|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2026/QĐ-UBND
|
Đà
Nẵng, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi một số điều của Luật Doanh
nghiệp số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 178/TTr-STC ngày 23 tháng 4 năm
2026 về dự thảo Quyết định ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh
doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và kết quả biểu quyết của các thành viên
UBND thành phố theo Công văn số 3924/VP-KT ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Văn
phòng UBND thành phố..
Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh
doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra nội
dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Cục KTVB và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TP Đà Nẵng;
- UBMTTQVN thành phố và các đoàn thể;
- VPTU và các Ban Thành ủy;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- VP UBND: CVP, các PCVP;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, KT, STC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
|
QUY TRÌNH
KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định việc kiểm
tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định
tại Điểm c Khoản 5 Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp.
2. Thủ trưởng cơ quan lý nhà nước
trong đăng ký kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh trong phạm vi địa phương.
3. Trưởng đoàn, thành viên đoàn
kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là
đối tượng kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân khác có liên quan đến việc kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh.
Điều 3.
Nguyên tắc hoạt động kiểm tra
1. Tuân theo pháp luật, khách
quan, kịp thời, chính xác.
2. Bảo đảm không chồng chéo,
trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có
thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác.
3. Bảo đảm sự phối hợp với các
cơ quan liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối
tượng kiểm tra chuyên ngành.
4. Thẩm quyền kiểm tra được xác
định trên cơ sở nguyên tắc của hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng
ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5. Ưu tiên việc tiến hành kiểm
tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
6. Miễn kiểm tra thực tế đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp
luật.
Điều 4. Thẩm
quyền kiểm tra
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố có thẩm quyền kiểm tra đối với các trường hợp có nội dung phức tạp,
liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng và các tổ
chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có thẩm quyền kiểm tra theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đối với
tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Giám đốc Sở Tài chính có thẩm
quyền kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trong phạm vi chức năng quản lý
nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
4. Thủ trưởng cơ quan đăng ký
kinh doanh các cấp (cấp thành phố bao gồm: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính, Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng; cấp xã
bao gồm: Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị (đối với phường)) có thẩm quyền trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ
kinh doanh.
5. Việc kiểm tra phải bảo đảm
đúng thẩm quyền, đúng phạm vi quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh, không làm
phát sinh thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật.
Điều 5.
Hình thức kiểm tra
1. Hoạt động kiểm tra được thực
hiện theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất.
2. Kiểm tra theo kế hoạch được
tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Kiểm tra đột xuất được tiến
hành theo chỉ đạo, yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; khi phát
hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp.
4. Hoạt động kiểm tra được thực
hiện bằng phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
Điều 6. Thời
hạn kiểm tra
1. Cuộc kiểm tra của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thực hiện thì thời hạn kiểm tra
không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được
gia hạn một lần không quá 05 ngày.
2. Cuộc kiểm tra của Thủ trưởng
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp thành phố thực hiện thì thời hạn kiểm tra không
quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn
một lần không quá 05 ngày.
3. Cuộc kiểm tra của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện thì
thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại
khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày.
4. Thời hạn kiểm tra được tính
từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến ngày kết thúc việc kiểm tra tại nơi được
kiểm tra. Trường hợp không tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được
kiểm tra thì thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến
ngày thông báo kết thúc kiểm tra.
5. Việc gia hạn thời gian kiểm
tra do người ra quyết định kiểm tra quyết định và phải được lập thành văn bản,
nêu rõ lý do, thời hạn gia hạn và gửi cho đối tượng kiểm tra, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo Mẫu số 9 tại Phụ lục.
6. Số lần kiểm tra tại hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có) không được quá 01 lần trong năm, trừ trường
hợp sau:
a) Phát hiện dấu hiệu vi phạm
rõ ràng.
b) Có phản ánh, kiến nghị có
căn cứ.
c) Theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
d) Phục vụ công tác quản lý nhà
nước trong trường hợp cần thiết.
Điều 7. Địa
điểm kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra làm việc tại
trụ sở, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm
tra, trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra,
xác minh theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.
2. Việc thay đổi địa điểm, thời
gian làm việc phải được thông báo trước đến đối tượng kiểm tra.
3. Trường hợp kiểm tra bằng
phương thức gián tiếp theo hình thức trực tuyến và từ xa, Đoàn kiểm tra phải
thông báo cho đối tượng kiểm tra biết; thống nhất với đối tượng kiểm tra về thời
gian và phương thức thực hiện. Biên bản làm việc được ký điện tử và lưu trữ
đúng theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác.
Điều 8.
Đoàn kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra được thành lập
để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm
tra gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn
kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội
dung kiểm tra; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự;
không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
3. Trưởng đoàn kiểm tra được bồi
dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra.
4. Thay đổi Trưởng đoàn kiểm
tra, thành viên Đoàn kiểm tra; bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra.
a) Trong quá trình kiểm tra, việc
thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra được thực hiện trong
trường hợp Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra không đáp ứng được
yêu cầu, nhiệm vụ kiểm tra, vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan mà không
thể thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
b) Việc thay đổi Trưởng đoàn kiểm
tra
- Trường hợp Trưởng đoàn kiểm
tra đề nghị được thay đổi, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo bằng văn bản nêu rõ lý
do gửi người ra quyết định kiểm tra.
- Trường hợp người ra quyết định
kiểm tra chủ động thay đổi, người ra quyết định kiểm tra thông báo cho Trưởng
đoàn kiểm tra lý do phải thay đổi.
- Người ra quyết định kiểm tra
giao cho người dự kiến thay thế làm Trưởng đoàn kiểm tra dự thảo quyết định
thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra ký ban hành.
b) Việc bổ sung thành viên Đoàn
kiểm tra được thực hiện trong trường hợp cần bảo đảm tiến độ, chất lượng kiểm
tra hoặc để đáp ứng các yêu cầu khác phát sinh trong quá trình kiểm tra.
c) Việc thay đổi, bổ sung thành
viên Đoàn kiểm tra do Trưởng đoàn kiểm tra đề nghị bằng văn bản. Văn bản đề nghị
thay đổi, bổ sung phải ghi rõ lý do, họ tên, chức danh thành viên được thay đổi,
bổ sung. Trường hợp người ra quyết định kiểm tra đồng ý thay đổi, bổ sung thành
viên Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra dự thảo quyết định thay đổi, bổ sung
trình người ra quyết định kiểm tra ký ban hành.
Điều 9. Mẫu
văn bản trong hoạt động kiểm tra
1. Mẫu văn bản trong hoạt động
kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh được thực hiện theo Quyết định này tại phụ
lục kèm theo.
2. Trường hợp Quyết định này
chưa quy định hoặc các pháp luật chuyên ngành có liên quan quy định về mẫu văn
bản trong hoạt động kiểm tra nội dung chuyên ngành, người tiến hành kiểm tra áp
dụng quy định của pháp luật chuyên ngành, để ban hành văn bản trong hoạt động
kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh.
Chương II
QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI
DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 10. Lập,
phê duyệt, điều chỉnh, công khai kế hoạch kiểm tra
1. Lập, phê duyệt kế hoạch kiểm
tra
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
và yêu cầu công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cơ quan
đăng ký kinh doanh các cấp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra báo cáo
người có thẩm quyền phê duyệt.
b) Quyết định ban hành kế hoạch
kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 1 tại Phụ lục. Kế hoạch kiểm tra được thực hiện
theo Mẫu số 3 tại Phụ lục.
c) Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức
họp Đoàn kiểm tra để phổ biến kế hoạch kiểm tra và phân công nhiệm viên cho các
thành viên Đoàn kiểm tra.
2. Điều chỉnh kế hoạch kiểm tra
Trường hợp cần thiết xuất phát từ
yêu cầu, mục đích kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra có thể được điều chỉnh.
Trưởng đoàn kiểm tra dự thảo kế hoạch kiểm tra điều chỉnh trình cho người có thẩm
quyền phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch kiểm tra không được trái với Quyết
định kiểm tra. Kế hoạch kiểm tra điều chỉnh phải được thông báo đến các đơn vị
phối hợp và đối tượng kiểm tra.
3. Công khai kế hoạch kiểm tra
a) Cơ quan đăng ký kinh doanh
các cấp thông báo kế hoạch kiểm tra tới các đơn vị phối hợp và đối tượng kiểm
tra về nội dung kiểm tra, thời gian kiểm tra, thời kỳ kiểm tra chậm nhất 15
ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch kiểm tra được ban hành.
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh
các cấp có trách nhiệm gửi Kế hoạch kiểm tra cho Thanh tra thành phố và cơ quan
có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Điều 11.
Quyết định kiểm tra
1. Căn cứ ban hành Quyết định
kiểm tra
a) Theo kế hoạch kiểm tra đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Theo chỉ đạo, yêu cầu, đề
nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi
phạm pháp luật, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
d) Theo kế hoạch kiểm tra
chuyên đề (nếu có).
2. Nội dung Quyết định kiểm tra
a) Căn cứ ban hành quyết định
kiểm tra.
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra.
c) Đối tượng kiểm tra.
d) Thời hạn kiểm tra.
đ) Thành phần Đoàn kiểm tra.
3. Quyết định kiểm tra được
công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra.
4. Quyết định kiểm tra được thực
hiện theo Mẫu số 2 tại Phụ lục.
Điều 12.
Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Công bố quyết định kiểm tra
a) Nội dung cuộc họp công bố
Quyết định kiểm tra bao gồm: lãnh đạo đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra phát biểu (nếu
có); Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và
thông báo chương trình làm việc; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cá nhân là đối tượng
kiểm tra báo cáo về những nội dung kiểm tra theo đề cương đã yêu cầu; các thành
phần khác tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến liên quan đến nội dung kiểm tra.
b) Việc công bố Quyết định kiểm
tra phải được lập biên bản, có chữ ký Trưởng đoàn kiểm tra và Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức cá nhân là đối tượng kiểm tra hoặc người được ủy quyền theo quy định
của pháp luật. Biên bản công bố quyết định kiểm tra được thực hiện theo Mẫu số
5 tại Phụ lục.
c) Đoàn kiểm tra có thể thực hiện
công bố quyết định kiểm tra bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến; đối với
hình thức công bố Quyết định trực tuyến biên bản được ký số theo quy định.
d) Căn cứ quyết định kiểm tra,
kế hoạch tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng
đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo. Văn bản yêu cầu báo cáo thực hiện
theo Mẫu số 4 tại Phụ lục. Thời gian gửi văn bản, đề cương báo cáo ít nhất 05
ngày làm việc trước thời điểm công bố quyết định kiểm tra để đối tượng có thời
gian chuẩn bị, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ
hình thức báo cáo, thời hạn nộp báo cáo.
2. Thu thập thông tin, hồ sơ,
tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
a) Trong quá trình kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra báo
cáo theo đề cương; đề nghị đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm
tra. Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu được thực hiện theo Mẫu
số 6 tại Phụ lục.
Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu
được lập thành biên bản giao, nhận theo Mẫu số 7 tại Phụ lục.
b) Đối với những thông tin, hồ
sơ, tài liệu không cần lưu giữ thì người nhận hồ sơ, tài liệu trả cho đối tượng
kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi kết thúc việc kiểm
tra trực tiếp.
c) Việc quản lý, khai thác, sử
dụng thông tin, hồ sơ, tài liệu thu thập theo đúng quy định của pháp luật.
3. Xem xét, đánh giá thông tin,
hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
a) Trên cơ sở cung cấp các
thông tin, hồ sơ, tài liệu của đối tượng kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra và
thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, hồ sơ, tài liệu
đã thu thập được để làm rõ nội dung kiểm tra; đánh giá việc chấp hành chính
sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra liên quan đến nội
dung kiểm tra.
b) Trường hợp cần kiểm tra, xác
minh thông tin, hồ sơ, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội
dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra, Người ra Quyết định kiểm tra có thể mời
đối tượng kiểm tra,đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến làm việc
hoặc yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo.
4. Lập biên bản làm việc, biên
bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản
làm việc, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân
có liên quan, nội dung làm việc, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm
tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản làm việc có chữ ký của
Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu
có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản làm việc thì biên bản
phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít
nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản.
Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 8 tại Phụ lục.
b) Trường hợp phát hiện tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm
hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp qua kiểm tra mà
chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo
cáo người ra quyết định kiểm tra để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có
thẩm quyền tiến hành thanh tra.
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu
tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyển hồ
sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc
khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
đ) Trường hợp cần thiết hoặc
theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng
báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn
chế sau kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra.
5. Việc tiến hành kiểm tra được
thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử
Người có thẩm quyền kiểm tra có
trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa
trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động
kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
6. Báo cáo tiến độ thực hiện kiểm
tra
a) Thành viên Đoàn kiểm tra có
trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra cho Trưởng đoàn kiểm
tra theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của Trưởng
đoàn kiểm tra. Việc báo cáo tiến độ có thể bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp
thông qua cuộc họp.
b) Trưởng đoàn kiểm tra có
trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định kiểm tra về tiến độ thực hiện kiểm
tra của Đoàn kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu
đột xuất của người ra quyết định kiểm tra.
c) Người ra Quyết định kiểm tra
có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, xử lý kịp thời kiến nghị của
Trưởng đoàn kiểm tra.
7. Kết thúc việc kiểm tra tại
nơi được kiểm tra
a) Trước khi kết thúc việc kiểm
tra tại nơi được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp Đoàn kiểm tra để rà
soát, thống nhất các nội dung công việc còn lại cần thực hiện.
b) Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo
với người ra quyết định kiểm tra về dự kiến kết thúc việc kiểm tra tại nơi được
kiểm tra.
c) Trưởng đoàn kiểm tra thông
báo bằng văn bản về việc kết thúc kiểm tra tại nơi được kiểm tra gửi cho thủ
trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra biết hoặc nếu cần thiết
có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng kiểm tra để thông báo việc kết thúc
kiểm tra tại nơi được kiểm tra; buổi làm việc được lập thành biên bản và được
ký giữa thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra với Trưởng
đoàn kiểm tra.
d) Thông báo kết thúc kiểm tra
được thực hiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục.
Điều 13.
Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Kết thúc tiến hành kiểm tra,
thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết
quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm
tra, người ra quyết định kiểm tra và trước pháp luật về tính chính xác, khách
quan, trung thực của nội dung báo cáo.
2. Trưởng đoàn kiểm tra có
trách nhiệm báo cáo người ra Quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra, chịu
trách nhiệm trước người ra Quyết định kiểm tra và trước pháp luật về tính chính
xác, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo.
3. Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra theo mẫu phụ lục đính kèm. Báo cáo kết quả kiểm tra được thực
hiện bằng văn bản, gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Nêu rõ kết quả theo từng nội
dung đã tiến hành kiểm tra; trong đó, chỉ rõ những vi phạm, tính chất, mức độ,
hậu quả của hành vi vi phạm và quy định pháp luật làm căn cứ để xác định hành
vi vi phạm pháp luật, nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có hành vi vi phạm pháp luật.
b) Kiến nghị biện pháp xử lý vi
phạm; nêu rõ các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp
luật, tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm.
c) Hồ sơ tài liệu kèm theo.
4. Chậm nhất 15 ngày, kể từ
ngày kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có báo cáo
kết quả kiểm tra trình với người ra Quyết định kiểm tra kèm theo báo cáo về những
ý kiến khác nhau của thành viên Đoàn kiểm tra đối với báo cáo kết quả kiểm tra;
trong trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
5. Báo cáo kết quả kiểm tra được
thực hiện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục.
Điều 14. Tổ
chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị tiến hành kiểm tra đăng ký kinh doanh ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp,
hộ kinh doanh chấn chỉnh, khắc phục sai sót; yêu cầu cập nhật, điều chỉnh thông
tin đăng ký; xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xem
xét, xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị tiến hành kiểm tra đăng ký kinh doanh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức theo
dõi, đôn đốc thực hiện nội dung tại Khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp cần thiết thì báo
cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, đảm bảo
thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra nội dung đăng ký kinh
doanh.
4. Đối tượng kiểm tra và tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử
lý về kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh.
Điều 15. Hồ
sơ kiểm tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra có
trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo lập hồ sơ cuộc kiểm tra, bàn giao hồ sơ kiểm tra
cho đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra.
2. Hồ sơ bàn giao kiểm tra, bao
gồm:
a) Ý kiến chỉ đạo của Giám đốc
Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cấp có thẩm quyền là căn cứ để ban
hành quyết định kiểm tra (nếu có).
b) Quyết định kiểm tra, quyết định
gia hạn thời hạn kiểm tra, quyết định bổ sung, thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra,
thành viên Đoàn kiểm tra (nếu có).
c) Kế hoạch tiến hành kiểm tra,
phân công nhiệm vụ.
d) Hồ sơ, thông tin, tài liệu
được thu thập liên quan đến nội dung kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra (nếu
có).
đ) Báo cáo của đối tượng kiểm
tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
e) Biên bản làm việc giữa Đoàn
kiểm tra với đối tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan; Biên bản
vi phạm hành chính (nếu có); Biên bản giao, nhận hồ sơ trong quá trình kiểm
tra.
ê) Các báo cáo, tài liệu về nội
dung, chứng cứ khác theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
g) Báo cáo kết quả kiểm tra của
Đoàn kiểm tra.
h) Văn bản, tài liệu của đối tượng
kiểm tra (nếu có).
i) Các văn bản, quyết định xử
lý trong quá trình kiểm tra.
k) Các văn bản, tài liệu khác
có liên quan.
3. Cơ quan ban hành Quyết định
kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật và thời hạn
lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Đoàn kiểm tra có trách nhiệm
xem xét việc kế thừa kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó (nếu có) về
những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra.
Trường hợp có sự không thống nhất
giữa các kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì phải báo cáo người có thẩm
quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra xem xét.
Trong quá trình tiến hành kiểm
tra, đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra có thể tham khảo ý kiến của các đơn vị có chức
năng liên quan và chịu trách nhiệm toàn diện về việc tiếp thu ý kiến.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan đến hoạt động kiểm tra có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông
tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý để phục vụ mục đích, nội dung kiểm tra
theo quy định pháp luật và quy định tại Quy trình này.
Điều 16.
Phối hợp trong hoạt động kiểm tra
1. Cơ quan chủ trì kiểm tra có
trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình kiểm
tra nhằm bảo đảm hiệu quả, tránh trùng lặp, chồng chéo.
2. Cơ quan, đơn vị được đề nghị
phối hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật.
3. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm
kế thừa kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đã được cơ quan có thẩm quyền thực
hiện trước đó để hạn chế việc kiểm tra trùng lặp. Trường hợp phát sinh nội dung
chồng chéo giữa các hoạt động thanh tra, kiểm tra, cơ quan chủ trì kiểm tra báo
cáo người có thẩm quyền quyết định để xử lý theo quy định.
4. Trong quá trình tiến hành kiểm
tra, đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra có thể tham khảo ý kiến của các đơn vị có chức
năng liên quan và chịu trách nhiệm toàn diện về việc tiếp thu ý kiến.
Chương
III
NỘI DUNG KIỂM TRA ĐĂNG
KÝ KINH DOANH
Điều 17. Nội
dung kiểm tra đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp
1. Kiểm tra việc chấp hành quy
định về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các báo
cáo để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh.
2. Kiểm tra việc chấp hành quy
định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh.
3. Kiểm tra về thành lập doanh
nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp, bao gồm: số lượng thành viên, cổ đông
theo quy định.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn,
mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ
đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời
hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập
không góp đủ vốn.
e) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về định giá tài sản góp vốn.
4. Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về kê khai vốn điều lệ.
5. Kiểm tra chế độ báo cáo và
thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về nội dung, thông tin và thời hạn nộp báo cáo khi có yêu cầu của
cơ quan đăng ký kinh doanh.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối
với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
6. Kiểm tra các nội dung về người
đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện theo pháp
luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về Người đại diện theo ủy quyền đủ tiêu chuẩn theo quy định.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về số lượng người được ủy quyền tối đa theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm tra các nội dung khác
liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, viết hoặc gắn tên chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được
quy định trong Điều lệ công ty.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định
pháp luật về cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông phát hành cổ phiếu.
8. Kiểm tra về Ban kiểm soát,
bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thành lập Ban kiểm soát đối với trường hợp phải thành lập Ban
kiểm soát.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về Bổ nhiệm người làm Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên.
9. Kiểm tra về việc thành lập,
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về địa điểm thực hiện hoạt động kinh doanh đã thông báo với cơ
quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp (trường hợp địa điểm kinh doanh trực
thuộc doanh nghiệp) hoặc chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực
thuộc chi nhánh).
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về chuyển trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký đã
thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện chuyển
đến.
10. Kiểm tra các nội dung về
công ty hợp danh, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về Thành viên hợp danh đồng thời là chủ doanh nghiệp tý nhân hoặc
là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác (trừ trường hợp được sự nhất
trí của các thành viên hợp danh còn lại).
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn nộp đủ số vốn cam
kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận.
11. Kiểm tra các nội dung về
doanh nghiệp tý nhân, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về ghi chép đầy đủ việc tăng hoặc giảm vốn đầu tý; toàn bộ vốn
và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp vào sổ kế toán.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi giảm vốn đầu
tý xuống thấp hơn vốn đầu tý đã đăng ký.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thành lập nhiều doanh nghiệp tý nhân hoặc đồng thời là chủ hộ
kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về mua doanh nghiệp tý nhân.
12. Kiểm tra các nội dung về việc
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thời hạn Nghị quyết, Quyết định chia công ty đến tất cả chủ nợ
và thông báo cho người lao động biết.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về gửi đúng thời hạn Nghị quyết, Quyết định tách công ty đến tất
cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông
tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống
(nếu có) đối với doanh nghiệp bị tách hoặc đăng ký doanh nghiệp đối với các
doanh nghiệp được tách.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về gửi đúng thời hạn Hợp đồng hợp nhất đến tất cả các chủ nợ và
thông báo cho người lao động biết.
đ) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về gửi đúng thời hạn Hợp đồng sáp nhập đến tất cả các chủ nợ và
thông báo cho người lao động biết.
e) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về gửi đúng thời hạn thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký
kinh doanh nơi doanh nghiệp bị sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt
tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh
nghiệp.
13. Kiểm tra các nội dung về giải
thể doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong
Điều lệ.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định
pháp luật về giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu
theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.
14. Kiểm tra các nội dung về
doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về Mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về Cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về Cùng góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc thành lập
doanh nghiệp mới (đối với các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh
nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước).
15. Kiểm tra các nội dung về
doanh nghiệp xã hội, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của
doanh nghiệp để tái đầu tý nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về sử dụng các khoản tài trợ được huy động.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về gửi cam kết, thông báo đúng thời hạn tới cơ quan đăng ký kinh
doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính khi có sự thay đổi nội dung, chấm dứt
cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.
16. Kiểm tra các nội dung về
công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thực hiện đúng thời hạn các quy định về công bố thông tin
theo quy định.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thông báo với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước hoặc không
công khai trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp khi
có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về công bố thông tin qua người được ủy quyền công bố thông tin gửi
thông báo ủy quyền tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Bộ Tài chính.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về tạm hoãn công bố thông tin nhưng không báo cáo lý do của việc
tạm hoãn hoặc không gửi thông báo đề nghị tạm hoãn công bố thông tin cho cơ
quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
đ) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về lập trang thông tin điện tử của doanh nghiệp theo quy định.
e) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp,
cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Cổng thông
tin doanh nghiệp các thông tin công bố định kỳ và bất thường theo quy định.
Điều 18. Nội
dung kiểm tra đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh
1. Kiểm tra về đăng ký hộ kinh
doanh, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều
hơn một hộ kinh doanh;
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về quyền thành lập hộ kinh doanh
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải
đăng ký theo quy định.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
có thay đổi.
đ) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
e) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
2. Kiểm tra về chế độ thông
tin, báo cáo của hộ kinh doanh, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thay đổi chủ hộ kinh doanh.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã
thông báo.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về chuyển địa điểm kinh doanh.
đ) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà
không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
e) Kiểm tra việc chấp hành quy
định pháp luật về thay đổi ngành, nghề kinh doanh nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở
chính.
Điều 19. Nội
dung kiểm tra đối với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
Kiểm tra cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hộ kinh doanh.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm thực hiện Quy
trình kiểm tra này.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm
triển khai, đôn đốc việc thực hiện Quy trình kiểm tra này, đồng thời đảm bảo
kinh phí để triển khai theo đúng quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định thay thế, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung
Quy trình này cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật hiện
hành.
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG KIỂM TRA ĐĂNG KÝ KINH DOANH
|
Mẫu số 1
|
Quyết định ban hành kế hoạch
kiểm tra
|
|
Mẫu số 2
|
Quyết định kiểm tra
|
|
Mẫu số 3
|
Kế hoạch kiểm tra
|
|
Mẫu số 4
|
Văn bản yêu cầu đối tượng kiểm
tra báo cáo
|
|
Mẫu số 5
|
Biên bản công bố quyết định
kiểm tra
|
|
Mẫu số 6
|
Đề nghị đối tượng kiểm tra
cung cấp thông tin, tài liệu
|
|
Mẫu số 7
|
Biên bản giao, nhận hồ sơ,
tài liệu
|
|
Mẫu số 8
|
Biên bản làm việc
|
|
Mẫu số 9
|
Quyết định gia hạn/tạm dừng/đình
chỉ kiểm tra
|
|
Mẫu số 10
|
Thông báo kết thúc kiểm tra
|
|
Mẫu số 11
|
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
Mẫu số
1 - Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
…(2)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-(3)
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc ban hành kế hoạch kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh
(4)
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định
122/2021/NĐ-CP, ngày 28/12/2021 của Chính phủ về quy định về xử phạt hành chính
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tý;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định 217/2025/NĐ-CP
ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2025 của UBND thành phố ban hành “Quy trình kiểm
tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”;
Căn cứ …(5);
Căn cứ Quyết định số
10/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà
Nẵng;
Theo đề nghị của …(6),
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kế hoạch
kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh (phụ lục đính kèm).
Điều 2. …(6) có trách
nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đã được ban hành.
Điều 3. …(7), Thủ trưởng
cơ quan đơn vị …(2), các cơ quan đơn vị được kiểm tra và liên quan đến trách nhiệm
quản lý nhà nước về doanh nghiệp/hộ kinh doanh có trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra thành phố;
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra, VT (8).
|
(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC
KẾ
HOẠCH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
(ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-(3) ngày … tháng
… năm … của (2) về việc ban hành kế hoạch kiểm tra nội dung về đăng ký kinh
doanh)
|
STT
|
Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh được kiểm tra
|
MST doanh nghiệp/hộ kinh doanh
|
Trụ sở chính
|
Chuyên đề/ nội dung kiểm tra
|
Thời gian kiểm tra
|
Thời kỳ kiểm tra
|
Cơ quan/đơn vị phối hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực
tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
kế hoạch kiểm tra
(3) Tên viết tắt cơ quan kế hoạch
kiểm tra
(4) Chức danh của người ra quyết
định ban hành kế hoạch kiểm tra
(5) Các văn bản khác có liên
quan
(6) Thủ trưởng đơn vị được giao
tham mưu
(7) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có đề xuất kế hoạch kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh
(8) Tên viết tắt người soạn thảo
văn bản và số lượng phát hành (nếu cần thiết)
Mẫu số
2 - Quyết định kiểm tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
…(2)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-(3)
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc kiểm tra việc tuân thủ, chấp hành quy định
của pháp luật về …
(4)
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025
2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định
122/2021/NĐ-CP, ngày 28/12/2021 của Chính phủ về quy định về xử phạt hành chính
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tý;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định
217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2025 của UBND thành phố ban hành “Quy trình kiểm
tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”;
Căn cứ …(5);
Căn cứ Quyết định số
10/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà
Nẵng;
Theo đề nghị của …(6),
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Kiểm tra việc chấp
hành quy định của pháp luật về … đối với …(7).
Thời kỳ kiểm
tra………………………………………….
Thời hạn kiểm tra là … ngày làm
việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Điều 2. Thành lập đoàn
kiểm tra, gồm các ông/bà có tên sau đây:
1. Ông/bà: …, Trưởng đoàn.
2. Ông/bà: …, Thành viên.
3. Ông/bà: …, Thư ký.
Điều 3. Giao …(2) phê
duyệt kế hoạch kiểm tra.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
kiểm tra:
- Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ cụ
thể theo Điều 1 Quyết định này. Thủ trưởng …(7), các cơ quan đơn vị được kiểm
tra và liên quan đến trách nhiệm quản lý nhà nước về doanh nghiệp/hộ kinh doanh
có trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Trưởng Đoàn kiểm tra có trách
nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viên tổ chức thực hiện việc kiểm tra .
- Đoàn kiểm tra tự giải thể sau
khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 5. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông/bà có tên tại Điều 2; các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra, VT (8).
|
(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực
tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
kế hoạch kiểm tra
(3) Tên viết tắt cơ quan kế hoạch
kiểm tra
(4) Chức danh của người ra quyết
định ban hành kế hoạch kiểm tra
(5) Các văn bản khác có liên
quan
(6) Thủ trưởng đơn vị được giao
tham mưu
(7) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,
cá nhân là đối tượng kiểm tra
(8) Tên viết tắt người soạn thảo
văn bản và số lượng phát hành (nếu cần thiết)
Mẫu số
3 – Kế hoạch kiểm tra
|
…(1)…
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
KẾ
HOẠCH KIỂM TRA
Thực hiện Quyết định số … về việc
… (2), Trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra như sau:
1. Mục đích:
..................................................................................................
2. Yêu cầu:
....................................................................................................
3. Đối tượng kiểm
tra:...................................................................................
4. Nội dung, kế hoạch kiểm
tra:....................................................................
4.1. Nội dung kiểm tra:
.................................................................................
4.2. Kế hoạch kiểm tra:
.................................................................................
- Thành phần đoàn kiểm tra:
- Hình thức kiểm tra:
- Thời gian kiểm tra:
- Địa điểm kiểm tra:
- Đối tượng kiểm tra:
- Phương thức kiểm tra:
5. Tổ chức thực hiện:
5.1. Phân công nhiệm vụ:..............................................................................
5.2. Dự kiến nguồn lực:
................................................................................
5.3. Những vấn đề khác:
...............................................................................
|
PHÊ DUYỆT CỦA …(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Nơi nhận:
- Thành viên Đoàn;
- Thanh tra thành phố;
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra, VT (4).
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
kế hoạch kiểm tra
(2) Nội dung trích yếu của Quyết
định kiểm tra
(3) Thủ trưởng đơn vị chủ trì
tiến hành cuộc kiểm tra
(4) Tên viết tắt người soạn thảo
văn bản và số lượng phát hành (nếu cần thiết)
Mẫu số
4 - Văn bản yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo
|
…(1)…
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
Kính
gửi: ………………………………….(2)
Thực hiện Quyết định số … về
…(3), Đoàn kiểm tra đề nghị …(2) báo cáo về việc …(3) bằng văn bản cho Đoàn kiểm
tra trước khi tiến hành kiểm tra theo các nội dung dưới đây:
1. Chuẩn bị báo cáo theo các đề
cương, phụ lục kèm theo (nếu có).
2. Báo cáo đề nghị gửi về Đoàn
kiểm tra (qua …(4)) trước ngày … tháng … năm …
Đoàn kiểm tra mong nhận được sự
phối hợp kịp thời của Quý /.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra, VT (6).
|
(5)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
quyết định kiểm tra
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
được yêu cầu báo cáo
(3) Tên cuộc kiểm tra
(4) Đơn vị chủ trì tiến hành cuộc
kiểm tra
(5) Chức danh của người ra quyết
định ban hành kế hoạch kiểm tra
(6) Tên viết tắt người soạn thảo
văn bản và số lượng phát hành (nếu cần thiết)
Mẫu số
5 - Biên bản công bố Quyết định
|
…(1)…
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN
BẢN
Công
bố Quyết định kiểm tra
Vào ...giờ… ngày…tháng ... năm
..., tại …(2), Đoàn kiểm tra theo Quyết định số … ngày .../.../... của … tiến
hành công bố Quyết định kiểm tra về …(3).
I. Thành phần tham dự
1. Đại diện đơn vị chủ trì
tiến hành cuộc kiểm tra (nếu có):
Ông
(bà).............................................chức vụ.............................................
2. Đại diện Đoàn kiểm tra:
Ông (bà)..………………………..….chức vụ…….................................
Ông (bà)…………………...….....….chức
vụ .……………........................
3. Đại diện cơ quan, tổ chức,
cá nhân là đối tượng kiểm tra:
Ông (bà)……………………..…..….chức vụ..............................................
Ông (bà)……………………….……chức vụ
…………..…………….......
4. Đại diện cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan (nếu có):
Ông (bà)……………………….…….chức vụ…………...…......................
Ông (bà)……………………………..chức vụ
………………...................
II. Nội dung
1. Trưởng Đoàn kiểm tra đọc
toàn vãn Quyết định kiểm tra số ... ngày .../.../... của … về …(3) và nêu tóm tắt
mục đích, yêu cầu, nội dung kế hoạch kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn,
thành viên Đoàn kiểm tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra; thống nhất
lịch kiểm tra đối với các đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức là đối tượng
được kiểm tra.
2. Đại diện đối tượng được kiểm
tra báo cáo về tình hình triển khai các nội dung sẽ kiểm tra theo đề cương yêu
cầu.
3.
………………………………………………………………………………………(4)
Việc công bố Quyết định kiểm
tra kết thúc vào hồi ...giờ cùng ngày.
Biên bản này đã được đọc lại
cho những thành viên có tên nêu trên nghe và ký xác nhận./.
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
quyết định kiểm tra
(2) Địa điểm công bố Quyết định
kiểm tra
(3) Tên cuộc kiểm tra
(4) Các ý kiến của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan (nếu có)
Mẫu số
6 - Đề nghị đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu
|
…(1)…
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v cung cấp thông tin, tài liệu
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
Kính
gửi: ………………………………….(2)
Thực hiện Quyết định kiểm tra số
... ngày .../.../... của … về việc …(3), Đoàn kiểm tra đề nghị …(2) cung cấp những
thông tin, tài liệu sau đây:
………………………………….…………………….……………………
……………………………………………………………………………………
Đề nghị …(2) cung cấp đầy đủ những
thông tin, tài liệu nói trên trước ngày …/…/… đến Đoàn kiểm tra (qua …(4)) theo
địa chỉ: ……………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Hồ sơ kiểm tra.
|
(5)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
quyết định kiểm tra
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
cung cấp thông tin, tài liệu
(3) Tên cuộc kiểm tra
(4) Đơn vị chủ trì tiến hành cuộc
kiểm tra
(5) Thủ trưởng đơn vị chủ trì
tiến hành cuộc kiểm tra hoặc Trưởng đoàn kiểm tra trường hợp ký thừa lệnh
Mẫu số
7 - Biên bản giao, nhận hồ sơ, tài liệu
|
…(1)…
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN
BẢN
Giao,
nhận hồ sơ, tài liệu
Vào... giờ... ngày.../.../...,
tại ...(2).
Chúng tôi gồm có:
I. Đại diện Đoàn kiểm tra:
1. Ông (bà): …, chức vụ …
2. Ông (bà): …, chức vụ …
II. Đại diện (3):
1. Ông (bà): …, chức vụ …, số
điện thoại: …, email: …
2. Ông (bà): …, chức vụ …, số
điện thoại: …, email: …
Tiến hành giao nhận các hồ sơ,
tài liệu sau đây:
(3)
Việc giao, nhận hồ sơ, tài liệu
hoàn thành vào.... giờ.... ngày.../.../...
Biên bản giao, nhận đã được đọc
lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận. Biên bản được lập
thành...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, lưu hồ sơ 01 bản./.
|
Người giao hồ sơ, tài liệu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người nhận hồ sơ, tài liệu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
quyết định kiểm tra
(2) Địa điểm giao nhận thông
tin, tài liệu
(3) Thông tin, tài liệu giao nhận:
tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu,
đặc điểm (bản chính, photo)
Mẫu số
8 - Biên bản làm việc
|
…(1)…
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN
BẢN LÀM VIỆC
Vào hồi …giờ …ngày …./…/…., tại
…(2), Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc đối với …(3) về việc …(4).
I. Đại diện Đoàn kiểm tra:
3. Ông (bà): …, chức vụ …
4. Ông (bà): …, chức vụ …
II. Đại diện …(3):
3. Ông (bà): …, chức vụ …, số
điện thoại: …, email: …
4. Ông (bà): …, chức vụ …, số
điện thoại: …, email: …
III. Nội dung làm việc:
Kiểm tra việc chấp hành quy định
của pháp luật về …
IV. Kiến nghị của đơn vị được
kiểm tra:
…
Biên bản kết thúc vào hồi…….giờ
ngày …./…./…..
Biên bản đã được đọc lại cho những
người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 03 bản có
giá trị như nhau, Đoàn kiểm tra giữ 02 bản, đơn vị được kiểm tra giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
quyết định kiểm tra
(2) Địa điểm lập biên bản làm
việc
(3) Tên đối tượng kiểm tra
(4) Tên cuộc kiểm tra
Mẫu số
9 - Quyết định gia hạn/tạm dừng/đình chỉ kiểm tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
…(2)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-(3)
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn/tạm dừng/đình chỉ kiểm tra
(4)
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
ngày 17/6/2020; Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 2020 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định
122/2021/NĐ-CP, ngày 28/12/2021 của Chính phủ về quy định về xử phạt hành chính
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tý;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định
217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2025 của UBND thành phố ban hành
“Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”;
Căn cứ …(5);
Căn cứ Quyết định số
10/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà
Nẵng;
Theo đề nghị của Trưởng đoàn
kiểm tra,
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Gia hạn/Tạm dừng/Đình
chỉ cuộc kiểm tra theo Quyết định số … ngày …/…/… của … về việc …(6)
- Lý do gia hạn/tạm dừng/đình
chỉ: …
- Thời gian gia hạn/tạm dừng/đình
chỉ: … ngày; tính từ ngày …/ …/ … đến ngày …/…/ … hoặc cho đến khi có văn bản
tiếp tục cuộc kiểm tra.
Điều 2. Trưởng đoàn kiểm
tra, (7), (8) và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra, VT (9).
|
(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực
tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
kế hoạch kiểm tra
(3) Tên viết tắt cơ quan kế hoạch
kiểm tra
(4) Chức danh của người ra quyết
định ban hành kế hoạch kiểm tra
(5) Các văn bản khác có liên
quan
(6) Tên cuộc kiểm tra
(7) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc kiểm tra
(8) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
cá nhân là đối tượng kiểm tra
(9) Tên viết tắt người soạn thảo
văn bản và số lượng phát hành (nếu cần thiết)
Mẫu số
10 - Thông báo kết thúc kiểm tra
|
…(1)…
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
Kính
gửi: …………………………………………………….(2)
Thực hiện Quyết định kiểm tra số
… ngày …/…/… của … về …(3), Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra từ ngày .../…/…
tại …(4). Đoàn kiểm tra kết thúc việc kiểm tra trực tiếp từ ngày .../.../...
Trường hợp Đoàn kiểm tra cần
xác minh hoặc cần cung cấp thêm thông tin, tài liệu để làm rõ nội dung trước
khi kết luận kiểm tra, đề nghị …(2) cung cấp đầy đủ, kịp thời.
Đoàn kiểm tra thông báo để …(2)
biết.
|
Nơi nhận:
- Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra, VT (6).
|
(5)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
quyết định kiểm tra
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
được yêu cầu báo cáo
(3) Tên cuộc kiểm tra
(4) Địa điểm tiến hành kiểm tra
(5) Chức danh của người ra quyết
định ban hành kế hoạch kiểm tra
(6) Tên viết tắt người soạn thảo
văn bản và số lượng phát hành (nếu cần thiết)
Mẫu số
11 - Báo cáo kết quả kiểm tra
|
…(1)…
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
…(2)…
Thực hiện Quyết định kiểm tra số
... ngày .../.../… của ... về ...(2), từ ngày .../.../... đến ngày .../.../…
Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại …………….. (3)
Quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm
tra đã làm việc với ……………….(4) và tiến hành kiểm tra, xác minh trực tiếp các nội
dung kiểm tra.
Sau đây là kết quả kiểm tra:
1. Khái quát chung về đối tượng
kiểm tra: (5).
2. Kết quả kiểm tra: (6)
3. Kết luận về những nội dung
đã tiến hành kiểm tra: (7).
4. Các biện pháp xử lý theo thẩm
quyền đã áp dụng (nếu có).
5. Kiến nghị của đối tượng kiểm
tra (nếu có).
6. Kiến nghị biện pháp xử lý:
(8)
Trên đây là Báo cáo kết quả kiểm
tra của Đoàn kiểm tra./.
|
Nơi nhận:
- (9);
- (10);
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra.
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị ban hành
quyết định kiểm tra
(2) Tên cuộc kiểm tra
(3) Địa điểm tiến hành kiểm tra
(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
là đối tượng kiểm tra
(5) Khái quát đặc điểm tình
hình tổ chức, hoạt động có liên quan đến nội dung kiểm tra của cơ quan, tổ chức,
cá nhân là đối tượng kiểm tra
(6) Các nội dung đã tiến hành
kiểm tra
(7) Kết luận về nội dung kiểm
tra, chỉ rõ hạn chế, sai phạm (nếu có) và trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
(8) Kiến nghị xử lý hành chính;
chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm (nếu có) sang cơ quan điều tra và những
kiến nghị khác (nếu có)
(9) Lãnh đạo Sở, UBND xã/phường
phụ trách trực tiếp đơn vị chủ trì tiến hành cuộc kiểm tra
(10) Thủ trưởng đơn vị chủ trì
tiến hành cuộc kiểm tra