|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2021/NQ-HĐND
|
Bến
Tre, ngày 24 tháng 8 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP, TRẺ EM MẦM NON, GIÁO VIÊN MẦM NON TẠI CÁC CƠ SỞ
GIÁO DỤC MẦM NON THUỘC LOẠI HÌNH DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát
triển giáo dục mầm non;
Xét Tờ
trình số 3517/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
thông qua Nghị quyết quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm
non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục
mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội, Ban kinh
tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định chính sách
đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công
nghiệp; chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động
làm việc tại khu công nghiệp; chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại
các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.
b) Các nội dung khác không quy định tại
Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục
mầm non.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp
dụng đối với:
a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân
lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp;
b) Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo
dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động
làm việc tại các khu công nghiệp;
c) Giáo viên mầm non làm việc tại các
cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp;
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
Điều 2. Quy định
chính sách
1. Chính sách đối với
cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp,
nơi có nhiều lao động.
a) Đối tượng hưởng
chính sách
Cơ sở giáo dục mầm
non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được
cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con
công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
b) Nội dung chính sách
Đối tượng quy định tại điểm a khoản
1 Điều này được hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: Trang bị đồ
dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu
đồng)/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
2. Chính sách trợ cấp đối với trẻ
em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
a) Đối tượng hưởng chính sách
Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo
dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu
công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
b) Nội dung chính sách
Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này được hỗ trợ 160.000 đồng (một trăm sáu mươi nghìn đồng)/trẻ/tháng.
Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học.
3. Chính sách đối với giáo viên mầm
non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công
nghiệp.
a) Đối tượng hưởng chính
sách
Giáo viên mầm non đang làm việc tại
cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp
bảo đảm những điều kiện sau:
- Có trình độ chuẩn đào tạo chức
danh giáo viên mầm non theo quy định;
- Có hợp đồng lao động với người đại
diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;
- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ
tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm
việc tại khu công nghiệp.
b) Nội dung chính sách
- Giáo viên mầm non bảo đảm các điều
kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được hỗ trợ 800.000 đồng (tám trăm
nghìn đồng)/người/tháng.
- Số lượng giáo viên trong cơ sở
giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo định mức quy
định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
- Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo
số tháng dạy thực tế trong năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận
giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng
tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 3. Hồ sơ,
trình tự, thời gian thực hiện
Thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 8, 10 của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9
năm 2020 của Chính phủ.
Điều 4. Kinh phí
thực hiện
Ngân sách địa phương được giao hàng
năm theo phân cấp quản lý.
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện Nghị quyết, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp
thứ 2 thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 9 năm 2021./.
|
|
CHỦ
TỊCH
Hồ Thị Hoàng Yến
|