Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Kế hoạch 03/KH-UBND năm 2021 thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn 1 (2020-2025)

Số hiệu: 03/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Trần Văn Tuấn
Ngày ban hành: 11/01/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/KH-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 11 tháng 01 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN LỘ TRÌNH NÂNG TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, GIAI ĐOẠN 1 (2020-2025)

Căn cứ Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (Nghị định số 71);

Căn cứ Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 1 (2020-2025) (Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT);

UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mm non, tiểu học, trung học cơ sở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn 1 (2020-2025), như sau:

I. MỤC TIÊU

- Nhằm triển khai thực hiện có kết quả lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71, đạt các chỉ tiêu đào tạo nâng trình độ chuẩn giai đoạn 1 (2020 - 2025) theo quy định.

- Làm căn cứ để Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là y ban nhân dân cấp huyện) chỉ đạo, xây dựng kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên hằng năm.

II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ

Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 bảo đảm đạt ít nhất:

- 60% số giáo viên mầm non đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.

- 50% số giáo viên tiểu học đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

- 60% số giáo viên trung học cơ sở đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bng cử nhân.

UBND cấp huyện xác định chỉ tiêu lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở từng năm của địa phương đảm bảo đạt được chỉ tiêu của giai đoạn 1 (2020 - 2025) nói trên.

* UBND tỉnh thống kê sliệu của từng huyện, thị, thành phố theo từng cấp học, môn học tại phụ lục 1,2,3 kèm theo Kế hoạch này đcác huyện tham khảo, đi chiếu với sliệu thực tế ở tng trường ở mi huyện, thị, thành phtrong việc xác định chỉ tiêu, slượng giáo viên tham gia đào tạo từng năm.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Xây dựng tiêu chí; xác định đối tượng, chỉ tiêu, số lượng giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn của từng năm; xây dựng kế hoạch thực hiện

- Căn cứ vào đi tượng, nguyên tắc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên và thực tiễn ở từng cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xây dựng tiêu chí, trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ xác định đối tượng, số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở cử tham gia đào tạo của từng năm đáp ứng chỉ tiêu đào tạo của cả giai đoạn.

- Trên cơ sở dữ liệu đội ngũ và tiêu chí, UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng GDĐT tiến hành rà soát đối tượng giáo viên phải thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo ở từng cơ sở giáo dục, đặt ra chỉ tiêu, mục tiêu phấn đấu cho từng năm và cả giai đoạn 2020-2025. Công khai danh sách giáo viên tham gia đào tạo hàng năm.

- Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh kế hoạch thực hiện từng năm theo đúng quy định tại Điều 8 Nghị định số 71 và tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch; có phương án dự phòng trước các tình huống như thiên tai, dịch bệnh để đảm bảo tiến độ thực hiện lộ trình nâng chuẩn.

2. Bố trí, sắp xếp giáo viên ở các cơ sở giáo dục hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho giáo viên vừa làm, vừa học

Trên cơ sở kế hoạch đào tạo hàng năm, trong đó đã xác định cụ thể đối tượng giáo viên phải đào tạo đđạt trình độ chuẩn ở từng cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Phòng GDĐT phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND cấp huyện xây dựng phương án và có giải pháp bố trí, sắp xếp, điều tiết, phân công nhiệm vụ cho giáo viên hợp lý giữa các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm nguyên tắc, có đủ giáo viên giảng dạy trong bối cảnh thiếu giáo viên và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia đào tạo theo hình thức vừa làm, vừa học.

3. Lựa chọn cơ sở đào tạo; xác định hình thức đào tạo; giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo cho cơ sở đào tạo giáo viên được lựa chọn

- Căn cứ vào thực tế của từng địa phương, khoảng cách, vùng miền và chỉ tiêu, số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tham gia đào tạo theo kế hoạch của tng năm; căn cứ vào thông báo tuyển sinh và các chính sách trong tuyển sinh, đào tạo cũng như việc bảo đảm cht lượng đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các cơ sở đào tạo phù hợp để thực hiện lộ trình.

- Sau khi đã lựa chọn được cơ sở đào tạo phù hợp, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định.

4. Chuẩn bị kinh phí; chuẩn bị các điều kiện để thực hiện việc đào tạo cho từng năm, giai đoạn và cả lộ trình

- Căn cứ vào kế hoạch hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh có kế hoạch chuẩn bị, btrí kinh phí theo hợp đồng được ký kết với cơ sở đào tạo và thực hiện việc thanh toán theo quy định.

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên được giao nhiệm vụ, nghiên cứu phương án đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, giáo trình, học liệu để thực hiện đào tạo theo hợp đng đã ký kết.

5. Thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên và thực hiện công tác truyền thông tạo sự đồng thuận trong đội ngũ

- UBND các huyện, thị xã, thành phố phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách về lương, phụ cấp và các chính sách hiện hành cho giáo viên kịp thời theo đúng quy định.

- UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo phòng GDĐT hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức quán triệt cho giáo viên các quy định tại Nghị định số 71; các tiêu chí xác định cử giáo viên đi học hàng năm; Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của tỉnh để giáo viên nắm được và thực hiện. Phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tại địa phương tổ chức tuyên truyền việc thực hiện Nghị định số 71; kịp thời giải đáp thắc mắc của giáo viên trong quá trình thực hiện.

6. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo để bảo đảm chất lượng đào tạo; sơ kết, đánh giá tình hình, chất lượng của việc đào tạo hàng năm

- Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát và phi hợp nắm bắt thông tin thường xuyên giữa cơ quan được giao nhiệm vụ tchức các lớp học với cơ sở đào tạo và giáo viên trong suốt quá trình triển khai thực hiện đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên để bảo đảm chất lượng đào tạo.

- Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả đào tạo của từng năm, từng khoá, kịp thời điều chỉnh và khắc phục những tồn tại, hạn chế, vướng mắc.

IV. THỜI GIAN, PHƯƠNG THỨC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Thi gian thực hiện giai đoạn 1: Từ ngày 01/7/2020 (thời điểm Luật Giáo dục 2019 có hiệu lực thi hành) đến hết ngày 31/12/2025.

2. Phương thức thực hiện:

Việc đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành của pháp luật giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với cơ sở đào tạo giáo viên trên cơ sở kế hoạch thực hiện hàng năm của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 71.

3. Kinh phí:

Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương khi chưa cân đối được ngân sách để thực hiện nhiệm vụ này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dc và Đào to

- Thực hiện các nhiệm vụ tại phần III. “Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu” của Kế hoạch này.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phtriển khai thực hiện kế hoạch.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai kế hoạch này trong phạm vi toàn tỉnh theo lộ trình, định kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh.

- Phối hp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tỉnh tổ chức tuyên truyền việc thực hiện Nghị định s 71.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị để phối hợp với các cơ sở đào tạo quản lý lp, đảm bảo chất lượng.

2. S Tài chính

Hàng năm btrí kinh phí thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và khả năng cân đối ngân sách.

3. Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan báo, đài trên địa bàn tỉnh

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thông tin, truyền thông về chủ trương thực hiện nâng chuẩn trình độ giáo viên theo Nghị định số 71.

4. UBND các huyện, thị xã và thành phố

- Thực hiện các nhiệm vụ tại phần III. “Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu” của Kế hoạch này.

- Theo phân công, phân cấp phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhm đạt chỉ tiêu đề ra; phi hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tổ chức tuyên truyền việc thực hiện Nghị định số 71.

- Chỉ đạo Phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở cử giáo viên thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo kế hoạch; b trí, sp xếp giáo viên giảng dạy và bố trí chương trình, thời khóa biu phù hợp để giáo viên vừa làm, vừa học; chỉ đạo các cơ sở giáo dục ngoài công lập nghiêm túc thực hiện khoản 2, Điều 9, Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.

- Thực hiện báo cáo kết quả theo lộ trình và đột xuất khi có yêu cầu.

5. Đơn vị sử dụng giáo viên

- Tuyên truyền để giáo viên nắm rõ Điều 10 (Quyền và trách nhiệm của giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn) và Điều 11 (Đền bù chi phí đào tạo) của Nghị định số 71.

- Lập danh sách giáo viên thuộc đối tượng nâng trình độ chuẩn; đề xuất năm tham gia tuyển sinh đào tạo gửi về phòng giáo dục và đào tạo đ tng hợp.

- Căn cứ vào kế hoạch đào tạo được phê duyệt, bố trí, sắp xếp công việc của giáo viên phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên vừa làm, vừa học.

- Bảo đảm các chế độ, chính sách đối với giáo viên theo quy định.

Trong quá trình triển khai Kế hoạch này, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về bộ phận thường trực là Sở Giáo dục và Đào tạo đ tng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (b/c);
- TTr.TU, TTr.HĐND;
- Chủ tịch UBND (b/c);
- Ban VHXH-HĐND tỉnh;
- Sở GDĐT (th/h);
- Các Sở: NV; TC; TT&TT;
- UBND huyện, thị xã, thành phố (th/h);
- Đài PTTH, Báo BR-VT;
- Lưu: VT, VX6.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Tuấn

 

Phụ lục 1: Mầm non

TỔNG HỢP SỐ LIỆU CBQL, GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÀO TẠO NÂNG CHUẨN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 71 CỦA CHÍNH PHỦ

(Đính kèm Kế hoạch số 03/KH-UBND, ngày 11 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh BR-VT)

Stt

Địa phương (huyện, thị, thành phố)

Tổng CBQL, GV hiện có

Tổng CBQL, GV cần nâng chuẩn

Ghi chú

1

Thành phố Vũng Tàu

735

66

 

2

Thành phố Bà Rịa

378

25

 

3

Thị xã Phú Mỹ

252

20

 

4

Huyện Châu Đức

458

68

 

5

Huyện Xuyên Mộc

502

30

 

6

Huyện Long Điền

239

6

 

7

Huyện Đất Đỏ

248

3

 

8

Huyện Côn Đảo

86

0

 

Tng cộng toàn tỉnh

2,898

218

 

1. Thành phố Vũng Tàu

Stt

Tên trường

Tổng CBQL, GV hiện có

Tổng CBQL, GV cần nâng chuẩn

Ghi chú

1

MN Ánh Dương

41

4

 

2

MN Nắng Hng

30

2

 

3

MN Lê Ki Ma

23

2

 

4

MN Thùy Vân

37

7

 

5

MN Phường 3

25

2

 

6

Châu Thành

27

2

 

7

MN 19/5

25

0

 

8

MN Sao Mai

37

4

 

9

MN Sen Hồng

22

2

 

10

MN Hương Sen

44

4

 

11

MN Hoa Anh Đào

26

0

 

12

Mm non 1/6

32

2

 

13

MG Phường 8

16

1

 

14

MN Sao Việt

45

5

 

15

MG Hoa Phượng

43

3

 

16

MN Trúc Xanh

30

2

 

17

MN Hoa Sen

16

1

 

18

MN Họa Mi

30

0

 

19

MN 30/4

29

3

 

20

MN Hoa Mai

29

2

 

21

Phước Thắng

32

3

 

22

MN 2-9

37

9

 

23

MN Tuổi Thơ

37

4

 

24

MN Hướng Dương

22

2

 

Tng cộng

735

66

 

2. Thành phố Bà Ra

1

Hòa Long

21

0

 

2

Sơn Ca

31

1

 

3

Long Xuyên

33

2

 

4

Long Hương

34

0

 

5

Phước Nguyên

45

2

 

6

Long Phước

30

11

 

7

Vành Khuyên

24

1

 

8

Hoàng Oanh

24

3

 

9

Phước Hiệp

43

0

 

10

Họa Mi

40

2

 

11

Long Tâm

26

0

 

12

Hướng Dương

27

3

 

Tổng cộng

378

25

 

3. Thị xã Phú Mỹ

1

Mầm non Tân Hải

19

1

 

2

Mầm non Tân Hòa

17

1

 

3

Mầm non Phước Hòa

16

1

 

4

Mầm non Tân Phước

20

2

 

5

Mầm non Phú Mỹ

36

5

 

6

Mm non Mỹ Xuân

34

2

 

7

Mầm non Hắc Dịch

28

1

 

8

Mầm non Sông Xoài

20

1

 

9

Mầm non Tóc Tiên

16

2

 

10

Mm non Châu Pha 1

26

3

 

11

Mầm non Châu Pha 2

20

1

 

Tổng cộng

252

20

 

4. Huyện Châu Đức

1

MN Trúc Xanh

28

1

 

2

MN Hoa Mai

21

6

 

3

MN Hoa Đào

10

1

 

4

MN Hoa Hồng

13

2

 

5

MN Hoa Sữa

21

5

 

6

MN Sao Mai

27

5

 

7

MN Ánh Dương

43

5

 

8

MN Phượng Hồng

19

1

 

9

MN Họa Mi

15

5

 

10

MN Vành Khuyên

18

5

 

11

MN Hoa Sen

19

1

 

12

MN Tuổi Thơ

10

1

 

13

MN Sen Hồng

34

7

 

14

MN Sơn Ca

26

5

 

15

MN Rạng Đông

32

2

 

16

MN Sao Sáng

26

5

 

17

MN Hướng Dương

29

6

 

18

MN Bình Minh

21

1

 

19

MN Hoàng Oanh

22

2

 

20

MN Tuổi Ngọc

24

2

 

Tổng cộng

458

68

 

5. Huyện Xuyên Mộc

1

MN 1 tháng 6

34

0

 

2

MN 19 tháng 5

19

0

 

3

MN Ánh Dương

36

1

 

4

MN Bàu Lâm

23

1

 

5

MN Bình Châu

24

0

 

6

MN Bông Trang

15

0

 

7

MN Bưng Riềng

26

1

 

8

MN Búp Sen Hồng

31

0

 

9

MN Hoà Bình

25

4

 

10

MN Hòa Hội

21

0

 

11

MN Hoa Hồng

19

0

 

12

MN Hòa Hưng

26

2

 

13

MN Hoa Sen

36

0

 

14

MN Hướng Dương

32

7

 

15

MN Phước Bửu

23

0

 

16

MN Phước Tân

26

1

 

17

MN Sao Mai

16

3

 

18

MN Tân Lâm

21

4

 

19

MN Thanh Bình

25

6

 

20

MN Xuyên Mộc

24

0

 

Tổng cộng

502

30

 

6. Huyện Long Điền

1

MN Long Điền

21

1

 

2

MN Hoa Mặt Trời

25

0

 

3

MN Nam Côn Sơn

23

1

 

4

MN Bình Minh

16

1

 

5

MN Nng Mai

15

1

 

6

MN Hoàng Lan

13

0

 

7

MN Hoàng Yến

28

0

 

8

MN Hoa Hồng

17

0

 

9

MN Hoa Sen

13

0

 

10

MN Hoa Phượng

19

0

 

11

MN Sơn Ca

36

2

 

12

MN Ánh Dương

13

0

 

Tổng cộng

239

6

 

7. Huyện Đất Đ

1

MN Lộc An

21

0

 

2

MN Láng Dài

20

0

 

3

MN Lê-ki-ma

42

0

 

4

MN Long Tân

23

0

 

5

MN LX PH-LM

24

2

 

6

MN Phước Thạnh

38

0

 

7

MN Phước Hải

30

1

 

8

MN Hoa Sen

18

0

 

9

MN Phước Điền

32

0

 

Tổng cộng

248

3

 

8. Huyện n Đo

1

Mầm non Hướng Dương

27

0

 

2

Mầm non Tuổi Thơ

35

0

 

3

Mầm non Sen Hồng

24

0

 

Tổng cộng

86

0

 

Tổng cộng toàn tỉnh

2,898

218

 

 

Phụ lục 2: Tiểu học

TỔNG HỢP SỐ LIỆU CBQL, GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÀO TẠO NÂNG CHUẨN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 71 CỦA CHÍNH PHỦ

(Đính kèm Kế hoạch số 03/KH-UBND, ngày 11 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh BR-VT)

Stt

Địa phương (huyện, thị, thành ph)

Tổng CBQL, GV hiện có

Tổng CBQL, GV cần nâng chuẩn

Đang ở trình độ Trung cấp

Đang trình độ Cao đẳng

Văn hóa

Nhạc

Họa

Tin

Thể dục

Anh văn

Văn hóa

Nhạc

Họa

Tin

Thể dục

Anh văn

1

Thành phVũng Tàu

1135

193

5

1

3

0

0

0

109

16

13

5

6

35

2

Thành phBà Rịa

455

127

7

5

0

1

0

0

74

16

5

1

7

11

3

Thị xã Phú Mỹ

641

187

11

3

0

0

0

0

122

9

4

8

5

25

4

Huyện Châu Đức

674

191

22

0

0

1

1

1

97

13

6

9

9

32

5

Huyện Xuyên Mộc

685

164

20

1

0

0

0

0

102

6

7

6

0

22

6

Huyện Long Điền

609

101

5

1

0

0

0

0

53

3

5

3

11

20

7

Huyện Đất Đỏ

324

76

15

1

0

0

2

0

44

3

1

1

3

6

8

Huyện Côn Đảo

43

15

1

0

0

0

0

0

10

2

0

1

0

1

Tổng cộng

4,566

1,054

86

12

3

2

3

1

611

68

41

34

41

152

1. Thành phố Vũng Tàu

Stt

Tên đường

Tổng CBQL, GV hiện có

Tổng CBQL, GV cần nâng chuẩn

Đang ở trình độ Trung cấp

Đang trình độ Cao đẳng

Văn hóa

Nhạc

Họa

Tin

Thể dục

Anh văn

Văn hóa

Nhạc

Họa

Tin

Thể dục

Anh văn

1

Long Sơn 1

28

3

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

2

Long Sơn 2

38

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

3

Hải Nam

61

17

 

 

 

 

 

 

8

2

2

2

 

3

4

5

Phước Thng

59

11

1

 

 

 

 

 

6

1

1

 

 

2

 

Bình Minh

57

11

 

 

 

 

 

 

8

1

 

 

 

2

6

Thắng Nhất

49

6

 

 

 

 

 

 

2

 

1

 

1

2

7

Chí Linh

75

13

 

 

 

 

 

 

9

2

 

 

1

1

8

Ng Viết Xuân

85

13

1

 

 

 

 

 

6

1

2

 

1

2

9

Trương Công Định

40

6

 

 

 

 

 

 

3

2

 

 

 

1

10

Quang Trung

54

8

 

 

 

 

 

 

3

 

1

1

1

2

11

Trưng vương

47

6

 

 

 

 

 

 

2

2

1

 

 

1

12

Lê Lợi

41

9

 

 

 

 

 

 

6

 

1

1

 

1

13

Thắng Nhì

39

9

 

 

 

 

 

 

5

2

 

 

 

2

14

Hòa Bình

39

8

1

 

 

 

 

 

2

1

2

 

 

2

15

Bùi Thị Xuân

47

7

1

 

1

 

 

 

5

 

 

 

 

 

16

Nguyễn Thái Học

50

3

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

1

17

Bàu Sen

47

11

 

 

1

 

 

 

9

 

 

 

 

1

18

Đoàn Kết

35

7

 

 

1

 

 

 

3

 

 

 

 

3

19

Hạ Long

49

5

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

1

1

20

Thắng Tam

54

9

 

1

 

 

 

 

4

1

1

 

 

2

21

Võ Nguyên Giáp

52

6

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

1

 

22

Lý Tự Trọng

43

7

 

 

 

 

 

 

5

1

 

 

 

1

23

Phước An

46

16

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

2

Tổng cộng

1135

193

5

1

3

0

0

0

109

16

13

5

6

35

2. Thành phố Bà Rịa

1

Hòa Long

22

6

 

1

 

 

 

 

2

 

1

 

 

2

2

Nguyễn Thanh Đằng

34

9

1

 

 

 

 

 

5

1

 

 

1

1

3

Trần Văn Quan

31

4

 

1

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

Phan Bội Châu

24

7

 

1

 

1

 

 

4

 

 

 

 

1

5

Nguyễn Minh Khanh

40

7

 

1

 

 

 

 

4

1

 

 

1

 

6

Lê Thành Duy

48

13

1

 

 

 

 

 

9

2

 

 

1

 

7

Kim Dinh

29

12

1

 

 

 

 

 

1

7

 

 

1

2

8

Điện Biên

35

9

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

1

9

Lê Lợi

27

12

1

 

 

 

 

 

6

1

1

1

1

1

10

Long Hương

36

9

1

 

 

 

 

 

4

1

1

 

1

1

11

Trường Sơn

47

22

2

 

 

 

 

 

14

2

2

 

1

1

12

Trần Văn Thượng

33

10

 

1

 

 

 

 

8

 

 

 

 

1

13

Nguyễn Bá Ngọc

49

7

 

 

 

 

 

 

6

1

 

 

 

 

Tổng cộng

455

127

7

5

0

1

0

0

74

16

5

1

7

11

3. Thị xã Phú Mỹ

1

Tiểu học Chu Hải

35

9

2

1

 

 

 

 

5

 

 

 

1

 

2

Tiểu học Trần Quốc Ton

15

3

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

1

3

Tiểu học Trưng Vương

23

6

1

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

1

4

Tiểu học Văn Lang

17

5

1

 

 

 

 

 

2

1

1

 

 

 

5

Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai

31

11

2

 

 

 

 

 

7

1

 

 

 

1

6

Tiểu học Lý Thường Kiệt

36

18

 

 

 

 

 

 

13

1

 

1

 

3

7

Tiểu học Nguyễn Thị Định

34

11

2

 

 

 

 

 

5

1

1

1

1

 

8

Tiểu học Quang Trung

67

16

 

 

 

 

 

 

12

1

1

 

 

2

9

Tiểu học Lê Lợi

27

11

 

1

 

 

 

 

7

 

1

 

 

2

10

Tiểu học Phú Mỹ

45

11

 

 

 

 

 

 

6

1

 

1

1

2

11

Tiểu học Nguyễn Văn Tri

26

9

1

 

 

 

 

 

6

 

 

1

 

1

12

Tiểu học Mỹ Xuân

53

16

 

1

 

 

 

 

12

 

 

 

1

2

13

Tiểu học Nguyễn Huệ

56

15

1

 

 

 

 

 

9

1

 

2

1

1

14

Tiểu học Nguyễn Công Trứ

33

12

 

 

 

 

 

 

10

1

 

 

 

1

15

Tiểu học Nguyễn Du

42

9

1

 

 

 

 

 

5

1

 

 

 

2

16

Tiểu học Hắc Dịch

13

4

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

1

17

Tiểu học Phan Đình Phùng

22

4

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

1

18

Tiểu học Tóc Tiên

19

4

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

2

19

Tiểu học Châu Pha A

31

8

 

 

 

 

 

 

5

 

 

1

 

2

20

Tiểu học Châu Pha B

16

5

 

 

 

 

 

 

4

 

 

1

 

 

Tổng cộng

641

187

11

3

0

0

0

0

122

9

4

8

5

25

4. Huyện Châu Đức

1

TH Sông Cầu

16

8

1

 

 

 

 

 

5

1

 

 

 

1

2

TH Nghĩa Thành

43

12

1

 

 

 

 

 

5

1

2

1

 

2

3

TH Suối Nghệ

49

22

2

 

 

 

 

 

16

1

 

 

1

2

4

TH Đinh Tiên Hoàng

24

6

3

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

1

5

TH Bình Ba

33

12

2

 

 

 

 

 

6

 

1

1

 

2

6

TH Ngãi Giao

38

5

 

 

 

 

 

 

2

1

 

 

 

2

7

TH N.T. Minh Khai

53

19

1

 

 

1

 

 

11

1

 

1

1

3

8

TH và THCS Phan Đình Phùng

21

6

1

 

 

 

 

 

3

1

1

 

 

 

9

TH Bình Giã

38

8

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

1

2

10

TH Chu Văn An

33

13

4

 

 

 

 

 

5

1

1

 

1

1

11

TH Lê Văn Tám

39

6

 

 

 

 

1

 

1

2

 

1

 

1

12

TH Kim Đồng

40

14

 

 

 

 

 

 

8

 

 

2

1

3

13

TH Trần Phú

13

5

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

1

14

TH Kim Long

36

9

 

 

 

 

 

 

7

 

 

1

 

1

15

TH Lê Hồng Phong

17

8

3

 

 

 

 

1

3

 

 

 

 

1

16

TH Quảng Thành

42

13

1

 

 

 

 

 

9

1

 

 

 

2

17

TH Lê Quý Đôn

24

3

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

1

18

TH Trần Quốc Tuấn

31

8

1

 

 

 

 

 

2

1

 

1

1

2

19

TH Phan Chu Trinh

16

2

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

20

TH Bùi Thị Xuân

18

3

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

21

TH Trần Quang Diệu

22

4

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

2

1

22

TH Nguyễn Đình Chiểu

28

5

1

 

 

 

 

 

2

1

 

 

 

1

Tổng cộng

674

191

22

0

0

1

1

1

97

13

6

9

9

32

5. Huyện Xuyên Mộc

1

TH Bàu Lâm

48

7

1

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

2

TH Bình Châu

39

11

 

 

 

 

 

 

8

 

 

1

 

2

3

TH Bông Trang

10

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

TH Bưng Riềng

30

5

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

2

5

TH Gò Cát

10

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

TH Hòa Hiệp

42

14

2

 

 

 

 

 

8

0

2

1

 

1

7

TH Hòa Bình

22

3

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

1

8

TH Hòa Hội

23

5

1

1

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

9

TH Hòa Hưng

24

3

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

1

10

TH Hồ Tràm

14

2

2

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

11

TH Huỳnh Minh Thạnh

33

9

0

0

0

0

0

0

7

0

1

0

0

1

12

TH Kim Đồng

21

9

2

0

0

0

0

0

5

0

0

0

0

2

13

TH Láng Sim

34

6

 

 

 

 

 

 

5

1

 

 

 

 

14

TH Lê Minh Châu

44

11

0

0

0

0

0

0

6

0

1

1

0

3

15

TH Lương Thế Vinh

28

6

1

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

2

16

TH Ngô Quyền

15

4

1

 

 

 

 

 

2

 

 

1

 

 

17

TH Nguyễn Trường Tộ

17

6

 

 

 

 

 

 

3

1

 

1

 

1

18

TH Phước Bửu

39

7

 

 

 

 

 

 

4

1

 

0

 

2

19

TH Phước Tân

40

12

 

 

 

 

 

 

9

1

1

 

 

1

20

TH Thanh Bình

34

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

21

TH Thống Nhất

27

10

 

 

 

 

 

 

8

1

1

 

 

 

22

TH Trần Đại Nghĩa

38

7

3

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

2

23

TH Trần Phú

37

7

1

0

0

0

0

0

5

1

0

0

0

0

24

TH Trần Quốc Ton

22

10

1

 

 

 

 

 

8

 

 

1

 

 

25

TH Xuyên Mộc

42

6

2

0

0

0

0

0

4

0

0

0

0

0

Tổng cộng

685

164

20

1

0

0

0

0

102

6

7

6

0

22

6. Huyện Long Điền

1

TH Long Điền

36

11

 

 

 

 

 

 

8

 

1

1

 

1

2

TH Long Liên

50

12

1

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

4

3

TH Cao Văn Ngọc

47

14

1

 

 

 

 

 

12

 

 

 

1

 

4

TH Đặng Văn Dực

14

4

1

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

5

TH Tam Phước

19

3

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

1

6

TH Hoàng Văn Thụ

36

7

1

 

 

 

 

 

2

1

1

 

 

2

7

TH Kim Đồng

36

8

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

2

 

8

TH Lý Tự Trọng

43

5

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

2

 

9

TH Trần Quốc Ton

37

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

2

10

TH Lê Hồng Phong

40

2

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

11

TH Võ Văn Kiệt

39

5

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

3

12

TH Nguyễn Thị Minh Khai

23

2

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

 

13

TH Phước Tỉnh

29

5

 

 

 

 

 

 

3

 

1

 

 

1

14

TH Lê Lợi

36

5

1

 

 

 

 

 

2

 

1

1

 

 

15

TH Nguyễn Bỉnh Khiêm

31

4

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

1

1

16

TH Phạm Ngũ Lão

21

4

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

3

17

TH Chu Văn An

41

2

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

18

TH Lương Thế Vinh

31

5

 

1

 

 

 

 

2

 

 

 

1

1

Tổng cộng

609

101

5

1

0

0

0

0

53

3

5

3

11

20

7. Huyện Đất Đỏ

1

TH Long Tân

26

7

1

 

 

 

 

 

3

 

1

 

2

 

2

TH Lộc An

28

6

5

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

3

TH Láng Dài 1

24

8

1

 

 

 

 

 

6

1

 

 

 

 

4

TH Nguyễn Thị Hoa

44

12

2

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

2

5

TH Phước Hội

13

2

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

 

6

TH Phước Hải 3

36

4

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

1

7

TH Phước Hải 1

37

8

 

 

 

 

1

 

6

 

 

 

 

1

8

TH Võ Thị Sáu

55

19

3

1

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

9

TH Phước Hải 2

33

8

1

 

 

 

1

 

2

1

 

1

 

2

10

TH Long Mỹ

15

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

TH Nguyễn Hùng Mạnh

13

2

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

Tổng cộng

324

76

15

1

0

0

2

0

44

3

1

1

3

6

8. Huyện Côn Đảo

1

Tiểu học Cao Văn Ngọc

43

15

1

 

 

 

 

 

10

2

 

1

 

1

Tổng cộng

43

15

1

 

 

 

 

 

10

2

 

1

 

1

Tổng cộng toàn tỉnh

4,566

1,054

86

12

3

2

3

1

611

68

41

34

41

152

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3: THCS

TỔNG HỢP SỐ LIỆU CBQL, GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÀO TẠO NÂNG CHUẨN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 71 CỦA CHÍNH PHỦ

(Đính kèm Kế hoạch số 03/KH-UBND, ngày 11 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh BR-VT)

Stt

Đa phương (huyện, thị, thành ph)

Tổng CBQL, GV hiện có

Tổng CBQL, GV cần nâng chuẩn

Chia theo môn

Toán

Văn

Anh

Hóa

Sinh

Sử

Địa

GDCD

C.nghệ

Thể dục

Tin

Nhạc

Họa

1

Thành phố Vũng Tàu

991

81

5

9

4

7

2

7

4

6

2

7

5

1

8

14

2

Thành phố Bà Rịa

417

39

3

4

5

1

0

4

4

2

3

2

0

2

4

5

3

Thị xã Phú Mỹ

483

125

10

14

20

10

5

8

8

5

4

13

11

6

6

5

4

Huyện Châu Đức

649

152

16

29

12

10

5

8

8

5

6

5

21

6

14

7

5

Huyện Xuyên Mộc

634

100

9

15

8

8

8

5

4

7

7

4

15

3

4

3

6

Huyện Long Điền

519

20

2

6

5

1

1

0

1

0

0

2

0

0

2

0

7

Huyện Đất Đỏ

248

36

3

6

2

2

1

5

2

2

1

0

6

3

2

1

8

Huyện Côn Đảo

33

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

0

Tổng cộng toàn tỉnh

3,974

554

48

83

56

39

22

37

31

27

23

33

58

21

41

35

1. Thành phố Vũng Tàu

Stt

Tên trường

Tổng CBQL, GV hiện có

Tng CBQL, GV cần nâng chuẩn

Chia theo môn

Toán

Văn

Anh

Hóa

Sinh

Sử

Địa

GDCD

C.nghệ

Thể dục

Tin

Nhạc

Họa

1

Bạch Đằng

45

4

 

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

2

Phước Thắng

82

10

 

2

 

1

 

 

 

 

 

3

2

 

1

1

3

Nguyễn Gia Thiều

75

8