|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 984/QĐ-TTg 2021 Kế hoạch triển khai Kết luận 82-KL/TW
|
Số hiệu:
|
984/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Minh Khái
|
|
Ngày ban hành:
|
23/06/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 984/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 6 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI KẾT LUẬN SỐ 82-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30-NQ/TW NGÀY 12 THÁNG 3
NĂM 2014 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XI VỀ TIẾP TỤC SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN,
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính
trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát
triển nâng cao hiệu quả của công ty nông, lâm nghiệp;
Căn cứ Kết luận số 82-KL/TW
ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014
của Bộ Chính trị khóa XI về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao
hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Chính phủ triển
khai Kết luận số 82-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị khóa XII về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính
trị khóa XI về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt
động của công ty nông, lâm nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và PTDN;
- Các Tập đoàn kinh tế và TCT nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NN, CN, PL,
TH, TKBT, Công báo;
- Lưu: Văn thư, ĐMDN (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 82-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
“TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30-NQ/TW NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ KHÓA XI VỀ TIẾP TỤC SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP”
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 984/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ)
Thực hiện Kết luận số 82-KL/TW ngày 29 tháng 7 tháng 2020 của Bộ
Chính trị (Kết luận số 82-KL/TW) về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12
tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị khóa XI về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát
triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp (Nghị quyết số 30-NQ/TW), Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc nội dung của
Kết luận số 82-KL/TW, nhằm nâng cao hơn nữa
nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động, các cấp, các ngành và toàn thể xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của Nghị
quyết số 30-NQ/TW; tổ chức thực hiện nghiêm
túc, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết số 30-NQ/TW và Kết luận số 82-KL/TW trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ được Chính phủ phân công tại Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ về Chương trình, kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW và bổ sung các nhiệm vụ mới theo Kết
luận số 82-KL/TW đối với các Bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đổi mới các công ty
nông, lâm nghiệp phát triển hiệu quả, bền vững, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
quản lý, sử dụng đất, rừng và các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người
dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật
tự, an toàn xã hội; tiếp tục duy trì và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập
trung, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến và thị trường.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống
nhất của Nhà nước trong việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao
hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới
và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp gắn
với việc quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả đất, rừng được nhà nước giao, cho
thuê. Đến năm 2025, 100% công ty nông, lâm nghiệp được xử lý dứt điểm các tồn tại
về tài chính, đất đai và kinh doanh có lãi; đạt được tiêu chí phổ biến về quản
trị doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế.
3. Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm chủ yếu để Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa
phương xây dựng Kế hoạch hành động, cụ thể hóa thành các chương trình, đề án,
văn bản pháp luật và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện Kết luận số 82-KL/TW.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước được giao, các các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW và Kết luận số 82-KL/TW, trong đó bám sát các quan điểm, mục
tiêu, phương hướng, thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong
Nghị quyết và Kết luận của Bộ Chính trị; đồng thời, tập trung thực hiện tốt một
số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
1. Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng, đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới, phát triển hiệu quả công ty nông, lâm
nghiệp
a) Các cấp ủy đảng, tổ chức đảng, các Bộ, ngành, địa
phương tiếp tục đẩy mạnh công tác quán triệt, thông tin truyền thông, nâng cao
nhận thức của cán bộ, đảng viên, người lao động, đồng bào dân tộc thiểu số, người
dân địa phương về mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 30-NQ/TW và Kết luận số 82-KL/TW. Trên cơ sở kết quả sơ kết 5 năm thực
hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW, cần nghiêm túc
đánh giá những mặt còn hạn chế, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm rút ra,
từ đó xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền nhằm thực hiện tốt các nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện việc sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp đến năm
2025.
Tổ chức quán triệt đầy đủ về vai trò, trách nhiệm
và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chức đảng và các cấp ủy đảng ở địa phương
và trong các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty nông, lâm nghiệp; gắn chặt trách
nhiệm hoàn thành nhiệm vụ của từng cấp ủy đảng với trách nhiệm hoàn thành nhiệm
vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Nắm chắc tình hình thực tiễn, lãnh đạo, chỉ đạo
sâu sát công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty nông, lâm nghiệp. Tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa
các cơ quan, tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể nhân dân trong việc thực hiện
Nghị quyết số 30-NQ/TW và Kết luận số 82-KL/TW; củng cố, phát triển tổ chức đảng
trong các công ty nông, lâm nghiệp. Tập trung xử lý kịp thời, hiệu quả, dứt điểm
tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện,
phức tạp.
2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế,
chính sách về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty nông, lâm nghiệp
a) Cơ chế, chính sách tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc
trong sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp
- Hoàn thiện quy định pháp luật về mô hình công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo hướng chỉ áp dụng đối với công
ty có phương án rõ ràng về ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu thị trường,
xuất khẩu đạt tiêu chí quốc tế phổ biến; bảo đảm quyền chi phối của Nhà nước đối
với công ty nông, lâm nghiệp quản lý diện tích lớn (từ 500 ha trở lên đối với
công ty nông nghiệp, từ 1.000 ha trở lên đối với công ty lâm nghiệp). Quy định
rõ về điều kiện, hình thức, tiêu chí, trình tự, nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư;
phương pháp định giá tài sản góp vốn, tỷ lệ vốn góp để thành lập công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Quy định về tỷ lệ vốn điều lệ Nhà nước nắm giữ tại
các công ty nông, lâm nghiệp cổ phần hóa quản lý nhiều đất đai.
- Quy định về sáp nhập, hợp nhất một số công ty
nông, lâm nghiệp trên cùng địa bàn, cùng chủ sở hữu.
- Quy định về kinh phí hỗ trợ giải quyết các tồn tại
tài chính đối với các công ty nông, lâm nghiệp thực hiện giải thể nhưng mất khả
năng thanh toán.
- Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho công tác đo đạc,
cắm mốc ranh giới, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đối với các địa phương thực sự khó khăn không cân đối được ngân sách.
b) Cơ chế, chính sách phát triển, nâng cao hiệu quả
hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp sau sắp xếp
- Sửa đổi, bổ sung các quy định có tính đặc thù về
tài chính, thuế sử dụng đất trong công ty nông, lâm nghiệp sản xuất kinh doanh
có tính đặc thù, kể cả các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh tham gia vào sản xuất
nông, lâm nghiệp trên các địa bàn chiến lược. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với
cây rừng và cây lâu năm, diện tích khoán ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng và diện tích tái canh vườn cây, rừng trồng; cơ chế cấp vốn, tín
dụng ưu đãi phù hợp khi hoạt động sản xuất, kinh doanh trên các địa bàn chiến
lược kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.
- Nghiên cứu đề xuất về cơ chế chuyển giao vốn, tài
sản trên đất từ công ty nông, lâm nghiệp về địa phương theo phương thức ghi
tăng, giảm vốn đối với diện tích các công ty này bàn giao trong quá trình sắp xếp,
đổi mới.
- Quy định về cơ chế đặt hàng nhiệm vụ công ích đối
với công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ xen
kẹp giao cho các công ty nông, lâm nghiệp quản lý phù hợp với thực tiễn đổi mới
cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Tổng kết thực tiễn, kiểm tra thực tế, hoàn thiện
cơ chế thúc đẩy phát triển dịch vụ môi trường rừng, kinh doanh lâm sản, đặc sản
dưới tán rừng; cơ chế tín dụng đối với trồng rừng tập trung, trồng cây công
nghiệp phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây trồng dài ngày; bảo hiểm với rừng trồng.
3. Tăng cường hiệu lực quản
lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, rừng tại các công ty nông, lâm nghiệp
a) Khẩn trương hoàn thành việc rà soát ranh giới, cắm
mốc giới, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
lập hồ sơ địa chính; rà soát, phê duyệt phương án sử dụng đất của các công ty
nông, lâm nghiệp giữ lại trên cơ sở xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất
theo từng loại đất, hình thức, thời hạn sử dụng đất. Hoàn thiện hồ sơ giao đất,
cho thuê đất và rừng theo hướng đảm bảo cân đối giữa mô hình quản trị doanh
nghiệp, mô hình sản xuất, nguồn lực lao động với diện tích đất giữ lại, mang lại
nguồn thu tương xứng cho ngân sách, có tính đến đặc thù tối tượng sử dụng là người
dân tại chỗ, đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm trước pháp luật, chỉ đạo các cấp, các ngành địa
phương tiếp nhận, quản lý, sử dụng đúng pháp luật, hiệu quả diện tích đất giao
về địa phương, không để đất vô chủ, tranh chấp, lấn chiếm, vi phạm pháp luật;
quy định rõ trách nhiệm về việc lập phương án sử dụng đất bàn giao về địa
phương quản lý và xử lý tài sản trên đất.
c) Tập đoàn, tổng công ty, công ty nông, lâm nghiệp
phải rà soát phương án sử dụng đất đai được giao, được thuê, duy trì cơ chế
khoán đối với hộ gia đình, cộng đồng đến hết chu kỳ khoán theo quy định pháp luật;
khẩn trương giải quyết dứt điểm các tồn tại, không để phát sinh phức tạp mới;
bàn giao trên thực địa diện tích đất đã được phê duyệt theo đề án sắp xếp của
công ty.
4. Tăng cường kiểm tra, giám
sát; nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm
nghiệp
a) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện sắp
xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện sắp xếp, đổi mới công ty nông,
lâm nghiệp.
b) Công ty nông, lâm nghiệp sau sắp xếp phải có
phương án đổi mới quản lý sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, gắn trách
nhiệm của người quản lý doanh nghiệp đặc biệt là người đứng đầu với kết quả hoạt
động của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu bảo toàn, phát triển vốn Nhà nước, tinh
gọn bộ máy. Xử lý nghiêm hành vi vi phạm, thiếu trách nhiệm trong quản trị
doanh nghiệp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương rà soát, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Quyết định
số 686/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2014 của
Thủ tướng Chính phủ về Chương trình, kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 30-NQ/TW, Quyết định số 357/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Kết luận số 54-KL/TW ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn và các nhiệm vụ chủ yếu được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế
hoạch này./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN KẾT LUẬN SỐ 82-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 984/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I. CÔNG TÁC TỔ CHỨC, TUYÊN
TRUYỀN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 82-KL/TW
|
|
1
|
Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Kết luận số 82-KL/TW
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Văn phòng Chính phủ;
các bộ, cơ quan có liên quan
|
Quý II năm 2021
|
|
2
|
Kế hoạch hành động của các bộ, ngành, địa phương
triển khai thực hiện Kết luận số 82-KL/TW
của Bộ Chính trị và Kế hoạch thực hiện của Chính phủ.
|
Các bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Quý II năm 2021
|
|
3
|
Tổ chức quán triệt Kết luận số 82-KL/TW; phổ biến Kế hoạch của Chính phủ về
sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông,
lâm nghiệp.
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Ban Chỉ đạo Đổi mới
và Phát triển doanh nghiệp, các bộ, ngành
|
Ngay sau khi Kế hoạch
được ban hành
|
|
4
|
Tổ chức quán triệt, thông tin truyền thông, nâng
cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, người lao động, đồng bào dân tộc thiểu số,
người dân địa phương về quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện việc sắp xếp,
đổi mới công ty nông lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW và Kết luận số 82-KL/TW
|
Các bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Thường xuyên
|
|
II. HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH
SÁCH VỀ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
|
|
1
|
Hoàn thiện quy định pháp luật về mô hình công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo Kết luận 82- KL/TW; quy định sáp nhập, hợp nhất một
số công ty trên cùng địa bàn, cùng chủ sở hữu; quy định về điều kiện, hình thức,
tiêu chí, trình tự, nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư, phương pháp định giá tài
sản góp vốn, tỷ lệ vốn góp để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên đối
với công ty nông, lâm nghiệp.
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các bộ, cơ quan có
liên quan
|
Quý III năm 2021
|
|
2
|
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn
nhà nước và danh mục doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn
2016-2020, bổ sung quy định về tỷ lệ vốn điều lệ Nhà nước nắm giữ tại các
công ty nông, lâm nghiệp.
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các bộ, cơ quan có
liên quan
|
Quý III năm 2021
|
|
3
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng bảo
hiểm được hỗ trợ đối với rừng trồng sản xuất tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về
bảo hiểm nông nghiệp.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và các bộ, cơ quan có liên quan
|
Quý III năm 2021
|
|
4
|
Nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định
về việc chuyển giao vốn, tài sản trên đất từ công ty nông, lâm nghiệp về địa
phương theo phương thức ghi tăng, giảm vốn đối với diện tích các công ty này
bàn giao trong quá trình sắp xếp, đổi mới.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và các bộ, cơ quan có liên quan
|
Quý III năm 2021
|
5
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định có tính đặc
thù về tài chính, thuế sử dụng đất trong công ty nông, lâm nghiệp sản xuất
kinh doanh có tính đặc thù; cơ chế miễn giảm tiền thuê đất đối với cây rừng
và cây lâu năm, diện tích khoán ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng và diện tích tái canh vườn cây, rừng.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan có
liên quan
|
Quý IV năm 2021
|
|
6
|
Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ giải quyết
các tồn tại tài chính cho các công ty nông, lâm nghiệp thực hiện giải thể mất
khả năng thanh toán theo Kết luận số 82-KL/TW;
cân đối giải quyết kinh phí theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường để
các địa phương thực hiện đo đạc, cắm mốc ranh giới, lập hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để hoàn thành việc sắp xếp công ty nông,
lâm nghiệp.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường và các bộ, cơ quan có liên quan
|
Quý III năm 2021
|
7
|
Hướng dẫn cơ chế cấp vốn, tín dụng ưu đãi phù hợp
khi hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn chiến lược kết hợp kinh tế với
quốc phòng, an ninh.
|
Ngân hàng nhà nước
|
Bộ Tài chính các bộ,
cơ quan có liên quan
|
Quý III năm 2021
|
|
8
|
Xây dựng Nghị định về chính sách đầu tư bảo vệ và
phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong đó quy định cơ chế đặt
hàng nhiệm vụ công ích đối với công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc
dụng và rừng phòng hộ xen kẹp để giao cho các công ty nông, lâm nghiệp quản
lý
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, cơ quan có
liên quan
|
Quý III năm 2021
|
|
9
|
Nghiên cứu, đề xuất, sửa đổi, bổ sung Nghị định số
118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ
về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông,
lâm nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, cơ quan có
liên quan
|
Quý IV năm 2021
|
|
10
|
Tổng kết thực tiễn, kiểm tra thực tế, hoàn thiện
cơ chế thúc đẩy phát triển dịch vụ môi trường rừng, kinh doanh lâm sản, đặc sản
dưới tán rừng; cơ chế, chính sách bảo hiểm rừng trồng sản xuất.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Tài chính và
các bộ, cơ quan có liên quan
|
Quý III năm 2021
|
III. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
|
|
1
|
Tổ chức, hướng dẫn các địa phương hoàn thành việc
rà soát ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất; rà soát, phê duyệt phương án sử dụng đất của các công
ty nông, lâm nghiệp giữ lại, diện tích các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao
về địa phương.
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Các bộ, cơ quan có
liên quan: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Quý III năm 2021
|
|
2
|
Tổng hợp, rà soát nhu cầu kinh phí của các địa
phương thực sự khó khăn trong cân đối ngân sách, không có khả năng cân đối từ
ngân sách địa phương cho công tác đo đạc, cắm mốc ranh giới, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gửi Bộ Tài chính cân đối giải
quyết.
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Bộ Tài chính, các
Bộ, cơ quan có liên quan; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Quý III năm 2021
|
|
3
|
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định
tại Nghị quyết số 112/2015/QH13 ngày
27/11/2015 của Quốc hội về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông
trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp,
ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng; Chỉ thị số 11 /CT-TTg ngày 04/4/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 112/2015/QH13
của Quốc hội.
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Các bộ, cơ quan có
liên quan; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Theo Nghị quyết số
112/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội
và Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/4/2016 của
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Hướng dẫn, giám sát, phối hợp với các Bộ, ngành,
cơ quan, địa phương giải quyết dứt điểm các tồn tại về đất đai; giải quyết kịp
thời khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai.
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Các bộ, cơ quan có
liên quan; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Chỉ đạo, thực hiện việc tiếp nhận, giao đất, cho
thuê đất cho các tổ chức, cá nhân, quản lý, sử dụng đúng pháp luật, hiệu quả
diện tích đất giao về địa phương, không để đất vô chủ, tranh chấp, lấn chiếm,
vi phạm pháp luật, sử dụng đất không hiệu quả; xử lý tài sản trên đất.
|
UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
|
Các Bộ, cơ quan có
liên quan
|
Thường xuyên
|
IV. NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ,
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
|
|
|
Các Bộ, ngành khẩn trương chỉ đạo hoàn thành việc
sắp xếp các công ty nông, lâm nghiệp, cụ thể:
- Bộ Công Thương chỉ đạo thực hiện Đề án sắp xếp
đối với Tổng công ty Giấy Việt Nam.
- Bộ Quốc phòng chỉ đạo sắp xếp đối với các doanh
nghiệp nông, lâm nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý.
- Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp chỉ
đạo hoàn thành sắp xếp đối với: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Tổng
công ty Lâm nghiệp Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam.
|
Bộ Công Thương, Bộ
Quốc phòng,
Ủy ban Quản lý vốn
Nhà nước tại doanh nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Văn phòng Chính phủ; các bộ, cơ quan có liên quan
|
Quý IV năm 2021
|
|
V. KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN
KẾT LUẬN SỐ 82-KL/TW
|
|
1
|
Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện,
định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Kết
luận số 82-KL/TW và kế hoạch này
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Ban Chỉ đạo Đổi mới
và Phát triển doanh nghiệp; các bộ, cơ quan có liên quan
|
Ngày 20/12 hàng
năm
|
|
2
|
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Kết luận số
82-KL/TW và Kế hoạch này
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; các bộ,
cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 984/QĐ-TTg năm 2021 về Kế hoạch triển khai Kết luận 82-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 984/QĐ-TTg ngày 23/06/2021 về Kế hoạch triển khai Kết luận 82-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2024
Ban hành:
30/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/11/2023
Ban hành:
23/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2022
Ban hành:
18/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2021
Ban hành:
28/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2021
Ban hành:
29/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2023
Ban hành:
10/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2020
Ban hành:
18/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2018
Ban hành:
09/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2018
Ban hành:
13/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2017
4.570
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|