|
CHÍNH
PHỦ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/2025/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày tháng
năm 2025
|
|
DỰ THẢO
|
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI THEO NGHỀ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG CÔNG TÁC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
Căn cứ Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học
số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức, người lao động
công tác trong cơ sở giáo dục công lập.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chế độ
phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức, người lao động công tác trong các
cơ sở giáo dục công lập.
2. Nghị định này không áp dụng đối
với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với
viên chức và người lao động đang làm việc trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự, thử
việc hoặc làm việc theo hợp đồng.
Điều 3. Mức
phụ cấp ưu đãi theo nghề
1. Mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với
viên chức và người lao động đang công tác trong cơ sở giáo dục công lập, thuộc
các nhóm vị trí việc làm sau đây:
a) Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng
chung;
b) Nhóm vị trí việc làm công tác hỗ trợ, phục vụ;
c) Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành,
không bao gồm các vị trí giáo viên, giảng viên.
2. Mức phụ cấp ưu đãi 30% được áp dụng đối
với viên
chức và người lao động đang công tác trong các cơ sở giáo dục
công lập, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại đại học, học viện,
trường đại học và các trường bồi dưỡng thuộc Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương,
và trường
chính trị cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực
hành trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, chương trình giáo dục
trung học nghề;
c) Trợ giảng đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại
học công lập;
d) Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm,
trại, phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập, hoặc hướng dẫn thực hành
trên tàu huấn luyện;
đ) Vị trí việc làm quản lý không
mang mã số giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục công lập; Vị trí quản
lý từ cấp phòng và tương đương trở lên đối với các trường dự bị đại học, Trường
Hữu nghị T78, Trường Hữu nghị 80 và Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc.
3. Mức phụ cấp ưu đãi
40% được áp dụng đối với nhà giáo đang công tác trong các cơ sở giáo dục
công lập, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy môn Giáo dục chính trị
tại trường
trung cấp;
b) Nhà giáo giảng dạy tại trung tâm chính trị cấp
xã, phường hoặc đặc khu;
c) Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực
hành trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề;
d) Nhà giáo là nghệ nhân hoặc người có chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên, hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở
lên hoặc tương đương, trực tiếp dạy thực hành trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề;
e) Nhà giáo giảng dạy tại trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông, hoặc các trung tâm
gồm: trung
tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung học nghề.
4. Mức phụ cấp ưu đãi 45% được áp dụng đối
với nhà
giáo đang công tác trong các cơ sở giáo dục công lập, thuộc một
trong các trường
hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non và
trường tiểu học;
b) Nhà giáo giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đóng
trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới, xã an toàn khu
theo quy định của Chính phủ, bao gồm: trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung
tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung học nghề;
c) Nhà giáo giảng dạy tại trường sư phạm, trường cán
bộ quản lý giáo dục hoặc khoa sư phạm thuộc đại học, học viện,
trường đại học, trường cao đẳng;
d) Nhà giáo giảng dạy trong lớp học có dưới 50% học
sinh, sinh viên là người khuyết tật, không thuộc
các trường,
lớp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
5. Mức phụ cấp ưu đãi 50% được áp dụng
đối với nhà
giáo giảng dạy các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí
Minh hoặc Giáo dục chính trị tại các cơ sở giáo dục
công lập sau đây:
a) Đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng;
b) Các trường bồi dưỡng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
c) Cơ sở đào tạo của tổ chức Đảng, tổ chức
chính trị – xã hội ở Trung ương;
d) Trường chính trị của tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
6. Mức phụ cấp ưu đãi 60% được áp dụng đối
với nhà
giáo đang công tác trong các cơ sở giáo dục công lập, thuộc một
trong các trường
hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy tại trường năng khiếu thể dục
thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật hoặc trường phổ thông dân
tộc bán trú;
b) Nhà giáo giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non,
trường tiểu học đặt tại xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới, xã an toàn khu
theo quy định của Chính phủ;
c) Nhà giáo giảng dạy trong lớp học có từ 50% trở
lên học sinh, sinh viên là người khuyết tật nhưng không thuộc
các trường,
lớp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
7. Mức phụ cấp ưu đãi 80% được áp dụng đối
với nhà
giáo đang công tác trong các cơ sở giáo dục công lập, thuộc một
trong các trường
hợp sau:
a) Nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại
các trường,
cơ sở, trung tâm gồm: Trường phổ thông dân tộc nội trú; Trường trung cấp nghề
dân tộc nội trú; Trường trung học phổ thông chuyên; Trường dự bị đại học;
Trường
Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;
b) Nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại
các trường,
lớp, trung tâm dành cho người khuyết tật; Trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập.
c) Nhà giáo giảng dạy tại cơ sở giáo dục
đặt trên địa
bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định
của Chính phủ.
8. Trường hợp áp dụng đối với nhà giáo công tác tại trường
giáo dưỡng
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại trường
giáo dưỡng được hưởng phụ cấp phục vụ quốc
phòng, an ninh và phụ cấp thâm niên theo quy định tại
điểm
a và điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Trường
hợp mức phụ cấp được hưởng này thấp hơn mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định
tại khoản 7 Điều này, thì được hưởng thêm tỉ lệ
phần trăm (%) chênh lệch để bảo đảm mức phụ cấp ưu đãi
theo nghề bằng 80% của mức lương hiện hưởng,
cộng
phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
9. Tiếp tục hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với một số địa
bàn
Nhà giáo đang công tác, giảng dạy tại xã thuộc khu vực III vùng dân
tộc thiểu số và miền núi, xã đảo, xã biên giới theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, kể cả khi địa bàn đó đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn
mới, thì tiếp tục được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của địa
bàn này trong suốt giai đoạn 2026 – 2030, tính từ ngày quyết định công
nhận có hiệu lực.
Điều 4. Cách
tính phụ cấp ưu đãi theo nghề
1. Đối với viên chức, người lao
động trả lương theo hệ số lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của
Chính phủ, mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng được tính như sau:
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo
nghề hằng tháng
|
=
|
(Hệ
số lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung
(nếu có) + hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))
|
x
|
Mức lương cơ bản
|
x
|
Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
|
2. Đối với người lao động không
được trả lương theo hệ số lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của
Chính phủ, mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng được tính như sau:
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo
nghề hằng tháng
|
=
|
Mức
tiền lương được trả theo thỏa thuận
|
x
|
Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
|
Trong đó mức tiền lương được trả
theo thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
3. Trường hợp trong tháng có thời
gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề (theo quy định tại Điều 3
Nghị định này) thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề chỉ được tính đối với thời
gian còn lại của tháng, cụ thể như sau:
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo
nghề trong tháng
|
=
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo
nghề hằng tháng
|
x
|
Số ngày được tính hưởng phụ cấp
ưu đãi theo nghề trong tháng
|
|
22 ngày (số ngày làm việc tiêu
chuẩn trong 01 tháng)
|
Điều 5. Thời gian không được tính để hưởng phụ cấp ưu đãi
theo nghề
Viên chức và người lao động thuộc đối
tượng áp dụng của Nghị định này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề
trong các khoảng thời gian sau:
1. Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học
tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương quy định
tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2. Thời gian bị đình chỉ công tác liên
tục từ 01 tháng trở lên.
3. Thời gian nghỉ việc để hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ thời gian nghỉ
thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Thời gian nghỉ việc riêng, nghỉ không
hưởng lương hoặc các hình thức nghỉ khác vượt quá thời hạn được pháp luật về lao động và bảo hiểm xã
hội cho phép.
Điều 6.
Phương thức, nguồn kinh phí chi trả
1.
Phương thức chi trả
Phụ
cấp ưu đãi theo nghề được trả cùng kỳ lương hàng tháng (kể cả thời gian nghỉ
hè) và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2.
Nguồn kinh phí chi trả
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ
cấp ưu đãi theo nghề được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn thu sự
nghiệp của đơn vị, cụ thể:
a) Cơ sở giáo dục công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế phụ cấp ưu đãi theo nghề được đảm bảo từ
nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
b) Cơ sở giáo dục tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế phụ cấp ưu đãi theo nghề được đảm
bảo từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và nguồn ngân sách nhà nước cấp theo phân
cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Cơ sở giáo dục do Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế phụ cấp ưu đãi theo nghề được đảm
bảo từ nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 7. Điều
khoản áp dụng
1. Viên chức trong thời gian biệt phái
Trong thời gian biệt phái, viên chức thuộc đối
tượng áp dụng của Nghị định này do đơn vị cử đi biệt
phái chi trả phụ cấp ưu đãi theo nghề, việc hưởng phụ cấp được
thực hiện như sau:
a) Trường hợp biệt phái đến cơ sở giáo dục công lập
có mức
phụ cấp ưu đãi theo nghề khác với mức đang hưởng tại đơn vị cử
đi, thì được
hưởng mức phụ cấp cao hơn;
b) Trường hợp biệt phái đến cơ quan quản lý giáo dục,
thì được
giữ nguyên mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đang hưởng tại đơn vị cử
đi biệt phái;
c) Trường hợp viên chức, người lao động đang công tác
tại đơn vị không phải là cơ sở giáo dục (trừ lĩnh vực quốc
phòng, an ninh) được cử biệt phái đến cơ sở giáo dục công lập, thì
được hưởng
mức phụ cấp ưu đãi theo nghề tương ứng với vị trí việc làm đảm nhiệm tại cơ sở
giáo dục công lập nơi tiếp nhận.
2. Nguyên tắc không hưởng trùng chính sách
Viên chức, người lao động nếu đồng thời thuộc
diện hưởng cùng một loại chính sách theo quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật khác, thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính
sách đó.
3. Trường hợp đồng thời thuộc đối tượng hưởng nhiều mức phụ
cấp ưu đãi theo nghề
Viên chức, người lao động đồng thời thuộc đối
tượng hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị
định này thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.
4. Trường hợp điều chỉnh đơn vị hành chính
Trường hợp đơn vị hành chính nơi cơ sở giáo dục
đang hoạt động được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh phân loại,
dẫn đến mức
phụ cấp ưu đãi theo nghề của đơn vị hành chính cũ cao hơn mức
áp dụng theo đơn vị hành chính mới, thì viên chức, người lao động đang công tác tại cơ sở giáo dục
đó được tiếp tục hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của đơn vị hành
chính cũ trong giai đoạn 2026–2030, kể từ ngày quyết định điều
chỉnh có hiệu lực.
5. Cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, trình độ đào tạo
Nhà giáo giảng dạy tại cơ sở giáo dục có nhiều cấp học hoặc trình độ
đào tạo được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề tương ứng với cấp học hoặc
trình độ đào tạo có số tiết giảng dạy trong tháng nhiều nhất;
trường hợp số tiết giảng dạy bằng nhau, thì được hưởng mức phụ cấp
của cấp học hoặc trình độ đào tạo có mức phụ cấp cao nhất.
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của cơ sở giáo
dục có nhiều cấp học được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của cấp học có mức phụ cấp cao
nhất.
6. Làm việc liên trường
Viên chức, người lao động được phân công làm việc
liên trường theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì được hưởng mức phụ cấp
ưu đãi theo nghề áp dụng tại cơ sở giáo dục nơi quản lý viên chức, người lao động.
7. Giảng dạy tại nhiều điểm trường
Viên chức, người lao động giảng dạy tại nhiều
điểm trường được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của điểm trường có số tiết giảng
dạy trong tháng nhiều nhất; trường hợp số tiết giảng dạy bằng
nhau, thì được hưởng mức phụ cấp của điểm trường có mức phụ cấp cao
nhất.
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của cơ sở giáo
dục có nhiều điểm trường được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của điểm trường có mức phụ cấp
cao nhất.
8. Tham gia giảng dạy tại trường sư phạm, khoa sư phạm
Viên chức, người lao động không thuộc trường sư
phạm hoặc khoa sư phạm, nhưng được phân công giảng dạy tại trường sư
phạm hoặc khoa sư phạm và có số giờ giảng dạy đạt từ 50% trở lên
so với định mức, thì được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề áp dụng đối với
viên chức, người lao động giảng dạy trong trường sư phạm, khoa sư phạm.
9. Nhà giáo có số tiết hoặc số
giờ giảng dạy trong các lớp có học sinh, sinh viên là người khuyết tật ít hơn
so với số tiết hoặc số giờ giảng dạy trong các lớp không có học sinh, sinh viên
là người khuyết tật thì được hưởng mức phụ cấp theo quy định tại khoản 2, 3, 4
Điều 3 Nghị định này.
10. Quy định bổ sung của cơ sở giáo dục
Ngoài các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định
tại Nghị định này, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các
trường thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội
căn cứ điều
kiện cụ thể của đơn vị để quy định mức phụ cấp ưu đãi
theo nghề bổ sung, bảo đảm không thấp hơn mức quy định tại Nghị định
này.
Điều 8. Lộ
trình thực hiện
Các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
đối với giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông quy định tại Nghị định này được
áp dụng trong giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030. Từ ngày
01/01/2031, việc thực hiện phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên mầm non
và phổ thông sẽ được áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị, cụ thể như sau:
1. Giáo viên mầm non và giáo
viên phổ thông công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó
khăn; giáo viên các trường chuyên biệt; trường, lớp, trung tâm dành cho người
khuyết tật; trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường dự bị đại học;
Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78 và Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc
được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề với mức 100%.
2. Giáo viên mầm non và giáo
viên phổ thông không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này được hưởng phụ cấp
ưu đãi theo nghề với mức 70%.
3. Viên chức, người lao động thuộc
nhóm vị trí việc làm của các chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; nhóm
vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ; và nhóm vị trí việc làm các chức danh nghề
nghiệp chuyên ngành (trừ giáo viên, giảng viên) trong cơ sở giáo dục công lập
được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề với mức 30%.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày
tháng năm 2026.
2. Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo
nghề đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản
3 Điều 5 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về
chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, giáo dục công tác ở trường chuyên
biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Bãi bỏ quy định về phụ cấp đặc
thù đối với nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân, người có trình độ kỹ
năng nghề cao dạy thực hành; phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo dạy người khuyết tật
quy định tại Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ
quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ
cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập.
5. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
các văn bản mới.
Điều 10.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Ủy ban của QH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG (5b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|