|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 18 tháng
03 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHEN THƯỞNG DOANH
NHÂN, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày
15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 1292/TTr-SNV ngày 06 tháng 03
năm 2026 về việc ban hành Quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định về việc ban hành Quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 03 năm 2026 và thay thế Quyết định số
39/2024/QĐ-UBND ngày 05/6/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban
hành Quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn
vị trực thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Các bộ: Tư pháp, Nội vụ;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành ủy;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- Các ban Đảng Thành ủy và Văn phòng TU;
- Thành viên Hội đồng TĐKT TP;
- Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số thành phố Hà Nội;
- Lưu: VT, SNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
QUY
CHẾ
KHEN THƯỞNG DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định
đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ, xét khen thưởng doanh
nhân, doanh nghiệp; quyền và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp được khen
thưởng; xử lý vi phạm về xét khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp.
2. Nội dung khen thưởng
khác không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy chế, quy
định hiện hành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Thành phố có chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp hoặc có doanh nhân
tham gia các hoạt động của cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Doanh nhân, doanh
nghiệp có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp bao
gồm: các tổ chức, hộ kinh doanh được thành lập và hoạt động nhằm mục đích kinh
doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật
các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật khác (sau đây gọi chung là
doanh nghiệp).
2. Doanh nhân là người
quản lý, điều hành doanh nghiệp bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân; Thành viên
hợp danh; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ
tịch Công ty; Chủ tịch Hội đồng quản trị; Thành viên Hội đồng quản trị, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều
lệ của doanh nghiệp.
3. Khen thưởng thành
tích công trạng là khen thưởng thành tích toàn diện các mặt hoạt động của doanh
nghiệp được xét hằng năm theo các tiêu chí tại Quy chế này.
4. Khen thưởng thành
tích chuyên đề là khen thưởng thành tích của doanh nghiệp trong thực hiện
chuyên đề thi đua hoặc chuyên đề lĩnh vực hoạt động của Thành phố.
5. Khen thưởng nhân dịp
kỷ niệm thành lập là khen thưởng thành tích của doanh nghiệp đóng góp cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố vào dịp doanh nghiệp kỷ niệm thành
lập năm tròn hoặc năm lẻ 5.
6. Giải thưởng “Cúp
Thăng Long” là hình thức biểu dương, tôn vinh các doanh nghiệp có thành tích
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp tích cực trong sự nghiệp xây dựng
và phát triển của Thủ đô.
Điều 4. Nguyên tắc xét
khen thưởng
Thực hiện theo quy định
tại Điều 5, khoản 2 Điều 81 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15
tháng 6 năm 2022 (sau đây viết tắt là Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022); Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây viết
tắt là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP); điểm c khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định về công tác thi đua,
khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây viết
tắt là Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội)
và theo các nguyên tắc sau:
1. Doanh nghiệp đề nghị
khen thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố
phải được đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn từ các khối thi đua do Thành phố
thành lập; có thời gian hoạt động liên tục từ 01 năm trở lên tính đến thời điểm
xét khen thưởng. Doanh nghiệp đề nghị xét tặng Giải thưởng “Cúp Thăng Long”
phải có thời gian hoạt động liên tục từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xét
khen thưởng. Doanh nghiệp đề nghị khen thưởng nhân dịp kỷ niệm phải có thời
gian hoạt động liên tục từ 05 năm trở lên.
2. Chủ tịch Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; cơ quan,
đơn vị trực thuộc Thành phố có chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
hoặc có doanh nhân tham gia các hoạt động của cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm về hồ sơ, quy trình, tính chính xác
của thành tích và các nội dung có liên quan.
3. Sở Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Thành phố) chịu trách nhiệm: thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định; thực hiện trình các cấp khen thưởng.
Chương
II
HÌNH
THỨC, TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG KHEN THƯỞNG
Điều 5. Khen thưởng
theo thẩm quyền doanh nghiệp
1. Danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều
23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân, người lao động, công nhân đạt tiêu chuẩn
theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022 và Điều 6 Quy định về công tác thi đua, khen
thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Danh hiệu “Tập thể
lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và Điều 7 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
4. Giấy khen được xét
tặng cho cá nhân, tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 14
Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Thẩm quyền quyết
định khen thưởng được quy định tại khoản 4 Điều 80 Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2022:
a) Tổng Giám đốc, Giám
đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên
tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen.
b) Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định tặng Giấy khen.
Điều 6. Khen thưởng
thành tích toàn diện
1. Danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”
Danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc” được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét, tặng hằng năm cho
tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022, Điều 8 Quy định về công tác
thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Danh hiệu Cờ thi đua
của Ủy ban nhân dân Thành phố
Danh hiệu Cờ thi đua
của Ủy ban nhân dân Thành phố được xét tặng hằng năm cho doanh nghiệp đạt các
tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2022; khoản 1 Điều 9 Quy định về công tác thi đua, khen
thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội và Điểm chấm đạt từ 90 điểm trở lên
theo Bảng tiêu chí chấm điểm doanh nghiệp kèm theo Quy chế này.
3. Danh hiệu “Cờ thi
đua của Chính phủ”
Danh hiệu Cờ thi đua
của Chính phủ xét tặng hằng năm cho doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn theo quy
định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
khoản 1 Điều 7 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP, có thành tích
tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu khối thi đua do Thành phố thành lập, lựa chọn trong
số các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành
phố; được đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn của các thành viên trong khối
thi đua là doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu khối thi đua.
4. Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Bằng khen của Chủ
tịch UBND Thành phố để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân đảm nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản
2, điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; điểm a khoản 1 Điều 12 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b) Bằng khen của Chủ
tịch UBND Thành phố để tặng cho doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn theo khoản
4, điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; điểm b khoản 1 Điều 12 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 7. Khen thưởng
thành tích chuyên đề
1. Danh hiệu Cờ thi đua
của Ủy ban nhân dân Thành phố
Danh hiệu Cờ thi đua
của Ủy ban nhân dân Thành phố tặng cho doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn theo quy
định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
khoản 2 Điều 9 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân đảm nhiệm
chức vụ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy
định tại khoản 2, các điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 74 Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022; điểm a khoản 2 Điều 12 Quy
định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b) Bằng khen của Chủ
tịch UBND Thành phố để tặng cho doanh nghiệp đạt một trong các tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 4, các điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều
74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; điểm b khoản 2 Điều 12
Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trường hợp doanh nghiệp
đề nghị thành tích xuất sắc, được khối thi đua thuộc Thành phố bình xét, suy
tôn, biểu quyết thống nhất thông qua tại cuộc họp tổng kết năm của khối thi đua
thì điểm chấm phải đạt từ 85 điểm trở lên theo Bảng tiêu chí chấm điểm doanh
nghiệp kèm theo Quy chế này.
Điều 8. Khen thưởng
nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập
Bằng khen của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố được xét tặng cho doanh nhân, doanh nghiệp vào dịp kỷ
niệm ngày thành lập năm tròn hoặc năm lẻ 5 của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn theo
quy định tại các khoản 2, khoản 4 Điều 74
Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022; điểm b khoản 2 Điều 12 Quy
định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ
thể: Doanh nghiệp có thời gian hoạt động từ 5 năm trở lên, lập được nhiều thành
tích xuất sắc góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng - an ninh của Thành phố nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn
hoặc năm lẻ 5 của đơn vị.
Điều 9. Điều kiện, tiêu
chuẩn, số lượng, thời gian tổ chức xét tặng giải thưởng “Cúp Thăng Long”
1. Giải thưởng “Cúp
Thăng Long” được xét tặng cho doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý
của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn sau:
Có thành tích xuất sắc
tiêu biểu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp tích cực cho sự nghiệp
xây dựng và phát triển Thủ đô đảm bảo điều kiện theo Điều 25 Quyết
định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Có 05 năm liên tục
(tính đến thời điểm xét khen thưởng) có điểm chấm đạt từ 85 điểm trở lên theo
Bảng tiêu chí chấm điểm Doanh nghiệp tại Phụ lục I Quy chế này.
Doanh thu và lợi nhuận
sau thuế của doanh nghiệp hằng năm liên tục tăng trưởng dương trong 05 năm
(tính đến thời điểm xét khen thưởng).
2. Số lượng Giải thưởng
“Cúp Thăng Long” được xét tặng cho không quá 20 doanh nghiệp trong năm xét
tặng.
3. Thời gian tổ chức
xét tặng Giải thưởng “Cúp Thăng Long” là 02 năm một lần, tính từ khi tổ chức Lễ
trao tặng Giải thưởng “Cúp Thăng Long” của lần trước đó. Sở Nội vụ (Ban Thi đua
- Khen thưởng Thành phố) xây dựng hướng dẫn cụ thể việc tổ chức xét tặng Giải
thưởng “Cúp Thăng Long”.
Chương
III
QUY
TRÌNH, HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều
10. Tuyến trình khen thưởng
1. Tuyến trình khen thưởng
thành tích toàn diện cấp Thành phố, khen thưởng cấp Nhà nước đối với doanh
nhân, doanh nghiệp được thực hiện theo Điều
3
Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ và theo các tuyến trình cụ thể sau:
a) Doanh nghiệp trong
các khối thi đua trực thuộc thành phố Hà Nội: trực tiếp trình Ủy ban nhân dân
Thành phố qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố).
b) Người đứng đầu sở,
ban, ngành xét, trình khen thưởng cho doanh nghiệp do sở, ban, ngành thuộc
quyền quản lý hoặc là đại diện chủ sở hữu.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường xét, trình khen thưởng cho doanh nghiệp, hợp tác xã (không thuộc
đối tượng quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này) có trụ sở chính đóng trên
địa bàn.
d) Ban Quản lý các Khu
công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố xét, trình khen thưởng cho doanh
nghiệp trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao thuộc quyền quản lý.
e) Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chi nhánh thành phố khu vực I trình xét, trình khen thưởng cho các
Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng.
2. Khen thưởng thành
tích chuyên đề thi đua, chuyên đề công tác
a) Chuyên đề thi đua,
chuyên đề công tác do Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức: MTTQ, các sở, ban,
ngành, trình khen thưởng cho các doanh nghiệp theo chuyên đề thi đua hoặc lĩnh
vực công tác do MTTQ, sở, ban, ngành, quản lý theo dõi.
b) Đối với chuyên đề
thi đua của các hội, hiệp hội: hội, hiệp hội trình khen thưởng cho doanh nghiệp
thành viên qua các sở, ban, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của hội,
hiệp hội theo Quy định về tổ chức, hoạt động của hội và nhiệm vụ quản lý nhà
nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều
11. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen
thưởng thực hiện theo Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng;
các Điều 33, Điều 37 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và các tài
liệu chứng minh kết quả thành tích của doanh nghiệp hoặc tập thể, cá nhân thuộc
Doanh nghiệp như:
Kết quả đánh giá, xếp
loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với doanh nghiệp hoặc tập thể, cá nhân
thuộc doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền;
Bảng chấm điểm doanh
nghiệp có xác nhận của cấp trình khen (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị
khen thưởng qua khối thi đua; đề nghị giải thưởng “Cúp Thăng Long”);
Quyết định công nhận
sáng kiến hoặc biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học;
Quyết định hoặc văn bản
xác nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến hoặc đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ; Quyết định công nhận
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền;
Văn bản xác nhận của cơ
quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với doanh nghiệp và cá nhân là
người quản lý, điều hành doanh nghiệp về việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước; chế độ bảo hiểm cho công nhân, người lao động; đảm bảo môi trường
trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động; xác nhận của
công an xã, phường nơi doanh nghiệp đóng trụ sở, chốt thời điểm xác nhận đến
hết tháng liền kề tại thời điểm đề nghị khen thưởng của năm xét khen thưởng;
Văn bản xác nhận của
chính quyền địa phương nơi cư trú đối với cá nhân là người quản lý, điều hành
doanh nghiệp hoặc nơi đóng trụ sở đối với doanh nghiệp
(trừ trường hợp doanh
nhân, doanh nghiệp do UBND xã, phường nơi cá nhân cư trú, nơi doanh nghiệp đóng
trụ sở thực hiện trình khen thưởng). Nội dung văn bản xác nhận về việc chấp hành
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội quy, quy định của
địa phương tại nơi cá nhân cư trú hoặc nơi doanh nghiệp đóng trụ sở;
Đối với doanh nghiệp đề
nghị khen thưởng qua khối thi đua, ngoài các tài liệu minh chứng trên, đơn vị
cung cấp tài liệu minh chứng liên quan đến việc đánh giá, so sánh, bình xét,
suy tôn của khối thi đua, gồm: Tờ trình; Biên bản họp bình xét, suy tôn của
khối thi đua và các minh chứng kèm theo Bảng chấm điểm của doanh nghiệp, gồm:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm xét khen; Báo cáo tài chính
của doanh nghiệp năm xét khen; kết quả đóng góp từ thiện xã hội; lập Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ; quyết định công nhận hoặc bằng chứng nhận sáng
chế, công nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực Thành phố, giải thưởng và các kết
quả thành tích khác (nếu có)…
2. Số lượng hồ sơ gửi
về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố):
a) Khen thưởng cấp
Thành phố: 01 bộ bản chính
b) Khen thưởng cấp Nhà
nước: 02 bộ bản chính.
3. Thời hạn nộp hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị khen
thưởng gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Thành phố) theo Kế hoạch hoặc Hướng dẫn (nếu có) công tác thi đua, khen
thưởng hằng năm của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều
12. Quy trình xét khen thưởng
1. Doanh nghiệp báo cáo
thành tích; chấm điểm theo Bảng tiêu chí chấm điểm doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành
phố và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được bình xét, suy tôn
qua khối thi đua, giải thưởng “Cúp Thăng Long” (theo Phụ lục I của Quy chế
này); gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng theo tuyến trình quy định tại Điều 10 Quy chế này.
2. Khối thi đua xét,
trình Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố, Bằng
khen của Chủ tịch UBND Thành phố được bình xét, suy tôn qua khối thi đua cho
doanh nghiệp thuộc khối thi đua.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị
trực thuộc Thành phố có chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp hoặc có
doanh nhân tham gia các hoạt động của cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, thẩm định, tổ chức họp Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng để xét đề nghị khen thưởng, xác nhận báo cáo thành
tích; xác nhận Bảng tiêu chí chấm điểm doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp đề
nghị Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố và Bằng
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được bình xét, suy tôn qua khối thi
đua; giải thưởng “Cúp Thăng Long”) , lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố).
4. Các địa phương, cơ
quan, đơn vị thực hiện lấy ý kiến các đơn vị liên quan có thẩm quyền theo quy
định trước khi trình Thành phố khen thưởng cho doanh nghiệp hoặc cá nhân là
người quản lý, điều hành doanh nghiệp:
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, phường đề nghị Thành phố khen thưởng đối với doanh nghiệp hoặc cá
nhân là người quản lý, điều hành doanh nghiệp không thuộc quyền quản lý nhưng
có thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản (về việc khen thưởng, hình thức khen
thưởng) của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố quản lý về ngành, lĩnh vực của
doanh nghiệp đó.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố Hà Nội; sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố
đề nghị Thành phố khen thưởng đối với doanh nghiệp hoặc cá nhân là người quản
lý, điều hành doanh nghiệp không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng
góp cho lĩnh vực quản lý thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà
Nội; sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố phải lấy ý kiến thống
nhất bằng văn bản (về việc khen thưởng, hình thức khen thưởng) của Ủy ban nhân
dân xã, phường (nếu doanh nghiệp thuộc quản lý của xã, phường) hoặc các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Thành phố (nếu doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố).
5. Sở Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Thành phố):
a) Rà soát, thẩm định
hồ sơ; tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng;
b) Gửi văn bản lấy ý
kiến hiệp y của các cơ quan, đơn vị liên quan (trong trường hợp cần thiết) đối
với các hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố:
Việc chấp hành chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, kết quả hoạt động của tổ
chức đảng, đoàn thể (trong trường hợp tổ chức đảng, đoàn thể sinh hoạt tại địa
phương); việc thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, đảm bảo môi trường, an
toàn, vệ sinh lao động trong quá trình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn…
Trường hợp xét khen
thưởng Cúp Thăng Long, gửi văn bản đăng thông tin đề nghị khen thưởng trên
phương tiện truyền thông của Thành phố để lấy ý kiến Nhân dân và cộng đồng
doanh nghiệp trong 10 ngày làm việc.
c) Tổng hợp, thực hiện
quy trình trình khen thưởng theo quy định.
Đối với khen thưởng cấp
Nhà nước, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) thực hiện các quy
trình báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố bình xét trước khi trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
6. Khi có văn bản xin ý
kiến của Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố), trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị được xin ý kiến
hiệp y có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị được xin ý kiến hiệp y chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được
xin ý kiến.
Điều
13. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp
1. Việc công nhận mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với doanh nghiệp do cấp trình khen thưởng xem xét
thực hiện, đáp ứng các tiêu chí:
a) Nội bộ doanh nghiệp
đoàn kết, gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước;
b) Doanh thu, lợi nhuận
sau thuế, thu nhập bình quân người lao động của doanh nghiệp đều đạt và vượt kế
hoạch năm;
c) Điểm chấm đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ trên tổng số điểm đánh giá là 100 điểm (trong đó:
điểm chấm là 90 điểm, điểm thưởng là 10 điểm) theo Bảng tiêu chí chấm điểm
doanh nghiệp (Phụ lục I của Quy chế này), cụ thể như sau:
Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ: đạt từ 85 điểm trở lên. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: đạt từ 70 điểm đến
dưới 85 điểm. Hoàn thành nhiệm vụ: đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm. Không hoàn
thành nhiệm vụ: đạt dưới 50 điểm.
2. Phương pháp chấm điểm
Căn cứ vào điểm chuẩn
và kết quả thực hiện từng tiêu chí để chấm điểm, cụ thể:
- Đối với các tiêu chí
định lượng thực hiện bao nhiêu % kế hoạch thì đạt số % điểm tương ứng của tiêu
chí đó, tổng điểm vượt kế hoạch của các tiêu chí (Doanh thu, Nộp ngân sách,
lợi nhuận sau thuế) không quá 15 điểm;
- Đối với các tiêu chí
định lượng, căn cứ vào các văn bản do các cơ quan có liên quan cung cấp để chấm
điểm;
- Đối với tiêu chí
không thực hiện, chấm không điểm;
- Các đơn vị khi tự
chấm điểm có trách nhiệm làm rõ các nội dung chấm điểm vào cột ghi chú và gửi
kèm văn bản, tài liệu để chứng minh kết quả đánh giá;
- Điểm thưởng: Thực
hiện theo các tiêu chí trong Bảng tiêu chí chấm điểm doanh nghiệp kèm theo Quy
chế này.
3. Tỷ lệ doanh nghiệp
được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số doanh
nghiệp được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có
thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng.
Chương
IV
QUYỀN
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP; KINH PHÍ KHEN THƯỞNG
Điều
14. Quyền lợi, trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp
1. Quyền lợi
Doanh nhân, doanh
nghiệp được tham gia các phong trào thi đua, các khối thi đua do Thành phố tổ
chức; được xét khen thưởng kèm theo hiện vật theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp đạt giải
thưởng “Cúp Thăng Long” được Ủy ban nhân dân Thành phố tặng Bằng Chứng nhận
giải thưởng “Cúp Thăng Long”, Cúp Thăng Long (theo Phụ lục III của Quy chế
này) và tiền thưởng theo quy định; được ưu tiên khi xét tham gia các chương
trình xúc tiến thương mại do Thành phố tổ chức hoặc được Thành phố lựa chọn
tham gia các chương trình do bộ, ban, ngành Trung ương tổ chức.
2. Trách nhiệm
Doanh nhân, doanh
nghiệp nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật trong công tác thi
đua, khen thưởng; có trách nhiệm giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được,
bảo quản lưu giữ các hiện vật khen thưởng. Không được lợi dụng các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng, giải thưởng đã được tặng để có hành vi vi phạm
pháp luật.
Điều
15. Kinh phí thực hiện
Kinh phí tổ chức xét,
tặng, biểu dương và tiền thưởng cho các doanh nhân, doanh nghiệp được thực hiện
theo Luật Thi đua, khen thưởng và các quy
định hiện hành.
Chương
V
XỬ
LÝ VI PHẠM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
16. Xử lý vi phạm
Cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan
thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.
Điều
17. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân có
quyền khiếu nại về kết quả khen thưởng và những hành vi vi phạm trong tổ chức
xét tôn vinh danh hiệu, và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Cá nhân có quyền tố
cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về kết quả khen thưởng và những
vi phạm trong tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh
nhân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về tố cáo.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy
định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều
18. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường;
cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố; doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai
thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Tổng kết, kiểm tra, đánh giá, bình xét khen
thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp.
b) Cơ quan thông tin
tuyên truyền của Thành phố có trách nhiệm tuyên truyền về công tác thi đua,
khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp; nêu gương điển hình tiên tiến có thành
tích xuất sắc, đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm pháp luật trong khen
thưởng doanh nhân, doanh nghiệp.
2. Sở Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Thành phố) có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, đôn đốc
các đơn vị thuộc Thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn công tác khen thưởng, tôn vinh trao
thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tế; chủ trì phối
hợp với các cơ quan chức năng tổ chức phổ biến, hướng dẫn đến các ngành, các
cấp và các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành
vi vi phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh
nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực
hiện, trường hợp có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phản
ánh về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh./.
PHỤ
LỤC I
BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM DOANH NGHIỆP
(Ban
hành kèm theo Quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội)
|
TT
|
Tiêu
chí
|
Nội
dung
|
Điểm
tối đa
|
Doanh
nghiệp tự chấm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Doanh
thu
|
Doanh thu thực hiện
không thấp hơn so với kế hoạch, được 10 điểm (trường hợp doanh thu thấp hơn
so với kế hoạch, điểm được tính theo 10 điểm nhân với tỷ lệ doanh thu thực
hiện/ kế hoạch)
|
10
|
|
|
|
- Doanh nghiệp có
tổng doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm: cứ tăng 1,5% so với kế hoạch được 1 điểm,
tối đa không quá 5 điểm.
- Doanh nghiệp có
tổng doanh thu từ 20 tỷ đồng/năm trở lên: cứ tăng 1% so với kế hoạch được 1 điểm,
tối đa không quá 5 điểm.
|
5
|
|
|
|
2
|
Nộp
ngân sách
|
Nộp đúng, nộp đủ theo
quy định, được 10 điểm.
|
10
|
|
|
|
Nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp cứ tăng 1% so với kế hoạch được 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm.
|
5
|
|
|
|
3
|
Lợi
nhuận sau thuế
|
Lợi nhuận sau thuế
thực hiện không thấp hơn so với kế hoạch, được 10 điểm (trường hợp lợi nhuận
sau thuế thấp hơn so với kế hoạch, điểm được tính theo 10 điểm nhân với tỷ lệ
lợi nhuận sau thuế thực hiện/ kế hoạch)
|
10
|
|
|
|
Lợi nhuận sau thuế cứ
tăng 1% so với kế hoạch được 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm.
|
5
|
|
|
|
4
|
Tỷ
suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
|
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ sở hữu đạt dưới 5% được 1 điểm; từ 5% đến 10%: được 3 điểm;
đạt trên 10% được 5 điểm.
|
5
|
|
|
|
5
|
Thu
nhập bình quân/người /tháng
|
Thu nhập bình quân
của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định
hiện hành và không thấp hơn so năm trước, được 5 điểm.
|
5
|
|
|
|
6
|
Bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động
|
Nộp đúng, nộp đủ số
người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và số
tiền phải đóng theo quy định của pháp luật, được 10 điểm.
|
10
|
|
|
|
7
|
Nợ
quá hạn, nợ xấu
|
Doanh nghiệp không có
nợ quá hạn tổ chức tín dụng; Các tổ chức tín dụng: có tỷ lệ nợ xấu dưới mức
tối đa theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được 5 điểm.
|
5
|
|
|
|
8
|
Chấp
hành các quy định pháp luật tại nơi đơn vị đóng trên địa bàn và tại nơi đơn
vị có hoạt động sản xuất kinh doanh
|
Doanh nghiệp thực
hiện tốt các chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và các nội
quy, quy định tại địa phương nơi đơn vị đóng trên địa bàn và nơi đơn vị có
hoạt động sản xuất kinh doanh được 10 điểm.
|
10
|
|
|
|
9
|
Đóng
góp các quỹ xã hội, từ thiện nhân đạo
|
Mức đóng góp các quỹ
xã hội, ủng hộ từ thiện:
- Dưới 1% lợi nhuận
sau thuế hoặc số tiền từ 50 triệu đến dưới 100 triệu hoặc: được 3 điểm
- Từ 1 đến dưới 2%
lợi nhuận sau thuế hoặc số tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: được 6 điểm.
- Từ 2% lợi nhuận sau
thuế trở lên hoặc số tiền trên 500 triệu đồng: được 10 điểm.
|
10
|
|
|
|
10
|
Điểm
thưởng
|
1. Điểm thưởng về đầu
tư, phát triển khoa học công nghệ, chứng nhận chất lượng, giải thưởng (6 điểm),
trong đó:
- Doanh nghiệp trích
từ 3% thu nhập tính thuế doanh nghiệp trở lên (tối đa 20%) để lập Quỹ Phát
triển KHCN hoặc trong năm đã đầu tư KHCN từ 3% thu nhập tính thuế doanh
nghiệp trở lên, được 2 điểm.
- Doanh nghiệp có
sáng kiến được Thành phố công nhận hoặc sáng chế, giải pháp hữu ích được Cục
Sở hữu trí tuệ cấp bằng hoặc được công nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực của
Thành phố, được 2 điểm.
- Doanh nghiệp đã
được vinh danh hoặc nhận giải thưởng do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trao tặng, được 2 điểm.
|
10
|
|
|
|
|
|
2. Điểm thưởng về mô
hình, nhân tố mới trong thi đua, khen thưởng (4 điểm), trong đó:
- Có mô hình mới, nhân
tố mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh, được 2 điểm.
- Quan tâm, khen
thưởng kịp thời các tập thể nhỏ, người lao động trực tiếp trong doanh nghiệp,
được 1 điểm.
- Trong năm doanh
nghiệp có tập thể hoặc cá nhân được bộ, ban, ngành Trung ương hoặc Thành phố
khen thưởng, được 1 điểm.
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
100
|
|
|
PHỤ
LỤC II
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN
THƯỞNG
(Ban
hành kèm theo Quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội
dung
|
|
1.
|
Mẫu
số 01
|
Tờ trình đề nghị khen
thưởng
|
|
2.
|
Mẫu
số 02
|
Báo cáo thành tích
doanh nghiệp (Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”; “Cờ thi đua của UBND
Thành phố” và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được bình xét,
suy tôn qua khối thi đua)
|
|
3.
|
Mẫu
số 03
|
Báo cáo thành tích
doanh nghiệp đề nghị Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc
|
|
4.
|
Mẫu
số 04
|
Báo cáo thành tích
doanh nghiệp đề nghị Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố
|
|
5.
|
Mẫu
số 05
|
Báo cáo thành tích
doanh nhân (người quản lý, điều hành doanh nghiệp) đề nghị Bằng khen
của Chủ tịch UBND Thành phố
|
|
6.
|
Mẫu
số 06
|
Báo cáo khen thưởng
thành tích chuyên đề đối với doanh nghiệp, doanh nhân (người quản lý, điều
hành doanh nghiệp)
|
Mẫu
số 01: Tờ trình đề nghị khen thưởng
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số:
....... /TTr-...2...
|
.....4.., ngày ...... tháng
..... năm ........
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị khen thưởng ……5…../tặng danh hiệu …6……
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
(qua
Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố)
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2023/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
.../.../QĐ-UBND ngày .../.../202... của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành
Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Quyết định số …/…/QĐ-UBND
ngày …/…/202… của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế khen thưởng doanh
nhân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ điểm …7… khoản …7… Điều …7… Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; điểm …7… khoản …7… Điều …7… Quy định công tác thi
đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số
…/…/QĐ-UBND ngày …/…/202… của UBND Thành phố và điểm …7… khoản …7… Điều …7… Quy chế khen thưởng
doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết
định số …/…/QĐ-UBND ngày …/…/202… của UBND Thành phố. …8… kính trình Chủ tịch
UBND Thành phố xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố cho ….. tập thể/…
cá nhân (hoặc xét trình danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ/ xét tặng danh
hiệu Cờ thi đua của Thành phố/ danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc cho ….. tập
thể/… cá nhân), đã có thành tích ……
Các trường hợp đề nghị
khen thưởng trên đã được …8… xét duyệt, thẩm định, đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Có danh sách và hồ sơ
đề nghị khen thưởng kèm theo)
…8… kính trình Chủ tịch
UBND Thành phố xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- ..............;
- Ban TĐKT TP;
- Lưu: VT,..9. ..10..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen
2 Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các cơ quan
đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Hình thức khen thưởng:
Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố.
6 Các danh hiệu thi đua:
Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Thành phố; Tập thể Lao động xuất sắc.
7 Ghi rõ căn cứ đề nghị
khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
8 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen.
9 Chữ viết tắt tên đơn vị
soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
10 Ký hiệu người soạn thảo
văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02: Báo cáo thành tích doanh nghiệp (Danh hiệu “Cờ thi đua
của Chính phủ”; “Cờ thi đua của UBND Thành phố” và Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố được bình xét, suy tôn qua khối thi đua)
|
TÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN DOANH NGHIỆP
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ..... tháng ..... năm ........
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
Đề
nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ/ Cờ thi đua của Thành phố
Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố năm .....
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tình hình
doanh nghiệp:
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................Điện thoại:...............................
- Địa chỉ trang tin
điện tử:
................................................................................
2. Chức năng, nhiệm vụ
được giao
- Ngày tháng năm thành
lập
- Chức năng, nhiệm vụ
được giao. Những đặc điểm chính của doanh nghiệp (cơ cấu tổ chức: phòng, ban,
đơn vị trực thuộc; tổng số CBCNVLĐ; cơ sở vật chất; chất lượng đội ngũ cán bộ,
nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ…); các tổ chức Đảng, đoàn thể;
- Tình hình tài chính:
+ Doanh nghiệp nêu rõ
nội dung doanh nghiệp thuộc hoặc không thuộc đối tượng kiểm toán theo quy định.
+ Tổng số vốn cố định,
lưu động; vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay
ngân hàng,...);... những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Nợ quá hạn, nợ xấu:
Nợ quá hạn các tổ chức tín dụng; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Năm .... (Năm đề
nghị khen thưởng), đơn vị được các thành viên trong khối thi đua số … đánh
giá, so sánh, bình xét, suy tôn đơn vị dẫn đầu khối thi đua; Hoàn thành vượt
các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao; được đánh giá, xếp loại … (ghi
rõ mức độ, đánh giá, xếp loại theo Quyết định/văn bản số… /(ký hiệu) ngày…
tháng … năm … của … (tên cơ quan ban hành Quyết định/văn bản)).
1. Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh:
Nội dung báo cáo ghi rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả so với năm trước: Doanh nghiệp lập
bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, nộp ngân sách, đầu tư
tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa
học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
|
TT
|
Tiêu
chí
|
Đơn
vị tính
|
Kế
hoạch năm ...
(Số
liệu báo cáo theo Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã gửi đăng
ký với cấp trình khen thưởng)
|
Thực
hiện năm ...
(Số
liệu báo cáo theo Báo cáo tài chính của doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng
kiểm toán, báo cáo số liệu theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán)
|
Tỷ
lệ
Thực
hiện năm
... /Kế hoạch năm ...
(ĐVT:
%)
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
Giá trị tổng sản
lượng
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
2.
|
Doanh thu
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
3.
|
Lợi nhuận sau thuế
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
4.
|
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu
|
%
|
|
|
|
|
|
5.
|
Nộp ngân sách
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
6.
|
Đầu tư khoa học công
nghệ trong năm
|
Triệu
đồng
|
|
|
|
|
|
7.
|
Thu nhập bình quân của
người lao động
|
Triệu
đồng /tháng
|
|
|
|
|
|
8.
|
Tham gia ủng hộ, đóng
góp các Quỹ từ thiện, xã hội...
|
Triệu
đồng
|
|
|
|
|
Việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội trên địa bàn
Thành phố và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nêu rõ kết
quả thành tích trong việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các
giải pháp công tác, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm
lợi);
Các phong trào thi đua
đã thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
3. Việc thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Chăm lo đời sống cán
bộ, nhân viên;
- Hoạt động xã hội, từ
thiện (số tiền tham gia ủng hộ các hoạt động xã hội, từ thiện tại địa
phương...).
4. Hoạt động của các tổ
chức đảng, đoàn thể (nếu có)
- Nêu vai trò, kết quả
hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể của doanh nghiệp;
- Kết quả đánh giá xếp
loại của các tổ chức Đảng, đoàn thể (tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì
trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng):
+ Kết quả đánh giá, xếp
loại của tổ chức Đảng năm …. (Năm đề nghị khen thưởng): ghi rõ mức độ,
đánh giá, xếp loại (theo Quyết định/văn bản số… /(ký hiệu) ngày… tháng … năm
… của … (tên cơ quan ban hành Quyết định/văn bản))
+ Kết quả đánh giá, xếp
loại của các đoàn thể năm …. (Năm đề nghị khen thưởng): ghi rõ mức độ,
đánh giá, xếp loại (theo Quyết định/văn bản số… /(ký hiệu) ngày… tháng … năm
… của … (tên cơ quan ban hành Quyết định/văn bản))
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định công nhận; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen
thưởng
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định khen thưởng; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN
(ký,
đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP
(ký,
đóng dấu)
|
Mẫu số 03: Báo cáo thành tích doanh nghiệp đề
nghị danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
|
TÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN DOANH NGHIỆP
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ..... tháng ..... năm ........
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
Đề
nghị tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” năm ...
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tình hình
doanh nghiệp:
- Địa chỉ trụ sở
chính:..........................................Điện
thoại:..........................
- Địa chỉ trang tin
điện tử: ...............................................................................
2. Chức năng, nhiệm vụ
được giao
- Ngày tháng năm thành
lập
- Chức năng, nhiệm vụ
được giao. Những đặc điểm chính của doanh nghiệp (cơ cấu tổ chức: phòng, ban,
đơn vị trực thuộc; tổng số CBCNVLĐ; cơ sở vật chất; chất lượng đội ngũ cán bộ,
nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ…); các tổ chức Đảng, đoàn thể;
- Tình hình tài chính:
+ Doanh nghiệp nêu rõ
nội dung doanh nghiệp thuộc hoặc không thuộc đối tượng kiểm toán theo quy định.
+ Tổng số vốn cố định,
lưu động; vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay
ngân hàng,...);... những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Nợ quá hạn, nợ xấu:
Nợ quá hạn các tổ chức tín dụng; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh:
Nội dung báo cáo ghi rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả so với năm trước: Doanh nghiệp lập
bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, nộp ngân sách, đầu tư
tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa
học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
|
TT
|
Tiêu
chí
|
Đơn
vị tính
|
Kế
hoạch năm ...
(Số
liệu báo cáo theo Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã gửi đăng
ký với cấp trình khen thưởng)
|
Thực
hiện năm ...
(Số
liệu báo cáo theo Báo cáo tài chính của doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp
thuộc đối tượng kiểm toán, báo cáo số liệu theo Báo cáo tài chính đã được
kiểm toán)
|
Tỷ
lệ Thực hiện năm ... /Kế hoạch năm ...
(ĐVT:
%)
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
Giá trị tổng sản
lượng
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
2.
|
Doanh thu
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
3.
|
Lợi nhuận sau thuế
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
4.
|
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu
|
%
|
|
|
|
|
|
5.
|
Nộp ngân sách
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
6.
|
Đầu tư khoa học công
nghệ trong năm
|
Triệu
đồng
|
|
|
|
|
|
7.
|
Thu nhập bình quân của
người lao động
|
Triệu
đồng /tháng
|
|
|
|
|
|
8.
|
Tham gia ủng hộ, đóng
góp các Quỹ từ thiện, xã hội...
|
Triệu
đồng
|
|
|
|
|
Việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội trên địa bàn
Thành phố và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nêu rõ kết
quả thành tích trong việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các
giải pháp công tác, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm
lợi);
Các phong trào thi đua
đã thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
3. Việc thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Chăm lo đời sống cán
bộ, nhân viên;
- Hoạt động xã hội, từ
thiện (số tiền tham gia ủng hộ các hoạt động xã hội, từ thiện tại địa
phương...).
4. Hoạt động của các tổ
chức đảng, đoàn thể
- Nêu vai trò, kết quả
hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể của doanh nghiệp;
- Kết quả đánh giá xếp
loại của các tổ chức Đảng, đoàn thể (tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì
trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng):
+ Kết quả đánh giá, xếp
loại của tổ chức Đảng năm …. (Năm đề nghị khen thưởng): ghi rõ mức độ,
đánh giá, xếp loại (theo Quyết định/văn bản số… /(ký hiệu) ngày… tháng … năm
… của … (tên cơ quan ban hành Quyết định/văn bản))
+ Kết quả đánh giá, xếp
loại của các đoàn thể năm …. (Năm đề nghị khen thưởng): ghi rõ mức độ,
đánh giá, xếp loại (theo Quyết định/văn bản số… /(ký hiệu) ngày… tháng … năm
… của … (tên cơ quan ban hành Quyết định/văn bản))
5. Kết quả đánh giá,
xếp loại và khen thưởng năm … (Năm đề nghị khen thưởng)
Có …% cá nhân trong tập
thể được đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ được giao trở lên, trong đó có ít
nhất …% cá nhân được tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”; có … cá nhân được tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
1. Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức
độ
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định công nhận; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định khen thưởng; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN
(ký,
đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP
(ký,
đóng dấu)
|
Mẫu
số 04: Báo cáo thành tích doanh nghiệp đề nghị Bằng khen của Chủ tịch UBND
Thành phố
|
TÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN DOANH NGHIỆP
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........,
ngày ..... tháng ..... năm ........
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG BẰNG KHEN CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
(Giai
đoạn từ năm ..... đến năm .....)
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tình hình
doanh nghiệp:
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................Điện
thoại:.............................
- Địa chỉ trang tin
điện tử: ...............................................................................
2. Chức năng, nhiệm vụ
được giao
- Ngày tháng năm thành
lập
- Chức năng, nhiệm vụ
được giao. Những đặc điểm chính của doanh nghiệp (cơ cấu tổ chức: phòng, ban,
đơn vị trực thuộc; tổng số CBCNVLĐ; cơ sở vật chất; chất lượng đội ngũ cán bộ,
nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ…); các tổ chức Đảng, đoàn thể;
- Tình hình tài chính:
+ Doanh nghiệp nêu rõ
nội dung doanh nghiệp thuộc hoặc không thuộc đối tượng kiểm toán theo quy định.
+ Tổng số vốn cố định,
lưu động; vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay
ngân hàng,...);... những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Nợ quá hạn, nợ xấu:
Nợ quá hạn các tổ chức tín dụng; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh:
Nội dung báo cáo ghi rõ
những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể
về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả so với năm trước: Doanh nghiệp lập
bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, nộp ngân sách, đầu tư
tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa
học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội trong giai đoạn đề nghị khen thưởng.
|
TT
|
Tiêu
chí
|
Đơn
vị tính
|
Năm
...
(Năm
trước liền kề năm đề nghị khen thưởng)
|
Năm
...
(Năm
đề nghị khen thưởng)
|
Tỷ
lệ Năm ... (đề
nghị khen
thưởng/ Năm ... (Năm trước liền kề năm đề nghị khen thưởng)
|
|
1.
|
Giá trị tổng sản
lượng
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
2.
|
Doanh thu
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
3.
|
Lợi nhuận sau thuế
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
4.
|
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu
|
%
|
|
|
|
|
5.
|
Nộp ngân sách
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
6.
|
Đầu tư khoa học công nghệ
trong năm
|
Triệu
đồng
|
|
|
|
|
7.
|
Thu nhập bình quân
của người lao động
|
Triệu
đồng /tháng
|
|
|
|
|
8.
|
Tham gia ủng hộ, đóng
góp các Quỹ từ thiện, xã hội...
|
Triệu
đồng
|
|
|
|
Việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội trên địa bàn
Thành phố và cả nước.
Lưu ý: Có so sánh trong
thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nêu rõ kết
quả thành tích trong việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các
giải pháp công tác, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm
lợi);
Các phong trào thi đua
đã thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
3. Việc thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Chăm lo đời sống cán
bộ, nhân viên;
- Hoạt động xã hội, từ
thiện (số tiền tham gia ủng hộ các hoạt động xã hội, từ thiện tại địa
phương...).
4. Hoạt động của các tổ
chức đảng, đoàn thể
- Nêu vai trò, kết quả
hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể của doanh nghiệp;
- Kết quả đánh giá xếp
loại của các tổ chức Đảng, đoàn thể (tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì
trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng):
+ Kết quả đánh giá, xếp
loại của tổ chức Đảng năm …. (Ghi rõ từng năm trong giai đoạn đề nghị khen
thưởng): ghi rõ mức độ, đánh giá, xếp loại (theo Quyết định/văn bản số… /(ký
hiệu) ngày… tháng … năm … của … (tên cơ quan ban hành Quyết định/văn bản))
+ Kết quả đánh giá, xếp
loại của các đoàn thể năm …. (Ghi rõ từng năm trong giai đoạn đề nghị khen
thưởng): ghi rõ mức độ, đánh giá, xếp loại (theo Quyết định/văn bản số… /(ký
hiệu) ngày… tháng … năm … của … (tên cơ quan ban hành Quyết định/văn bản))
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
1. Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ (Ghi rõ từng năm trong giai đoạn đề nghị khen thưởng):
|
Năm
|
Mức
độ
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận
|
|
Năm
trước liền kề năm đề nghị khen thưởng
|
|
|
|
Năm
đề nghị khen thưởng
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi
đua
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định công nhận; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
Năm
trước liền kề năm đề nghị khen thưởng
|
|
|
|
Năm
đề nghị khen thưởng
|
|
|
3. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định khen thưởng; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN
(ký,
đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP
(ký,
đóng dấu)
|
Mẫu
số 05:
Báo cáo thành tích cá nhân (người quản lý, điều hành doanh nghiệp) đề
nghị Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố
|
TÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN DOANH NGHIỆP
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....1....,
ngày ..... tháng ..... năm ........
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG BẰNG KHEN CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
(Giai
đoạn từ năm ..... đến năm .....)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ
bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng,
năm: ....... Giới tính: .......Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán2:
- Nơi thường trú2:
- Cơ quan, địa phương
công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính
quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh
hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ
được giao hoặc đảm nhận (trong giai đoạn đề nghị khen thưởng):
2. Thành tích đạt được
của cá nhân (trong giai đoạn đề nghị khen thưởng):
2.1. Nêu thành tích cá
nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích
tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị:
- Kết quả đã đạt được
về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
- Các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý;
- Sáng kiến, đề tài
nghiên cứu khoa học (Sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở của cá nhân được công nhận
và áp dụng có hiệu quả):
+ Sáng kiến, giải pháp
1: Tên sáng kiến, số quyết định công nhận (trong giai đoạn đề nghị khen
thưởng)
+ Sáng kiến, giải pháp
2: Tên sáng kiến, số quyết định công nhận (trong giai đoạn đề nghị khen
thưởng)
+ ...
- Việc đổi mới công
nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn;
- Việc thực hiện chủ
trương, đường lồi của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Công tác bồi dưỡng,
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán
bộ, nhân viên;
- Vai trò của cá nhân
trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động
xã hội, từ thiện...(nếu có).
2.2. Đối với người làm
công tác lãnh đạo, quản lý (nêu tóm tắt thành tích của đơn vị): lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí (Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,
nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội) trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
|
TT
|
Tiêu
chí
|
Đơn
vị tính
|
Năm
...
(Năm
trước liền kề năm đề nghị khen thưởng)
|
Năm
...
(Năm
đề nghị
khen thưởng)
|
Tỷ
lệ
Năm
...
(đề
nghị khen thưởng/
Năm
... (Năm
trước liền kề năm
đề nghị khen thưởng)
|
|
1.
|
Giá trị tổng sản
lượng
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
2.
|
Doanh thu
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
3.
|
Lợi nhuận sau thuế
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
4.
|
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu
|
%
|
|
|
|
|
5.
|
Nộp ngân sách
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
6.
|
Đầu tư khoa học công
nghệ trong năm
|
Triệu
đồng
|
|
|
|
|
7.
|
Thu nhập bình quân
của người lao động
|
Triệu
đồng /tháng
|
|
|
|
|
8.
|
Tham gia ủng hộ, đóng
góp các Quỹ từ thiện, xã hội...
|
Triệu
đồng
|
|
|
|
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ;
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Quyết định công nhận
hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ (Ghi rõ từng năm trong
giai đoạn đề nghị khen thưởng):
|
Năm
|
Mức
độ
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận
|
|
Năm
trước liền kề năm đề nghị khen thưởng
|
|
|
|
Năm
đề nghị khen thưởng
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi
đua
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định công nhận; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
Năm
trước liền kề năm đề nghị khen thưởng
|
|
|
|
Năm
đề nghị khen thưởng
|
|
|
3. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày tháng năm của quyết định khen thưởng; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
1 Ghi rõ địa danh.
2 Đơn vị hành chính: Số
nhà; tổ dân phố; xã (phường); Thành phố.
Mẫu số 06: Báo cáo khen thưởng thành tích
chuyên đề đối với doanh nghiệp, doanh nhân (người quản lý, điều hành doanh
nghiệp)
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
|
TÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN DOANH NGHIỆP
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....1....,
ngày ..... tháng ..... năm ........
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG …2
Tên
đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng
số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghỉ
rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề
nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
- Báo cáo kết quả thành
tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong
các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính
trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã
hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc,
mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh
nghiệm rút ra trong đợt thi đua...
- Nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm…
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO3
(Ký,
đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ địa danh
2 Ghi danh hiệu thi đua,
hình thức đề nghị khen thưởng (Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố; Bằng
khen của Chủ tịch UBND Thành phố).
3 Đối với cá nhân: Ghi
“Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng
cơ quan.
PHỤ
LỤC III
QUY ĐỊNH VỀ MẪU BẰNG CHỨNG NHẬN GIẢI THƯỞNG
“CÚP THĂNG LONG”; BIỂU MẪU, QUY CÁCH “CÚP THĂNG LONG” VÀ KHUNG BẰNG CHỨNG NHẬN
GIẢI THƯỞNG “CÚP THĂNG LONG”
(Ban
hành kèm theo Quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội
dung
|
|
1.
|
Mẫu
số 01
|
Quy định về mẫu Bằng chứng
nhận giải thưởng “Cúp Thăng Long”
|
|
2.
|
Mẫu
số 02
|
Quy định về Biểu mẫu,
quy cách “Cúp Thăng Long”
|
|
3.
|
Mẫu
số 03
|
Quy định về mẫu khung
Bằng chứng nhận giải thưởng “Cúp Thăng Long”
|
Mẫu số 01: Quy định về mẫu Bằng chứng nhận giải
thưởng “Cúp Thăng Long”

Mẫu số 02: Biểu mẫu, quy cách “Cúp Thăng Long”
1. Hình ảnh

2. Thuyết minh:
- Gam màu chủ đạo: Vàng
- Đỉnh cúp là hình ảnh
Khuê văn các, biểu tượng của thành phố Hà Nội, tượng trưng cho sự khởi nguồn
của dòng chảy văn hóa kinh đô Thăng Long.
- Thân cúp cách điệu từ
biểu tượng của những ngọn sóng, vừa thể hiện được sự mềm mại, vừa có sự sắc
cạnh, mạnh mẽ.
- Họa tiết lấy từ họa tiết
trên mặt trống đồng, đúc nổi, hòa quyện nhau và hướng về đỉnh cúp, biểu tượng
của Thành phố Hà Nội.
- Chân đế khắc, đổ màu
nội dung “Cúp Thăng Long”: Câu chữ đơn giản và hiệu quả nhất trong việc truyền
tải nội dung.
+ Về tổng thể, Cúp được
thiết kế sáng tạo, sự kết hợp hiện đại của 2 gam màu vàng, đen.
+ Cúp có tính chất độc
quyền, truyền tải được rõ thông tin.
3. Thành phần cấu tạo:
a. Thân cúp
Cấu tạo từ hợp kim kẽm
ZDC, tên khoa học là ZAMAK hay ZAMAC
(Tính
theo % khối lượng Theo tiêu chuẩn JIS H 5301:1990)
|
Tên
gọi
|
Ký
hiệu
|
Tỉ
lệ %
|
|
Nhôm
|
Al
|
3.5
- 4.3
|
|
Ma
giê
|
Mg
|
0.020
- 0.05
|
|
Đồng
|
Cu
|
0.25
|
|
Sắt
|
Fe
(max)
|
0.10
|
|
Chì
|
Pb
(max)
|
0.005
|
|
Cadmium
|
Cd
(max)
|
0.004
|
|
Thiếc
|
Sn
(max)
|
0.003
|
|
Niken
|
Ni
(other)x10
|
-
|
|
Kẽm
|
Zn
|
95.288
- 96.118
|
b. Đế cúp
Tên thường gọi là Pha
lê K9. Tên khoa học borosilicate. Cấu tạo từ hợp chất của sợi thủy tinh và
Kali.
|
Tên
gọi
|
Ký
hiệu
|
Tỉ
lệ %
|
|
Silicon
dioxide
|
SiO2
|
70-80
|
|
Boron
Trioxide
|
B2O3
|
7-13
|
|
aluminia
oxit
|
Al2O3
|
2-7
|
|
Sodium
Oxit và Potassium Oxit
|
Na2O và K2O
|
4-8
|
4. Trọng lượng, kích
thước:
- Kích thước tổng của
cúp: 300x85x85 mm
- Kích thước hộp đựng:
338x123x123 mm
- Trọng lượng cúp: 2.3
- 2.5 kg
- Trọng lượng cúp và
hộp: 2.6 - 2.8 kg
5. Chế tác:
- Thân cúp khuôn kẽm
đúc
- Đế cúp: Pha lê K9
- Bề mặt cúp mạ vàng
công nghiệp PVD. Công nghệ mạ có cấu trúc kim loại nhiều tầng nên sản phẩm sẽ
bền màu, bóng đẹp, chịu được ma sát tốt, khó bị trầy xước hay ăn mòn khi tiếp
xúc với mồ hôi, bụi bẩn.
- Màu sắc của vàng 24k.
6. Bao bì:
Hộp đựng cúp làm bằng
chất liệu giấy mỹ thuật

Chất liệu mẫu giấy, quy
cách hộp sẽ chọn mẫu thực tế trước khi sản xuất.
Mẫu số 03: Quy định về mẫu khung Bằng chứng
nhận giải thưởng “Cúp Thăng Long”
