Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 02/2011/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 119/2007/NĐ-CP sản xuất kinh doanh

Số hiệu: 02/2011/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Hồ Thị Kim Thoa
Ngày ban hành: 28/01/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 02/2011/TT-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2011

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2007/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THUỐC LÁ

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính Phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định hướng dẫn điều kiện kinh doanh, chế biến nguyên liệu thuốc lá; điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá; điều kiện nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá; quản lý đầu tư, sử dụng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, năng lực sản xuất, sản lượng sản phẩm thuốc lá; điều kiện kinh doanh sản phẩm thuốc lá; thẩm quyền, thủ tục, trình tự cấp các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến, Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

2. Thông tư này không áp dụng đối với việc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, kinh doanh sản phẩm thuốc lá tại cửa hàng miễn thuế (Duty Free Shop).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ quy định trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. “Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá” là các tổng công ty sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP.

2. “Bản sao” quy định trong Thông tư này được thể hiện bằng một trong các hình thức phù hợp với từng cách thức sau đây:

a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện/công văn hành chính);

b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).

Chương II

KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh

Là thương nhân có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá.

2. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người

a) Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp với quy mô kinh doanh, có tổng diện tích không dưới 500m2;

b) Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm;

c) Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn,  kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu.

3. Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề mua, bán nguyên liệu thuốc lá

a) Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá;

b) Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu;

c) Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh.

4. Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ

Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Công Thương) là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá cho doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh mình.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3. Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác;

4. Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá;

5. Bản kê danh sách lao động, bản sao hợp đồng lao động, chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật trồng thuốc lá đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu;

6. Bản sao hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá.

Điều 7. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

3. Lập và lưu giữ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá được lập thành 04 bản: 02 bản lưu tại Sở Công Thương, 01 bản gửi Bộ Công Thương, 01 bản gửi thương nhân được cấp.

Chương III

CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

Điều 8. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá;

b) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.

2. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người

a) Diện tích của cơ sở chế biến nguyên liệu bao gồm khu phân loại, khu chế biến, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp với quy mô kinh doanh, có tổng diện tích không dưới 5.000m2;

b) Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá chưa chế biến và đã qua chế biến phù hợp với quy mô kinh doanh. Kho phải có hệ thống thông gió, các nhiệt kế, ẩm kế để kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm;

c) Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá. Dây chuyền chế biến nguyên liệu phải được chuyên môn hoá, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

d) Có các trang thiết bị kiểm tra để thực hiện đo lường kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước và sau chế biến;

đ) Toàn bộ máy móc thiết bị phải có nguồn gốc hợp pháp;

e) Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn về cơ khí, công nghệ và hóa thực phẩm.

3. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá

Phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định hiện hành về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

4. Điều kiện về bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy nổ

Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề kinh doanh

a) Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của doanh nghiệp kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá;

b) Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu;

c) Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá, hợp đồng mua nguyên liệu thuốc lá của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh.

6. Điều kiện về địa điểm đặt cơ sở chế biến

Địa điểm đặt cơ sở chế biến phải phù hợp Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá, Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3. Bảng kê diện tích, sơ đồ nhà xưởng khu phân loại, khu chế biến, đóng kiện, kho tàng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác;

4. Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị chuyên ngành đồng bộ của công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá, thiết bị kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước và sau chế biến, hệ thống thông gió, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá;

5. Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị;

6. Bản kê danh sách lao động;

7. Bản sao hợp đồng lao động kèm theo bản sao chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật trồng thuốc lá đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu;

8. Bản sao hợp đồng lao động có kèm theo bản sao bằng cấp được đào tạo về cơ khí, công nghệ và hóa thực phẩm đối với cán bộ chế biến nguyên liệu thuốc lá;

9. Bản sao hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá, hợp đồng mua bán nguyên liệu với các thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá;

10. Bản sao Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bản sao bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm kèm theo Bản tiêu chuẩn cơ sở đã được công bố theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.

3. Lập và lưu giữ Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được lập thành 04 bản: 02 bản lưu tại Bộ Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp,  01 bản gửi Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

Chương IV

SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Điều 12. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và đang sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010.

2. Điều kiện về đầu tư và sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước

a) Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư thông qua các thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá có đầu tư trực tiếp trồng thuốc lá phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt;

b) Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất sản phẩm thuốc lá theo kế hoạch hàng năm của Bộ Công Thương, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn quốc tế hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu. Kế hoạch này được xác định phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam, Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt.

3. Điều kiện về máy móc thiết bị

a) Có máy móc thiết bị chuyên ngành gồm các công đoạn chính: vấn điếu, đóng bao;

b) Trong công đoạn cuốn điếu, đóng bao, đóng tút doanh nghiệp phải sử dụng các máy cuốn, máy đóng bao, đóng tút tự động, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá theo phương pháp truyền thống phải thao tác bằng tay;

c) Có các thiết bị kiểm tra tối thiểu để thực hiện đo lường, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng như: trọng lượng điếu, chu vi điếu, độ giảm áp điếu thuốc. Đối với các chỉ tiêu lý, hoá khác và chỉ tiêu vệ sinh thuốc lá, doanh nghiệp có thể tự kiểm tra hoặc thông qua các đơn vị dịch vụ có chức năng để kiểm tra. Kết quả kiểm tra phải được lưu giữ có hệ thống để theo dõi lâu dài;

d) Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm thuốc lá phải có nguồn gốc hợp pháp.

4. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá

 Doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định về vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá của Bộ Y tế.

5. Điều kiện về sở hữu nhãn hiệu hàng hoá

Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đã được đăng ký và được bảo hộ tại Việt Nam.

6. Điều kiện về môi trường và phòng, chống cháy nổ

Có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này).

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất, trong đó nêu rõ chỉ tiêu sản lượng sản xuất đối với từng nhóm sản phẩm thuốc lá (sản lượng đã được quy đổi).

4. Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị, năng lực sản xuất thuốc lá điếu và năng lực từng công đoạn quy đổi ra bao 20 điếu tính theo 03 ca/ngày cho 03 năm gần nhất. Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị.

5. Hợp đồng gia công chế biến sợi, hợp đồng dịch vụ kiểm tra chất lượng (nếu có).

6. Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác.

7. Bản sao Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bản sao bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm kèm theo Bản tiêu chuẩn cơ sở đã được công bố theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

8. Bản sao các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm thuốc lá.

9. Bản sao hồ sơ chứng minh đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá.

Điều 15. Trình tự cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá

1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.

3. Lập và lưu giữ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá được lập thành 04 bản: 02 bản lưu tại Bộ Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp, 01 bản gửi Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

Chương V

ĐẦU TƯ SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Điều 16. Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá

1. Tổng năng lực sản xuất được quy định là năng lực sản xuất đồng bộ trong dây chuyền sản xuất sản phẩm thuốc lá (trong đó máy móc thiết bị chính vấn điếu, đóng bao) và được tính cho 03 ca/ngày tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về chính sách quốc gia phòng chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010.

2. Bộ Công Thương công bố tổng năng lực sản xuất của từng doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đầu tư, sản xuất sản phẩm thuốc lá, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá.

3. Doanh nghiệp chỉ được đầu tư tăng năng lực sản xuất trong trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu; đối với thuốc lá tiêu thụ trong nước chỉ được sản xuất trong phạm vi tổng năng lực đã được xác định và công bố.

Hàng năm doanh nghiệp phải gửi báo cáo đầu tư năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá của đơn vị mình về Bộ Công Thương.

Điều 17. Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu, gia công xuất khẩu, đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ, di chuyển địa điểm sản xuất theo quy hoạch

1. Chủ đầu tư gửi dự án đầu tư, văn bản xin ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư của Bộ Công Thương. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.

2. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm các nội dung: tên dự án, địa điểm, thông số kỹ thuật chủ yếu có liên quan, quy mô, sản lượng sản xuất, phương án xử lý các máy móc thiết bị được thay thế (nếu đầu tư thay thế).

3. Sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, doanh nghiệp triển khai thực hiện đầu tư theo trình tự và thủ tục về đầu tư và xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Công Thương kết quả xử lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá đã thay thế trong quá trình đầu tư.

Điều 18. Đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá

1. Chỉ cho phép doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá trên cơ sở liên doanh, hợp tác với doanh nghiệp trong nước đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, không được đầu tư vượt quá năng lực sản xuất ghi trong Giấy phép và phải bảo đảm điều kiện Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp.

2. Đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh sản xuất sản phẩm thuốc lá

a) Các bên liên doanh gửi hồ sơ dự án thành lập liên doanh, hợp đồng liên doanh kèm theo văn bản đề nghị về Bộ Công Thương.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời doanh nghiệp;

b) Văn bản đề nghị bao gồm các nội dung: tên dự án, địa điểm, thông số kỹ thuật chủ yếu có liên quan, phạm vi và mục tiêu hoạt động, quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá, phương án đầu tư máy móc thiết bị và xử lý các máy móc thiết bị được thay thế;

c) Sau khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, các bên liên doanh mới được triển khai đăng ký thành lập liên doanh theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư.

3. Đầu tư nước ngoài theo hình thức hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp

a) Các bên gửi toàn bộ hồ sơ hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp kèm theo văn bản đề nghị về Bộ Công Thương. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời doanh nghiệp;

b) Văn bản đề nghị bao gồm các nội dung chính của hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp; quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá, phương án đầu tư máy móc thiết bị và xử lý các máy móc thiết bị được thay thế (nếu có);

c) Sau khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, các bên mới được triển khai thực hiện hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp;

d) Doanh nghiệp hiện đang sản xuất sản phẩm thuốc lá theo hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp với nước ngoài phải gửi toàn bộ hồ sơ và văn bản đề nghị theo quy định tại điểm a, b khoản này về Bộ Công Thương để xem xét xác định quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá.

4. Doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Công Thương kết quả xử lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá không còn sử dụng hoặc thanh lý khi đầu tư chiều sâu và chịu hoàn toàn trách nhiệm với việc xử lý này.

Điều 19. Sản lượng sản xuất sản phẩm thuốc lá

1. Doanh nghiệp không được sản xuất sản phẩm thuốc lá vượt quá năng lực sản xuất ghi trong Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

2. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài không được sản xuất vượt quá sản lượng được phép sản xuất.

3. Hàng năm doanh nghiệp phải gửi báo cáo thống kê sản lượng từng loại sản phẩm thuốc lá của đơn vị mình về Bộ Công Thương.

Chương VI

NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ, NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ VÀ GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ

Điều 20. Quản lý hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá

1. Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá là các loại hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương.

2. Công ty mẹ được phép là đầu mối nhận và phân bổ nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá cho các đơn vị thành viên có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo chỉ tiêu nhập khẩu.

Điều 21. Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, phụ tùng thay thế

1. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá và phụ tùng thay thế phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

2. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá

a) Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ gồm bản sao dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bản sao công văn chấp thuận chủ trương đầu tư của Bộ Công Thương (nếu có) và văn bản đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị về Bộ Công Thương;

b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương có văn bản chấp thuận hoặc từ chối việc nhập khẩu máy móc, thiết bị của doanh nghiệp.

Điều 22. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước

1. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, được nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá để phục vụ cho hoat động sản xuất sản phẩm thuốc lá.

2. Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được phép nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến sợi thuốc lá cho các nhà máy có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận.

3. Chậm nhất vào ngày 10 của tháng 11 hàng năm, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến sợi thuốc lá phải gửi báo cáo nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước và chế biến sợi thuốc lá của năm sau về Bộ Công Thương.

Báo cáo nêu rõ tình hình sản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất, tình hình nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá của năm báo cáo và dự kiến sản lượng sản xuất, nhu cầu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá của năm sau.

4. Đối với nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan, doanh nghiệp gửi đơn đăng ký nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đến Bộ Công Thương.

5. Căn cứ sản lượng sản xuất, báo cáo của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến sợi thuốc lá và khả năng đáp ứng nguyên liệu trong nước, tổng hạn ngạch thuế quan mặt hàng nguyên liệu thuốc lá, chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hàng năm, Bộ Công Thương sẽ có văn bản thông báo chỉ tiêu nhập khẩu đến các doanh nghiệp và cơ quan có liên quan.

6. Tổng hạn ngạch thuế quan mặt hàng nguyên liệu thuốc lá và chỉ tiêu phân bổ nhập khẩu cho từng doanh nghiệp sẽ được công khai trên trang tin điện tử của Bộ Công Thương.

7. Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu chỉ được sử dụng để sản xuất sản phẩm thuốc lá theo kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc để chế biến sợi theo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận đã ký của doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều này, không được bán và tiêu thụ trên thị trường.

Điều 23. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá

1. Chỉ các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá mới được phép nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn thuốc lá điếu để thực hiện hợp đồng sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phầm thuốc lá.

2. Doanh nghiệp gửi hợp đồng sản xuất xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá và văn bản đề nghị nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá đến Bộ Công Thương. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, năng lực sản xuất của doanh nghiệp và hồ sơ liên quan, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản thông báo kế hoạch nhập khẩu đến các doanh nghiệp và cơ quan có liên quan.

3. Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá được nhập khẩu theo quy định tại Điều này chỉ được sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu của doanh nghiệp, không được bán hoặc sản xuất thuốc lá để tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.

Điều 24. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; thực hiện hợp đồng gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài

1. Chỉ các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá mới được phép nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc thực hiện hợp đồng gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu.

2. Doanh nghiệp gửi hợp đồng chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công xuất khẩu và văn bản đề nghị đến Bộ Công Thương. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, năng lực sản xuất và hồ sơ liên quan, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho doanh nghiệp thực hiện hợp đồng.

Chương VII

QUẢN LÝ SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ

Điều 25. Sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá

1. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá, sản xuất sản phẩm thuốc lá.

2. Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá phù hợp công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá.

3. Tổ chức, cá nhân không có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá không được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá dưới mọi hình thức.

Điều 26. Xử lý máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp

1.  Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá bị coi là bất hợp pháp trong các trường hợp:

a) Nhập khẩu trước thời điểm ban hành Chỉ thị 13/1999/CT-TTg ngày 12 tháng 5 năm 1999 không có các giấy tờ thủ tục nhập khẩu hợp lệ;

b) Nhập khẩu sau thời điểm ban hành Chỉ thị 13/1999/CT-TTg ngày 12 tháng 5 năm 1999 có hiệu lực nhưng không có các giấy tờ thủ tục nhập khẩu hợp lệ và văn bản đồng ý của Bộ Công Thương (hoặc Bộ Công nghiệp cũ).

2. Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp sẽ bị tịch thu và xử lý theo quy định của pháp luật. Việc xử lý máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá bị tịch thu được thực hiện theo quy định hiện hành và chỉ được phép bán lại cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý đối với những máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp.

Điều 27. Nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá

1. Doanh nghiệp chỉ được nhượng bán máy móc, thiết bị còn giá trị sử dụng cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, xuất khẩu hoặc tái xuất ra nước ngoài;

2. Máy móc, thiết bị không còn giá trị sử dụng phải được tiêu huỷ dưới sự giám sát của Tổ giám sát tiêu hủy máy móc, thiết bị do Bộ Công Thương thành lập;

3. Doanh nghiệp lập hồ sơ thanh lý máy móc, thiết bị cần thanh lý, kế hoạch thanh lý và văn bản đề nghị đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương quyết định thành lập Tổ giám sát tiêu hủy máy móc, thiết bị;

4. Doanh nghiệp sau khi nhượng bán, thanh lý phải báo cáo về Bộ Công Thương kết quả thực hiện.

Chương VIII

KINH DOANH SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Điều 28. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá

Thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Điều kiện về chủ thể

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá.

2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh

Có địa điểm kinh doanh (bao gồm cả địa điểm bán lẻ - nếu có) cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Điều kiện về cơ sơ vật chất và tài chính

a) Có kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;

b) Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển;

c) Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường.

4. Điều kiện về tổ chức hệ thống phân phối

Được doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc thương nhân bán buôn khác chọn làm thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) và có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá được tổ chức ổn định trên địa bàn.

Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá

1. Đối với thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) kinh doanh trên địa bàn từ hai (02) tỉnh trở lên: Bộ Công Thương xét cấp;

2. Đối với thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) kinh doanh trên địa bàn một (01) tỉnh: Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính xét cấp.

Điều 30. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (nếu có);

3. Văn bản giới thiệu của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của thương nhân bán buôn khác (nếu được sự chấp thuận của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá cho thương nhân này), trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;

4. Phương án kinh doanh, gồm:

a) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bản sao các hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua bán) với các doanh nghiệp bán hàng (nếu đã kinh doanh), trong đó nêu rõ: các số liệu tổng hợp về loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế đã nộp, lợi nhuận...;

b) Dự kiến kết quả kinh doanh cho năm tiếp theo kể từ năm thương nhân xin cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá; trong đó nêu rõ: tên, địa chỉ của doanh nghiệp sẽ bán hàng cho mình, loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo doanh nghiệp bán hàng và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế sẽ nộp, lợi nhuận...;

c) Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối;

d) Bảng kê cơ sở vật chất kỹ thuật (kho hàng, phương tiện vận chuyển...), nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình kinh doanh sản phẩm thuốc lá của mình...;

đ) Bảng kê Danh sách thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối của mình và các địa điểm bán lẻ (nếu có) của mình. Trong đó, bao gồm: tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính của thương nhân, địa chỉ cửa hàng bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá (nếu có), mã số thuế, bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh), địa bàn kinh doanh.

5. Tài liệu chứng minh năng lực của doanh nghiệp, gồm:

a) Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) bao gồm: quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), địa điểm và dung tích kho, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;

b) Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), năng lực vận chuyển, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển;

c) Hồ sơ về năng lực tài chính: xác nhận vốn tự có hoặc bảo lãnh của doanh nghiệp bán hàng hoặc của ngân hàng nơi thương nhân mở tài khoản... về việc bảo đảm tài chính cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường.

Điều 31. Trình tự cấp Giấp phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá

1. Thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Thông tư này.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này nếu thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) kinh doanh trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên; hoặc theo mẫu của Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này nếu thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) kinh doanh trên địa bàn một tỉnh). Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

4. Lập và lưu giữ Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá

a) Đối với Giấy phép do Bộ Công Thương cấp: Giấy phép được lập nhiều bản gồm: 03 bản lưu tại Cơ quan Bộ, 01 bản gửi Cục Quản lý Thị trường, gửi mỗi Sở Công Thương có tên trong Giấp phép (địa bàn kinh doanh) và nơi thương nhân đóng trụ sở 01 bản và 01 bản gửi thương nhân được cấp;

b) Đối với Giấy phép do Sở Công Thương cấp: Giấy phép được lập 05 bản: 02 bản lưu tại Sở Công Thương, 01 bản gửi Chi cục Quản lý Thị trường thuộc Sở Công Thương nơi cấp, 01 bản gửi Bộ Công Thương và 01 bản gửi thương nhân được cấp.

Điều 32.  Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá

Thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Điều kiện về chủ thể

Thương nhân có Đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá.

2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh

Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Điều kiện về cơ sở vật chất

Có khu vực bán sản phẩm thuốc lá riêng biệt.

4. Điều kiện về tổ chức hệ thống phân phối

Thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

Điều 33. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá

Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh - sau đây gọi chung là Phòng Công Thương) nơi thương nhân đề nghị mở địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá xét cấp.

Điều 34. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3. Văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh;

4. Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp (các) địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá của thương nhân.

Điều 35. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá

1. Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ về Phòng Công Thương nơi thương nhân đề nghị mở địa điểm kinh doanh.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Công Thương xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Phòng Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

4. Lập và lưu giữ Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá

Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá được lập thành 05 bản: 02 bản lưu tại Phòng Công Thương, 01 bản gửi Sở Công Thương cấp trên trực tiếp, 01 bản gửi Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương cấp trên trực tiếp và 01 bản gửi thương nhân được cấp.

Chương IX

 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 36. Chế độ báo cáo đối với Cơ quan quản lý nhà nước về công thương các cấp

Định kỳ 06 tháng, hàng năm Cơ quan quản lý nhà nước về công thương cấp dưới báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của thương nhân do mình cấp phép về Cơ quan quản lý nhà nước về công thương cấp trên trực tiếp chậm nhất là 20 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo.

Điều 37. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp

1. Hàng quý, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải báo cáo về Bộ Công Thương tình hình nhập khẩu và sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu trong kỳ.

2. Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình, kết quả kinh doanh về Bộ Công Thương chậm nhất là 10 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo.

3. Trong quá trình kinh doanh, nếu chấm dứt hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua bán); điều chỉnh (tăng, giảm) địa bàn kinh doanh đối với thương nhân thuộc hệ thống phân phối của mình, phải báo cáo về Bộ Công Thương và Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính để làm thủ tục rút, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá của thương nhân đó; làm cơ sở để điều chỉnh, cấp bổ sung cho thương nhân khác khi cần thiết. Báo cáo phải gửi ngay sau khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá chấm dứt hoặc điều chỉnh hợp đồng với thương nhân bán buôn.

4. Đối với thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá

Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình, kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối (chi tiết từng địa điểm bán lẻ - nếu có) về Bộ Công Thương và về Sở Công Thương nơi thương nhân có địa bàn kinh doanh quy định tại Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu là thương nhân mua trực tiếp từ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và bán trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên) hoặc về Sở Công Thương (nếu là thương nhân bán trên địa bàn 01 tỉnh) nơi thương nhân có trụ sở chính quy định tại Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá chậm nhất là 10 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo.

5. Đối với thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình, kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối (nếu có) của các địa điểm bán lẻ về Phòng Công Thương nơi cấp phép cho thương nhân chậm nhất là 10 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo.

Chương X

 THỜI HẠN HIỆU LỰC; CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN, GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Điều 38. Thời hạn hiệu lực

Các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp.

Điều 39. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá

1. Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá; tổ chức, cá nhân phải lập 01 bộ hồ sơ gửi về Cơ quan quản lý nhà nước về công thương nơi cấp phép.

2. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá đã được cấp;

c) Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

3. Thẩm quyền xét cấp theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 40. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá

1. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá hết thời hạn hiệu lực: trước thời hạn hết hiệu lực 30 ngày, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới theo hướng dẫn của Thông tư này gửi về Cơ quan quản lý công thương nơi cấp phép.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá đã cấp (nếu có).

3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá

Tổ chức, cá nhân sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá trong trường hợp vi phạm các điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Lệ phí cấp phép

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương XI

 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Công nghiệp nhẹ theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá.

2. Vụ Thị trường trong nước theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá.

3. Cục Quản lý Thị trường theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau:

Tổ chức kiểm tra các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá.

4. Sở Công Thương theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá thuộc thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra Phòng Công Thương trong việc cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Thông tư này;

c) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá.

5. Phòng Công Thương theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá thuộc thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá.

6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Công Thương tổ chức thực hiện Thông tư này; tổ chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá và kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh nguyên liệu thuốc lá và kinh doanh sản phẩm thuốc lá theo thẩm quyền.

Điều 44. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ, công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, làm trái hướng dẫn tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 03 năm 2011.  

2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

3. Trong quá trình thực hiện, các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phải báo cáo thường xuyên về Bộ Công Thương kết quả tổ chức thực hiện và phản ảnh kịp thời các khó khăn, vướng mắc để Bộ Công Thương bổ sung, điều chỉnh.

Điều 46. Áp dụng quy hoạch

1. Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

2. Bộ Công Thương xây dựng và phê duyệt Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên phạm vi toàn quốc.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có kế hoạch xây dựng và hoàn thành Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá trên phạm vi thuộc tỉnh, thành phố quản lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 để triển khai hướng dẫn thương nhân thực hiện.

4. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên phạm vi toàn quốc đuợc công bố công khai trên Webside của Bộ Công Thương và Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá trên phạm vi tỉnh, thành phố được công bố công khai trên Webside của các Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 01 năm 2013./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trương ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ, Công báo;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Sở Công Thương;
- Các Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá;
- Lưu: VT, PC, CNN, TTTN (5).

KT. BỘ TRƯỞNG
TH
Ứ TRƯỞNG




Hồ Thị Kim Thoa

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ

I. DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

A. Công đoạn chế biến lá

1. Máy cắt đầu lá

2. Xy lanh làm ẩm

3. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)

4. Máy sấy lá (sấy, làm lạnh, làm dịu)

5. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá

B. Công đoạn chế biến cọng

1. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1

2. Xy lanh làm ẩm cọng lần 2

3. Hệ thống tước cọng, tách lá

4. Máy sấy cọng (sấy, làm lạnh, làm dịu)

5. Máy phân loại, làm sạch cọng

6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng

II. DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN SỢI

A. Công đoạn lá

1. Thiết bị hấp chân không

2. Máy cắt đầu lá

3. Xy lanh làm ẩm lá

4. Xy lanh gia liệu

5. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)

6. Thiết bị dò kim loại

7. Máy thái lá

8. Thiết bị trương nở sợi

9. Thiết bị sấy lá (sấy, làm lạnh, làm dịu)

10. Hệ thống các cân định lượng

B. Công đoạn tách cọng

1. Máy tước cọng

2. Xy lanh gia ẩm cọng lần 1

3. Hầm ủ cọng (xy lô trữ và ủ cọng)

4. Xy lanh gia ẩm cọng lần 2

5. Thiết bị cán cọng

6. Máy thái cọng

7. Thiết bị trương nở cọng

8. Thiết bị sấy cọng

9. Thiết bị phân ly cọng

10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng)

11. Hệ thống các cân định lượng

C. Công đoạn phối trộn sợi

1. Thiết bị phun hương

2. Hầm ủ sợi (xy lô ủ sợi)

3. Hệ thống vận chuyển sợi đến (bằng khí độc học hoặc cơ học)

III. DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN THUỐC LÁ TẤM VÀ CÁC CHẾ PHẨM THAY THẾ KHÁC DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM THUỐC LÁ

IV. MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT THUỐC ĐIẾU

A. Công đoạn vấn điếu - ghép đầu lọc

1. Máy vấn điếu

2. Máy ghép đầu lọc

3. Máy nạp khay

B. Công đoạn đóng bao

1. Máy đóng bao

2. Máy đóng bóng kính bao

3. Máy đóng tút

4. Máy đóng bóng kính tút

5. Máy đóng thùng carton.

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

..................., ngày...... tháng....... năm............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh (thành phố).......

Tên thương nhân:......................................................................................

.....................................................................................................................

Trụ sở giao dịch:......................

Điện thoại:......................... Fax:...............

.....................................................................................................................

Địa điểm kinh doanh..................................................................................

.....................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.................do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................

Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Thương nhân

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

UBND TỈNH, TP…
SỞ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số:      /CNĐĐK-SCT

......., ngày.........tháng ..... năm ..........

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG.....

Căn cứ ........................................(1);

Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Xét đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá tại Công văn số.......ngày.....tháng…….năm..... của .............(2);

Theo đề nghị của .(3),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chứng nhận......................................................................(2)

Trụ sở tại.......,

Điện thoại.............., Fax.........;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………....do ………………….cấp ngày……. tháng……. năm……..

Đủ điều kiện để kinh doanh nguyên liệu thuốc lá các loại: ....................(4)

Điều 2. Điều kiện kinh doanh:

………(2) phải thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

 

Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến hết ngày..... tháng .... năm......./.

 

Nơi nhận:
- ....... (2);
- ......... (5);
- Lưu VT, ....

GIÁM ĐỐC

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Chú thích:

(1) - Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương.

(2) - Tên thương nhân được cấp giấy chứng nhận.

(3) - Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp giấy chứng nhận.

(4)  Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá.

(5) - Tên các tổ chức có liên quan.

 

PHỤ LỤC 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

Kính gửi: Bộ Công Thương

Tên doanh nghiệp:......................................................................................

Trụ sở giao dịch:......................

Điện thoại:......................... Fax:...............

Địa điểm sản xuất.......................................................................................

Quyết định thành lập số.............. ngày....... tháng....... năm....... của...........

.....................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số..............do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá các loại:.....................................................................

Năng lực chế biến....................................................................................

Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu sai xin chịu hoàn toàn  trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 5

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

BỘ CÔNG THƯƠNG
----------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

Số:      /CNĐĐK-BCT

......., ngày.........tháng ..... năm ..........

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Xét đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá tại Công văn số.......ngày.....tháng…...năm....... của ..........(1);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chứng nhận........................................................................(1)

Trụ sở tại.........................;

Điện thoại………., Fax....................;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……….do …………………..cấp ngày……. tháng…. năm……..

Đủ điều kiện để chế biến nguyên liệu thuốc lá các loại: ........................(2)

Năng lực chế biến..................................................................................

Điều 2. Điều kiện sản xuất:

………(1) phải thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến hết ngày ..... tháng ......năm...../.

 

Nơi nhận:
- .......... (1);
- ........... (3);
- Lưu VT, CNN.

BỘ TRƯỞNG

(Ký tên và đóng dấu)

 

Họ và tên

 

Chú thích:

(1) - Tên tổ chức được cấp giấy chứng nhận.

(2)  Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá, năng lực chế biến.

(3) - Tên các tổ chức có liên quan.

 

PHỤ LỤC 6

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Kính gửi: Bộ Công Thương

Tên doanh nghiệp:......................................................................................

.....................................................................................................................

Trụ sở giao dịch:......................

Điện thoại:......................... Fax:...............

.....................................................................................................................

Địa điểm sản xuất.......................................................................................

.....................................................................................................................

Quyết định thành lập số.............. ngày....... tháng....... năm....... của...........

.....................................................................................................................

Cơ quan cấp trên trực tiếp:......................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.................do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá:..................................................................................................

Sản lượng sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước ...................... ................

Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 7

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

Số:        /GP- BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

Hà Nội, ngày…… tháng …… năm……

 

GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Xét đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá tại Công văn số…   ngày ... tháng .. năm .. của..........(1);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép.........................................................................................(1)

Trụ sở tại..................................;

Điện thoại,……….. Fax.........;

Quyết định thành lập số:.... ngày…...tháng…..năm..... của.........................

Cơ quan cấp trên trực tiếp:........................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …………..do …………… cấp ngày….. tháng….. năm……….

Doanh nghiệp được phép sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá sau:.........(2)

Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước được phép:.................................

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:

..........................(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày...... tháng ..... năm....../.

 

Nơi nhận:
- .. .........(1);
- ...........(3);
- Lưu VT, CNN.

BỘ TRƯỞNG

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Chú thích:

(1) - Tên tổ chức được cấp giấy phép.

(2) - Ghi cụ thể các loại sản phẩm thuốc lá.

(3) -  Tên các tổ chức có liên quan.

 

PHỤ LỤC 8

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP
----------

Số:        /

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN

(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Kính gửi: . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1)

Tên doanh nghiệp:......................................................................................

Trụ sở giao dịch:......................;

Điện thoại:......................... Fax:...............;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số............do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................;

Đề nghị .…(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá, cụ thể:

1. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau:

a) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau:

.......................................................................(2)

Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:

...........................................................................(3)

b) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau:

.......................................................................(2)

Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:

...........................................................................(3)

2. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau đây:

......................................................................................................(4)

Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1): Tên Cơ quan cấp Giấy phép (là Bộ Công Thương nếu kinh doanh từ 02 tỉnh trở lên; là Sở Công Thương nếu kinh doanh trong 01 tỉnh).

(2): Ghi rõ tên, địa chỉ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá khác (nếu có).

(3): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân xin phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá.

(4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

PHỤ LỤC 9

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số:         /GP-BCT

Hà Nội, ngày.........tháng ..... năm ..........

 

GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN

(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá của………………..........…(1);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép...................................................….….......................(1)

Trụ sở tại…………………………….......,

Điện thoại………, Fax.........;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…… do …………….… cấp ngày….. tháng….. năm….

1. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau:

a) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau:

.......................................................................(2)

Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:

...........................................................................(3)

b) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau:

.......................................................................(2)

Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:

...........................................................................(3)

2. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau đây:

......................................................................................................(5)

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:

..........................(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../.

 

Nơi nhận:
- ……..… (1);
- ………..(2,3);
- Lưu: VT, …….(4).

BỘ TRƯỞNG

(ký tên và  đóng dấu)

 

 

Chú thích:

(1): Tên thương nhân được cấp Giấy phép.

(2): Ghi rõ tên các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá, các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

(3): Ghi rõ tên các tỉnh, thành phố thương nhân được phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá.

(4): Tên các tổ chức có liên quan.

(5): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

PHỤ LỤC 10

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

UBND TỈNH (TP)... 
SỞ CÔNG THƯƠNG
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số:         /GP-SCT

......., ngày.........tháng ..... năm ..........

 

GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN

(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ ....................................................................................................(1);

Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá của………………......…(2);

Theo đề nghị của …………………..(3),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép..................................................................................(2)

Trụ sở tại…………………………….......;

Điện thoại………, Fax.........;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…… do …………….… cấp ngày….. tháng….. năm….

1. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau:

a) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau:

.......................................................................(4)

Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:

...........................................................................(5)

b) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau:

.......................................................................(4)

Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:

...........................................................................(5)

2. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau đây:

......................................................................................................(7)

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:

..........................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../.

 

Nơi nhận:
- ……..… (2);
- ………..(4);
- Lưu: VT, …….(6).

GIÁM ĐỐC

( ký tên và  đóng dấu)

 

 

Chú thích:

(1) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của Sở Công Thương.

(2): Tên thương nhân được cấp Giấy phép.

(3): Tên cơ quan liên quan, đơn vị trình.

(4): Ghi rõ tên, địa chỉ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá, các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

(5): Ghi rõ tên tỉnh (thành phố) thương nhân được phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá.

(6): Tên các tổ chức có liên quan.

(7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

PHỤ LỤC 11

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN (4)
---------

Số:        /

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ

(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN LẺ) SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Kính gửi: . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1)

Tên thương nhân:......................................................................................(4)

Trụ sở giao dịch:............................................... ;

Điện thoại:.................................. Fax:...............;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số...............do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................;

Đề nghị ............…(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá, cụ thể:

1. Được mua của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá:

.............................................................................(2)

2. Được bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau:

....................................................................................(3)

Tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Tên thương nhân(4)

(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu - nếu có)

 

Chú thích:

(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công thương).

(2): Ghi rõ tên, địa chỉ của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

(3) Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

(4) Cụm từ “Tên thương nhân” chỉ áp dụng trong trường hợp thương nhân là doanh nghiệp.

 

PHỤ LỤC 12

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

UBND HUYỆN (QUẬN)      
Phòng ……………..(1)

---------

Số:            /GP-P…(1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

......., ngày.........tháng ..... năm ..........

 

GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ

(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN LẺ) SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Căn cứ ...............................................................................................(2);

Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá của..........…(3);

Theo đề nghị của ………………………….……....(4),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép..................................................................................(3)

Trụ sở (hoặc địa chỉ hộ khẩu thường trú) tại ..... ;

Điện thoại……Fax.........;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…… do ………….… cấp ngày….. tháng….. năm…….

1. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:

.......................................................................(5)

2. Được phép kinh doanh bán lẻ (đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau:.....................................................(6)

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:

..........................(3) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../.

 

Nơi nhận:
- ……..… (3);
- ………..(5,6);
- Lưu: VT, …….(7).

(Chức danh, Họ và Tên người ký,
chữ ký và có đóng dấu nếu có)

 

Chú thích:

(1) : Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương.

(2): Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan cấp Giấy phép.

(3): Tên thương nhân được cấp Giấy phép.

(4): Tên cơ quan liên quan, đơn vị trình.

(5): Ghi rõ tên, địa chỉ các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

(6): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các điểm bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

(7): Tên các tổ chức có liên quan.

 

THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 02/2011/TT-BCT

Hanoi, January 28, 2011

 

CIRCULAR

GUIDING THE GOVERNMENT'S DECREE NO. 119/2007/ND-CP OF JULY T8, 2007, ON TOBACCO PRODUCTION AND TRADE

Pursuant to the Government's Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27. 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;
Pursuant to the Government's Resolution No. 59/NQ-CP of December 17. 20JO. on the simplification of administrative procedures under the management of the Ministry of Industry and Trade;
Pursuant to the Government's Decree No. 1'J9/200'/'/ND-CP of July 18, 2007, on tobacco production and. trade;
The Minister of Industry and Trade guides the Government's Decree No. II9/2007/ND-CP of July 18, 2007. on tobacco production and l rude as follows:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

1. This Circular guides conditions for trading and processing of tobacco raw materials; conditions for manufacture of tobacco products; conditions for import of specialized tobacco machinery and equipment, tobacco raw materials and cigarette paper; management of investment in and use of specialized tobacco machinery and equipment, tobacco production capacity and tobacco product output; conditions for trading in tobacco products; competence, procedures and order of grant of tobacco product trading and processing eligibility certificates and tobacco product manufacture and trading licenses prescribed in the Government's Decree No. 1I9/2007/ND-CP of July 18, 2007, on tobacco production and trade.

2. This Circular does not apply to the import of tobacco products as well as the trade of tobacco products at duty free shops.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

This Circular applies to domestic and foreign organizations and individuals engaged in the manufacture and trading of tobacco products and other activities related to the manufacture and trading of tobacco products in the Vietnamese territory.

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the terms below are-construed as follows:

1. "Tobacco product-supplying enterprises" are corporations and enterprises which manufacture tobacco products and enterprises which import tobacco products under Decree No. 119/2007/.ND-CR

2. "Copy" referred to in this Circular is made in any of the following forms:

a/ Certified copy (for cases of submitting dossiers by post or via the administrative paper-delivering channel);

b/ Copy enclosed with its original for comparison (for cases of directly submitting dossiers);

c/ Copy scanned from its original (in case of submitting electronic files as allowed by administrative procedures).

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4. Conditions for the grant of tobacco raw material trading eligibility certificates

1. Conditions on business entities

Being traders having a business registration certificate covering tobacco raw- material trading.

2. Conditions on physical foundations, technical equipment and facilities and employees

a/ Having a raw material trading facility with a sorting and packaging section and raw material warehouse(s) suitable to their business scope. with a total area of at least 500 nr;

b/ Having separate warehouses for tobacco raw materials. These warehouses must be furnished with a ventilation system and equipment and facilities for the preservation of tobacco raw materials, including: thermometers and hygrometers for checking air temperature and relative humidity in the warehouses; devices for worm, termite and borer extermination; and sufficient lacks and shelves for storing tobacco bales which are placed at least 20 cm above the floor and at least 50 cm from the wall or column;

c/ Having signed contracts with employees who have professional qualifications and experience in investment management, technical assistance or raw material purchase.

3. Conditions on business processes suitable to tobacco raw material purchase and sale

a/ Places of tobacco raw material purchase must have signboards showing trade names of tobacco raw material traders;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Traders must have signed tobacco growth investment contracts with tobacco growers in conformity with their business scope.

4. Conditions on environmental protection and five and explosion prevention and fighting

Having sufficient equipment and facilities for fire prevention and fighting and assurance of safely and environmental sanitation in accordance with law.

Article 5. Competence to grant tobacco raw material trading eligibility certificates

Industry and Trade Departments of provinces and centrally run cities (below referred to as provincial-level Industry and Trade Departments) are competent to grant tobacco raw material trading eligibility certificates to enterprises based in their localities.

Article 6. Dossiers of application for tobacco raw material trading eligibility certificates

A dossier of application for a tobacco raw material trading eligibility certificate comprises:

1. An application for a tobacco raw material trading eligibility certificate (made according to the form provided in Appendix 2 to this Circular - nut printed herein).

2. A copy of the business registration certificate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. A list of equipment and facilities: the ventilation system: fire prevention and fighting equipment, hygrometers and thermometers. devices for worm, termite and borer extermination and racks or shelves for storing tobacco bales.

5. A list of employees engaged in investment management, technical assistance and raw material purchase, copies of their labor contracts and certificates of training in tobacco growing techniques.

6. Copies of tobacco growth investment contracts, signed with tobacco growers.

Article 7. Order of grant of tobacco raw material trading eligibility certificates

1. Within 10 days after receiving a complete and valid dossier, the provincial-level Industry and Trade Department shall consider and grant a tobacco raw material trading eligibility certificate (made according to the form provided in Appendix 3 to this Circular - nor printed herein). in case of refusal, it shall reply in writing, clearly stating the reason.

2. For incomplete or invalid dossiers, the provincial-level Industry and Trade Department shall, within 5 days after receiving these dossiers, request in writing their supplementation.

3. Issuance and preservation of tobacco raw material trading eligibility certificates.

A tobacco raw material trading eligibility certificate shall be issued in four copies: Two copies shall be kept at the provincial-level Industry and Trade Department, one sent to the Ministry of Industry and Trade and another sent to the applicant.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Conditions for the grant of tobacco raw material processing eligibility certificates

1. Conditions on business entities

a/ Being an enterprise lawfully established and having a business registration certificate covering tobacco raw material processing:

b/ Possessing a tobacco raw material trading eligibility certificate.

2. Conditions on material foundations, technical equipment and facilities and employees

a/ Having a raw material processing facility with sorting, processing and packaging sections and raw material warehouse(s) suitable to their business scope, with a total area of at least 5.000 m2

b/ Having separate warehouses for unprocessed and processed tobacco raw-materials which are suitable to their business scope. These warehouses must be furnished with ventilation systems, thermometers and hygrometers for checking air temperature and relative humidity in the warehouses; devices for worm, termite and borer extermination; sufficient racks or shelves for storing tobacco bales which are placed at least 20 cm above the floor and at least 50 cm from the wall or column;

c/ Having complete specialized machinery and equipment for stemming tobacco leaves or processing tobacco leaves into tobacco shreds or flakes and other substitutes for manufacturing tobacco products. Raw material processing chains must be specialized and ensure industrial sanitation, labor safety and environmental sanitation standards;

d/ Having equipment, and facilities for measuring and checking the quality of raw-materials before and after they are processed:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f/ Having signed contracts with employees who possess professional qualifications in mechanical engineering, technology or food chemistry.

3. Conditions on quality, hygiene and safely of tobacco products

Having satisfied quality and hygiene requirements prescribed in Vietnam standards. in-house standards and current regulations on food quality, hygiene and safety.

4. Conditions on environmental protection and fire and explosion prevention and fighting

Having sufficient devices and equipment for fire prevention and fighting and assurance of safely and environmental sanitation in accordance with law.

5. Conditions on business processes suitable to business lines

a/ Places of tobacco raw material purchase must have signboards showing trade names of enterprises trading in or processing tobacco raw-materials;

b/ Standards for grading tobacco raw materials must be publicly posted up at places of tobacco raw material purchase according to current regulations, together with sample raw material tobacco leaves;

c/ Tobacco raw material processing traders must sign tobacco growth investment contracts with tobacco growers and contracts on the purchase of tobacco raw materials from tobacco raw material traders in conformity with their business scope.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Processing facilities must be located in line with the strategy and master plan of the tobacco industry and plans on development of tobacco raw material zones approved by competent authorities.

Article 9. Competence to grant tobacco raw material processing eligibility certificates

The Ministry of Industry and Trade is competent to grant tobacco raw material processing eligibility certificates.

Article 10. Dossiers of application for tobacco raw material processing eligibility certificates

A dossier of application for a tobacco raw material processing eligibility certificate comprises

1. An application for a tobacco raw material processing eligibility certificate (made according the form provided in Appendix 4 to this Circular - not printed herein);

2. A copy of the business registration certificate;

3. A list of workshops: sorting, processing and packaging sections; warehouses, offices and oilier auxiliary works, and their areas and plans;

4. A list of complete specialized machinery and equipment for processing tobacco raw materials, devices for checking the quality of raw materials before and after they are processed, (he ventilation system, fire prevention and fighting equipment, hygrometers and thermometers, devices for worm, termite and borer extermination and racks or shelves for storing tobacco bales;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. A list of employees;

7. Copies of labor contracts signed with employees engaged in investment management, technical assistance and raw material purchase, enclosed with their certificates of training in tobacco growing techniques;

8. Copies of labor contracts signed with employees engaged in tobacco raw material processing, enclosed with their certificates of training in mechanical engineering, technology or food chemistry;

9. Copies of tobacco growth investment contracts, signed with tobacco growers, and tobacco raw material sale and purchase contracts, signed with tobacco raw material traders;

10. Copies of certificates of standards applicable to products, issued by competent agencies, copies of announcements of standards applicable to their products, enclosed with in-house standards already announced under current regulations of the Ministry of Health.

Article 11. Order of grant of tobacco raw material processing eligibility certificates

1. Within 20 days after receiving a complete and valid dossier, the Ministry of Industry and Trade shall consider and grant a tobacco raw material processing eligibility certificate (made according to the form provided in Appendix 5 to this Circular - nor primed herein). In case of refusal, it shall reply in writing, clearly stating the reason:

2. For incomplete or invalid dossiers, the Ministry of Industry and Trade shall, within 7 days after receiving these dossiers, request in writing their supplementation.

3. Issuance and preservation of tobacco raw material processing eligibility certificates

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter IV

MANUFACTURE OF TOBACCO PRODUCTS

Article 12. Conditions on the grant of tobacco product manufacturing licenses

1. Conditions on business entities

Being enterprises lawfully established and manufacturing tobacco products before the issuance of the Government's Resolution No. 12/2000/NQ-CP of August 14. 2000. on the national policy for prevention and combat of tobacco harms during 2000-2010.

2. Conditions on investment in and use of home-grown tobacco raw materials

a/Enterprises shall invest in tobacco growing in the form of direct investment or investment through-joint venture with tobacco raw material traders that make direct investment in tobacco growing in conformity with their production and business scope and the approved plan on development of tobacco material zones;

b/ Enterprises shall use home-grown tobacco raw materials for manufacturing tobacco products under the Ministry of Industry and Trade's annual plans, except for manufacturing tobacco products with foreign brands or for export. These plans shall be made in line with the strategy and master plan of Vietnam's tobacco industry and approved plans on development of tobacco raw material zones.

3. Conditions on machinery and equipment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ At the stages of rolling and packaging cigarettes in packs or cartons, enterprises shall use automatic rolling and packaging machines, except for tobacco products produced by traditional manual methods;

c/ Enterprises must have devices for measuring and checking quality criteria such as cigarette weight, circumference and decompression. Enterprises may themselves check or hire qualified service providers to check other physical and chemical norms and tobacco hygiene standards. Checking results must be systematically preserved for long-term monitoring;

d/ All machinery and equipment used for manufacturing tobacco products must be of lawful origin.

4. Condition on quality, hygiene and safety of tobacco products

Enterprises must satisfy quality and hygiene requirements as specified by Vietnam standards, in-house standards and the Ministry of Health's regulations on hygiene and safety of tobacco products.

5. Condition on ownership of trademarks

Enterprises must have the right to own or lawfully use trademarks registered and protected in Vietnam.

6. Condition on environment and fire and explosion prevention and fighting

Enterprises must have sufficient devices and equipment for fire prevention and fighting and assurance of safety and environmental sanitation in accordance with law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Ministry of Industry and Trade is competent to grant tobacco product manufacturing licenses.

Article 14. Dossiers of application for tobacco product manufacturing licenses

A dossier of application for a tobacco product manufacturing license comprises:

1. An application for a tobacco product manufacturing license (made according to the form provided in Appendix 6 to this Circular -not printed herein).

2. A copy of the business registration certificate.

3. A report on the enterprise's business performance over the last 3 years, clearly stating die production output target (converted output) for each group of tobacco products.

4. A list of machinery and equipment, stating the cigarette production capacity and each stage's capacity calculated in packs of 20 cigarettes and 3 shifts per day over the last 3 years. Documents evidencing the lawful origin of machinery and equipment.

5. Tobacco shred processing contracts and quality inspection service contracts (if any).

6. A list of warehouses, workshops, offices and other auxiliary works and their areas and plans.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Copies of papers certifying the lawful ownership or use right to trademarks of tobacco products.

9. Copies of documents evidencing investments in the development of tobacco raw material zones.

Article 15. Procedures for the grant of tobacco product manufacturing licenses

1. Within 20 days after receiving a complete and valid dossier, the Ministry of Industry and Trade shall consider and grant a tobacco product manufacturing license (made according to the form provided in Appendix 7 to this Circular -not primed herein). In case of refusal, it shall reply in writing, clearly stating the reason.

2. For incomplete or invalid dossiers, the Ministry of Industry and Trade shall, within 7 days after receiving these dossiers, request in writing their supplementation.

3. Issuance and preservation of tobacco product manufacturing licenses

A tobacco product manufacturing license shall be issued in 4 copies: 2 copies shall be kept at the Ministry of Industry and Trade, one sent to the applying enterprise- and another sent to the provincial-level Industry and Trade Department of the locality where the enterprise is based.

Chapter V

INVESTMENT IN THE MANUFACTURE OF TOBACCO PRODUCTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Total production capacity means the production capacity of a complete chain for tobacco product manufacture (with principal machinery and equipment for cigarette rolling and packaging) calculated for 3 shifts per day by the time of issuance of the Government's Resolution No. 12/2000/NQ-CP of August 14. 2000. on the national policy on prevention and combat of tobacco harms during 2000-2010.

2. The Ministry of Industry and Trade .shall announce the total production capacity of each enterprise, which shall serve as a basis for investment in the manufacture of tobacco products and import of specialized tobacco machinery and equipment.

3. Enterprises may make investment to increase their production capacity only if they produce cigarettes for export and shall produce cigarettes for domestic consumption within their determined and announced total production capacity.

Annually, enterprises shall send reports on investment in their cigarette production capacity to the Ministry of Industry and Trade.

Article 17. Investment in the manufacture of tobacco products for export, export processing, intensive investment, renewal of equipment and technologies, and relocation of places of manufacture as planned

1. Investors shall send their investment reports and written requests to the Ministry of Industry and Trade for investment approval Within 15 days after receiving enterprises' written requests, the Ministry of Industry and Trade shall reply in writing. In case of refusal, it shall clearly state the reason.

2. A written request must slate the name and location of the project, relevant principal technical parameters, production scale and output and plan on disposal of to-be-replaced machinery and equipment (in case of replacement investment).

3. After obtaining the written approval of the Ministry of Industry and Trade, enterprises shall make investment according to the order and procedures for investment and capital construction specified by law.

4. Enterprises shall report to the Ministry of Industry and Trade on the disposal of specialized tobacco machinery and equipment which are replaced in the course of investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Foreign enterprises are only permitted to invest in the manufacture of tobacco products through joint venture or cooperation with domestic enterprises which possess tobacco product manufacturing licenses and within their licensed production capacity and with the State holding a dominant share in the enterprises' charier capital.

2. Foreign investment in the form of joint venture to manufacture tobacco products

a/ Joint-venture parties shall send a dossier of the project on the establishment of the joint venture and the joint-venture contract, enclosed with a written request to the Ministry of Industry and Trade.

Within 30 days after receiving a complete dossier and the written request of the enterprises, the Ministry of Industry and Trade shall submit them to the Prime Minister for consideration and decision. In case of refusal, it shall reply in writing, clearly staling the reason;

b/A written request must state the name and location of the project, relevant principal technical parameters, operation scope and objectives, production scale and output of each kind of tobacco products, plan on investment in machinery and equipment and disposal of to-be replaced machinery and equipment;

c/ Only after obtaining the written approval of the Prime Minister, can joint-venture parties make registration for joint venture establishment according to current investment regulations.

3. Foreign investment in the form of industrial property licensing contracts

a/ Involved parties shall send the whole dossier of the industrial properly licensing contract enclosed with a written request to the Ministry of Industry and Trade. Within 30 days after receiving a complete dossier and the written request of the enterprise, the Ministry of Industry and Trade shall submit them to the Prime Minister for consideration and decision. In case of refusal, it shall reply the enterprises in writing, clearly slating the reason;

b/ A written request must stale principal contents of the industrial property licensing contract: production scale and output of each kind of tobacco products, and plan on investment in machinery and equipment and disposal of to-be replaced machinery and equipment (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d/ Enterprises currently manufacturing tobacco products under industrial property licensing contracts with foreign parties shall send all dossiers and written requests as specified at Points a and b of this Clause to the Ministry of Industry and Trade for consideration and determination of the production scale and output of each kind of tobacco products.

4. When making intensive investment, enterprises shall report to the Ministry of Industry and Trade on the disposal of specialized tobacco machinery and equipment which are no longer used or are liquidated, and lake full responsibility for the disposal.

Article 19. Tobacco product output

1. Enterprises may not manufacture tobacco products in excess of the capacity stated in their tobacco product, manufacturing licenses.

2. Enterprises manufacturing tobacco products bearing foreign brands may not manufacture them in excess of the permitted output.

3. Annually, enterprises shall send statistical reports on the output of each kind of tobacco products to the Ministry of Industry and Trade.

Chapter VI

IMPORT 01- SPECIALIZED TOBACCO MACHINERY AND EQUIPMENT TOBACCO RAW MATERIALS AND CIGARETTE PAPER

Article 20. Management of the import of specialized tobacco machinery and equipment and spare parts, tobacco raw materials and cigarette paper

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Licensed tobacco groups and corporations which are parent companies shall receive and distribute tobacco raw materials and cigarette paper to their member units which possess tobacco product manufacturing licenses based on their import quotas.

Article 21. Import of specialized tobacco machinery and equipment and their spare parts

I. Enterprises which possess tobacco product manufacturing licenses and tobacco raw material processing eligibility certificates may import specialized tobacco machinery and equipment suitable to their production capacity.

2. Dossiers of and procedures for the import of specialized tobacco machinery and equipment

a/ The investor shall send a project dossier, comprising a copy of the investment project already approved by a competent authority, a copy of the Ministry of Industry and Trade's written approval of the investment, if any. and a written request for import of machinery and equipment, to the Ministry of Industry and Trade;

b/ Within 7 days after receiving the enterprise's complete dossier, the Ministry of Industry and Trade shall approve or disapprove in writing the enterprise's import of machinery and equipment.

Article 22. import of tobacco raw materials and cigarette paper for the manufacture of tobacco products for domestic consumption

1. Enterprises possessing tobacco product-manufacturing licenses may import tobacco raw materials and cigarette paper for manufacturing tobacco products.

2. Enterprises possessing tobacco raw material processing eligibility certificates may import tobacco raw materials for processing tobacco shreds for plants which have tobacco product-manufacturing licenses under contracts or written agreements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Reports must clearly state their production and business situation, production output and the import of tobacco raw materials and cigarette paper in (he reporting year and the estimated production output and needs for tobacco raw materials and cigarette paper in the following year.

4. For tobacco raw materials imported within import quotas, enterprises shall send applications for registration for quota-based import to the Ministry of Industry and Trade.

5. By December 15 at the latest every year, based on the production output and reports of tobacco product-manufacturing enterprises and tobacco raw material-processing enterprises, the domestic supply of raw materials and the total import quotas for tobacco raw materials, the Ministry of Industry and Trade shall issue written notices of import quotas to concerned enterprises and agencies.

6. The total import quotas for tobacco raw materials and import quotas allocated to each enterprise shall be posted on the Ministry of Industry and Trade's website.

7. Imported tobacco raw materials and cigarette paper may only be used for manufacturing tobacco products under manufacturing enterprises' production plans or for processing tobacco shreds under contracts or written agreements signed between tobacco raw material-processing enterprises and tobacco-manufacturing enterprises as prescribed in Clause 2 of this Article and must not be domestically marketed.

Article 23. Import of tobacco raw materials and cigarette paper for the manufacture or processing of tobacco products for export

1. Only enterprises possessing tobacco product-manufacturing licenses may import tobacco raw materials and cigarette paper to serve the performance of contracts on the manufacture or processing of tobacco products for export.

2. Enterprises shall send contracts on the manufacture or processing of tobacco products for export and written requests for permission to import tobacco raw materials and cigarette paper to the Ministry of Industry and Trade. Based on enterprises' requests, production capacity and relevant dossiers, the Ministry of Industry and Trade shall, within 7 days after receiving complete dossiers and written requests of enterprises, notify in writing import plans to concerned enterprises and agencies.

3. Tobacco raw materials and cigarette paper imported under this Article may only be used for manufacturing tobacco products for export and must not be domestically marketed or used for manufacturing tobacco products for domestic sale.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Only enterprises having tobacco raw material processing eligibility certificates may import tobacco raw materials for processing tobacco raw materials for export or perform contracts on the processing of tobacco raw materials for export.

2. Enterprises shall send tobacco raw material processing contracts or export processing contracts and written requests to the Ministry of Industry and Trade. Based on enterprises' requests, production capacity and relevant dossiers, the Ministry of Industry and Trade shall, within 7 days after the receipt of complete dossiers and written requests of enterprises, approve or disapprove in writing the enterprises' performance of those contracts.

Chapter VII

MANAGEMENT OF USE OF SPECIALIZED TOBACCO MACHINERY AND EQUIPMENT

Article 25. Use of specialized tobacco machinery and equipment

1. Enterprises that have tobacco product-manufacturing licenses may use specialized tobacco machinery and equipment for processing tobacco raw materials and manufacturing tobacco products.

2. Enterprises that have tobacco raw material processing eligibility certificates may use specialized tobacco machinery and equipment suitable to the stages of processing tobacco raw materials.

3. Organizations and individuals that have no tobacco product manufacturing license or tobacco raw material processing eligibility certificate may not use specialized tobacco machinery and equipment in any form.

Article 26. Disposal of specialized tobacco machinery and equipment of unlawful origin

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ They were imported before the issuance of the Prime Minister's Directive No. 13/1999/CT-TTg of May 12, 1.999, without valid import papers.

b/ They were imported after the effective date of the Prime Minister's Directive No. 13/1999/ CT-TTg of May 12. 1999. without valid import papers and written approval of the Ministry of Industry and Trade (or the former Ministry of Industry).

2. Specialized tobacco machinery and equipment of unlawful origin shall be confiscated and disposed of under current regulations and may be resold only to enterprises with tobacco product manufacturing licenses.

3. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security and the Ministry of Finance in, inspecting, detecting and disposing of unlawful machinery and equipment used for the manufacture of tobacco products.

Article 27. Sale, export, re-export and liquidation of specialized tobacco machinery and equipment of tobacco product-manufacturing enterprises

1. Enterprises may only sell machinery and equipment which remain usable to enterprises with tobacco product manufacturing licenses, or export or re-export them.

2. Machinery and equipment which are no longer usable must be destroyed under the supervision of a machinery and equipment destruction supervision team set up by the Ministry of Industry and Trade.

3. Enterprises shall compile liquidation dossiers for machinery and equipment that need to be liquidated, work out liquidation plans and send them together with written requests for liquidation to the Ministry of Industry and Trade. Within 15 days after receiving enterprises' written requests, the Ministry of Industry and Trade shall decide to set up a team in charge of supervising the destruction of machinery and equipment.

4. Enterprises shall report on results of machinery and equipment sale and liquidation to the Ministry of Industry and Trade.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TRADING IN TOBACCO PRODUCTS

Article 28. Conditions for the grant of tobacco product wholesale trade (or wholesale agency) licenses

Traders shall be granted tobacco product wholesale trade (or wholesale agency) licenses if they fully meet the following conditions:

1. Conditions on business entities

Being lawfully established and having a business registration certificate covering sale and purchase of tobacco products.

2. Conditions on business locations

Having fixed business places (covering also retail places, if any) with clear addresses conformable with the approved tobacco product trading network.

3. Conditions on physical foundation and financial capacity

a/ Having warehouses (or storing places) suitable to their business scope and satisfying requirements for the preservation of tobacco products during the storage period;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

of tobacco products during transportation;

c/ Being financially capable to assure the normal operation of their distribution system.

4. Conditions on organization of the distribution system

Being selected by tobacco product-supplying enterprises or other wholesale traders to act as wholesale traders (wholesale agents), and having organized a stable system for distribution of tobacco products in their locality.

Article 29. Competence to grant tobacco product wholesale trade (or wholesale agency) licenses

1. For wholesale traders (wholesale agents) conducting business in 2 or more provinces: Licenses shall be granted by the Ministry of Industry and Trade;

2. For wholesale traders (wholesale agents) conducting business in a single province: Licenses shall be granted by the provincial-level Industry and Trade Department of the locality where the applying trader is based.

Article 30. Dossiers of application for tobacco product wholesale trade (wholesale-agency) licenses

1. An application for a tobacco product wholesale trade (wholesale agency) license (made according to the form provided in Appendix 8 to this Circular - not printed herein);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The letter of introduction of a tobacco product-supplying enterprise or another wholesale trader (if so agreed by the enterprise that supplies tobacco products to that trader), clearly stating the expected business location;

4. A business plan, covering:

a/ A report on business performance over the last 3 year, enclosed with copies of sale and purchase contracts (or sale and purchase agency contracts) with sale enterprises (for operating enterprises), clearly stating general data on all kinds of tobacco products, purchase prices, .sale prices and sale and purchase value (total value and value calculated for each tobacco product-supplying enterprise and business location), paid tax amounts, and profits;

b/ The expected business performance of the year following the year when the trader applies for a tobacco product wholesale trade (wholesale agency) license, clearly stating names and addresses of enterprises that will sell goods to the enterprise, kinds of tobacco products, purchase prices, sale prices, and sale and purchase value (total value and value calculated according to each goods-selling enterprise and business location), payable tax amounts and profits;

c/ Forms of organization of goods sale and methods of management of the distribution system:

d/ A list of physical and technical foundations (warehouses, vehicles) and employees involved in tobacco product trading;

e/ A list of traders which belong or will belong to its distribution system and retail shops (if any). Such list must clearly state traders' names and addresses, addresses of tobacco product wholesale and retail shops (if any), tax identification numbers, copies of tobacco product trading licenses (for operating traders) and business locations.

5. Documents evidencing the enterprise's capacity, including:

a/ Documents of warehouses (or storing places), indicating: warehouse use rights (owned or co-owned by the trader or rented for a minimum period of one year). location and storing capacity of warehouses and devices and equipment and techniques applied for maintaining the quality of tobacco products during storage;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Documents on financial capacity: written certification of own capital or guarantee of goods-selling enterprises or banks where the trader opens accounts on financial guarantee for normal operation of the whole distribution system.

Article 31. Order of grant of tobacco product wholesale trade (wholesale agency) licenses

1. Wholesale traders (wholesale agents) shall. send I dossier to competent licensing agencies as prescribed in this Circular.

2. Within 15 days after receiving a complete and valid dossier, the licensing agency shall consider and grant a tobacco product trading license (made according to the form provided in Appendix 9 to this Circular - nor printed herein) to wholesale traders (wholesale agents) conducting business in 2 or more provinces, or the form provided in Appendix 10 this Circular-not primed herein), to traders conducting business in a single province. In case of refusal to grant a license, the licensing agency shall reply in writing, clearly stating the reason;

3. For incomplete or invalid dossiers, the licensing agency shall, within 7 days after receiving the dossiers, request in writing their supplementation.

4. Issuance and preservation of tobacco product wholesale trade (wholesale agency) licenses

a/ For licenses granted by the Ministry of Industry and Trade: each license shall be issued in a sufficient number of copies: 3 copies shall be kept at the Ministry and each of the rest shall be sent, to the Market Management Department. provincial-level Industry and Trade Departments listed in the license (business locations.) and the Industry and Trade Department of the locality where the trader is based, and the applicant;

b/ For licenses granted by provincial-level Industry and Trade Departments: each license shall be issued in 5 copies: 2 copies shall be kept at the licensing Industry and Trade Department, one sent to the Market Management Sub-Department under the licensing Industry and Trade Department, one sent to the Ministry of Industry and Trade, and another sent to the applicant.

Article 32. Conditions for the grant of tobacco product retail trade (or retail agency) licenses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Conditions on business entities

Having a business registration certificate covering sale and purchase of tobacco products.

2. Conditions on business locations

Having a fixed business place with a clear address conformable with the approved tobacco product trading network.

3. Conditions on physical foundations

Having a separate place for sale of tobacco products.

4. Conditions on organization of the distribution system

Belonging to the distribution system of a tobacco product wholesale trader.

Article 33. Competence, dossiers and order for the grant of tobacco product retail trade (retail agency) licenses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 34. Dossiers of application for tobacco product retail trade (retail agency) licenses

A dossier of application for a tobacco product retail trade (retail agency) license comprises:

1. An application for a tobacco product retail trade (retail agency) license (made according to the form provided in Appendix 11 to this Circular - not printed herein);

2. A copy of the business registration certificate;

3. A letter of introduction of a tobacco product wholesale trader, clearly stating all business places;

4. Documents evidencing the lawfulness of the trader's tobacco product retail places.

Article 35. Order of grant of tobacco product retail trade (retail agency) licenses

1. Traders shall send 1 dossier set to the Industry and Trade Sections of districts where they want to open business places;

2. Within 15 days after receiving a valid and complete dossier, the Industry and Trade Section shall consider and grant a tobacco product retail trade (or retail agency) license (made according to the form provided in Appendix 12 to this Circular - not printed herein). In case of refusal, it shall reply in writing, clearly staling the reason.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Issuance and preservation of tobacco product retail trade (retail agency) licenses

A tobacco product retail trade (retail agency) license shall be issued in 5 copies: 2 copies shall be kept at the district-level Industry and Trade Section, one shall be sent to the superior provincial-level Industry and Trade Department, one to the Market Management Sub-Department under the superior provincial-level Industry and Trade Department, and another to the applicant.

Chapter IX

REPORTING REGULATIONS

Article 36. Repotting regulations applicable to state management agencies in charge of industry and trade at all levels

Within 20 days after the end of a reporting period, state management agencies in charge of industry and trade at all levels shall send biannual and annual reports on business results of traders under their licensing competence to their superior-level state management agencies in charge of industry and trade.

Article 37. Reporting regulations applicable to enterprises

1. Tobacco product-supplying enterprises shall send quarterly reports on the import and use of specialized tobacco machinery and equipment, tobacco raw materials and cigarette paper imported in the period to the Ministry of industry and Trade.

2. They shall send biannual and annual reports on their business performance within 10 days after the end of the reporting period to the Ministry of Industry and Trade.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. For tobacco product wholesale traders

Within 10 days after the end of a reporting period, they shall send biannual and annual reports on their business results to the Ministry of Industry and Trade and provincial-level Industry and Trade Departments of localities where they conduct business as stated in their tobacco product trading licenses (for traders that directly purchase tobacco products from tobacco product-supplying enterprises and sell these products in 2 or more provinces) or the provincial-level Industry and Trade Department of the locality where they are headquartered as stated in their tobacco product trading licenses (for traders that sell tobacco products in a single province).

5. For tobacco product retail traders

Within 10 days after the end of a reporting period, they shall send biannual and annual reports on their business results and distribution systems (if any) to the licensing district-level industry and Trade Sections.

Chapter X

VALIDITY DURATION; MODIFICATION, RE-GRANT AND REVOCATION OF TOBACCO PRODUCT MANUFACTURING AND TRADING ELIGIBILITY CERTIFICATES AND LICENSES AND LICENSING FEES

Article 38. Validity duration

A tobacco raw material trading eligibility certificate, tobacco raw material processing eligibility certificate, tobacco product manufacturing license or tobacco product trading license is valid for five (05) years from the date of grant.

Article 39. Modification of tobacco raw material trading eligibility certificates, tobacco raw material processing eligibility certificates, tobacco product manufacturing licenses and tobacco product trading licenses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Such a dossier comprises:

a/ A written request for modification;

b/ A copy of the granted certificate or license;

c/ Documents justifying the need for the modification.

3. Competence for modification comply with the guidance in this Circular.

Within 5 day after receiving a complete and valid dossier, competent agencies shall consider and modify the tobacco raw material trading eligibility certificate, tobacco raw material processing eligibility certificate, tobacco product manufacturing license or tobacco product trading license concerned. In case of refusal, they shall reply in writing, clearly stating the reason.

Article 40. Re-grant of tobacco raw material trading eligibility certificates, tobacco raw material processing eligibility certificates, tobacco product manufacturing licenses and tobacco product trading licenses

1. In case a raw material trading eligibility certificate, tobacco raw material processing eligibility certificate, tobacco product manufacturing license or tobacco product trading license is expired: At least 30 days before the expiration date, the licensed organization or individual shall compile a dossier as guided in this Circular for cases of first-time grant and send such dossier to the licensing state management agency in charge of industry and trade.

2. In case a tobacco raw material trading eligibility certificate, tobacco raw material processing eligibility certificate, tobacco product manufacturing license or tobacco product trading license is lost, partially or wholly destroyed, torn or burnt, the concerned organization or individual shall compile and send to the licensing state management agency in charge of industry and trade one dossier set of application for re-grant of license, comprising:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ A copy of the granted certificate or license (if any).

3. Within 3 days after receiving a complete and valid dossier, the competent agency shall consider and re-grant a tobacco raw material trading eligibility certificate, tobacco raw material processing eligibility certificate, tobacco product manufacturing license or tobacco product trading license. In case of refusal, it shall reply in writing, clearly stating the reason.

Article 41. Revocation of tobacco raw material trading eligibility certificates, tobacco raw material processing eligibility certificates, tobacco product manufacturing licenses and tobacco product trading licenses

Organizations and individuals will have their tobacco raw material trading eligibility certificates, tobacco raw material processing eligibility certificates, tobacco product manufacturing licenses or tobacco product trading licenses revoked if they violate regulations on production and business conditions prescribed by law.

Article 42. Licensing fees

Production and business organizations and individuals that are granted tobacco raw material trading eligibility certificates, tobacco raw material processing eligibility certificates, tobacco product manufacturing licenses or tobacco product trading licenses shall pay fees according to the Ministry of Finance's regulations.

Chapter XI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 43. Organization of implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Receiving, examining and appraising dossiers and proposing the Ministry's leadership to approve policies on investment in tobacco production and grant of tobacco raw material processing eligibility certificates and tobacco product manufacturing and trading licenses under its competence as prescribed in this Circular;

b/ Guiding and examining organizations and individuals in the implementation of the provisions of the Government's Decree No. 119/ 2007/ND-CP of July 18. 2007, on tobacco production and trade, this Circular and relevant regulations law on tobacco production and trade.

2. The Domestic Market Department shall, within the scope of its functions and tasks, assume the prime responsibility for, and coordinate with units under the Ministry of Industry and Trade in:

a/ Receiving, examining and appraising dossiers and proposing the Ministry's leadership to grant, tobacco product wholesale trading (wholesale agency) licenses as prescribed in this Circular;

b/ Guiding and examining organizations and individuals in the implementation of the provisions of the Government's Decree No. 119/ 2007/ND-CP of July 18, 2007, on tobacco production and trade, this Circular and relevant regulations on tobacco production and trade.

3. The Market Management Department shall, within the scope of its functions and tasks, assume the prime responsibility for. and coordinate with units under the Ministry of Industry and Trade in:

Inspecting the observance of the Government's Decree No. 119/2007/ND-CPof July 18, 2007, on tobacco production and trade, this Circular and relevant regulations on tobacco production and trade by concerned organizations and individuals.

4. Provincial-level Industry and Trade Departments shall, within the scope of their functions and tasks, assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in their localities in:

a/ Receiving, examining and appraising dossiers and granting tobacco raw material trading eligibility certificates and tobacco product wholesale trade (wholesale agency) licenses under their competence as prescribed in this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Guiding and inspecting local organizations and individuals in the implementation of the Government's Decree No. 119/2007/ND-CP of July 18,2007. on tobacco production and trade, this Circular and relevant regulations on tobacco production and trade.

5. District-level Industry and Trade Sections shall, within the scope of their functions and tasks, assume the prime responsibility fur. and coordinate with relevant agencies in their localities in:

a/ Receiving, examining and appraising dossiers and graining tobacco raw material trading eligibility certificates and tobacco product wholesale trade (wholesale agency) licenses under their competence as prescribed in this Circular,

b/ Guiding and inspecting local organizations and individuals in the implementation of the Government's Decree No. 119/2007/ND-CP of July 18,2007. on tobacco production and trade, this Circular and relevant regulations on tobacco production and trade.

6. Responsibilities of provincial-level People’s Committees

Provincial-level People's Committees shall direct provincial-level Industry and Trade Departments to organize the implementation of this Circular; grant tobacco raw material trading eligibility certificates and tobacco product trading licenses and inspect and handle violations of the law on tobacco raw material and tobacco product trading according to their competence.

Article 44. Handling of violations

1. Organizations and individuals that commit acts o1 violation of this Circular and relevant Jaws shall, depending on the severity of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability. If causing damage, they shall pay compensations therefor according to law.

2. Cadres and civil servants who abuse their positions and powers to act in contravention of this Circular shall, depending on the severity of their violations, be administratively handled or examined for penal liability in accordance with law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular takes effect on March 14 2011.

2. To annul the Minister of industry and Trade-s Circular No. 14/2008/TT-BCT of November 25.2008. guiding the implementation of a number of provisions of the Government's Decree No. 119/2007/ND-CP of July 18,2007. on tobacco production and trade.

3. Individuals and organizations shall regularly report the implementation of this Circular to the Ministry of Industry and Trade and promptly report difficulties and problems to the Ministry of Industry and Trade for supplementation and adjustment.

Article 46. Application of plans

1. The tobacco product, trading network plan shall be applied no later than January 1. 2013.

2. The Ministry of Industry and Trade shall elaborate and approve the plan on the tobacco product wholesale trading network nationwide.

3. Provincial-level People's Committees shall work out plans on elaboration and finalization of plans on tobacco product wholesale and retail networks in their respective localities before January 1. 2013. in order to guide traders to implement them.

4. The plan on the tobacco product wholesale trading network nationwide shall be posted on the website of the Ministry of Industry and Trade and plans on tobacco product wholesale and retail networks in provinces and cities shall be posted on the websites of provincial-level Industry and Trade Departments before January 1,2013.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FOR THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
DEPUTY MINISTER




Ho Thi Kim Thoa

 

APPENDIX 1

LIST OF SPECIALIZED TOBACCO MACHINERY AND EQUIPMENT
(To the Industry and Trade Minister's Circular No. 02/201l/TT-BCT of January 28. 2011)

I. Chain for processing tobacco raw materials

A. Stage of processing tobacco leaves

1. Leaf tip cutter

2. Moisturizing cylinder

3. Leaf fermentation chamber (storing and fermentation silo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Leaf load weighting and pressing system

B. Stage of processing tobacco stems

1. Cylinder for moisturizing stems for (he first time

2. Cylinder for moisturizing stems for the second time

3. Stem-leaf separating system

4. Stem heat-dryer (heat drying, cooling, softening)

5. Stem sorter and cleaner

6. Stem bale weighing and pressing system

II. Chain for processing tobacco shreds A. Leaf stage

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Leaf tip cutter

3. Leal moisturizing cylinder

4. Raw material feeding cylinder

5. Leaf fermentation chamber (storing and fermentation silo)

6. Metal detector

7. Leaf shredder

8. Shred expansion equipment

9. Leaf heat-dryer (heat-drying, cooling, softening)

10. System of scales

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Stemming machine

2. Cylinder for moisturizing stems for the first time

3. Stem fermentation chamber (stem storing and fermentation silo)

4. Cylinder for moisturizing stems for the second time

5. Stem mill

6. Stem shredder

7. Stem expansion equipment

8. Stem heat-dryer

9. Stem separator

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. System of scales

C. Shred blending stage

1. Flavor sprayer

2. Shred fermentation chamber (shred fermentation silo)

3. Shred conveying system (aerodynamic or mechanical)

III. Chains for processing tobacco (lakes and other substitutes for manufacture of tobacco products

IV. Machinery and equipment for cigarette manufacture

A. Stage of rolling cigarettes and fitting filter tips

1. Cigarette rolling machine

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Tray feeding machine

B. Packaging stage

1. Pack packaging machine

2. Pack cellophane wrapping machine

3. Carton packaging machine

4. Carton cellophane wrapping machine

5. Carton boxing machine

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 of January 28, 2011 guiding the Government's Decree No. 119/2007/ND-CP of July 18, 2007, on tobacco production and trade

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.096

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.252.196