Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp hộ kinh doanh

Số hiệu: 20/2015/TT-BKHDT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Người ký: Bùi Quang Vinh
Ngày ban hành: 01/12/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2015/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn c Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đi, bổ sung một s điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính ph về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính ph quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính ph quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh,

Bộ trưng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dn v đăng ký doanh nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này ban hành các mẫu văn bản s dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và hướng dn chi tiết một số vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

2. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP .

Điều 2. Ban hành và sử dụng các mẫu văn bản về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

2. Các mẫu văn bn ban hành kèm theo Thông tư này được sử dụng thng nhất trên phạm vi toàn quốc.

Điều 3. Mã số đăng ký hộ kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo cấu trúc sau:

a) Mã cấp tnh: 02 ký tự, theo Phụ lục VII-2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Mã cấp huyện: 01 ký tự, theo Phụ lục VII-2 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh;

d) Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự, từ 000001 đến 999999.

2. Các quận, huyện, thị xã, thành ph thuộc tnh được thành lập mới sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bng ch cái tiếng Việt.

3. Trường hợp tách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, đơn vị bị tách gi nguyên mã ch cũ và đơn vị được tách được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bng ch cái tiếng Việt.

4. S Kế hoạch và Đầu tư thông báo bng văn bn cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được thành lập mới hoặc được tách.

Điều 4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

Trường hợp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hu hạn hoặc Đại hội đồng cổ đông công ty c phần thông qua các quyết định theo hình thức lấy ý kiến bng văn bn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Biên bn họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP có thể được thay thế bằng Báo cáo kết quả kiểm phiếu của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hu hạn hoặc Biên bản kim phiếu của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Điều 5. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

1. Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần, doanh nghiệp thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Việc thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết.

2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ch áp dụng đối với trường hợp c đông sáng lập là nhà đu tư nước ngoài chuyn nhượng c phần ph thông của mình cho người không phải là c đông sáng lập trong công ty trong thời hạn 03 năm k từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 6. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Sau khi công ty nhà nước được cấp Giấy chng nhận đăng ký doanh nghiệp chuyển đi thành công ty trách nhiệm hu hạn hoặc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hu hạn được chuyn đi thành công ty c phần và ngược lại, doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ca nhng doanh nghiệp nêu trên thực hiện đăng ký thay đi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP .

2. Đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người ký thông báo lập địa điểm kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đu chi nhánh.

3. Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

4. Việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ca doanh nghiệp nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ s chính. Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ca doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo mu II-23 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập

1. Trường hợp sau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập gửi thông báo theo mu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ s chính đ thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ quy định tại Khoản 4 Điều 195 Luật Doanh nghiệp.

2. Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa ch trụ s chính khác tnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính, các Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập và nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ s chính phi hợp đ thực hiện chấm dứt tồn tại công ty bị sáp nhập theo quy định tại Khoản 3 Điều 61 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP .

3. Trước khi chm dứt tn tại ca công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 61 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại tất c chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập.

Điều 8. Cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

1. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (sau đây gọi chung là Giy chứng nhận đầu tư) mà không thay đi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ s chính. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

c) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp nộp h sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:

a) Bn sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp;

b) Bn sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

c) Giấy đề nghị b sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, giải thể doanh nghiệp, thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động, thông báo mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp chi nhánh hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các giấy tờ nêu trên, kèm theo hồ sơ phi có bn sao hợp lệ Giy chng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh.

5. Trường hợp đăng ký thành lập mới, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp đăng ký thành lập mới, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động, quay tr lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này tại tnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở có trách nhiệm liên hệ, phi hợp với Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đ tiếp nhận, xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp.

7. Khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP .

Điều 9. Công bố nội dung liên quan đến việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, k từ ngày ra Thông báo về việc vi phạm ca doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gi thông báo, quyết định nêu trên đến địa ch trụ sở chính của doanh nghiệp và đăng ti thông tin trên Cng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, k từ ngày ra quyết định hủy b Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh đăng ti thông tin trên Cổng thông tin quc gia v đăng ký doanh nghiệp.

Điều 10. Các trường hợp không thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Cơ quan công an quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP bao gồm Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Th trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký thay đi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và trường hợp đã có ý kiến chấp thuận ca cơ quan công an quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 11. Khai thác thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Thông tin được cung cấp công khai, min phí trên Cng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (www.dangkykinhdoanh.gov.vn) bao gồm: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa ch trụ s chính, ngành, nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật, mẫu dấu của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

2. Ngoài các thông tin min phí quy định tại Khoản 1 Điều này, các tổ chức, cá nhân có th đề nghị để được cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính của các loại hình doanh nghiệp được lưu giữ tại Cơ s d liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải tr phí theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân có th đề nghị để được cung cấp thông tin tại Khoản 2 Điều này tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm H trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh), hoặc tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc thông qua Cng thông tin quốc gia v đăng ký doanh nghiệp.

Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin của tất cả các doanh nghiệp trong Cơ sở dliệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tnh cung cấp nhng thông tin thuộc phạm vi địa phương quản lý.

4. Mức phí cung cấp thông tin tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Khi xác định doanh nghiệp thuộc trường hợp được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP , Phòng Đăng ký kinh doanh ra Quyết định hủy bỏ Quyết định thu hồi Giấy chng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mu quy định tại Phụ lục V-17 kèm theo Thông tư này.

Trên cơ sở đề nghị của Phòng Đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đu tư (Cục Qun lý đăng ký kinh doanh) sẽ h trợ k thuật đ chuyn tình trạng của doanh nghiệp từ bị thu hồi hoặc đã gii thể sang tình trạng đang hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được chính thức khôi phục tình trạng pháp lý tại thời điểm chuyn sang tình trạng đang hoạt động.

Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về việc quyết định hủy bỏ Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ch thực hiện trong thời hạn 180 ngày k từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chng nhận đăng ký doanh nghiệp và doanh nghiệp chưa chuyn sang tình trạng pháp lý đã gii th trong Cơ s dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc k từ thời điểm doanh nghiệp được khôi phục tình trạng pháp lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan thuế và doanh nghiệp về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

Điều 13. Hiệu đính thông tin đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung h sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gi Giấy đề nghị hiệu đính thông tin theo mu quy định tại Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị, kiểm tra hồ sơ thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị của doanh nghiệp nếu thông tin trong Giấy đề nghị ca doanh nghiệp là chính xác.

2. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gi thông báo về việc hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mu quy định tại Phụ lục V-6 ban hành kèm theo Thông tư này đến doanh nghiệp và thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, k từ ngày gi thông báo.

3. Việc hiệu đính thông tin trong Giấy xác nhận về việc thay đi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và các thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu gi tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Điều 14. Hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp h sơ đăng ký doanh nghiệp được chp thuận không đúng hồ sơ, trình tự, th tục theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệp hoàn chnh và nộp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được kê khai không trung thực, không chính xác, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Sau khi có quyết định x lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trên cơ s h sơ hợp lệ do doanh nghiệp hoàn chnh và nộp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở d liệu quc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Điều 15. Cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm b sung đầy đ các thông tin còn thiếu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: s điện thoại, s fax, địa ch thư điện t (email), trang thông tin điện tử (website) ca doanh nghiệp. Việc b sung thông tin số điện thoại của doanh nghiệp trong h sơ đăng ký doanh nghiệp là bt buộc. Trường hợp doanh nghiệp không b sung thông tin về số điện thoại của doanh nghiệp thì hồ sơ đăng ký thay đi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ theo quy định tại Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.

2. Trên cơ sở d liệu về doanh nghiệp trong Cơ s dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 7 Điều 8 Luật Doanh nghiệp, như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp chcập nhật, b sung thông tin về số điện thoại, số fax, email, website, địa ch của doanh nghiệp do thay đi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa ch ca cá nhân trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ s chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp

b) Trường hợp doanh nghiệp ch cập nhật, b sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đi nội dung ca Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp thông báo thay đi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại các điều từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ s chính.

Phòng Đăng ký kinh doanh b sung thông tin vào hồ sơ của doanh nghiệp, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy xác nhận theo quy định tương ứng tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phi tr phí.

Điều 16. Chuyển đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Khi thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc s hóa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, ti và lưu tr đầy đ vào Cơ sở d liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Việc chuyển đổi thông tin hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Đối với nhng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa được s hóa khi thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp, hàng năm, Phòng Đăng ký kinh doanh xây dựng kế hoạch trin khai và kế hoạch ngân sách để tổ chức thực hiện việc chuyển đi thông tin và lưu trữ đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp dưới dạng văn bản điện t vào Cơ sở d liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 17. Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bn giy của Giy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đu tư (sau đây gọi chung là Giy chứng nhận) do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gi Giấy đề nghị hiệu đính theo mu quy định tại Phụ lục II-16 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính. Kèm theo Giấy đề nghị hiệu đính phi có bn sao hợp lệ Giấy chứng nhận.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, k từ ngày tiếp nhận Giấy đề nghị hiệu đính của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm b sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp không có hoặc không chính xác so với bn giấy của Giấy chứng nhận do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày làm việc k từ khi phát hiện, Phòng Đăng ký kinh doanh b sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 18. Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Đối với thông tin đăng ký doanh nghiệp được chuyển đổi vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp từ dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại các Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký đầu tư, căn cứ thông tin lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp đến doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp đối chiếu thông tin và:

a) Phn hồi tới Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 90 ngày k từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh gi Thông báo và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin đã đăng ký theo quy định tại Khoản 7 Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

b) Quá thời hạn quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này mà không nhận được thông báo phản hồi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 4 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

2. Trên cơ sở thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ s dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương qun lý, căn cứ kế hoạch hàng năm, Phòng Đăng ký kinh doanh chủ trì, phi hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan khác xây dựng kế hoạch rà soát tình trạng hoạt động của doanh nghiệp. Trình tự, th tục rà soát tình trạng hoạt động ca doanh nghiệp thực hiện tương ứng theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Ít nhất mi năm một lần, Phòng Đăng ký kinh doanh chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan khác xây dựng kế hoạch triển khai và kế hoạch ngân sách cho công tác chun hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.

4. Mu Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trng hoạt động của doanh nghiệp, Thông báo về việc phn hồi kết qu rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo mu V-7, II-15 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 19. Bổ sung dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Trên cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp lưu gi tại các Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký đầu tư và dữ liệu hiện có trong Cơ s dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, định kỳ hàng quý, hàng năm, Phòng Đăng kinh doanh có trách nhiệm rà soát, đối chiếu để bổ sung dữ liệu còn thiếu vào Cơ s dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm bổ sung đầy đ dữ liệu về doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh ca doanh nghiệp từ cơ sở dữ liệu địa phương vào Cơ sở dữ liệu quc gia về đăng ký doanh nghiệp, đm bo các thông tin b sung là trùng khớp so với thông tin gốc.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành k từ ngày 15 tháng 01 năm 2016, thay thế Thông tư s 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dn về đăng ký doanh nghiệp.

2. S Kế hoạch và Đầu tư các tnh, thành ph trực thuộc Trung ương, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các t chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mc, đề nghị các t chức, cá nhân có liên quan phn ánh kịp thi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư đ nghiên cu, sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Tòa án NDTC, Viện Kim sát NDTC;
-
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Tng cục Thuế;
- Cục Kim tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- S KH&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
-
Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
-
Website Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Kế hoạch và Đu tư;
-
Các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ KH&ĐT;
-
Lưu: VT, ĐKKD (NV).

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh

DANH MỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
(Kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

STT

Danh mục

Ký hiệu

Mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp/hộ kinh doanh

I

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Danh sách kèm theo

1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục I-1

2

Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên

Phụ lục I-2

3

Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục I-3

4

Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục I-4

5

Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục I-5

6

Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục I-6

7

Danh sách cổ đông sáng lập

Phụ lục I-7

8

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Phụ lục I-8

9

Danh sách thành viên công ty hợp danh

Phụ lục I-9

10

Danh sách người đại diện theo ủy quyền

Phụ lục I-10

II

Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành

11

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-1

12

Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật

Phụ lục II-2

13

Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-3

14

Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Phụ lục II-4

15

Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-5

16

Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-6

17

Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục II-7

18

Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-8

19

Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu  của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-9

20

Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-10

21

Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-11

22

Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-12

23

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-13

24

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-14

25

Thông báo về việc phản hồi thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục II-15

26

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-16

27

Giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

Phụ lục II-17

28

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-18

29

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-19

30

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-20

31

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-21

32

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-22

33

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-23

34

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

Phụ lục II-24

35

Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-25

III

Mẫu văn bản quy định cho hộ kinh doanh

36

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-1

37

Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Phụ lục III-2

38

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-3

39

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Phụ lục III-4

40

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Phụ lục III-5

41

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-6

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

IV

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

42

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục IV-1

43

Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên

Phụ lục IV-2

44

Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục IV-3

45

Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục IV-4

46

Giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục IV-5

47

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục IV-6

48

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục IV-7

V

Thông báo và các văn bản khác của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

49

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-1

50

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-2

51

Thông báo về cơ quan thuế quản lý

Phụ lục V-3

52

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-4

53

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp

Phụ lục V-5

54

Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-6

55

Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục V-7

56

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Phụ lục V-8

57

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục V-9

58

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động

Phụ lục V-10

59

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn

Phụ lục V-11

60

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn

Phụ lục V-12

61

Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục V-13

62

Thông báo ý kiến về việc công ty cổ phần chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục V-14

63

Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-15

64

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-16

65

Quyết định về việc hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-17

66

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-18

67

Quyết định về việc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-19

68

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-20

69

Thông báo về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp

Phụ lục V-21

70

Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/chấm dứt tồn tại

Phụ lục V-22

71

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-23

72

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Phụ lục V-24

73

Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp

Phụ lục V-25

74

Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-26

75

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (trong các trường hợp khác)

Phụ lục V-27

76

Thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-28

VI

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

77

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-1

78

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-2

79

Thông báo về việc vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-3

80

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-4

81

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-5

82

Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Phụ lục VI-6

83

Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục VI-7

84

Thông báo về việc yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-8

85

Thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do chuyển địa điểm kinh doanh

Phụ lục VI-9

VII

Phụ lục khác

86

Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh/hộ kinh doanh

Phụ lục VII-1

87

Mã cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VII-2

88

Phông (font) chữ, cỡ chữ, kiểu chữ sử dụng trong các mẫu giấy

Phụ lục VII-3

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 20/2015/TT-BKHĐT

Hanoi, December 01, 2015

 

CIRCULAR

GUIDANCE ON BUSINESS REGISTRATION

Pursuant to the Law on enterprises No. 68/2014/QH13 dated November 26, 2014;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 78/2006/QH11 dated November 29, 2006;

Pursuant to the Law amending and supplementing a number of articles of the Law on Tax Administration No. 21/2012/QH13 dated November 20, 2012;;

Pursuant to the Decree No. 78/2015/ND-CP on Business Registration dated September 14, 2015 by the Government;

Pursuant to the Decree No. 96/2015/ND-CP detailing a number of articles of the Law on Business Registration dated October 19, 2015 by the Government;

Pursuant to the Decree No. 116/2008/ND-CP regulating on functions, responsibilities, powers and organizational structure of the Ministry of Planning and Investment dated November 14, 2015 by the Government;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Minister of Planning and Investment issues this Circular on guiding on business registration.

Article 1. Scope of adjustment and regulated entities

1. This Circular issues forms of documents using for business registration, business household registration and releases guidelines on a number of contents related to business registration and business household registration.

2. This Circular shall apply to entities prescribed in Article 2 of this Decree No. 78/2015/ND-CP.

Article 2. Issuance and use of forms of business registration and household business registration

1. Forms of business registration and household business registration are enclosed in this Circular.

2. Forms of business registration and household business registration enclosed in this Circular shall consistently apply nationwide.

Article 3. Business household identification number

1. The business registration authority of the province shall write the business registration number on the Certificate of Household Business Registration as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) District code: 01 character, as per the Annex VII-2 of this Circular;

c) Code of business types: 01 digit, 8= household business

d) The number of household business registration: 06 digits, from 000001 to 999999

2. Subsequent letters of the Vietnamese alphabet shall be used for the codes of districts and towns which are established after the day on which this Circular takes effect.

3. In case of division of a district, province or city under a province after the day on which this Circular takes effect, the code of the divided one shall be the old code and the code of the divisor shall be inserted characters in the order of the Vietnamese alphabet.

4. The Department of Planning and Investment shall announce the new code of the newly established district or divisor to the Ministry of Planning and Investment in writing.

Article 4. Application for business registration for an enterprise’s ratification by ballot

If the Board of Members of a limited liability company or the General Meeting of Shareholders of a joint-stock company adopts a proposal by ballot as regulated in the Law on enterprises, the meeting minute enclosed in business registration application promulgated at Decree No. 78/2015/ND-CP may be replaced with a report on ballot results of the Board of Members of a limited liability company and a voting record of the General Meeting of Shareholder of a joint stock company.

Article 5. Changes in information of founding shareholders and shareholders being foreign investors

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The decisions and valid copies of meeting minute of the General Meeting of Shareholders on information replacements of shareholders being foreign investors in the application for business registration regulated in clause 1, Article 52 of the Decree No. 78/2015/ND-CP are only required in the case founding shareholders who are concurrently foreign investors transferred their common shares to persons who are not founding shareholders of the company within 03 years from the date of issuance of the Certificate of Business Registration.

Article 6. Business registration of branches, representative offices and business location of an enterprise

1. After the receipt of the Certificate of Business Registration, if a state-owned enterprise has been changed into a limited liability company or joint-stock company, a limited liability company has been changed into a joint-stock company and vice versa, or a private enterprise has been changed into a limited liability company, its branches, representative offices and business location of the enterprise shall register for changes in business registration information as regulated in Article 48 of the Decree No. 78/2015/ND-CP.

2. With regard to business locations of an enterprise under its branches, a person who signs the announcement of foundation of a business location, changes in business registration information, suspension in operation, and resumption of business ahead of schedule or shutdown of a business location shall be the legal representative of the enterprise or the head of the branch.

3. Re-issuance of the Certificate of Branch/Representative Office Registration, the Certificate of business location shall be done under Article 58 of Decree No. 78/2015/ND-CP.

4. Shutdown of an overseas branch/ representative office shall be conducted in accordance with laws of the host country. Within 30 working days from the day on which the overseas branch/ representative office is officially shut down, the enterprise shall inform shutdown of these overseas branch/ representative office in writing to the Business Registration Office where the enterprise is situated. The notification of shutdown of an overseas branch/ representative office shall be made as per the form II-23 enclosed in this Circular.

Article 7. Expungement of fully divided companies, consolidating companies and acquired companies

1. If the business registration information of an acquirer company remains constant after the acquisition, the acquirer shall submit a notification of expungement of the acquired company made according to the form in the Annex II-E of this Circular to the Business Registration Office where the acquirer’s headquarters is situated within 10 working days from the date of completion of acquisition. The notification shall be enclosed with relevant papers as regulated in clause 5, Article 195 of the Law on enterprises.

2. In case, the acquired company is located in a different province or central-affiliated city other than that where the acquirer is headquartered, the Business Registration Office where the acquirer is headquartered shall cooperate with the Business Registration Office where the acquired company’s headquarters is placed in expunging the acquired company as regulated in clause 3, Article 61 of the Decree No. 78/2015/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Issuance of Certificate of Business Registration as a replacement for Investment Licenses, Investment Certificates or the equivalent

1. If an enterprise applies for Certificate of Business Registration to replace the Investment License, Investment Certificate or the equivalent (hereinafter referred to as Investment Certificate) and the contents of business registration remain constant, the enterprise shall submit its application to the Business Registration Office where its headquarters is located. An application for the Certificate of Business Registration shall include:

a) Valid copies of the Investment Certificate;

b) Valid copies of the Certificate of Tax Registration;

c) An application for update of business registration information using the form in the Annex II-18 of this Circular;

2. If an enterprise applies for branch/representative office/business location operation registration to replace the Investment Certificate or the Certificate of branch/representative office operation registration issued by investment registration authorities without any changes in the business registration information, the enterprise shall submit its application to the Business Registration Office where its branch/representative office/business location is headquartered. An application for business operation registration shall include:

a) Valid copies of the Investment Certificate or Certificate of branch/representative office/business location operation registration issued by investment registration authorities;

b) Valid copies of the Certificate of Tax Registration;

c) An application for update of business registration information using the form in the Annex II-19 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. In the event of business registration, registration for changes in branch/representative office registration information, business resumption ahead of schedule, business termination, announcement of seal design of the breanch/representiative office, the enterprise shall submit its application to the Business Registration Office where its branch/representative office’s headquarters is situated The application includes relevant papers specified in the Decree No. 78/2015/ND-CP and the application for supplement and update on business registration information using the form in the Annex II-19 enclosed in this Circular.

If the branch operates under an Investment Certificate, the enterprise’s application shall include valid copies of the Investment Certificate and valid copies of the Certificate of Tax Registration of this branch besides the above-mentioned papers.

5. In the event of registration of business establishment, changes in business registration information, business suspension, business resumption ahead of schedule, shutdown of business location of the enterprise, the enterprise shall submit its application to the Business Registration Office where its headquarters is situated. The application includes relevant papers as regulated in the Decree No. 78/2015/ND-CP and the application for update of business registration information using the form in the Annex II-19 enclosed in this Circular.

In the event of registration for business establishment, changes in business registration information, business suspension, business resumption ahead of schedule, shutdown of business location of the enterprise, the enterprise shall submit its application to the Business Registration Office where the branch is headquartered.

6. If the enterprise registers for its business as regulated in clause 4 and clause 5 of this Article in another province other that that of its headquarters is situated, the Business Registration Office where the branch/representative office's headquarters is placed shall cooperate with the Business Registration Office where the enterprise is headquartered to receive and process the enterprise‘s application.

7. After receipt of the application, the Business Registration Office send the enterprise a Receipt and review the eligibility and validity of the application to grant the Certificate of Business Registration, the Certificate of Business Operation, Certificate of changes in business registration information and other relevant certificates as regulated in the Decree No. 78/2015/ND-CP.

Article 9. Notification of information related to withdrawal of the Certificate of Business Registration and recovery of enterprise’s legal status on National Business Registration Portal

1. Within 02 working days from the date of notification of the enterprise’s violations which result in withdrawal of the Certificate of Business Registration and Decision on withdrawal of the Certificate of Business Registration, the Business Registration Office shall notify the enterprise's headquarters of the decision and update this information on The National Business Registration Portal.

2. Within 02 working days from the date of issuance of decision on revocation of the decision on cancellation of the Certificate of Business Registration, the Business Registration Office shall announce the recovery of legal status of this enterprise and update such information on the National Business Registration Portal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Police authorities regulated in point c, clause 1, Article 56 of the Decree No. 78/2015/ND-CP includes investigation authorities, the Heads, Deputy Heads of investigation authorities and Investigators under the Criminal Law.

2. The enterprise can continue to register for changes in business registration in cases stipulated in clause 2, Article 56 of the Decree No. 78/2015/ND-CP and cases approved by police authorities in clause 1 of this Article.

Article 11. Use of information of the National Business Registration Portal

1. Information is complimentary posted on the National Business Registration Portal (www.dangkykinhdoanh.gov.vn) including: the name of enterprise, enterprise identification number, the address of the headquarters, business lines, full name of the legal representative, seal design and enterprise legal status.

2. In addition to such complimentary information in clause 1 of this Article, organizations and individuals may request additional information on contents of business registration, financial statements and types of business on the National Business Registration Portal and shall be charged under its regulations.

3. Organizations and individuals may request information prescribed in clause 2 of this Article at the Ministry of Planning and Investment (help and support center under the Department of business registration management), or in the Business Registration Office or the National Business Registration Portal.

The Help and Support Center in business registration shall provide information of all enterprises on the national business registration database. The business Registration Offices of provinces shall provide information about enterprises within its administration.

4. Provision of information in clause 2 and clause 3 of this Article shall be charged as stipulated in Vietnam's regulations of laws.

Article 12. Recovery of enterprise’s legal status on National Enterprise Registration Database after the withdrawal of the Certificate of Business Registration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

At the requests of the Business Registration Office, the Ministry of Planning and Investment (the Department of Business Registration) shall provide technical assistance in converting the enterprise’s legal status as “withdrawn” or “dissolved” to “operating” on the National Business Registration Portal. The enterprise has its legal status recovered at the time of conversion to “operating”

The Business Registration Office shall be responsible for its decision on revocation of the decision on withdrawal of the Certificate of Business Registration and recovery of then enterprise's legal status on the National Business Registration Database.

2. The enterprise’s legal status shall be recovered as regulated in clause 2, Article 64 of the Decree 78/2015/ND-CP within 180 days from the date of issuance of decision on withdrawal of the Certificate of Business Registration and the enterprise’s legal status has not changed into "dissolved” on the National Business Registration Database.

3. Within 02 working days from the time of the enterprise’s legal status is recovered on the National Business Registration Database, the Business Registration Office shall notify tax authorities and this enterprise of the recovery of the enterprise’s legal status.

Article 13. Rectification of business registration information on Certificate of Business Registration

1. If any discrepancies of business registration information between the Certificate of Business Registration and the application for business registration are found by the enterprise, the enterprise shall send a written request for rectification using the form in the Annex II-14 enclosed in this Circular to the Business Registration Office where the enterprise is registered.

If information in the written request for rectification is accurate, the Business Registration Office shall examine the application and re-issue a new Certificate of Business Registration within 03 working days from the date of receipt of the written request for rectification.

2. If any discrepancies of business registration information between the Certificate of Business Registration and the application for business registration are found by Business Registration Office, the Business Registration Office shall send the enterprise a notification of rectification of the Certificate of Business Registration using the form in the Annex V-6 of this Circular and re-issue a new Certificate of Business Registration within 03 working days from the date of notification.

3. Rectification of information in the Certificate of changes in business registration information, the Certificate of branch/representative office operation registration, the Certificate of business locations of the enterprise and information on the National Enterprise Registration Database shall be conducted as regulated in clause 1 and clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. In case that an application for business registration is approved with an improper application and procedure, the Business Registration Office shall deal with in accordance with regulations in clause 2, Article 58 of the Decree 78/2015/ND-CP. The Business Registration Office shall rectify the information in the National Enterprise Registration Database based on the valid and complete application prior to re-issuance of a new Certificate of Business Registration and Certificate of changes in business registration information.

2. In case of declaration of unreliable or inaccurate information in the application for business registration, the Business Registration Office shall process in accordance with regulations in clause 3, Article 58 of the Decree 78/2015/ND-CP. After decision on penalties for violations is issued by State competent authorities, the Business Registration Office shall rectify information on National Enterprise Registration Database based on the valid and complete application prior to re-issuance of a new Certificate of Business Registration and Certificate of changes in business registration information.

Article 15. Update on business registration information on Certificate of Business Registration and application for business registration

1. The enterprise shall submit a complete application for business registration once changes in business registration information occur, including following information: phone number, fax, email address (email), the enterprise’s website (website). The enterprise must provide its phone number in its application for business registration. In case the enterprise’s phone number is not provided, the application for changes business registration information is considered invalid under regulations in clause 15, Article 4 of the Law on enterprises

2. According to data about an enterprise on the National Enterprise Registration Database, the enterprise shall update and provide additional information in the Certificate of Business Registration and application for business registration under clause 7, Article 8 of the Law on enterprises.

a) If the enterprise updates and provides additional information on its phone number, fax, email, website and address due to changes in administration division, the ID card and address of persons motioned in the Certificate of Business Registration, the enterprise shall send a notification using the form in the Annex II-5 of this Circular to the Business Registration Office where the enterprise is headquartered. The Business Registration Office shall receive the notification and issue Certificate of Business Registration.

b) If the enterprise only updates further information on the application for business registration without any changes in the contents of the Certificate of Business Registration and is not required to notify changes in business registration information according to Article 49 through Article 54 of the Decree 78/2015/ND-CP, the enterprise shall send a notification made as per the form in the Annex II-5 of this Circular to the Business Registration Office where the enterprise is headquartered.

The Business Registration Office shall add such information on the enterprise's dossier, update the National Enterprise Registration Database and issue a certification as regulated in the Decree No. 78/2015/ND-CP. In this case, the enterprise shall not be charged.

Article 16. Update business registration information on National Business Registration Database

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Digitalization of the application for business registration shall be conducted as regulated in clause 11, Article 3 of the Decree 78/2015/ND-CP. With regard to applications for business registration which are submitted before the day on which this Circular takes effect and have not digitalized yet from the date of issuance of business registration, The Business Registration Office shall make plans and estimate budgets for such application conversion into electronic documents and archives them on the National Business Registration Database.

Article 17. Rectification of business registration information due to document conversion to National Business Registration Database

1. If the enterprise discovers that its digitalized business registration information is incomplete and inaccurate in comparison with the business registration information on the physical copies of its Certificate of Business Registration, Certificate of tax registration (hereinafter referred to as the Certificate) due to the conversion of information to the National Enterprise Registration Database , the enterprise shall send a written request for rectification using the form in the Annex II-16 of this Circular to the Business Registration Office where the enterprise is headquartered. A valid copy of the Certificate shall be enclosed with the written request for ratification.

Within 03 working days from the date of receipt of the written request for rectification, the Registration Office shall rectify the business registration information on the National Business Registration Portal.

2. If the Business Registration Office finds that there is no converted business registration information or the converted business registration information in digital database is inaccurate in comparison with that in physical copies of the Certificates, the Business Registration Office shall add and rectify the business registration information on the National Enterprise Registration Database within 03 working days from the date of discovery of such issues.

Article 18. Standardization of business registration information on National Business Registration Database

1. With regard to business registration information converted to the National Enterprise Registration Database from information that is stored at the Business Registration Office and Investment Registration Authorities, according to stored information on the National Business Registration Database, the Business Registration Office shall send the enterprise a notice for examination of the business registration information, operation status, request the enterprise to compare information and:

a) Give feedback to the Business Registration Office within 90 days from the date of receipt of the requests from the Business Registration Office and the enterprise shall be responsible for validity and accuracy of registered information as regulated in clause 7, Article 8 of the Law on enterprises.

b) If the enterprise fails to give its feedback on due date regulated in point a, clause 1 of this Article, the Business Registration Office shall require the enterprise to make a repot under point c, clause 1 of Article 209 of the Law on enterprises. If the enterprise fails to give its feedback as regulated in point c, clause 1, Article 209 of the Law on enterprises, the Business Registration Office shall withdraw the Certificate of Business Registration in accordance with procedures regulated in clause 4, Article 63 of the Decree 78/2015/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. At least once every year, the Business Registration Office shall take charge of and cooperate with tax authorities and other relevant agencies to develop a plan(s) for standardization of business registration information and draw a budget(s) for this plan(s).

4. Forms of notification of examination of business registration information and operation status, notification of result feedback on examination of business registration information shall be made using the forms V-7 and II-15 enclosed in this Circular.

Article 19. Addition of business registration information to National Business Registration Database

1. According to business registration information stored in the Business Registration Office, Investment Registration Authorities and the existing information on the National Business Registration Portal, the Business Registration Office shall examine and compare to add further information to the National Business Registration Database.

2. The Business Registration Office shall fully update data on enterprises, their affiliates, business locations from local database to the National Enterprise Registration Database and ensure the consistency between additional information and original information.

Article 20. Implementation organization

1. This Circular comes into effect from January 15, 2016 and replaces for the Circular No. 01/2013/TT-BKHĐT guiding on business registration dated January 21, 2013 by the Ministry of Planning and Investment.

2. The Departments of Planning and Investment of provinces, business registration authorities, enterprises established under the Law on Enterprises, enterprise founders, business households, relevant organizations and individuals shall implement this Circular.

3. Any arising issues or concerns during the execution of this Circular, relevant organizations and individuals shall promptly report to the Ministry of Planning and Investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

MINISTER




Bui Quang Vinh

 

 

ATTACHED FILE

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 20/2015/TT-BKHĐT dated December 01, 2015, guidance on business registration

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


8.776

DMCA.com Protection Status
IP: 100.28.2.72
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!