Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 17/2013/TT-NHNN quản lý ngoại hối về phát hành trái phiếu quốc tế

Số hiệu: 17/2013/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Lê Minh Hưng
Ngày ban hành: 16/07/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định mới về phát hành trái phiếu quốc tế

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa ban hành Thông tư 17/2013/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của Doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Theo quy định mới, hồ sơ đề nghị xác định hạn mức phát hành sẽ phải có thêm phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được phê duyệt và văn bản phê duyệt phương án của cấp có thẩm quyền.

Thời hạn xác nhận hạn mức phát hành của NHNN cho Doanh nghiệp sẽ giảm xuống còn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định trước đây là 15 ngày làm việc).

Cũng theo thông tư 17 thì Bộ Tài chính sẽ không còn tham gia vào việc xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế cũng như chế độ báo cáo sau phát hành của doanh nghiệp.

Thông tư này sẽ thay thế thông tư 19/2011/TT-NHNN và có hiệu lực từ ngày 01/09/2013.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 17/2013/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2013

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam s 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hi s 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ v phát hành trái phiếu doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định s96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hi;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn vquản lý ngoại hi đi với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về việc thẩm định khoản phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước, xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế, xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện việc phát hành trái phiếu quốc tế.

2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phát hành trái phiếu quốc tế không được Chính phủ bảo lãnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trái phiếu quốc tế là trái phiếu doanh nghiệp được phát hành trên thị trường tài chính quốc tế.

2. Doanh nghiệp bao gồm các công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tchức tín dụng.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp Luật Việt Nam.

4. Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi là ngân hàng thương mại nhà nước) là ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ.

5. Khoản phát hành là khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

6. Xác nhận hạn mức phát hành là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là “Ngân hàng Nhà nước”) xác nhận bằng văn bản trị giá khoản phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

7. Đăng ký khoản phát hành là việc doanh nghiệp thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế.

8. Xác nhận đăng ký khoản phát hành là việc Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký khoản phát hành theo quy định tại Thông tư này.

9. Xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành là việc Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thay đổi khoản phát hành khi có sự thay đổi đối với các nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành.

10. Tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài là tài khoản ngoại tệ do doanh nghiệp mở tại một (01) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép để thực hiện khoản phát hành.

11. Đại diện bên cho vay là tổ chức đại diện cho các trái chủ nước ngoài về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện các nội dung liên quan đến trái phiếu do doanh nghiệp phát hành.

Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế

1. Tuân thủ các quy định về Điều kiện phát hành, xây dựng phương án phát hành, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành, tổ chức phát hành và thực hiện các nội dung liên quan đến việc phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu quốc tế, các quy định của pháp Luật vchứng khoán, quản lý ngoại hối, các quy định khác của pháp Luật hiện hành và phù hợp với Luật pháp quốc tế khi thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế.

3. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đợt phát hành phù hợp với mục đích của phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được phê duyệt theo quy định của pháp Luật.

4. Mở và sử dụng tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài tại một (01) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép để thực hiện khoản phát hành. Doanh nghiệp chỉ được rút vốn từ khoản phát hành trái phiếu quốc tế đsử dụng cho các mục đích đã được phê duyệt tại phương án phát hành sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký. Trường hợp cần mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đthực hiện khoản phát hành, doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp Luật liên quan về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với người cư trú là tổ chức kinh tế.

5. Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp Luật vviệc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam và các quy định khác của pháp Luật có liên quan.

6. Doanh nghiệp (không phải là tổ chức tín dụng) phát hành trái phiếu quc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền phải tuân thủ các quy định của pháp Luật hiện hành về chứng khoán, đầu tư; đảm bảo quy định vtỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài, chế độ báo cáo, công bố thông tin và các quy định khác của pháp Luật có liên quan.

Điều 4. Quyền mua ngoại tệ

Doanh nghiệp được quyền mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép để thanh toán nợ gốc, lãi của trái phiếu và các loại phí liên quan đến khoản phát hành trên cơ sở xuất trình các chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh toán theo quy định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép phù hợp với quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.

Điều 5. Quy trình xác nhận hạn mức, thẩm định phương án phát hành, đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế

1. Đối với ngân hàng thương mại nhà nước:

a) Sau khi xây dựng và phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế đáp ứng quy định tại Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định 90/2011/NĐ-CP), ngân hàng thương mại nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Chương III Thông tư này;

b) Sau khi được xác nhận hạn mức phát hành, ngân hàng thương mại nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) hồ sơ đnghị thm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế theo quy đnh tại Chương II Thông tư này;

c) Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế, ngân hàng thương mại nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản phát hành theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

2. Đối với doanh nghiệp nhà nước không phải là ngân hàng thương mại nhà nước:

a) Sau khi xây dựng và phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế đáp ứng quy định tại Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Chương III Thông tư này;

b) Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế, doanh nghiệp nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản phát hành theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

3. Đối với doanh nghiệp khác:

a) Sau khi xây dựng và phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế đáp ứng quy định tại Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Chương III Thông tư này;

b) Doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản phát hành theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

Chương 2.

THỦ TỤC THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC

Điều 6. Thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước

Ngân hàng Nhà nước thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.

Điều 7. Thời điểm đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế

Sau khi được Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế, ngân hàng thương mại nhà nước gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng) một (01) bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế và trình Thủ tưng Chính phủ xem xét chp thuận.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế

Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế bao gồm:

1. Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế.

2. Bản sao phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyn phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP

3. Bản sao văn bản phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của cp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP .

4. Bản sao Báo cáo tài chính được kiểm toán của ngân hàng thương mại nhà nước trong ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành.

5. Báo cáo của ngân hàng thương mại nhà nước về việc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn và các giới hạn theo quy định tại Điều 128, Điều 129 và Điều 130 Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và các văn bản hướng dn của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế; tác động của khoản phát hành và việc sử dụng vốn từ nguồn vốn phát hành trái phiếu đối với việc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn và các giới hạn nêu trên của ngân hàng thương mại nhà nước.

6. Báo cáo, đánh giá hệ số tín nhiệm theo quy định tại Điểm đ) Khoản 1 Điều 23 Nghị định 90/2011/NĐ-CP .

7. Báo cáo vviệc đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong ngân hàng thương mại nhà nước theo quy định tại Điểm b) Khoản 2 Điều 23 Nghị định 90/2011/NĐ-CP (áp dụng đối với ngân hàng thương mại nhà nước phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền).

Điều 9. Trình tự thực hiện thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế

1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hp h sơ không đy đủ, không hợp lệ hoặc trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại nhà nước sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế.

a) Trường hợp phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước đáp ứng các nguyên tắc và Điều kiện phát hành trái phiếu quc tế theo quy định tại Nghị định 90/2011/NĐ-CP , các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp Luật có liên quan, Ngân hàng Nhà nước gửi ngân hàng thương mại nhà nước văn bản thông báo về việc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

b) Trường hợp phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước chưa đáp ứng các nguyên tắc và Điều kiện phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Nghị định 90/2011/NĐ-CP , các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp Luật có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản.

Chương 3.

XÁC NHẬN HẠN MỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

Điều 10. Hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành

1. Đối với doanh nghiệp là ngân hàng thương mại nhà nước, hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành bao gồm:

a) Đơn đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ;

c) Bản sao văn bản phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ;

2. Đối với doanh nghiệp không phải là ngân hàng thương mại nhà nước, hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức gồm:

a) Đơn đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này);

b) Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp Luật và các bản sửa đổi (nếu có);

c) Bản sao phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ;

d) Bản sao văn bản phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của cấp có thm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ;

đ) Bản sao được chứng thực từ bản chính văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp Luật đối với các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp; kế hoạch tăng quy mô vốn hoạt động; cơ cấu lại khoản nợ của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu quốc tế.

e) Bản sao Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp trong ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành;

g) Báo cáo, đánh giá hệ số tín nhiệm theo quy đnh Điểm đ) Khoản 1 Điều 23 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011;

h) Báo cáo về các nội dung liên quan đến việc đáp ứng quy đnh về đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong doanh nghiệp theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Nghị định 90/2011/NĐ-CP (áp dụng đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền);

i) Báo cáo vviệc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn và các giới hạn theo quy định tại Điều 128, Điều 129 và Điều 130 Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước tại thời đim đnghị xác nhận hạn mức phát hành (áp dụng đối với doanh nghiệp là tổ chức tín dụng);

k) Báo cáo về các nội dung liên quan đến việc đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vn và các hạn chế khác vđảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghkinh doanh có Điều kiện quy định tại pháp Luật chuyên ngành (áp dụng đi với doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng).

Điều 11. Trình tự thực hiện xác nhận hạn mức phát hành

1. Doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước gửi doanh nghiệp văn bản xác nhận hạn mức phát hành. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức phát hành, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Chương 4.

ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH

Điều 12. Hồ sơ đăng ký khoản phát hành

1. Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này).

2. Bản sao được chứng thực từ bản chính văn bản thông báo kết quả thẩm định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp Luật đối với phương án phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước).

3. Bản sao được chứng thực từ bản chính văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với phương án phát hành trái phiếu quốc tế (áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước).

4. Bản sao được chứng thực từ bản chính văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty đại chúng phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền).

5. Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp) đối với:

a) Hợp đồng bảo lãnh phát hành hoặc hợp đồng mua bán trái phiếu;

b) Hợp đồng quy định về tổ chức là đại diện bên cho vay (nếu có);

c) Các thỏa thuận đại lý tùy theo cấu trúc của đợt phát hành;

d) Hợp đồng tư vấn phát hành.

6. Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp) các hợp đồng hoặc thỏa thuận khác (nếu có) mà doanh nghiệp ký với bên nước ngoài ràng buộc nghĩa vụ trả phí liên quan đến khoản phát hành của doanh nghiệp.

Điều 13. Trình tự thực hiện đăng ký khoản phát hành

1. Sau khi lựa chọn các tổ chức bảo lãnh phát hành, các đại lý và tư vấn pháp lý, doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để đăng ký khoản phát hành.

Đối với các tài liệu quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 12 Thông tư này, doanh nghiệp gửi các bản dự thảo ln cuối đã quy định chi tiết các Điều kiện có liên quan của trái phiếu.

2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp cần làm rõ, bổ sung hoặc chỉnh sửa nội dung có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đăng ký khoản phát hành.

3. Khi thực hiện đợt phát hành, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đăng ký khoản phát hành trái phiếu với các tài liệu sau:

a) Đơn đăng ký khoản phát hành (theo Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp) của các tài liệu quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 12 Thông tư này.

Điều 14. Thời gian xác nhận đăng ký khoản phát hành

1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, xác nhận đăng ký khoản phát hành trái phiếu quc tế trong thời hạn hai (02) ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ sơ với các trường hợp sau:

a) Các hợp đng, thỏa thuận ký chính thức phù hợp với các dự tho lần cuối đã gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

b) Các hợp đng, thỏa thuận ký chính thức có nội dung khác với các dự thảo lần cuối đã gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này, nội dung các hợp đồng, thỏa thuận ký chính thức đảm bảo không trái với quy định của pháp Luật Việt Nam. Trường hợp này, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản báo cáo rõ các nội dung liên quan.

2. Trường hợp không đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này, trong hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cu doanh nghiệp bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ đăng ký khoản phát hành.

Điều 15. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành

Ngân hàng Nhà nước sao gửi văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành của doanh nghiệp cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) để phối hợp theo dõi và quản lý hoạt động vay, trả nợ của doanh nghiệp thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế.

Chương 5.

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN PHÁT HÀNH

Điều 16. Đăng ký thay đổi khoản phát hành

Trường hợp phát sinh thay đổi so với các nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành, trước khi thực hiện nội dung thay đổi, doanh nghip có trách nhiệm đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký các thỏa thuận thay đổi hoặc ngày các bên liên quan thông báo việc thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu thành cphiếu.

Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành bao gồm:

a) Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp) các thỏa thuận thay đổi đã ký;

c) Văn bản thông báo việc thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (áp dụng đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi);

d) Bản sao văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp đối với nội dung thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế.

2. Trường hp nội dung thay đổi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành đồng ý nguyên tắc khi phê duyệt phương án phát hành hoặc nội dung thay đổi phù hợp theo quy định của pháp Luật mà không buộc phải ký kết chính thức bằng văn bản giữa các bên, hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành bao gồm:

a) Các tài liệu nêu tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này;

b) Văn bản của doanh nghiệp giải trình rõ về nội dung thay đổi khoản phát hành.

Điều 18. Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành

1. Doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này. Trong thời gian tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi đầy đủ và hp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đồng ý hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo lý do.

2. Trường hợp cần thêm thông tin để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp.

Chương 6.

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC PHÉP

Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép

1. Mở tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài theo đề nghị của doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế.

2. Thực hiện việc nhận tiền thu được từ khoản phát hành; chuyển tiền thanh toán phí phát hành trái phiếu và chuyển tiền thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp trên cơ sở văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản phát hành (nếu có), các thỏa thuận hoặc hợp đồng doanh nghiệp ký với các bên liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế do doanh nghiệp xuất trình.

3. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu liên quan, đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch của khoản phát hành đã đăng ký, đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước và phù hợp với quy định của pháp Luật.

4. Thống kê các giao dịch rút vốn, trả nợ phát sinh và số dư của khoản vay thông qua phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp, thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

5. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối đối với việc vay nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định hiện hành của pháp Luật có liên quan.

Chương 7.

YÊU CẦU BÁO CÁO, CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế

1. Chậm nhất sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày hoàn tất đợt phát hành và nhận tin bán trái phiếu, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính báo cáo kết quả phát hành.

2. Định kỳ hàng quý, hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, sao gửi Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 04 kèm theo Thông tư này). Thời hạn báo cáo như sau:

a) Đối với báo cáo quý: chậm nhất ngày 10 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo;

b) Đối với báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

3. Định kỳ hàng năm, chậm nhất ngày 31 tháng 01, doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế là ngân hàng thương mại nhà nước có trách nhim gửi Ngân hàng Nhà nước báo cáo tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu và tình hình sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu của năm trước liền kề.

4. Chậm nhất sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc, lãi trái phiếu, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước, sao gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính báo cáo về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu và tình hình sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế.

5. Trường hợp phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quc tế kèm theo chứng quyn, trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo chứng quyền, doanh nghiệp phát hành báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định 90/2011/NĐ-CP .

6. Trường hợp đột xuất, doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 21. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép

1. Định kỳ hàng tháng, hàng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản để thực hiện khoản phát hành có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (theo Phụ lục 05 kèm theo Thông tư này). Thời hạn báo cáo như sau:

a) Đối với báo cáo tháng: chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo;

b) Đối với báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

2. Trường hợp đột xuất, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

a) Làm đầu mối tổng hợp ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước;

b) Thông báo ý kiến thẩm định của Ngân hàng Nhà nước đối với phương án phát hành của ngân hàng thương mại nhà nước;

c) Trình Thống đốc ký văn bn trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước;

d) Thực hiện kim tra, thanh tra và xử lý vi phạm việc sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế và việc tuân thủ các quy định của pháp Luật có liên quan khi thực hiện khoản phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.

đ) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về việc tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với các hoạt động liên quan đến việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này.

2. Vụ Quản lý Ngoại hối

a) Thực hiện xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp;

b) Phối hp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong vic tham gia ý kiến đi với phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước;

c) Xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp;

d) Tổng hợp kế hoạch phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp để phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hạn mức vay thương mại hàng năm ca quc gia;

đ) Tổng hợp số trả nợ gốc, lãi trái phiếu quốc tế để theo dõi tình hình vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2013

2. Thông tư này thay thế Thông tư 19/2011/TT-NHNN ngày 24/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với vic phát hành trái phiếu quc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

3. Bãi bỏ các quy định sau đây của Thông tư 18/2011/TT-NHNN ngày 23/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đi với vic vay trung, dài hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại là doanh nghip nhà nước: khoản 4 Điều 3; khoản 3 Điều 4; các quy định về phát hành trái phiếu quốc tế tại khoản 4 Điều 2, khoản 6 Điều 2, khoản 1 Điều 4, Điều 5 Điều 6 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 13, điểm c khoản 1 Điều 13, điểm a khoản 2 Điều 13, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 4 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 13.

Điều 24. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương; Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép; Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 24;
- BLĐ NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kim tra);
- Công báo;
- Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu VP, QLNH, PC.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC





Lê Minh Hưng

 

Phụ lục 01

TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……./…….
V/v đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế

………, ngày  tháng  năm .......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN HẠN MỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ vào Thông tư số    /2013/TT-NHNN ngày   /    /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Căn cứ vào Phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được .................. phê duyệt, thm định tại văn bản số…… ngày..../..../....

[Tên Doanh nghiệp phát hành] đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp như sau:

I. Thông tin về Bên đi vay (là doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế):

1. Tên doanh nghiệp:

2. Địa chỉ:

3. Điện thoại:                             Fax:

4. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền:

5. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số….do……..cấp ngày……..

6. Phạm vi hoạt động theo đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp:

7. Vốn Điều lệ (hoặc vốn được cấp) của doanh nghiệp:

8. Loại hình doanh nghiệp (xác định theo các văn bản thành lập doanh nghiệp):

9. Tình hình dư nợ tại thời điểm hiện tại:

- Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài:                      (trong đó quá hạn:          )

- Dư nợ vay ngắn hạn trong nước:                      (trong đó quá hạn:          )

- Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài:               (trong đó quá hạn:          )

- Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước:                (trong đó quá hạn:          )

II. Thông tin về Phương án phát hành trái phiếu quốc tế

1. Tổng trị giá phát hành:

2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt có liên quan theo quy định của pháp Luật):

3. Hình thức, loại tiền và thị trường phát hành:

4. Dự kiến thời điểm phát hành:

5. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành:

III. Đề nghị

Trên cơ sở nội dung Phương án phát hành trái phiếu quốc tế, [Tên Doanh nghiệp phát hành] kính đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, xác nhận trị giá phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành] nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia năm [...].

[Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định của pháp Luật hiện hành khi thực hiện việc vay vốn nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế.

 

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 02

TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……./…….
V/v đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế

………, ngày  tháng  năm

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ vào Thông tư số    /2013/TT-NHNN ngày    /    /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dn vquản lý ngoại hi đối với việc phát hành ti phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Căn cứ vào phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được ............ phê duyệt, chấp thuận tại các văn bn số……..ngày…/…/…

[Tên Doanh nghiệp phát hành] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

I. Thông tin về Bên đi vay (là doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế):

1. Tên doanh nghiệp:

2. Địa chỉ:

3. Điện thoại:                                         Fax:

4. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền:

5. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số………do……..cấp ngày………….

II. Thông tin về đại diện Bên cho vay (trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cu trúc phát hành có đơn vị đại diện các trái chủ nước ngoài)

1. Tên đại diện Bên cho vay:

2. Địa chỉ:

3. Loại hình đại diện Bên cho vay:

III. Thông tin về các Bên liên quan:

1. Tổ chức bảo lãnh phát hành (Ghi rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát hành nếu có nhiều đơn vị cùng bảo lãnh phát hành):

2. Các Đại lý có liên quan (ghi rõ tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát hành như Đại lý niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng, Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ…):

3. Tchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:

3.1. Tên, địa chỉ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:

3.2. Số tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:

4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan):

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

1. Tổng trị giá phát hành:

2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo quy định của pháp Luật):

3. Hình thức, loại tiền và thị trường phát hành:

4. Thời điểm phát hành:

5. Phương án sử dụng nguồn vốn phát hành:

6. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp Luật; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp):

PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH

1. Tổng số tiền phát hành:

1.1. Bằng số:

1.2. Bằng chữ:

2. Đồng tiền phát hành:

3. Ngày phát hành:

4. Ngày đáo hạn:

5. Lãi suất:

6. Các loại phí liên quan đến đợt phát hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức phí hoặc cách tính phí, ngày thanh toán hoặc kế hoạch thanh toán...):

7. Điều kiện bảo lãnh:

8. Điều kiện v chuyn đi trái phiếu thành cphiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền (nếu có):

8.1. Thời gian chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền:

8.2. Điều kiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua c phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền:

9. Kế hoạch thu tiền bán trái phiếu:

10. Kế hoạch thanh toán (gốc, lãi, phí) trái phiếu:

11. Các Điều kiện khác (nếu có):

(Đối với từng mục trên, đề nghị nêu rõ các Điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan).

PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành].

2. [Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định s90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định và các quy định khác của pháp Luật Việt Nam phù hợp với pháp Luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc huy động vn nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế.

 

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng du)

 

Phụ lục 03

TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……./…….
V/v đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế

………, ngày  tháng  năm

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ vào Thông tư số     /2013/TT-NHNN ngày   /   /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Căn cứ vào Phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được .................. phê duyệt tại văn bản số……ngày..../..../...;

Căn cvào hợp đồng, thỏa thuận sửa đổi ngày ..../…./….;

[Tên Doanh nghiệp phát hành] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nội dung thay đổi khoản vay nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế như sau:

I. BÊN PHÁT HÀNH:

1. Tên Doanh nghiệp:

2. Các văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (ghi rõ số, ngày của tất cả các văn bản này):

II. NỘI DUNG THAY ĐỔI:

Đối với từng nội dung thay đổi, ghi rõ: (i) Nội dung được thỏa thuận hiện tại (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký); (ii) Nội dung thay đổi tương ứng; và (iii) Lý do thay đổi.

III. KIẾN NGHỊ:

[Tên Doanh nghiệp phát hành] đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận [Tên Doanh nghiệp phát hành] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định hiện hành của pháp Luật.

IV. CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong đơn đăng ký thay đi khoản phát hành này và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ đăng ký thay đi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành].

2. [Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối; Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ vphát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định và các quy định khác của pháp Luật Việt Nam phù hợp với pháp Luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc huy động vốn nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế.

 

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng du)

 


Phụ lục 04

Tên Doanh nghiệp báo cáo

Địa chỉ, điện thoại, fax:

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

Kính gửi:

- NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH, THÀNH PHỐ... (NƠI DOANH NGHIỆP CÓ TRỤ SỞ CHÍNH)
- NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI)

Đơn vị: nghìn nguyên tệ

STT

Số Tài khoản - Nơi mở TK

Tổng trị giá phát hành

Thị trường niêm yết

Đồng tiền phát hành

SỐ DƯ ĐẦU KỲ

SỐ PHÁT SINH TRONG KỲ

SỐ DƯ CUỐI KỲ

KẾ HOẠCH TRẢ NỢ KỲ TỚI

Tổng số

Trong đó quá hạn nợ gc

Số rút vốn trong kỳ

Sthanh toán

Tổng số

Trong đó quá hạn nợ gốc

Gốc

Lãi

Phí

Gốc

Lãi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (Quy nghìn USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)


KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

…, ngày  tháng  năm
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

 

1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng với doanh nghiệp (bao gồm cả tổ chức tín dụng) thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế.

2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nht ngày 10 tháng đầu tiên trong quý tiếp theo (đối với báo cáo quý) và chậm nhất ngày 31/01 năm tiếp theo (đối với báo cáo năm)

3. Kỳ báo cáo: Hàng quý, hàng năm

4. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản

Hướng dẫn lp báo cáo:

(2) Số Tài khoản vốn vay, trả nợ mtại [Tên TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép] để thực hiện khoản phát hành. Báo cáo theo từng khoản phát hành tương ứng với từng tài khoản mtại TCTD, CN ngân hàng nước ngoài.

(3) Tổng trị giá phát hành: Tổng số tiền phát hành trái phiếu

(4) Thị trường mà doanh nghiệp đăng ký niêm yết trái phiếu quốc tế

(5) Đồng tiền phát hành và trả nợ trái phiếu

(6) Sdư đầu kỳ: Tổng dư nợ của trái phiếu tại thời điểm đầu kỳ báo cáo

(7) Quá hạn: Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm đầu kỳ báo cáo

(8) Số rút vốn trong kỳ báo cáo: Số tiền bán trái phiếu Doanh nghiệp thu về khi thực hiện đợt phát hành trái phiếu.

(9), (10) Số trả nợ gốc, lãi trái phiếu trong kỳ báo cáo

(11) Số trả phí phát sinh trong kỳ báo cáo liên quan đến việc phát hành trái phiếu

(12) Số dư cui kỳ: Tổng dư nợ trái phiếu tại thời điểm cuối kỳ báo cáo

(13) Quá hạn: Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm cuối kỳ báo cáo

(14), (15): Kế hoạch trả nợ gốc, lãi trái phiếu dự kiến phát sinh trong quý tiếp theo của quý báo cáo.

Mối liên hgiữa các ct trong báo cáo:

Cột (12) = Cột (6) + Cột (8) - Cột (9)

 

Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo
Địa ch, điện thoại, fax:

Phụ lục 05

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

Kính gửi: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HI)

Đơn vị: 1000 USD

STT

Tên Doanh nghiệp phát hành

Số tài khoản thực hiện phát hành TPQT

Tổng trị giá phát hành

SỐ DƯ ĐẦU KỲ

SỐ PHÁT SINH TRONG KỲ

SỐ DƯ CUỐI KỲ

Tổng số

Trong đó quá hạn nợ gốc

Số rút vốn trong kỳ

Số trả nợ

Tổng số

Trong đó quá hạn nợ gốc

Nguyên tệ (Nghìn)

Quy USD (Nghìn)

Gốc

Lãi

Phí

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)


KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

…, ngày  tháng  năm
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TCTD, CN NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ký tên, đóng dấu)

 

1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng với TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép nơi có doanh nghiệp mở tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài để thực hiện khoản phát hành TPQT

2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo (đối với báo cáo tháng) và chậm nhất ngày 31/01 năm tiếp theo (đối với báo cáo năm)

3. Kỳ báo cáo: Hàng tháng, hàng năm

4. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản

Hướng dẫn lp báo cáo:

(2) Tên doanh nghiệp sử dụng tài khoản vốn vay, trả nợ mở tại TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép đthực hiện khoản phát hành TPQT

(3) Số tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài doanh nghiệp mở tại TCTD, CN ngân hàng nuớc ngoài được phép để thực hiện phát hành TPQT

(4) Tổng trị giá khoản phát hành theo loại tiền được quy định tại Hợp đồng mua-bán trái phiếu

(5) Tổng trị giá khoản phát hành được quy đổi theo đô la Mỹ theo tgiá tại ngày làm báo cáo

(6) Số dư đầu kỳ: Tổng số dư nợ tại thi điểm đầu kỳ báo cáo

(7): Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm đầu kỳ báo cáo

(8) Số rút vốn trong kỳ báo cáo

(9) Số trả nợ gốc trong kỳ báo cáo

(10) Số trả nợ lãi trong kỳ báo cáo

(11) Số trả phí trong kỳ báo cáo

(12) Số dư cuối kỳ: Tổng dư nợ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo

(13) Số dư cui k: Tng s dư nợ quá hạn tại thi đim cuối kỳ báo cáo

Mối liên hgiữa các ct trong báo cáo

Cột (12) = Cột (6) + Cột (8) - Cột (9)

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 17/2013/TT-NHNN

Hanoi, July 16, 2013

 

CIRCULAR

GUIDING THE FOREIGN EXCHANGE CONTROL WITH REGARD TO THE ISSUANCE OF INTERNATIONAL BONDS BY ENTERPRISES THAT ARE NOT GUARANTEED BY THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on the State bank of Vietnam No. 46/2010/QH12, dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on credit institutions No. 47/2010/QH12, dated June 16, 2010;

Pursuant to the Ordinance on Foreign exchange No. 28/2005/PL-UBTVQH11, dated December 13, 2005;

Pursuant to the Government’s Decree No. 90/2011/ND-CP dated October 14, 2011, on issuance of corporate bonds;

Pursuant to the Government’s Decree No. 96/2008/ND-CP dated August 26, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State bank of Vietnam;

At the proposal of Director of Foreign exchange management Department;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter 1.

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular provides for appraisal of the international bonds issuance of commercial banks being state enterprises, confirmation of issuance limit for international bonds, confirmation of register, confirmation of register for change of the international bonds issuance of enterprises that are not guaranteed by the Government for opening and using foreign currency account with the aim of international bond issuance.

2. Subjects of this Circular are organizations, individuals relating to the issuance of international bonds that are not guaranteed by the Government.

Article 2. Interpretation of terms

In this Circular, the following terms are construed as follows:

1. International bonds mean corporate bonds that are issued on international financial market.

2. Enterprises include joint-stock companies and limited liability companies as prescribed by Law on enterprises, and credit institutions as prescribed of Law on credit institutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Commercial banks being foreign enterprises (hereinafter referred to as state commercial bank) and established and operate under Law on credit institutions, of which 50% of charter capital are owned by State.

5. Issuance shall mean a medium, long term foreign borrowing in the form of issuance of international bonds of enterprises that are not guaranteed by the Government

6. Issuance limit confirmation shall mean a document issued by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “the State bank” ) that confirms the value of the international bonds issued by the enterprise, which is within the national total limit of commercial borrowing from a foreign country and is annually approved by the Prime Minister

7. Registration of issuance shall mean the case where the enterprise registers with the State Bank on the foreign borrowing in the form of issuance of international bonds

8. Confirmation of issuance registration shall mean a document issued by the State Bank confirming that the enterprise has already registered for the issuance in line with provisions of this Circular

9. Confirmation of registration for issuance change shall mean a document issued by the State Bank confirming that the enterprise has already registered for the issuance change where there is a change in the contents already confirmed by the State Bank in the Confirmation of issuance registration

10. Account of foreign loan and repayment shall mean a foreign currency account that is opened by the enterprise at one (01) authorized credit institution or foreign bank’s branch for performing the issuance of international bonds

11. Representative of the lender shall be the representative of the foreign bondholder as to obligations, rights and responsibilities for implementation of contents relating to bonds issued by the enterprise.

Article 3. Responsibilities of the enterprise that issues international bonds

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. To take responsibility for efficiently using the fund received from the issuance for the right purpose as stated in the approved plan on international bond issuance in conformity with provisions of applicable laws.

4. To open and use account of foreign borrowing and repayment at one (01) authorized credit institution or foreign bank’s branch for performing the international bonds issuance. Enterprises shall only be permitted to use the fund received from the issuance of international bonds for purposes as approved in the issuance plan after the State Bank has confirmed the registration. In case where an enterprise needs open oversea foreign currency account for performing the international bonds issuance, this enterprise shall comply with related provisions of law on opening and using oversea foreign currency account for resident entity being economy organization.

5. Credit institutions issuing convertible international bonds or international bonds enclosed with right certificate must comply with current provisions of law on buying stocks of Vietnam credit institutions by foreign investors and other related provisions of law.

6. Enterprises (not being credit institutions) issuing convertible international bonds or international bonds enclosed with right certificate must comply with current provisions of law on securities, investment; ensure the provision on the holding rate of foreign investors, regimes of report, information disclosure and other related provisions of law.

Article 4. Right of buying foreign currency

Enterprises shall be entitled to buy foreign currency at the authorized credit institution or foreign bank’s branch for payment of the principal, interest debt of the bonds and charges relating to the issuance on the basis of presenting vouchers, documents proving the demand for payment in accordance with provisions of the authorized credit institution in conformity with current provisions of laws on foreign exchange control.

Article 5. Process for issuance limit confirmation, appraisal of issuance plan, register for issuance of international bonds

1. For state commercial banks:

a) After preparing and approving plan on issuance of international bonds meeting provision in Article 24 of the Government’s Decree No. 90/2011/ND-CP dated October 14, 2011, on issuance of corporate bonds (hereinafter referred to as the Decree No. 90/2011/ND-CP), state commercial banks shall send a dossier requesting for the limit confirmation of international bond issuance) as prescribed at Chapter III of this Circular to the state bank (the foreign exchange management department);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) After being approved by the Prime Minister for plan on international bond issuance, state commercial banks shall send a dossier requesting for issuance registration confirmation as prescribed at Chapter IV of this Circular to the state bank (foreign exchange management department).

2. For state enterprises not being state commercial banks:

a) After preparing and approving plan on issuance of international bonds meeting provision in Article 24 of the Decree No. 90/2011/ND-CP, enterprises shall send a dossier requesting for the limit confirmation of international bond issuance) as prescribed at Chapter III of this Circular to the state bank (the foreign exchange management department);

b) After being approved by the Prime Minister for plan on international bond issuance, state enterprises shall send a dossier requesting for issuance registration confirmation as prescribed at Chapter IV of this Circular to the state bank (foreign exchange management department).

3. For other enterprises:

a) After preparing and approving plan on issuance of international bonds meeting provision in Article 24 of the Decree No. 90/2011/ND-CP, enterprises shall send a dossier requesting for the limit confirmation of international bond issuance as prescribed at Chapter III of this Circular to the state bank (the foreign exchange management department);

b) Enterprises shall send a dossier requesting for issuance registration confirmation as prescribed at Chapter IV of this Circular to the state bank (foreign exchange management department).

Chapter 2.

PROCEDURES FOR APPRAISAL OF PLAN ON INTERNATIONAL BOND ISSUANCE OF STATE COMMERCIAL BANKS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The State bank shall appraise plan on international bond issuance of state commercial banks and submit to the Prime Minister for consideration and approval.

Article 7. Time for requesting appraisal of plan on international bond issuance

After being confirmed the issuance limit of international bonds by the State bank (foreign exchange management department), the state commercial banks shall, directly or via post service, send one (01) dossier requesting the state bank for appraisal of plan on international bond issuance and submission to the Prime Minister for consideration and approval to state bank (Banking inspection and supervisory agency).

Article 8. Dossier requesting for appraisal of plan on international bond issuance

A dossier requesting for appraisal of plan on international bond issuance includes:

1. Written request for appraisal of plan on international bond issuance by state bank.

2. Copy of plan on international bond issuance already approved by competent authority as prescribed in Clause 3 Article 24 of the Decree 90/2011/ND-CP

3. Copy of written approval for plan on international bond issuance by competent authority as prescribed in Clause 3 Article 24 of the Decree 90/2011/ND-CP.

4. Copy of audited financial statement of state commercial bank in three (03) last consecutive years adjacent to issuance year.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Report, assessment on credit rating as prescribed in point e, Clause 1 Article 23 of the Decree 90/2011/ND-CP.

7. Report on ensuring the participation rate of foreign party in state commercial banks as prescribed in point b, Clause 2 Article 23 of the Decree 90/2011/ND-CP (for state commercial banks issuing convertible international bonds or international bonds enclosed with right certificate).

Article 9. The process of appraisal and submission to the Prime Minister for consideration and approval of plan on international bond issuance

1. Within five (05) working days after receiving dossier, the state bank shall check the sufficiency and validity of dossier. In case the dossier is not sufficient, not valid or in necessary case, the state bank shall have written request to state commercial bank for amending or supplementing dossier.

2. Written thirty (30) days, after receiving a sufficient and valid dossier, the state bank shall have written opinion about appraisal result of plan on international bond issuance.

a) If the plan on international bond issuance of state commercial bank meets principles and conditions for international bond issuance as prescribed in the Decree 90/2011/ND-CP, provisions in this Circular and other related provisions of law, the state bank shall send a written notification about submission to the Prime Minister for consideration and approval of plan on international bond issuance of the state commercial bank to state commercial bank.

b) If the plan on international bond issuance of state commercial bank fails to meet principles and conditions for international bond issuance as prescribed in the Decree 90/2011/ND-CP, provisions in this Circular and other related provisions of law, the state bank shall have a written notification.

Chapter 3.

CONFIRMATION OF INTERNATIONAL BOND ISSUANCE LIMIT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. For enterprises being state commercial banks, a dossier requesting for issuance limit confirmation includes:

a) Request for confirmation of international bond issuance limit (made according to Appendix 01 enclosed with this Circular);

b) Copy of plan on international bond issuance already approved by competent authority as prescribed in Clause 3 Article 24 of the Decree 90/2011/ND-CP;

c) Copy of written approval for plan on international bond issuance by competent authority as prescribed in Clause 3 Article 24 of the Decree 90/2011/ND-CP;

2. For enterprises not being state commercial banks, a dossier requesting for issuance limit confirmation includes:

a) Request for confirmation of international bond issuance limit (made according to Appendix 01 enclosed with this Circular);

b) Legal documents of enterprise include: Copies authenticated from original of permit for enterprise establishment or certificate of business registration or certificate of investment as prescribed by law and amending documents (if any);

c) Copy of plan on international bond issuance already approved by competent authority as prescribed in Clause 3 Article 24 of the Decree 90/2011/ND-CP;

d) Copy of written approval for plan on international bond issuance by competent authority as prescribed in Clause 3 Article 24 of the Decree 90/2011/ND-CP;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Copy of audited financial statement of enterprise in three (03) last years adjacent to issuance year;

g) Report, assessment on credit rating as prescribed in point e, Clause 1 Article 23 of the Decree 90/2011/ND-CP.

h) Report on contents relating to satisfaction of provisions on ensuring the participation rate of foreign party in enterprises as prescribed in point b, Clause 2 Article 23 of the Decree 90/2011/ND-CP (for enterprises issuing convertible international bonds or international bonds enclosed with right certificate);

i) Report on meeting rates of safety assurance and limits as prescribed in Article 128, 129 and Article 130 of Law on credit institutions No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010 and guiding documents of state bank at the time requesting for issuance limit confirmation (for enterprises being credit institutions);

k) Report on contents relating to satisfaction of requirement on capital prudential ratios and other limits on safety assurance in operation for business trades with conditions as prescribed in specialized law (for enterprises not being credit institutions).

Article 11. Process of performing issuance limit confirmation

1. Enterprises shall, directly or via post service, send one (01) set of dossier as prescribed at Article 10 of this Circular to the state bank (foreign exchange management department).

2. Written ten (10) days, after receiving a sufficient and valid dossier of enterprises, the state bank shall send written issuance limit confirmation to enterprises. In case of refusing issuance limit confirmation, the state bank shall have a document in which clearly states reason thereof.

Chapter 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. Dossier of registration for issuance

1. A written request for registration of international bond issuance (in accordance with the Appendix 02 enclosed to this Circular).

2. A certified copy of the written notification of appraisal result of competent authority as prescribed by law for plan on issuing international bonds of enterprises (for state enterprises).

3. A certified copy of the written approval of the Prime Minister on the international bond issuance plan (for a State-owned enterprise).

4. A certified copy of the written notification of opinion of State Securities Commission (for enterprises being public companies issuing convertible bonds or bonds enclosed with right certificate).

5. A copy in foreign language and Vietnamese translation (with confirmation of the enterprise) of:

a) The underwriting contract or bond sale and purchase contract;

b) A contract providing for the organization that is a representative of the lender (if any);

c) Agent agreements depend on structure of the issuances;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. A copy in foreign language and Vietnamese translation (with confirmation of the enterprise) of contracts or other agreements (if any) that the enterprise concludes with the foreign party under which the enterprise is obliged to pay the charges relating to the issuance.

Article 13. Process of performing registration for the issuance

1. After selecting underwriting institutions, agents and legal consultants, the enterprise shall, directly or via post service, send one (01) set of dossier to the State Bank (foreign exchange management department) as provided for in Article 12 of this Circular for the issuance registration.

For documents as provided for in Clause 5, Clause 6 Article 12 of this Circular, the enterprises shall send the final drafts with detailed conditions of the bonds.

2. Written ten (10) days, after receiving a sufficient registration dossier of enterprise, the state bank shall check the sufficiency and validity of dossier. In case where it is necessary to clarify, supplement or revise related content, state bank shall have a written request to enterprise for completing dossier of issuance registration.

3. When performing the issuance, enterprise shall complete dossier of registration for the bond issuance with the following documents:

a) A written request for registration of international bond issuance (in accordance with the Appendix 02 enclosed to this Circular);

b) A copy in foreign language and Vietnamese translation (confirmed by enterprise) of documents specified in Clause 5 and Clause 6 Article 12 of this Circular.

Article 14. Period of time for confirming the issuance registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Official contracts, agreements are consistent with the final drafts that were sent to the State Bank as provided for in Clause 1 Article 13 of this Circular.

b) Official contracts, agreements have contents that are different from the final drafts sent to the State Bank as provided for in Clause 1 Article 13 of this Circular, but contents of these official contracts, agreements are not contrary to provisions of laws of Vietnam. In this case, the enterprise shall send a document reporting clearly the related contents to the State Bank.

2. In the event where provisions in Clause 1 of this Article are not satisfied, within two (02) working days since the receipt of the dossier, the State Bank shall notify the enterprise for amendment of, supplement to the dossier of the issuance registration.

Article 15. Sending a copy of the Confirmation of issuance registration

The State Bank shall send a copy of the Confirmation of issuance registration of the enterprise to the Ministry of Finance (Department of debt management and external finance, State Securities Commission) for coordination in monitoring and controlling the borrowing and debt repayment by the enterprise in the form of issuance of international bonds.

Chapter 5.

REGISTRATION FOR CHANGE OF ISSUANCE

Article 16. Registration for change of issuance

Upon arising any change in contents as compared to those stated in the Confirmation of issuance registration, the enterprise shall be responsible for registering that change with the State Bank within a period of thirty (30) working days since the signing date of the changed agreements or the date the concerned parties notify implementation of the right to convert bonds to stocks and before implementation of the changed contents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Registration dossier for change of issuance includes:

a) An application for change of the international bond issuance (in line with the Appendix 03 enclosed this Circular);

b) Copies in foreign language and Vietnamese translations (with confirmation of the enterprise) of concluded agreements that have been changed;

c) A written notification of converting bonds to stocks (for enterprises issuing convertible international bonds);

d) Copy of written approval of the competent level to the plan on issuance of international bonds of the enterprise for the changed contents relating to the international bond issuance.

2. In case where the changed content have been approved in principle by authority competent to approval of the issuance plan when approving the issuance plan or the changed content is conformable with provisions of law, without the officially concluding in writing between parties, the dossier of registration for change of the issuance includes:

a) Documents stated in points a, c Clause 1 this Article;

b) Document of enterprise explaining clearly the changed content of the issuance.

Article 18. Process of confirming registration for change of the issuance

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In the event where it is required to supplement with information for appropriately confirming or declining to confirm the registration for change of issuance, the State Bank shall request in writing to the enterprise for supplementing necessary documents and information within a period of ten (10) working days since the receipt of the dossier from the enterprise.

Chapter 6.

RESPONSIBILITIES OF THE AUTHORIZED CREDIT INSTITUTIONS AND FOREIGN BANKS’ BRANCHES

Article 19. Responsibilities of the authorized credit institutions and foreign banks’ branches

1. To open account of foreign loan and debt repayment at the request of the enterprises that issue international bonds.

2. To receive proceeds from the issuance; to transfer the money of payment for bond issuance fee and transfer the payment for principal, interest of bonds of the enterprise based on the written confirmation of the State Bank as to the registration, registration for change of issuance (if any), agreements or contracts concluded by the enterprise with parties involving in the issuance of the international bonds, which are presented by the enterprise.

3. To review, compare related documents, ensuring the due performance of transactions of the issuance which has been registered or registered for change with the State Bank and in conformity with provisions of applicable laws.

4. To list arising transactions of withdrawal, debt repayment and balance of the loan in form of issuing international bonds of the enterprise, to report the State Bank in accordance with provisions of this Circular.

5. To guide the enterprises to implement current provisions on foreign borrowing, debt repayment, foreign exchange control as to foreign borrowing in the form of issuing international bonds, timely reporting the State Bank upon detecting any signal of breaking the current provisions of relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

REPORTING REQUIREMENT, INSPECTION AND DEALING WITH VIOLATION

Article 20. Reporting regime applicable to the enterprise that issues international bonds

1. Within fifteen (15) days after finishing the issuance and receiving proceeds from the sale of bonds, the enterprise shall report the State Bank, State Bank’s branch in province, city where its head office is located on the result of the issuance.

2. On a quarterly and annual basis, the enterprise shall be responsible for reporting the State Bank’s branch in province, city where its head office is located, with a copy to the State Bank, on the performance of the international bond issuance (in line with the Appendix 04 enclosed with this Circular). Deadline of reporting shall be as follows:

a) For a quarterly report: On the 10th of the first month in the following quarter at the latest;

b) For an annual report: on the 31st of January of the following year at the latest;

3. On the annual basis, on the 31st of January at the latest, enterprises issuing international bonds that are state commercial banks shall send report on payment of the principal, interest debt of the bonds and use of fund from bond issuance of the adjacent last year to state bank.

4. Within fifteen (15) days from the overdue date of payment for all principal and interest debt of the bonds, the enterprise shall send report to the State Bank and send a copy to State Bank’s branch in province, city where its head office is located, on payment of the principal, interest debt of the bonds and use of fund from international bond issuance.

5. In case of issuing convertible international bonds or international bonds enclosed with right certificate, within ten (10) days after finishing the converting of bonds to stocks or the date performing the right to buy stocks by owners of bonds enclosed with right certificate, the issuing enterprise shall report to the State Bank as prescribed at clause 3 Article 32 of the Decree 90/2011/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 21. Reporting regime applicable to the authorized credit institutions and foreign banks’ branches

1. On a monthly and annual basis, the authorized credit institutions, foreign banks’ branches where enterprises open account for the issuance, shall be responsible for reporting the State Bank, on the performance of the international bond issuance by enterprises (in line with the Appendix 05 enclosed with this Circular). Deadline of reporting shall be as follows:

a) For a monthly report: on the 10th of the next month at the latest;

b) For an annual report: on the 31st of January of the following year at the latest.

2. In an unexpected case, the authorized credit institutions, foreign banks’ branches shall report as requested by the State Bank.

Chapter 8.

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 22. Functions, tasks and coordination mechanism between units under state bank

1. The banking inspection and supervisory agency

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) To notify the appraisal opinion of state bank for plan on issuance of state commercial banks;

c) To submit to the Governor of State bank for signing document to submit to the Prime Minister for consideration and approval or refusal for approval of plan on international bond issuance by state commercial banks;

d) To examine, inspect, and handle violations in use of the fund from international bond issuance and the compliance of provisions of applicable law when performing the international bond issuance of state commercial banks.

e) To examine, inspect, and handle violations regarding compliance with provisions on foreign exchange control for activities related to the international bond issuance by enterprises as prescribed in this Circular.

2. The Foreign exchange management Department

a) To confirm the international bond issuance limit by enterprises;

b) To coordinate with the Banking inspection and supervisory agency in consulting on international bond issuance plan of state commercial banks;

c) To confirm the registration, registration for change of international bond issuance by enterprises;

d) To sum up the international bond issuance plan of enterprises so as to coordinate with the Ministry of Finance in formulating the national annual commercial borrowing limit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 23. Effect

1. This Circular takes effect on September 01, 2013.

2. This Circular replaces the Circular 9/2011/TT-NHNN dated August 24, 2011 of the State bank, guiding the foreign exchange control with regard to the issuance of international bonds by enterprises that are not guaranteed by the Government.

3. To annul the following provisions of the Circular 18/2011/TT-NHNN dated August 23, 2011 of the State bank, guiding foreign exchange management for medium-and long-term overseas loans of commercial banks being state enterprises: Clause 4 Article 3; Clause 3 Article 4, provisions on international bond issuance at Clause 4 Article 2, Clause 6 Article 2, Clause 1 Article 4, Article 5, Article 6, Article 12, point b Clause 1 Article 13, point c Clause 1 Article 13, point a Clause 2 Article 13, point a Clause 3 Article 13, point a Clause 4 Article 13, point a Clause 5 Article 13.

Article 24. Effect

The Chief of the Office, the Chief Inspector of the Banking Inspection and Supervisory Agency and heads of units under the State Bank, directors of provincial-level State Bank branches, directors general (directors) of authorized credit institutions and foreign banks’ branches, Board of Directors, Member assembly, directors general (directors) of enterprises that issue international bonds shall, within the ambit of their functions, organize the implementation of this Circular.

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 17/2013/TT-NHNN ngày 16/07/2013 hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


21.310

DMCA.com Protection Status
IP: 34.239.170.244
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!