Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2013 triển khai thực hiện kế hoạch 20-KH/TU của Ban Thường vụ tỉnh ủy Đắk Nông

Số hiệu: 14/CT-UBND Loại văn bản: Chỉ thị
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông Người ký: Lê Diễn
Ngày ban hành: 15/07/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/CT-UBND

Đắk Nông, ngày 15 tháng 07 năm 2013

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 20-KH/TU NGÀY 15/4/2013 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY ĐẮK NÔNG

Thực hiện Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 15/4/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (gọi tắt là Kế hoạch số 20) về việc triển khai Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị lần thứ 6 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (sau đây gọi tắt là Kết luận số 51) về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

Để quán triệt thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo với các giải pháp đồng bộ trên các mặt nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế giai đoạn từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã triển khai các nhiệm vụ sau:

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GDĐT); với các giải pháp sau:

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về quan điểm GDĐT là quốc sách hàng đầu. Nêu cao tinh thần trách nhiệm của các tổ chức trong toàn hệ thống chính trị, doanh nghiệp và cộng đồng trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển giáo dục tại địa phương.

b) Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị và nhân dân thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển GDĐT của địa phương, cùng với ngành GDĐT triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển giáo dục.

2. Đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; với các giải pháp sau:

a) Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 10/8/2011 của Tỉnh ủy Đắk Nông về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020. Quản lý và dự báo được nhu cầu lao động; xây dựng và chuẩn hóa hệ thống dạy nghề từ tỉnh đến cơ sở, gắn kết chặt chẽ giữa nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông với đào tạo nghề; hợp tác với các cơ sở đào tạo, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề trong việc đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo lao động kỹ thuật cao đáp ứng cơ bản nhu cầu thị trường lao động trong tỉnh.

b) Tập trung thực hiện chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn nhằm phục vụ tốt việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

c) Tập trung đào tạo, đào tạo lại đội ngũ trong toàn hệ thống chính trị; hướng trọng tâm vào đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở nhằm từng bước chuẩn hóa đội ngũ theo quy định, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

3. Tăng cường nâng cao hiệu quả phân cấp quản lý GDĐT; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, khắc phục cơ bản tiêu cực trong thi cử, dạy thêm, chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; với các giải pháp sau:

a) Tiếp tục đổi mới căn bản về tư duy, phương thức quản lý giáo dục theo hướng phân cấp triệt để theo quy định nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước; phát huy mạnh mẽ tiềm năng, sức sáng tạo, tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp.

b) Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, chính trị tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành GDĐT; xây dựng phẩm chất mô phạm, nếp sống kỷ cương, tình thương, trách nhiệm và văn minh trong GDĐT.

c) Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, thu chi tài chính không đúng mục đích; rút kinh nghiệm công tác tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT để chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi đảm bảo an toàn, tiết kiệm, nghiêm túc, khách quan và đánh giá đúng chất lượng.

d) Các ngành, các địa phương phối hợp, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, điều hành cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo nghề và trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, quy chế làm việc, tăng cường tính tự chủ tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính, quản lý chất lượng và công tác tuyển sinh.

4. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp học các cấp; với các giải pháp sau:

a) Tích cực triển khai việc xây dựng và thực hiện Đề án quy hoạch mạng lưới trường, lớp học trong hệ thống GDĐT tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2025. Chủ động rà soát, bổ sung quy hoạch, quan tâm đầu tư xây dựng phòng học, phòng chức năng, thư viện và các khối công trình liên quan để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

b) Tập trung ưu tiên hoàn thiện hệ thống trường, lớp giáo dục mầm non để thực hiện thắng lợi Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; xây dựng và phát triển trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh; củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú; mở rộng hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán trú.

c) Triển khai Đề án xây dựng xã hội học tập ban hành theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Chính phủ; phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng theo hướng xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội học tập cho mọi người.

d) Đầu tư, xây dựng Trường Cao đẳng cộng đồng, khuyến khích phát triển các trường trung cấp chuyên nghiệp.

e) Quy hoạch mạng lưới dạy nghề theo hướng quy hoạch mở, có tính chất khung, được điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động; trên cơ sở bố trí hợp lý, phù hợp với nhu cầu đào tạo phục vụ nguồn nhân lực có chất lượng cho địa phương.

f) Phân bố, sắp xếp lại các điểm trường cho phù hợp với điều kiện địa lý và đặc điểm dân cư của từng địa phương; khuyến khích thành lập và mở rộng các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

5. Tăng cường công tác quản lý GDĐT, chấn chỉnh công tác đào tạo tại chức và liên kết đào tạo; với các giải pháp sau:

a) Tăng cường chức năng quản lý nhà nước về GDĐT, nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong công tác quản lý dạy và học tại các cơ sở giáo dục. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quy hoạch, luân chuyển; công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên.

b) Nâng cao chất lượng giáo dục một cách toàn diện, gồm: đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực về ngoại ngữ, tin học nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và xây dựng nền kinh tế tri thức.

c) Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục; thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá người dạy, giáo viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộ quản lý cấp dưới đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cơ sở giáo dục tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục.

d) Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng; công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của các cơ sở giáo dục; xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực hiện công tác kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục.

e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo liên thông và liên kết; chú trọng tới các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo.

6. Tích cực triển khai thực hiện Chương trình số 13-CT/TU ngày 26/4/2012 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010-2015; Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2020; với các giải pháp sau:

a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, công tác chống mù chữ; củng cố và phát triển mạng lưới các trung tâm học tập cộng đồng, cơ sở dạy nghề nhằm tăng cường cơ hội học tập cho mọi người, nâng cao dân trí, góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững của tỉnh.

b) Tăng cường chỉ đạo thực hiện chương trình dạy nghề và hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, tổ chức tốt công tác phân luồng sau phổ thông, đặc biệt là phân luồng sớm sau trung học cơ sở để đảm bảo nguồn nhân lực có chuyên môn và tay nghề đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động của tỉnh. Xây dựng chính sách và tạo cơ chế phối hợp giữa cơ sở đào tạo với các cơ sở kinh doanh dịch vụ thông qua các mô hình liên kết, hợp tác đào tạo nhằm đảm bảo sự thích ứng cao giữa người học, cơ sở đào tạo với yêu cầu của doanh nghiệp, tăng cường cơ hội việc làm cho người lao động sau đào tạo.

c) Mở rộng mô hình dạy học 2 buổi/ngày ở các trường phổ thông, triển khai có chất lượng chương trình dạy tiếng Anh và khuyến khích tự chọn học ngoại ngữ thứ hai trong các trường trung học.

d) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin, coi đây là một trong những công cụ quan trọng góp phần đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghiên cứu, tuyển chọn, định hướng áp dụng đồng bộ các phần mềm quản lý, hỗ trợ giảng dạy, học tập hiệu quả theo hướng tiếp cận với xu thế mới, có tinh linh hoạt và ổn định cao.

7. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng điều kiện đảm bảo đổi mới chương trình và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; với các giải pháp sau:

a) Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư những địa bàn còn thiếu, địa bàn đông dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của người dân; tập trung đầu tư cho giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, từng bước thu hẹp khoảng cách về chất lượng giáo dục và điều kiện học tập giữa các vùng khó khăn với vùng đô thị, giữa các dân tộc; xóa phòng học tạm, mượn ở vùng sâu, vùng xa; khắc phục ngay tình trạng thiếu hoặc không đảm bảo công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh tại các trường học.

b) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy; sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý; đảm bảo yêu cầu phát triển tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở mầm non và phổ thông.

8. Thực hiện tốt các chính sách, chế độ đối với nhà giáo; ưu tiên chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên vùng khó khăn nhằm ổn định, phát triển đội ngũ nhà giáo; thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng giáo dục; với các giải pháp sau:

a) Rà soát đội ngũ các cấp để sắp xếp lại giáo viên theo yêu cầu phù hợp với năng lực và phẩm chất; xây dựng kế hoạch luân chuyển giáo viên để giải quyết chính sách đối với giáo viên ở vùng sâu, vùng xa; tổ chức thi tuyển cán bộ quản lý ở những nơi có điều kiện.

b) Thực hiện công khai, dân chủ trong việc sử dụng, đánh giá, đãi ngộ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; triển khai đánh giá, xếp loại giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nghiêm túc, khách quan. Có chế độ đãi ngộ giáo viên tình nguyện công tác lâu năm ở vùng sâu, vùng xa; có chính sách thu hút, đãi ngộ sinh viên giỏi các trường đại học, người tài giỏi thuộc nhiều lĩnh vực về công tác tại tỉnh. Tiếp tục đổi mới chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo hướng công bằng, hợp lý, phù hợp với trách nhiệm và sự đóng góp của mỗi cá nhân để tạo động lực phấn đấu và nâng cao hiệu quả giáo dục. Thực hiện công bằng, công khai trong tuyển dụng, thi tuyển giáo viên các cấp phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

c) Rà soát lại các chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm học 2012-2013 đến năm học 2015-2016.

9. Tổ chức thực hiện

a) Đối với các Sở, ban, ngành có liên quan:

+ Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị của UBND tỉnh, Kế hoạch số 20 của Tỉnh ủy.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan đề xuất các phương án phân cấp quản lý cho các cơ sở giáo dục; tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý giáo dục; đề xuất các chính sách, đầu tư, hỗ trợ của nhà nước cho GDĐT. Dự trù kinh phí nhằm đảm bảo cho các hoạt động về GDĐT hàng năm.

- Hàng năm, tiến hành sơ kết, tổng kết triển khai thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp, theo dõi tình hình và kết quả triển khai, định kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh ủy, UBND tỉnh.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành có liên quan xây dựng và thực hiện hoàn thiện mạng lưới các trường học; tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học, trang thiết bị dạy học, dạy nghề.

- Tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục của các địa phương.

+ Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành cân đối đảm bảo ngân sách chi thường xuyên cho sự nghiệp GDĐT hàng năm của tỉnh. Hướng dẫn, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành của các Bộ, ngành.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu xây dựng, đề xuất các chính sách, giải pháp trong quá trình thực hiện.

+ Sở Nội vụ:

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xác định nhu cầu vị trí việc làm đối với các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục; xây dựng, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của tỉnh từ nay đến năm 2020 và cho từng năm.

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành Nghị quyết, Quyết định về thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên; tuyển dụng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành GDĐT; giao đủ định mức biên chế để các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục hoạt động hiệu quả.

+ Sở Lao động Thương binh và Xã hội:

Thực hiện điều tra nhu cầu lao động, việc làm; xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án phát triển về dạy nghề ở địa phương; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

+ Các sở, ban, ngành khác và lực lượng vũ trang: có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, hỗ trợ cho ngành GDĐT hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

b) Đối với UBND các huyện, thị xã:

Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể và chỉ đạo cho các đơn vị trên địa bàn thực hiện đạt hiệu quả nội dung Chỉ thị này.

c) Đối với các trường, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo nghề:

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo được UBND tỉnh phê duyệt cho từng năm, từng giai đoạn; mở rộng ngành nghề, quy mô đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế,... cung cấp thông tin về đào tạo, nhu cầu việc làm; phối hợp với các ngành, địa phương, doanh nghiệp xúc tiến việc làm cho học sinh, học viên.

Trên đây là một số nhiệm vụ trọng tâm triển khai Kế hoạch số 20, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thị xã xây dựng nội dung, chương trình cụ thể để tổ chức thực hiện. Định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, báo cáo./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2013 triển khai thực hiện kế hoạch 20-KH/TU của Ban Thường vụ tỉnh ủy Đắk Nông

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.793

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 35.172.195.82