|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 160/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 06
tháng 11 năm 2025
|
Thực hiện Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số
29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục,
giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông đến năm 2030 và các Kế hoạch[1] của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số
29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ về thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị
về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy
mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai, cụ thể như sau:
1.
Mục đích
a) Thống nhất chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa
phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05
tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị, Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ và các Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị.
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp
chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác chăm lo giáo dục
toàn dân, hoàn thiện hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục
nghề nghiệp; đa dạng hóa mô hình, chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu và
đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong học tập cho các tầng lớp nhân dân, tạo nền
tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2.
Yêu cầu
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định các nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đảm bảo các điều kiện, nguồn lực để xây dựng kế
hoạch tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05
tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị và Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất với việc thực
hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về
chính sách xã hội, giáo dục.
b) Trong quá trình tổ chức thực hiện phải thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp đề ra và kết quả thực hiện từng giai đoạn để kịp thời chỉ đạo và tham
mưu tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
1.
Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm mọi người dân đều có cơ hội công bằng, bình
đẳng về tiếp cận giáo dục trong hệ thống giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt, liên
thông, hiện đại. Tất cả công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để
đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước
bảo đảm điều kiện để thực hiện. Hoàn thành việc xóa mù chữ cơ bản và tiến tới
xóa mù chữ chức năng cho người lớn, đặc biệt là người dân tộc thiểu số, phụ nữ,
người lao động tại các khu vực khó khăn. Tăng tỷ lệ học sinh theo học các
chương trình giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực cân đối với cơ cấu ngành nghề; phát triển giáo dục gắn với phát triển
kinh tế - xã hội, củng cố vững chắc quốc phòng, an ninh của tỉnh Đồng Nai.
2.
Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Giáo dục mầm non:
- Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi; phấn đấu: 100% xã, phường đạt chuẩn
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 đến 05 tuổi; tỉnh Đồng Nai hoàn thành
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 đến 05 tuổi. Tỷ lệ huy động trẻ đến
trường đạt 38% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 97% trẻ em trong độ tuổi mẫu
giáo.
- Phấn đấu có 100% trẻ mầm non đến trường được học
02 buổi/ngày.
- Phấn đấu 100% giáo viên mầm non đạt trình độ chuẩn
được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục.
- Phấn đấu tỷ lệ trường mầm non dân lập, tư thục đạt
35%, số trẻ em theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đạt
40%.
- Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 90%; 86% trường
mầm non (công lập) đạt chuẩn quốc gia.
b) Giáo dục phổ thông:
- Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học
và trung học cơ sở; phấn đấu: 100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
và phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3, tỉnh Đồng Nai phấn đấu đạt chuẩn
phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.
- Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học đạt trên
95%, cấp trung học cơ sở đạt 90%; tỷ lệ hoàn thành cấp tiểu học đúng độ tuổi đạt
97%, trung học cơ sở đạt 96% và ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp
trung học phổ thông và tương đương; phấn đấu tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên
trung học cơ sở đạt 99,5%, từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông và các
trình độ khác đạt 95%; có trên 80% học sinh tiểu học được học 02 buổi/ngày.
- Phấn đấu 100% giáo viên phổ thông đạt trình độ
chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục.
- Phấn đấu số cơ sở giáo dục phổ thông tư thục đạt
5% và số học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục đạt 6,6%.
- Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố cấp tiểu học, cấp
trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông đạt 100%; có ít nhất 80% trường phổ
thông công lập đạt chuẩn quốc gia.
c) Xóa mù chữ:
- Phấn đấu xóa mù chữ cho 0,5% người lớn chưa biết
chữ, trong đó xóa mù chữ cho 0,4% người lớn trong độ tuổi từ 15 - 60 tuổi.
- Phấn đấu tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ
tuổi từ 15 - 60 tuổi đạt trên 98%, trong đó tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong
độ tuổi từ 15 - 60 tuổi ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi phấn đấu đạt từ 94% trở lên.
- Tỉnh Đồng Nai phấn đấu đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2.
d) Xây dựng xã hội học tập:
- Phấn đấu đến năm 2030, phấn đấu có 30% số xã, phường
được công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã mức độ 1; 20% số xã, phường được công
nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã mức độ 2.
- Tỉnh Đồng Nai phấn đấu được công nhận “Cộng đồng
học tập” cấp tỉnh mức độ 1 trước năm 2030.
đ) Giáo dục nghề nghiệp, định hướng phân luồng:
- Phấn đấu 100% học sinh trung học cơ sở và trung học
phổ thông được tiếp cận dịch vụ hướng nghiệp và tư vấn nghề nghiệp chuyên nghiệp.
- Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi 15 - 25 tuổi học
giáo dục nghề nghiệp đạt 20%.
- Đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho khoảng 50%
lực lượng lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và
cụm công nghiệp. Tỷ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ thông tin đạt 90%.
- Xây dựng và phát triển ít nhất 80% trường cao đẳng,
trường trung cấp đạt tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
e) Duy trì và phát triển ít nhất 01 trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập.
1. Phổ biến, quán triệt, tuyên
truyền Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị, Quyết
định số 525/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội về ý nghĩa, tầm
quan trọng của công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người
lớn và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông
a) Thường xuyên quán triệt và tuyên truyền sâu rộng
về các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và vai
trò, ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho
người lớn và phân luồng học sinh phổ thông góp phần nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành, địa
phương chủ động phối hợp với các cơ quan truyền thông để tuyên truyền, phổ biến
Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị, Quyết định số
525/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; thông tin tuyên
truyền về công tác triển khai thực hiện kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về
công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo các phòng,
ban, tổ chức đoàn thể, các cơ sở giáo dục trên địa bàn đổi mới công tác tuyên
truyền, vận động trẻ em trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc (trẻ em từ 06
đến 14 tuổi tham gia học tập để hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học); người
chưa biết chữ, đặc biệt là người lớn tuổi chưa biết chữ ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi tham gia các lớp học xóa mù chữ.
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và
Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tập trung rà soát các cơ chế, chính sách về giáo
dục và đào tạo; điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách theo thẩm quyền; triển
khai thực hiện cơ chế, chính sách trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các lĩnh
vực có liên quan, bảo đảm tính đồng bộ, nhất là về tuyển dụng, sử dụng, quản lý
viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, tạo hành lang pháp lý hoàn chỉnh cho thực
hiện phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh
phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện
thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến; tăng cường chất lượng, hiệu lực,
hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và thực hiện đúng, đủ nhiệm vụ,
quyền hạn về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, cơ quan quản lý nhà nước về
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành, địa phương:
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền bản hành văn
bản quy định lộ trình và triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu
giáo từ 03 đến 05 tuổi; tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học
và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc; tiếp tục duy trì, nâng cao
chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; tạo điều
kiện thuận lợi, hỗ trợ những người hết tuổi lao động, người khuyết tật được học
tập, được trang bị kiến thức công nghệ, năng lực, kỹ năng thiết yếu; liên thông
giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, phân luồng phù hợp
với năng lực của người học, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phát triển
kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách, quy định về hỗ trợ học
nghề, học thường xuyên, học suốt đời cho người lao động.
- Tiếp tục thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ
đào tạo đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Nội
vụ trong phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đủ biên
chế, thực hiện liên thông giữa các địa phương, phù hợp với nhu cầu thực tiễn,
có tính đến đặc thù của ngành và có bộ phận chuyên trách từ tỉnh đến Ủy ban
nhân dân các xã, phường trong việc thực hiện phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc,
xóa mù chữ cho người lớn, phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài
chính xây dựng cơ chế, chính sách tài chính, bố trí ngân sách nhà nước, khuyến
khích, huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, xã hội tham gia công tác phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn, phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông, phát triển giáo dục và đào tạo.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ thông: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp các sở, ban, ngành, địa phương:
a) Thực hiện việc liên kết giữa trường sư phạm với
địa phương trong xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên các cấp học bảo đảm đủ số lượng, cân đối về cơ cấu, khắc phục triệt để
tình trạng thừa, thiếu giáo viên mầm non, giáo viên triển khai chương trình
giáo dục phổ thông. Nâng cao năng lực và chất lượng bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục. Phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hành nghề
nghiệp, chú trọng rèn luyện đạo đức, nhân cách nghề nghiệp, lòng yêu ngành, yêu
nghề cho nhà giáo.
b) Tăng cường kiểm tra, quản lý việc đổi mới nội
dung, phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ và tăng cường thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục.
c) Đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ
thông phù hợp với năng lực, nguyện vọng, hoàn cảnh cụ thể của cá nhân, giúp cho
người học có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp; tạo điều
kiện cho người trong độ tuổi lao động có thể tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi
nghề nghiệp thích ứng với những thay đổi của xã hội.
d) Tiếp tục chỉ đạo đổi mới công tác quản lý, tổ chức
lớp học xóa mù chữ phù hợp với các nhóm đối tượng và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, giáo viên tham gia xóa mù chữ.
đ) Tổ chức xây dựng và khai thác hiệu quả tài
nguyên giáo dục mở; phát triển kho học liệu số dùng chung toàn ngành; khuyến
khích phát triển và khai thác dữ liệu lớn, áp dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực
giáo dục và đào tạo.
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài
chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động
tham mưu cấp có thẩm quyền:
- Sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm tiếp tục thực
hiện công bằng và bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng đáp ứng
nhu cầu học tập của nhân dân, nhất là của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, vùng sâu, vùng xa, khu đô thị đông dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất
và các đối tượng là trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật,
người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, phụ nữ và trẻ em gái, những đối tượng yếu
thế khác. Tăng cường dạy học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số, gìn giữ
và phát huy giá trị ngôn ngữ, văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số, tăng cường
chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của
trẻ.
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về tổ
chức nhân sự và chế độ hỗ trợ đối với trung tâm học tập cộng đồng cấp xã phù hợp
với hoạt động của chính quyền địa phương hai cấp.
- Ban hành chính sách hỗ trợ trẻ dưới 36 tháng tuổi
được vào học ở nhà trẻ, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị đông dân cư.
- Ban hành các quy định nhằm tiếp tục thực hiện đầy
đủ, kịp thời chính sách học bổng, trợ cấp xã hội cho người học; chính sách miễn
học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho người học là đối tượng được hưởng chính
sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ
nghèo và hộ cận nghèo; chính sách cử tuyển đối với học sinh là đồng bào dân tộc
thiểu số rất ít người, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; duy trì hiệu quả công tác xóa mù chữ, tiến tới xóa mù chức
năng.
- Ban hành các quy định để bảo đảm quyền được tiếp
cận giáo dục, đặc biệt là hoàn thành giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục đối
với người khuyết tật. Tiếp tục triển khai có hiệu quả ba phương thức giáo dục
cho người khuyết tật là phương thức giáo dục hòa nhập, bán hòa nhập và chuyên
biệt, trong đó đặc biệt quan tâm đến phương thức giáo dục hòa nhập.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành, địa phương:
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục
phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mỗi địa phương, địa bàn cụ thể. Đầu
tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Đảm bảo đủ trường, lớp học và trang thiết bị
dạy học, đáp ứng yêu cầu thực hiện đảm bảo Chương trình giáo dục phổ thông và củng
cố bền vững kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Nâng cao điều kiện cơ sở vật
chất, hiệu quả giáo dục của trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và các trường
học vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhằm duy trì kết quả phổ cập
giáo dục và tạo nguồn đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa gắn với quy hoạch hệ thống giáo dục nghề nghiệp, quy hoạch quốc gia,
ngành, lãnh thổ. Lồng ghép và sử dụng hiệu quả nguồn lực của các chương trình,
đề án để thực hiện mục tiêu đổi mới, phát triển giáo dục nghề nghiệp trong thời
gian tới; đẩy mạnh triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục
nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng và triển khai có hiệu quả Đề án đầu tư,
phát triển toàn diện chất lượng dạy và học tại các xã biên giới của tỉnh Đồng
Nai theo chỉ đạo của Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Thông báo Kết luận số
81/TB-TW ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng
trường học các xã biên giới.
- Kiện toàn, đẩy mạnh hoạt động của các trung tâm học
tập cộng đồng các xã, phường về công tác xóa mù chữ; đặc biệt là các trung tâm
học tập cộng đồng thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo
các kế hoạch[2] thực hiện Quyết định
số 1716/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa,
khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và
nước ngoài đầu tư xây dựng phát triển cơ sở giáo dục, đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; nhất là đầu tư xây dựng
phát triển các cơ sở giáo dục tư thục ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội phát triển, các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị đông dân cư, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước thực hiện phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông. Nghiên cứu xây dựng chính sách đặc thù của địa
phương đối với giáo viên, người tham gia dạy xóa mù chữ, ban hành chính sách
tuyển dụng giáo viên dạy xóa mù chữ của địa phương.
5. Tiếp tục đổi mới phương thức
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, dân chủ hóa, tiếp cận dần chuẩn các nước tiên tiến: Sở Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa
phương:
a) Chú trọng việc rèn luyện, nâng cao phẩm chất, tư
tưởng, đạo đức, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên, giảng viên; đào tạo bồi
dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục gắn với quy hoạch nhân lực
ngành giáo dục và đào tạo của tỉnh; đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức; nâng
cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Đồng Nai và các trường đại học trên địa
bàn tỉnh.
b) Thực hiện tốt việc phối hợp, liên kết giữa trường
đại học đào tạo ngành sư phạm trong khu vực (trong đó có Đại học Đồng Nai) với
Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương trong việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng,
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp học, đảm bảo đủ số lượng, cân đối
về cơ cấu, phù hợp với nhu cầu thực tiễn, sớm khắc phục tình trạng thiếu giáo
viên.
c) Có chủ trương, định hướng, chính sách phù hợp
thúc đẩy phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên gắn với công tác quy hoạch,
chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh. Định kỳ đánh giá kết quả
phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên để kịp thời giải quyết các vướng mắc,
khó khăn.
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh
Đồng Nai, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai các hoạt động đào tạo
lại, đào tạo thường xuyên và bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin cho lực lượng
lao động đang làm việc tại doanh nghiệp. Nội dung đào tạo tập trung vào việc
trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng công nghệ thông
tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, tự động hóa, quản trị dữ liệu và ứng dụng
công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.
b) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể hàng năm; lồng ghép,
huy động các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình, dự án, cùng với
sự tham gia, đồng hành của doanh nghiệp nhằm bảo đảm triển khai hiệu quả, thiết
thực.
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các địa
phương tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất khi xuất hiện các
vướng mắc nhằm đánh giá việc thực hiện các chủ trương, chính sách, hướng dẫn của
cấp có thẩm quyền về thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc,
xóa mù chữ, phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Qua kiểm tra phát hiện những điển hình tiên tiến,
các mô hình, cách làm hay để tuyên dương, khen thưởng và nhân rộng; đồng thời,
phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc, hạn chế phát sinh trong quá trình
triển khai thực hiện nhằm điều chỉnh, hoàn thiện chính sách đảm bảo thực hiện
hiệu quả kế hoạch đề ra.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục thực hiện công
tác kiểm tra, công nhận kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của các địa phương
theo quy định. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm
tra, công nhận kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh Đồng Nai khi hoàn
thành chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra.
c) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và
Đào tạo và các địa phương tổ chức thanh tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất
khi có các dấu hiệu vi phạm trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách,
quy định đối với công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành.
2. Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu
quốc gia, các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án khác.
3. Nguồn thu từ các hoạt động liên doanh liên kết
theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến khích, huy động của các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp và các nguồn thu hợp pháp theo quy định.
1.
Các sở, ban, ngành, địa phương
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cụ
thể và tổ chức thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đồng bộ, kịp thời, toàn diện các
nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Kế hoạch này.
b) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, thực hiện lồng
ghép và sử dụng hiệu quả nguồn lực của các chương trình, đề án để thực hiện bảo
đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục
và đào tạo trên địa bàn; ưu tiên đầu tư cho giáo dục, đào tạo vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, miền núi.
c) Tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao; gửi Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 12 hàng năm
để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Sở Tài chính
Căn cứ nguồn thu của ngân sách tỉnh, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc,
xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ
thông theo quy định.
3.
Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, chủ động phối hợp các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo
dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông.
b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành,
cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường về việc triển khai thực hiện
Kế hoạch này.
c) Định kỳ sơ kết, tổng kết, kịp thời báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
4.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh
Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc,
xóa mù chữ cho người lớn và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông; nâng
cao hiệu quả hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Chỉ thị
số 29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị, Quyết định số
525/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, các kế hoạch của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này.
5.
Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, đội ngũ báo
cáo viên, tuyên truyền viên trên địa bàn tỉnh tuyên truyền rộng rãi các nội
dung liên quan về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho
người lớn và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định
số 525/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Chỉ
thị số 29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đề nghị
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch
này. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục
và Đào tạo tổng hợp) để xem xét, xử lý theo quy định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày
14 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (cũ) và Kế hoạch số
203/KH-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
(cũ)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- BTT. UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh Đồng Nai;
- Các sở, ban, ngành;
- Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, KGVX (Tannd).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
[1] Các
kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày
05/01/2024 của Bộ Chính trị, gồm: Kế hoạch số 402-KH/TU ngày 07/11/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai (cũ) về thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày
05/01/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 255-KH/TU ngày 08/05/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Bình Phước (cũ) về thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày
05/01/2024 của Bộ Chính trị.
[2] Các
kế hoạch thực hiện Quyết định số 1716/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ: Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 26/3/2025 của UBND tỉnh Đồng Nai (cũ) về
triển khai thực hiện Quyết định số 1716/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động
của trung tâm học tập cộng đồng các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày
22/4/2025 của UBND tỉnh Bình Phước (cũ) về triển khai thực hiện Chương trình
nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng các xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình
Phước.