việc sắp
xếp đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục theo Nghị quyết số 180/NQ-CP của Chính
phủ.
Công văn số
8617/BNV-TCBC ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc giải quyết chính
sách đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục tại các cơ
sở giáo giáo dục; việc chỉnh lý, quản lý bàn giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ khi
sắp xếp cơ sở giáo dục.
PHẦN
II
THỰC
TRẠNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
I.
QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH
Tại thời điểm ngày 01
tháng 7 năm 2025 (năm học 2025-2026), toàn thành phố có 976 cơ sở giáo
dục công lập, cụ thể:
1. Các trường thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo quản lý
Tại thời điểm ngày 01
tháng 7 năm 2025, Sở Giáo dục và Đào tạo có có 83[4] cơ sở giáo dục công
lập, cụ thể:
|
STT
|
Loại
hình
|
Số
trường
|
Số
điểm
trường
|
Số
lớp
|
Số học sinh
|
|
1
|
Tiểu học, THCS và
THPT[5]
|
01
|
01
|
32
|
1238
|
|
2
|
THCS và THPT
|
01
|
01
|
55
|
2.531
|
|
3
|
THPT
|
68
|
68
|
2.143
|
91.409
|
|
4
|
PTDTNT THPT
|
01
|
01
|
15
|
520
|
|
5
|
PTDTNT THCS và THPT
|
03
|
03
|
33
|
1.124
|
|
6
|
THPT chuyên
|
03
|
03
|
88
|
2.882
|
|
7
|
Cơ sở giáo dục dạy
khuyết tật
|
02
|
04
|
50
|
676
|
|
8
|
GDTX
|
04
|
04
|
123
|
5.075
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
83
|
85
|
2.539
|
105.455
|
2. Các trường thuộc
UBND xã, phường quản lý
Tại thời điểm ngày 01
tháng 7 năm 2025, khối xã, phường có 893 cơ sở giáo dục công lập, cụ
thể:
|
STT
|
Cấp
học
|
Số
trường
|
Số
điểm
trường
|
Số
lớp
|
Số
học sinh
|
|
1
|
Mầm non
|
295
|
757
|
3.162
|
81.029
|
|
2
|
Tiểu học
|
323
|
636
|
7.256
|
231.688
|
|
3
|
Trung học cơ sở
|
233
|
235
|
4.658
|
187.564
|
|
4
|
Tiểu học và THCS
|
42
|
105
|
735
|
19.234
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
893
|
1.733
|
15.811
|
519.515
|
II.
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN
1. Tình hình đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
a) Biên chế tạm giao năm
2026: 37.331 biên chế (trong đó: Sở Giáo dục và Đào tạo: 5.580 biên chế; UBND
các xã, phường: 31.751 biên chế).
- Viên chức hiện có
mặt: 33.627[6] người.
So với biên chế tạm
giao còn 3.704 biên chế chưa tuyển dụng (dự kiến sẽ thực hiện tuyển dụng sớm
để kịp thời bổ sung nhân lực cho năm học 2026-2027).
(Chi
tiết tại Phụ lục 1 đính kèm).
b) Bên cạnh biên chế
viên chức giao, năm học 2026-2027, UBND thành phố đã có Quyết định số 3131/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc giao số lượng hợp đồng thực hiện công việc
thuộc danh mục vị trí việc làm viên chức theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày
26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo
công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm 3.319 hợp đồng (Sở Giáo dục
và Đào tạo: 531 hợp đồng; UBND các xã phường: 2.788 hợp đồng).
2. Cơ cấu viên chức có
mặt
a) Cơ cấu theo vị trí
việc làm
- Viên chức thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo: 5.391 người
+ Viên chức tại vị trí
việc làm quản lý: 241 người
+ Viên chức tại vị trí
việc làm giáo viên (bao gồm tổng phụ trách đội): 4.706 người
+ Viên chức tại vị trí
việc làm chuyên môn, nghiệp vụ khác và vị trí việc làm hỗ trợ: 444 người
- Viên chức thuộc UBND
xã, phường: 28.236 người
+ Viên chức tại vị trí
việc làm quản lý: 2.072 người
+ Viên chức tại vị trí
việc làm giáo viên (bao gồm tổng phụ trách đội): 23.813 người
+ Viên chức tại vị trí
việc làm chuyên môn, nghiệp vụ khác và vị trí việc làm hỗ trợ: 2.351 người.
Đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và viên chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa
bàn thành phố cơ bản được bố trí theo danh mục vị trí việc làm và cơ cấu chức
danh nghề nghiệp theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Các cơ sở giáo dục đã từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ
đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và nhiệm vụ chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Tuy nhiên, do quá trình
phát triển mạng lưới trường học qua nhiều giai đoạn và việc tổ chức đơn vị hành
chính theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, cơ cấu vị trí việc làm giữa
các cơ sở giáo dục chưa thực sự đồng đều. Một số trường có quy mô nhỏ, số lớp
ít nhưng vẫn phải bố trí đầy đủ bộ máy quản lý và các vị trí hành chính theo
quy định, dẫn đến phân tán nguồn nhân lực và chưa phát huy hiệu quả sử dụng đội
ngũ. Ở một số địa bàn còn tồn tại tình trạng thiếu giáo viên cục bộ đối với một
số môn học, trong khi một số vị trí khác chưa được sử dụng hết năng lực hoặc
còn mất cân đối giữa các cơ sở giáo dục.
Đối với các trường có
nhiều điểm trường, việc bố trí, phân công nhiệm vụ đối với đội ngũ quản lý,
giáo viên và viên chức hỗ trợ còn phân tán, làm tăng chi phí quản lý và ảnh
hưởng đến hiệu quả điều hành. Bộ phận hành chính, kế toán, văn thư, thủ quỹ chủ
yếu được tổ chức riêng tại từng trường, chưa phát huy hiệu quả mô hình quản lý
tập trung và sử dụng chung nguồn nhân lực.
Nhìn chung, cơ cấu vị
trí việc làm hiện nay cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý và tổ chức dạy học; tuy
nhiên vẫn cần tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại để tinh gọn đầu mối, sử dụng hiệu
quả đội ngũ, phù hợp với quy mô trường học và mô hình tổ chức mới theo định
hướng của Chính phủ.
b) Cơ cấu theo trình độ
chuyên môn
Đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và viên chức ngành giáo dục thành phố có phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp tốt; trình độ đào tạo cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của
Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và
trên chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng được nâng cao; đội ngũ cán bộ quản lý
cơ bản được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và có kinh nghiệm trong
công tác quản lý nhà trường.
Bên cạnh những kết quả
đạt được, chất lượng đội ngũ giữa các địa phương và giữa các cơ sở giáo dục vẫn
còn có sự chênh lệch nhất định. Cơ cấu giáo viên theo môn học, cấp học ở một số
nơi chưa thật sự cân đối; vẫn còn tình trạng thiếu giáo viên đối với một số môn
học đặc thù và thừa cục bộ ở một số môn học hoặc địa bàn. Một bộ phận viên chức
chưa có nhiều điều kiện tiếp cận các mô hình quản trị trường học quy mô lớn,
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành.
Trong bối cảnh thực
hiện sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hình thành các
trường có quy mô lớn và tổ chức quản lý tập trung, yêu cầu đối với đội ngũ cán
bộ quản lý và giáo viên ngày càng cao, đòi hỏi phải có năng lực quản trị, điều
hành, phối hợp chuyên môn giữa nhiều điểm trường, đồng thời thích ứng với yêu
cầu đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong hoạt động của nhà trường.
Nhìn chung, đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên và viên chức ngành giáo dục thành phố có đủ điều kiện để
thực hiện việc sắp xếp các cơ sở giáo dục theo định hướng của Chính phủ. Tuy
nhiên, cần tiếp tục rà soát, cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm, điều hòa
giáo viên giữa các đơn vị, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và phát huy
hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực sau khi thực hiện phương án sắp xếp mạng lưới
trường học.
(Chi
tiết tại Phụ lục 2 đính kèm).
PHẦN
III
MỤC
TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
I.
MỤC TIÊU
1. Đẩy mạnh sắp xếp
mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương hai cấp; chuyển trọng tâm từ giảm đầu mối cơ học sang
tái cấu trúc mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy mô dân số, phân bố dân cư, tạo
điều kiện thuận lợi cho người học và nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Bảo đảm tinh gọn,
giảm tối thiểu 30% đầu mối cơ sở giáo dục công lập, nơi có điều kiện thuận lợi
giảm khoảng 50% đầu mối cơ sở giáo dục công lập so với thời điểm ngày 01 tháng
7 năm 2025.
3. Đổi mới quản trị nhà
trường, mở rộng quy mô trường, lớp để sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, đội ngũ
nhà giáo, cán bộ quản lý và các nguồn lực đầu tư; gắn sắp xếp cơ sở giáo dục
với tinh gọn đầu mối quản lý, cơ cấu lại đội ngũ, “giảm biên chế quản lý giáo
dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy”.
4. Mở rộng cơ hội học
tập, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, bảo đảm mục tiêu đến năm 2030 đạt
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3, 4 tuổi; có ít nhất 85% người trong độ tuổi
hoàn thành trung học phổ thông hoặc tương đương theo Nghị quyết số 71-NQ/TW năm
2025 của Bộ Chính trị.
II.
NGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHÍ
1. Nguyên tắc sắp xếp
- Việc sắp xếp cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập trên địa bàn thành phố phải
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy mô dân số và không gian phát triển; lấy mục tiêu nâng cao chất
lượng giáo dục, hiệu quả đầu tư và năng lực quản trị làm định hướng xuyên suốt,
bền vững.
- Việc sắp xếp, tổ chức
lại các cơ sở giáo dục công lập phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
kế thừa và phát huy kết quả đã triển khai; bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu
quả, không chồng chéo, không bỏ sót chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình cơ
sở giáo dục; việc sắp xếp không làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công theo tinh thần chỉ đạo của Trung ương và thành phố.
- Tuân thủ các nguyên
tắc chuyên môn và khoa học giáo dục; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi,
cấp học và loại hình cơ sở giáo dục - đào tạo.
- Lấy người học làm
trung tâm, bảo đảm quyền học tập và cơ hội tiếp cận giáo dục; tạo điều kiện
thuận lợi hơn cho học sinh đến trường, không làm phát sinh rào cản địa lý và
chi phí; tuyệt đối không ảnh hưởng đến công tác huy động học sinh ra lớp để duy
trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục. Hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến hoạt
động dạy học, tâm lý của học sinh, nhà giáo và cha mẹ học sinh; tổ chức thực
hiện linh hoạt, khoa học, phù hợp với thực tiễn từng vùng miền; bảo đảm thuận
lợi cho người dạy, người học, người quản lý.
- Gắn sắp xếp mạng lưới
với đổi mới quản trị nhà trường và tinh gọn đầu mối quản lý; sử dụng hiệu quả
đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất và nguồn lực đầu tư.
- Việc sắp xếp cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, nghề nghiệp công lập phải gắn với
bảo đảm các điều kiện chuẩn bị thật tốt cho khai giảng năm học mới 2026 - 2027,
đúng tinh thần chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước.
- Ưu tiên sắp xếp các
trường cùng cấp trên cùng địa bàn xã, phường và những nơi có điều kiện đi lại
thuận lợi để đảm bảo tính chất thống nhất trong quản lý và giảng dạy, học tập,
sử dụng nhân lực. Thực hiện mô hình trường phổ thông có nhiều cấp học tại các
khu vực dân cư thưa thớt hoặc nơi có điều kiện đi lại khó khăn không thể thực
hiện phương án sắp xếp 02 trường cùng cấp.
- Không thực hiện sáp
nhập nếu khoảng cách địa lý giữa nơi ở và trường học quá xa hoặc điều kiện giao
thông không phù hợp; không sáp nhập cơ học để giảm trường nhưng tăng điểm
trường.
- Bảo đảm nguyên tắc
dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện; trên cơ sở ý
kiến đề xuất, thống nhất của các địa phương và Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Tiêu chí sắp xếp
2.1. Tiêu chí chung
- Không sáp nhập trường
mầm non với trường phổ thông; không sáp nhập trường phổ thông với trung tâm
giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên;
- Sáp nhập các trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trong cùng địa bàn xã, phường.
- Đối với cơ sở giáo
dục thuộc UBND các xã, phường bảo đảm tinh gọn, giảm tối thiểu 50% đầu
mối cơ sở giáo dục công lập hoặc không quá 03 trường theo nguyên
tắc bảo đảm có một trường mầm non, một trường tiểu học và một trường trung học
cơ sở hoặc 02 trường trong trường hợp tổ chức 01 trường liên cấp
(tiểu học, trung học cơ sở) để bảo đảm quyền học tập của học sinh trên địa bàn
và phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
- Cho phép sắp xếp
trường phổ thông dân tộc bán trú với trường phổ thông trên cùng địa bàn xã,
phường, trên cơ sở bảo đảm không làm thay đổi đối tượng và chế độ, chính sách
đối với học sinh, giáo viên theo quy định hiện hành; phù hợp với quy mô, điều
kiện thực tế của địa phương và yêu cầu tổ chức mạng lưới cơ sở giáo dục.
- Sáp nhập các trường
trung học phổ thông có khoảng cách gần nhau.
- Đối với các trung tâm
giáo dục thường xuyên: Sáp nhập các trung tâm giáo dục thường xuyên để hình
thành trung tâm có quy mô lớn với 01 Trung tâm chính và các cơ sở.
2.2. Tiêu chí khác (tên
gọi, trụ sở chính của trường mới)
- Việc đặt tên cơ sở
giáo dục sau khi sáp nhập được nghiên cứu trên cơ sở truyền thống, lịch sử, ý
nghĩa của tên mới; tham khảo ý kiến đồng thuận của chính quyền, nhân dân địa
phương và đội ngũ nhà giáo, người lao động, học sinh của các trường.
- Trụ sở chính của cơ
sở giáo dục sau sắp xếp được khảo sát, đánh giá và đặt tại trụ sở trường có
điều kiện cơ sở vật chất tốt, thuận lợi hơn để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, quản lý.
2.3. Về mô hình
Các cơ sở giáo dục có
sắp xếp tổ chức theo 02 mô hình:
- Mô hình 1: Trường một cấp học quy
mô lớn (hoặc Trung tâm GDTX) có các phân hiệu: Cấu trúc gồm 01 trường chính có
các phân hiệu, điểm trường.
Cơ cấu nhân sự gồm: 01
hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, 01 bộ phận hành chính - nhân sự (kế toán, thủ
quỹ, văn thư) dùng chung; các nhân sự hỗ trợ giáo dục theo chuyên môn đặc thù
(thuộc vị trí việc làm hỗ trợ ngoài bộ phận hành chính - nhân sự); các tổ
chuyên môn được tổ chức phù hợp với phân hiệu, điểm trường để nâng cao hiệu quả
hoạt động sinh hoạt chuyên môn và tổ chức dạy học. Tùy theo tình hình thực tế
về quy mô lớp, học sinh, khoảng cách địa lý đến trường chính, bố trí mỗi phân
hiệu có 01 phó hiệu trưởng phụ trách trong tổng số định mức biên chế được giao
để bảo đảm chất lượng giáo dục.
- Mô hình 2: Trường phổ thông nhiều
cấp học quy mô lớn: Mô hình này được thực hiện tại một địa điểm hoặc các địa
điểm khác nhau. Cấu trúc gồm 01 trường chính, có các phân hiệu, điểm trường
thuộc nhiều cấp học.
Cơ cấu nhân sự gồm: 01
hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, bộ phận hành chính - nhân sự (kế toán, thủ
quỹ, văn thư) dùng chung; các nhân sự hỗ trợ giáo dục theo chuyên môn đặc thù
(thuộc vị trí việc làm hỗ trợ ngoài bộ phận hành chính - nhân sự); các tổ
chuyên môn được tổ chức phù hợp với cấp học, phân hiệu, điểm trường để nâng cao
hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn và tổ chức dạy học. Tùy theo tình hình
thực tế về cấp học, quy mô lớp, học sinh, khoảng cách địa lý đến trường chính,
bố trí mỗi phân hiệu có 01 phó hiệu trưởng phụ trách trong tổng số định mức
biên chế được giao để đảm bảo chất lượng giáo dục.
PHẦN
IV
PHƯƠNG
ÁN SẮP XẾP TỔNG THỂ
I.
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Đối với cơ sở giáo
dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Sau sắp xếp từ 83 cơ sở (85 điểm trường) còn
70 cơ sở (70 trường chính, 13 phân hiệu, 02 điểm trường), giảm 13 cơ sở,
tỷ lệ giảm 15,66%.
a) Sắp xếp 18 trường
trung học phổ thông để hình thành 09 trường THPT[7] thuộc Sở Giáo dục và Đào
tạo, giảm 09 trường trung học phổ thông[8].
b) Sáp nhập Trường
chuyên biệt Tương Lai vào Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà
Nẵng, giảm 01 cơ sở.
c) Sắp xếp 04 trung tâm
giáo dục thường xuyên thành 01 Trung tâm với 03 cơ sở[9], giảm
03 trung tâm.
2. Đối với cơ sở giáo
dục thuộc UBND cấp xã: Sau sắp xếp từ 893 cơ sở (1.725 điểm trường) còn 382 cơ sở (382 trường chính, 511
phân hiệu, 785 điểm trường), giảm 511 cơ sở, đạt tỷ lệ 57,22 % so với thời điểm ngày
01 tháng 7 năm 2025.
- Sắp xếp 295 trường
mầm non còn 123 trường mầm non, giảm 172 trường.
- Sắp xếp 323 trường
tiểu học còn 113 trường tiểu học, giảm 210 trường.
- Sắp xếp 233 trường
THCS còn 96 trường THCS, giảm 137 trường.
- Sau sắp xếp có 50
trường liên cấp TH&THCS, tăng 08 trường.
Phương án sắp xếp cụ
thể của từng xã, phường như sau:
(1) Phường Hải Châu:
Sau sắp xếp có 14 trường (gồm 5 trường mầm non, 5 trường tiểu học, 4 trường
trung học cơ sở); giảm 15 trường, đạt tỷ lệ 51,72%.
(2) Phường Hòa Cường:
Sau sắp xếp có 8 trường (gồm 3 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường
trung học cơ sở và 1 trường TH&THCS); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(3) Phường Thanh Khê:
Sau sắp xếp có 16 trường (gồm 5 trường mầm non, 6 trường tiểu học, 5 trường
trung học cơ sở); giảm 17 trường, đạt tỷ lệ 51,52%.
(4) Phường An Khê: Sau
sắp xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(5) Phường An Hải: Sau
sắp xếp có 7 trường (gồm 1 trường mầm non, 3 trường tiểu học, 3 trường trung
học cơ sở); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 53,33%.
(6) Phường Sơn Trà: Sau
sắp xếp có 6 trường (gồm 1 trường mầm non, 3 trường tiểu học, 2 trường trung
học cơ sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 53,85%.
(7) Phường Ngũ Hành
Sơn: Sau sắp xếp có 9 trường (gồm 3 trường mầm non, 4 trường tiểu học, 2 trường
trung học cơ sở); giảm 10 trường, đạt tỷ lệ 52,63%.
(8) Phường Hòa Khánh:
Sau sắp xếp có 8 trường (gồm 2 trường mầm non, 4 trường tiểu học, 2 trường
trung học cơ sở); giảm 9 trường, đạt tỷ lệ 52,94%.
(9) Phường Liên Chiểu:
Sau sắp xếp có 5 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(10) Phường Hải Vân:
Sau sắp xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường
trung học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(11) Phường Cẩm Lệ: Sau
sắp xếp có 5 trường (gồm 1 trường mầm non, 3 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 54,55%.
(12) Phường Hòa Xuân:
Sau sắp xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường
trung học cơ sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 53,85%.
(13) Phường Tam Kỳ: Sau
sắp xếp có 4 trường (gồm 2 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 63,64%.
(14) Phường Quảng Phú:
Sau sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 66,67%.
(15) Phường Bàn Thạch:
Sau sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 55,56%.
(16) Phường Hương Trà:
Sau sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non và 2 trường TH&THCS); giảm 5
trường, đạt tỷ lệ 62,50%.
(17) Phường Điện Bàn:
Sau sắp xếp có 5 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 54,55%.
(18) Phường Điện Bàn Đông:
Sau sắp xếp có 8 trường (gồm 2 trường mầm non, 3 trường tiểu học, 3 trường
trung học cơ sở); giảm 9 trường, đạt tỷ lệ 52,94%.
(19) Phường An Thắng:
Sau sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 70,00%.
(20) Phường Điện Bàn
Bắc: Sau sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 70,00%.
(21) Phường Hội An: Sau
sắp xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở và 1 trường TH&THCS); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 53,85%.
(22) Phường Hội An Đông:
Sau sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 62,50%.
(23) Phường Hội An Tây:
Sau sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 72,73%.
(24) Xã Hòa Vang: Sau
sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 4 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(25) Xã Hòa Tiến: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 66,67%.
(26) Xã Bà Nà: Sau sắp
xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ
sở); giảm 4 trường, đạt tỷ lệ 57,14%.
(27) Xã Núi Thành: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 15 trường, đạt tỷ lệ 83,33%.
(28) Xã Tam Mỹ: Sau sắp
xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ
sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 66,67%.
(29) Xã Tam Anh: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 66,67%.
(30) Xã Đức Phú: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 3 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(31) Xã Tam Xuân: Sau
sắp xếp có 6 trường (gồm 1 trường mầm non, 3 trường tiểu học, 2 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(32) Xã Tam Hải: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); không giảm trường, đạt tỷ lệ 0,00%.
(33) Xã Tây Hồ: Sau sắp
xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường trung học cơ
sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(34) Xã Chiên Đàn: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 72,73%.
(35) Xã Phú Ninh: Sau
sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở và 1 trường TH&THCS); giảm 4 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(36) Xã Lãnh Ngọc: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 62,50%.
(37) Xã Tiên Phước: Sau
sắp xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(38) Xã Thạnh Bình: Sau
sắp xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(39) Xã Sông Cẩm Hà:
Sau sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 72,73%.
(40) Xã Trà Liên: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non và 2 trường TH&THCS); giảm 4
trường, đạt tỷ lệ 57,14%.
(41) Xã Trà Giáp: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 2 trường, đạt tỷ lệ 40,00%.
(42) Xã Trà Tân: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non và 2 trường TH&THCS); giảm 3
trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(43) Xã Trà Đức: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 62,50%.
(44) Xã Trà My: Sau sắp
xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường trung học cơ
sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 53,85%.
(45) Xã Nam Trà My: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non và 2 trường TH&THCS); giảm 3
trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(46) Xã Trà Tập: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non và 2 trường TH&THCS); giảm 3
trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(47) Xã Trà Vân: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non và 2 trường TH&THCS); giảm 2
trường, đạt tỷ lệ 40,00%.
(48) Xã Trà Linh: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non và 2 trường TH&THCS); giảm 3
trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(49) Xã Trà Leng: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 3 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(50) Xã Thăng Bình: Sau
sắp xếp có 8 trường (gồm 2 trường mầm non, 4 trường tiểu học, 2 trường trung
học cơ sở); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(51) Xã Thăng An: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 13 trường, đạt tỷ lệ 81,25%.
(52) Xã Thăng Trường:
Sau sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 55,56%.
(53) Xã Thăng Điền: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 72,73%.
(54) Xã Thăng Phú: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 62,50%.
(55) Xã Đông Dương: Sau
sắp xếp có 5 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(56) Xã Quế Sơn Trung:
Sau sắp xếp có 6 trường (gồm 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường
trung học cơ sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 53,85%.
(57) Xã Quế Sơn: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 12 trường, đạt tỷ lệ 80,00%.
(58) Xã Xuân Phú: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 70,00%.
(59) Xã Nông Sơn: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 4 trường, đạt tỷ lệ 57,14%.
(60) Xã Quế Phước: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 3 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(61) Xã Duy Nghĩa: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 7 trường, đạt tỷ lệ 70,00%.
(62) Xã Nam Phước: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 11 trường, đạt tỷ lệ 78,57%.
(63) Xã Duy Xuyên: Sau
sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non và 3 trường TH&THCS); giảm 5
trường, đạt tỷ lệ 55,56%.
(64) Xã Thu Bồn: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 72,73%.
(65) Xã Điện Bàn Tây:
Sau sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở); giảm 8 trường, đạt tỷ lệ 66,67%.
(66) Xã Gò Nổi: Sau sắp
xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non và 3 trường TH&THCS); giảm 5 trường,
đạt tỷ lệ 55,56%.
(67) Xã Tân Hiệp: Sau
sắp xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); không giảm
trường, đạt tỷ lệ 0,00%.
(68) Xã Đại Lộc: Sau
sắp xếp có 8 trường (gồm 3 trường mầm non, 3 trường tiểu học, 2 trường trung
học cơ sở); giảm 9 trường, đạt tỷ lệ 52,94%.
(69) Xã Hà Nha: Sau sắp
xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non và 3 trường TH&THCS); giảm 5 trường,
đạt tỷ lệ 55,56%.
(70) Xã Thượng Đức: Sau
sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non và 3 trường TH&THCS); giảm 4
trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(71) Xã Vu Gia: Sau sắp
xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non và 3 trường TH&THCS); giảm 5 trường,
đạt tỷ lệ 55,56%.
(72) Xã Phú Thuận: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 66,67%.
(73) Xã Thạnh Mỹ: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường trung học cơ sở và 1 trường
TH&THCS); giảm 2 trường, đạt tỷ lệ 40,00%.
(74) Xã Bến Giằng: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 2 trường trung học cơ sở và 1 trường
TH&THCS). Lưu ý: số liệu bảng thể hiện tổng sau sắp xếp là 3 trường; do đó
cơ cấu loại hình cần rà soát lại trước khi đưa vào báo cáo, giảm 3 trường, đạt
tỷ lệ 50,00%.
(75) Xã Nam Giang: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung
học cơ sở); giảm 1 trường, đạt tỷ lệ 25,00%.
(76) Xã Đắc Pring: Sau
sắp xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 1
trường, đạt tỷ lệ 33,33%.
(77) Xã La Dêê: Sau sắp
xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 1 trường,
đạt tỷ lệ 33,33%.
(78) Xã La Êê: Sau sắp
xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 1 trường,
đạt tỷ lệ 33,33%.
(79) Xã Sông Vàng: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non và 2 trường TH&THCS); giảm 2
trường, đạt tỷ lệ 40,00%.
(80) Xã Sông Kôn: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung
học cơ sở); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 62,50%.
(81) Xã Đông Giang: Sau
sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 2 trường trung
học cơ sở); giảm 4 trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(82) Xã Bến Hiên: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường trung học cơ sở và 1 trường
TH&THCS); giảm 2 trường, đạt tỷ lệ 40,00%.
(83) Xã Avương: Sau sắp
xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 3 trường,
đạt tỷ lệ 60,00%.
(84) Xã Tây Giang: Sau
sắp xếp có 4 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường trung học cơ sở và 2 trường
TH&THCS); giảm 5 trường, đạt tỷ lệ 55,56%.
(85) Xã Hùng Sơn: Sau
sắp xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường trung học cơ sở); giảm 5
trường, đạt tỷ lệ 71,43%.
(86) Xã Hiệp Đức: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 4 trường, đạt tỷ lệ 57,14%.
(87) Xã Việt An: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung
học cơ sở); giảm 6 trường, đạt tỷ lệ 66,67%.
(88) Xã Phước Trà: Sau
sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học); giảm 3 trường,
đạt tỷ lệ 50,00%.
(89) Xã Khâm Đức: Sau
sắp xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 3
trường, đạt tỷ lệ 60,00%.
(90) Xã Phước Năng: Sau
sắp xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 3
trường, đạt tỷ lệ 60,00%.
(91) Xã Phước Chánh:
Sau sắp xếp có 3 trường (gồm 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường
trung học cơ sở); không giảm trường, đạt tỷ lệ 0,00%.
(92) Xã Phước Thành:
Sau sắp xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 2
trường, đạt tỷ lệ 50,00%.
(93) Xã Phước Hiệp: Sau
sắp xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 1
trường, đạt tỷ lệ 33,33%.
Xã Phước Hiệp: Sau sắp
xếp có 2 trường (gồm 1 trường mầm non và 1 trường TH&THCS); giảm 1 trường,
đạt tỷ lệ 33,33%.
Như vậy, sau khi thực
hiện sắp xếp, số cơ sở giáo dục toàn thành phố từ 976 cơ sở (1.810 điểm trường) còn 452 cơ sở (452
trường chính, 524 phân hiệu, 787 điểm trường), giảm 524 cơ sở, đạt
tỷ lệ 53,69 % so với thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
(Chi
tiết tại Phụ lục 3,4 đính kèm).
3. Định mức bố trí đối
với các cơ sở sau sắp xếp
3.1. Về lãnh đạo, quản
lý
- Mỗi cơ sở giáo dục có
01 hiệu trưởng hoặc 01 giám đốc.
- Phó hiệu trưởng/phó
giám đốc: Đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm
giáo dục thường xuyên: Trường chính được bố trí 01 phó hiệu trưởng/phó
giám đốc; mỗi phân hiệu được bố trí 01 phó hiệu trưởng/phó giám đốc.
3.2. Về nhân sự hỗ trợ
giáo dục
a) Các vị trí kế toán,
văn thư, thủ quỹ được bố trí dùng chung cho cơ sở giáo dục (bao gồm trường
chính, phân hiệu, điểm trường), mỗi vị trí được bố trí 01 người;
Đối với vị trí kế toán,
trường hợp thuộc loại hình trường có học sinh nội trú, bán trú có quy mô từ 40
lớp trở lên thì được bố trí tối đa 02 người.
b) Các vị trí việc làm
(07 vị trí) thiết bị, thí nghiệm, thư viện, giáo vụ, tư vấn học sinh, hỗ trợ
giáo dục người khuyết tật, công nghệ thông tin (hoặc quản trị công sở), y tế
trường học được bố trí riêng cho trường chính và mỗi phân hiệu. Mỗi vị trí việc
làm được bố trí 01 người.
Cơ quan quản lý trực
tiếp cơ sở giáo dục quyết định bố trí số lượng nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy
định; trường hợp cần thiết, căn cứ quy mô, điều kiện thực tế của cơ sở giáo
dục, quyết định việc bố trí một người đảm nhận một hoặc nhiều vị trí việc làm
phù hợp với năng lực, chuyên môn, yêu cầu nhiệm vụ và không vượt quá chỉ tiêu
số lượng người làm việc được giao.
II.
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ VỀ BỘ MÁY, NHÂN LỰC VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN
1. Phương án bố trí,
sắp xếp viên chức, lao động
1.1. Căn cứ Phương án sắp
xếp trên, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã phường thực hiện rà soát, bố trí,
sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo
dục theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với quy mô trường, lớp, số lượng học sinh,
vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc theo quy định của pháp
luật.
Việc bố trí, sắp xếp
được thực hiện trên cơ sở kế thừa đội ngũ hiện có, ưu tiên sử dụng hiệu quả
nguồn nhân lực, bảo đảm ổn định hoạt động dạy học, không làm gián đoạn việc
thực hiện nhiệm vụ giáo dục; đồng thời thực hiện phân công, điều động viên chức
giữa các cơ sở giáo dục trong phạm vi quản lý khi cần thiết nhằm khắc phục tình
trạng thừa, thiếu cục bộ.
1.2. Về bố trí Hiệu
trưởng/Giám đốc; Hiệu phó/Phó Giám đốc
Sau sắp xếp, số hiệu
trưởng, hiệu phó dôi dư được bố trí như sau:
- Bố trí vào vị trí
việc làm nhà giáo hoặc vị trí việc làm khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ,
chuyên ngành đào tạo của hiệu trưởng/giám đốc, phó hiệu trưởng/phó giám đốc sau
sắp xếp.
- Trường hợp viên chức
quản lý có nguyện vọng nghỉ thì lập thủ tục, hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định
số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tinh giản
biên chế.
- Có tiêu chí, phương
án bổ nhiệm hiệu trưởng, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục sau sắp xếp đảm
bảo công khai, minh bạch, phù hợp với đặc thù từng địa phương, đơn vị. Xây dựng
kế hoạch, lộ trình từng bước giảm số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập đúng theo quy định.
1.3. Đối với nhân viên
hỗ trợ giáo dục
- Sau sắp xếp, số nhân
sự hỗ trợ giáo dục dôi dư thực hiện bố trí vào vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục
còn thiếu so với định mức giao. Trường hợp chưa đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào
tạo, bồi dưỡng của vị trí việc làm hỗ trợ mới thì giữ mã số, chức danh và hệ số
lương đang hưởng. Khi đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của vị
trí việc làm mới sau sắp xếp thì bổ nhiệm chức danh và xếp lương theo vị trí
việc làm đó hoặc bố trí bậc nghề nghiệp theo quy định.
Chậm nhất đến ngày
05/8/2029, các nhân sự hỗ trợ giáo dục phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí
việc làm mới; nếu không đáp ứng thì thực hiện chế độ thôi việc hoặc nghỉ hưu,
tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.
- Không bố trí vào vị
trí y tế trường học nếu không đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
của vị trí việc làm.
- Không bố trí vào vị
trí việc làm kế toán nếu không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc
làm kế toán hoặc thuộc trường hợp không được làm kế toán theo quy định.
- Bố trí vào vị trí
việc làm nhà giáo nếu đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo và đạt yêu
cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng ngay vị trí việc làm nhà giáo.
- Cơ quan quản lý trực
tiếp cơ sở giáo dục rà soát, bố trí đến công tác tại các cơ quan, đơn vị khác
trực thuộc (nếu còn chỉ tiêu biên chế và đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện vị trí
việc làm).
- Số lượng còn lại sau
khi sắp xếp thực hiện giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo quy định
tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
1.4. Đối với người lao động
làm việc theo chế độ hợp đồng, việc tiếp tục sử dụng hoặc chấm dứt hợp đồng
được thực hiện trên cơ sở nhu cầu thực tế của cơ sở giáo dục sau sắp xếp, khả năng
cân đối nguồn kinh phí và theo đúng quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền.
Căn cứ chỉ tiêu được
giao tại Quyết định số 3131/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 tháng 2026 của UBND thành
phố về việc giao số lượng hợp đồng thực hiện công việc thuộc danh mục vị trí việc
làm viên chức theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng năm học 2026 - 2027, các trường thành lập mới sau sắp xếp ký
kết hợp đồng lao động theo quy định.
2. Về việc thực hiện
chế độ, chính sách đối với đội ngũ viên chức, hợp đồng lao động dôi dư sau sắp
xếp
- Trên cơ sở Phương án
sắp xếp và phương án bố trí, giải quyết nhân sự theo quy định tại khoản 1 Mục
này; Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã phường thống nhất giải quyết thì lập hồ sơ
trình UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, phê duyệt.
Thời hạn gửi hồ sơ chậm
nhất ngày 20 tháng 8 năm 2026; thời điểm nghỉ việc kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
- Việc giải quyết chế
độ, chính sách phải thực hiện khách quan, công bằng, công khai, minh bạch; theo
đúng quy định của pháp luật hiện hành. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ
tịch UBND các xã phường chịu trách nhiệm về việc đề xuất thực hiện chính sách,
chế độ đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; đảm bảo lộ
trình, kế hoạch giải quyết tinh giản, bố trí biên chế, nhân lực đảm bảo thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao và định mức quy định.
4. Phương án tổ chức
đối với các trường đã có chủ trương đầu tư xây dựng, thành lập mới
Đối với các trường đã
có quy hoạch, đã có chủ trương đầu tư xây dựng hoặc đã triển khai đầu tư, xây
dựng nhưng chưa hình thành mới; Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường rà
soát, điều chỉnh phương án tổ chức bộ máy phù hợp đảm bảo nguyên tắc sắp xếp
như mục II phần III Phương án này; trong đó ưu tiên phương án hình thành cơ sở,
điểm trường trực thuộc các trường hiện có, có khoảng cách gần với cơ sở đang
xây dựng mới.
Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì phối hợp với UBND các xã, phường rà soát Quy hoạch cơ sở vật chất và
Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo đảm bảo phù hợp với
định hướng sắp xếp và chủ trương của Trung ương tại Nghị quyết số 180/NQ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ, Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10 tháng
7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
PHẦN
V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
I.
LỘ TRÌNH
1. Chậm nhất ngày 10
tháng 8 năm 2026: UBND thành phố phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn toàn thành phố.
2. Chậm nhất ngày 11
tháng 8 năm 2026: Các sở, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao ban hành văn
bản hướng dẫn, gửi các địa phương, đơn vị để tổ chức thực hiện.
3. Chậm nhất ngày 17
tháng 8 năm 2026: Trên cơ sở Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục công
lập trên địa bàn toàn thành phố đã được UBND thành phố phê duyệt; UBND các xã,
phường, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành việc tham mưu ban hành hoặc ban hành
theo thẩm quyền Quyết định sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Trước ngày 25 năm 8
năm 2026: Hoàn thành việc công bố các quyết định sắp xếp (bao gồm tổ chức,
nhân sự), bàn giao tổ chức, nhân sự, tài liệu, tài chính, tài sản và các
nội dung có liên quan giữa các đơn vị được sắp xếp theo quy định; đồng thời ổn
định tổ chức, đảm bảo các điều kiện để cơ sở giáo dục đi vào hoạt động, chuẩn
bị tốt cho năm học 2026-2027.
II.
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì tổng hợp, xây
dựng Phương án và tham mưu UBND thành phố phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai Phương án được UBND thành phố phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND phường, xã ban hành hướng dẫn về quy trình sắp xếp
đội ngũ cán bộ quản lý, khung năng lực đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; cơ
cấu nhân sự và phương án bố trí nhân sự khi thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức
lại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc thành phố.
- Chủ trì hướng dẫn về
việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động dôi dư do
sắp xếp cơ sở giáo dục theo Nghị định số 154/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND phường, xã triển
khai giải quyết chế độ chính sách cho đội ngũ viên chức, người lao động dôi dư
theo quy định.
- Theo dõi, tổng hợp
tình hình thực hiện Phương án; hướng dẫn Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã
phường rà soát, bố trí biên chế, hợp đồng lao động tại các đơn vị sự nghiệp
giáo dục sau sắp xếp đảm bảo hợp lý, kịp thời cho năm học 2026-2027; báo cáo
UBND thành phố kết quả sau sắp xếp.
2. Sở Giáo dục và Đào
tạo
- Tổ chức quán triệt,
tuyên truyền, vận động, tạo sự thống nhất và đồng thuận trong đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và Nhân dân về mục
tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của việc sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập; kịp thời
nắm bắt, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức
thực hiện.
- Căn cứ Phương án được
UBND thành phố phê duyệt, xây dựng Đề án, tham mưu UBND thành phố ban hành
quyết định sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc và tổ chức triển khai
thực hiện theo đúng quy định trước ngày 25 tháng 8 năm 2026; để các cơ sở giáo
dục sau sắp xếp chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
- Có tiêu chí, phương
án bổ nhiệm hiệu trưởng, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý sau sắp xếp đảm bảo tiêu chuẩn chuyên môn, công khai, minh bạch, phù
hợp với đặc thù loại hình, bậc học của cơ sở giáo dục.
- Phối hợp với Sở Nội
vụ hướng dẫn UBND các xã, phường triển khai phương án được UBND thành phố phê
duyệt
- Chủ trì, phối hợp với
UBND các xã, phường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động chuyên môn của các
nhà trường, nhất là các trường thuộc diện sắp xếp; bảo đảm ổn định tổ chức, duy
trì nề nếp dạy học và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục.
- Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ; rà soát quy mô mạng lưới và phối hợp giải quyết vướng mắc về đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Báo cáo kết quả sắp
xếp đơn vị sự nghiệp trực thuộc về UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) chậm
nhất ngày 28 tháng 8 năm 2026.
3. UBND các xã, phường
- Tổ chức quán triệt,
tuyên truyền, vận động, tạo sự thống nhất và đồng thuận trong đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và Nhân dân về mục
tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của việc sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập; kịp thời
nắm bắt, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức
thực hiện.
- Căn cứ Phương án được
UBND thành phố phê duyệt, xây dựng, xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng uỷ xã, phường
về Đề án thành lập và tiêu chí, phương án bổ nhiệm hiệu trưởng, cán bộ quản lý
tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý sau sắp xếp đảm bảo tiêu chuẩn
chuyên môn, công khai, minh bạch, phù hợp với đặc thù địa phương. Ban hành
quyết định sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý và tổ
chức triển khai thực hiện theo đúng quy định trước ngày 25/8/2026; để các
trường sau sắp xếp chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/9/2026.
- Xây dựng phương án bố
trí, sắp xếp cụ thể hoặc giải quyết chế độ chính sách cho đội ngũ dôi dư sau sắp
xếp (chuyển làm cán bộ phụ trách giáo dục xã, phường, luân chuyển làm giáo viên
hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ phù hợp năng lực, nguyện vọng và yêu cầu công
việc). Thực hiện việc bảo lưu chế độ, phụ cấp đối với cán bộ quản lý bị ảnh
hưởng do sắp xếp bộ máy theo quy định hiện hành và chính sách đặc thù của địa
phương.
- Xây dựng kế hoạch đầu
tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; ưu tiên hoàn
thiện điều kiện tại các điểm trường chính trước khi tiếp nhận trẻ em, học sinh
từ các điểm trường lẻ; chỉ đạo thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tổ chức bộ
máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và hồ
sơ, tài liệu giữa các cơ sở giáo dục theo đúng quy định.
- Thực hiện đầy đủ chế
độ, chính sách đối với trẻ em, học sinh; bảo đảm quyền học tập, không làm giảm
cơ hội tiếp cận giáo dục, duy trì sĩ số, nâng cao chất lượng giáo dục; chuẩn bị
đầy đủ các điều kiện cần thiết để tổ chức tốt năm học 2026-2027.
- Tiếp tục rà soát,
nghiên cứu, xây dựng phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập có quy mô
nhỏ, chưa đáp ứng tiêu chí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thu gọn
các điểm trường không bảo đảm điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất; sắp xếp mạng
lưới trường, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn, quy hoạch phát triển của địa
phương và định hướng của Trung ương.
- Chủ động theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND thành
phố về tiến độ, chất lượng, hiệu quả sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên
địa bàn; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để được
hướng dẫn, giải quyết.
- Báo cáo kết quả thực
hiện sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập (bao gồm các điểm trường) thuộc phạm
vi quản lý về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo) chậm
nhất ngày 28 tháng 8 năm 2026 để tổng hợp, theo dõi và báo cáo theo quy
định.
4. Các sở, ngành liên
quan
a) Sở Tài chính:
- Chủ trì hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị xử lý tài chính, ngân sách, tài sản công trong quá trình sắp
xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn việc bố trí
trụ sở trường học sau sắp xếp, bảo đảm không gây thất thoát, tiêu cực, lãng
phí.
- Chủ trì hướng dẫn các
đơn vị xử lý việc chuyển tiếp quản lý dự án đầu tư công trong quá trình sắp
xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy (nếu có).
b) Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các xã, phường
hướng dẫn việc lập quy hoạch; rà soát, điều chỉnh bổ sung việc thực hiện quy
hoạch, nhằm đảm bảo quỹ đất cho các trường thực hiện mục tiêu phát triển, sắp
xếp theo quy hoạch trong thời gian tới.
- Chủ trì phối hợp với
Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất bố trí sắp xếp lại trụ sở trường học sau sắp
xếp bảo đảm liên thông, đồng bộ phù hợp, hoạt động hiệu quả.
c) Sở Nông nghiệp và
Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn Sở Giáo dục
và Đào tạo và UBND các xã, phường lập kế hoạch sử dụng đất của các cơ sở giáo
dục, đảm bảo quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục theo kế hoạch phát triển giáo dục.
d) Sở Y tế:
- Phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo hướng dẫn chuyên môn, bảo đảm việc sắp xếp tổ chức bộ máy không
làm gián đoạn công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh và an
toàn thực phẩm tại các trường học.
- Phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở Nội vụ để tham mưu phương án bố trí nhân viên y tế trường
học.
- Thẩm định các tiêu
chuẩn về vệ sinh học đường, phòng y tế tại các cơ sở giáo dục sau khi được sắp
xếp nhằm bảo đảm quyền lợi cho học sinh.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch:
- Chỉ đạo, hướng dẫn
các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn thành phố tăng cường công tác tuyên
truyền về sự cần thiết, ý nghĩa và hiệu quả của việc sắp xếp cơ sở giáo dục
công lập.
- Tổ chức thông tin,
tuyên truyền kịp thời, thường xuyên về tiến độ triển khai Phương án; nhân rộng
các mô hình, cách làm hiệu quả để các địa phương khác học tập, áp dụng.
5. Các cơ sở giáo dục
- Lập báo cáo tự đánh
giá về quy mô lớp học, đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục và cung cấp
thông tin kịp thời cho Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường.
- Tuyên truyền, phổ
biến cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em, học sinh, cha mẹ học sinh và
người dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất trong triển khai thực hiện.
- Duy trì và bảo đảm
chất lượng giáo dục, xây dựng phương án hỗ trợ để không gián đoạn hoạt động
giáo dục của trẻ em, học sinh.
- Thực hiện bàn giao,
tiếp nhận hồ sơ, tài sản, cơ sở vật chất, nhân sự khi sắp xếp, tổ chức lại theo
đúng quy định của pháp luật.
6. Công an thành phố
Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi con dấu cũ và khắc dấu mới kịp thời để
bảo đảm hoạt động của trường học thành lập mới trên cơ sở sắp xếp, được liên
tục, không gián đoạn.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
- Trên cơ sở Phương án
được phê duyệt, phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên,
hội viên và các tầng lớp nhân dân đồng thuận, ủng hộ, tham gia tích cực vào
việc thực hiện Phương án.
- Tham gia giám sát quá
trình tổ chức thực hiện Phương án, kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng của
nhân dân để các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
8. Đề nghị cấp ủy xã,
phường
- Quan tâm, chỉ đạo làm
tốt công tác tuyên truyền, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong
toàn hệ thống chính trị, sự đồng thuận của Nhân dân, nhất là đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức ngành giáo dục.
- Cho ý kiến trước khi
UBND xã, phường thực hiện bổ nhiệm cán bộ quản lý; trong đó lưu ý có tiêu chí,
phương án bổ nhiệm hiệu trưởng, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục sau sắp
xếp đảm bảo tiêu chuẩn, công khai, minh bạch, phù hợp với đặc thù từng địa
phương, đơn vị.
- Chỉ đạo chuẩn bị chu
đáo các điều kiện phục vụ khai giảng năm học 2026-2027.
Trên đây là Phương án
sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong quá
trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương kịp
thời phản ánh, kiến nghị về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để
xem xét, giải quyết, chỉ đạo kịp thời, đảm bảo hiệu quả của Phương án./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Các ban thuộc HĐND thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Chủ tịch và các PCT UBND TP;
- Các sở: NV; GD&ĐT; XD; TC; YT; VHTT&DL; NN&MT;
- UBND các xã, phường;
- Công an thành phố;
- Lưu: VT, NC, SNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ
Kỳ Minh
|