|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 920/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp
pháp lý ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
(Kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ nhất, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 (sau đây gọi là Luật). Để triển khai thi hành Luật kịp thời, toàn diện, thống nhất và hiệu
quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật với các nội dung sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định rõ trách nhiệm
của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển
khai thi hành Luật.
b) Nâng cao nhận thức và
trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong việc triển
khai thi hành Luật, bảo đảm kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2027, Luật được triển khai thi
hành đồng bộ, thống nhất, đầy đủ trên phạm vi cả nước.
c) Tăng cường hơn nữa hiệu
lực, hiệu quả của công tác quản lý và thi hành pháp luật trợ giúp pháp lý trong
giai đoạn hiện nay.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ
đạo thống nhất, thường xuyên của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp hiệu
quả, chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ
quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Luật.
b) Xác định nội dung công
việc phải đầy đủ, cụ thể, thời hạn, tiến độ hoàn thành; phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức.
c) Bảo đảm sự phối hợp thường
xuyên, hiệu quả giữa Bộ Tư pháp và Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
triển khai thi hành Luật.
d) Thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá
trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi
hành Luật.
II. NỘI
DUNG
1. Tổ chức rà soát, sửa đổi,
bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp
lý để phù hợp với quy định của Luật
- Ở trung ương:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các bộ,
cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp thực hiện việc
rà soát, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp kết quả rà soát, xây dựng báo cáo trình Thủ tướng
Chính phủ.
Đề nghị Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp.
- Ở địa phương:
+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành:
Quý III, quý IV năm 2026.
- Kết quả đầu ra:
+ Danh mục các văn bản quy
phạm pháp luật được rà soát.
+ Báo cáo kết quả rà soát
và đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản
quy phạm pháp luật để bảo đảm phù hợp với quy định của Luật.
+ Các văn bản được sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật (nếu
có).
2. Xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết/quy định các nội dung được giao trong Luật
a) Xây dựng, trình Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và biện pháp bảo đảm thi
hành.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Đề nghị Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp.
- Thời gian trình Chính phủ:
Trước ngày 15 tháng 9 năm 2026.
- Kết quả đầu ra: Nghị định
trình Chính phủ ban hành.
b) Xây dựng Thông tư quy định
chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian trình: Trước
ngày 31 tháng 10 năm 2026.
- Kết quả đầu ra: Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
c) Xây dựng Thông tư liên
tịch thay thế Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC
ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tư
pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc phối hợp
thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng và Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày
31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian trình: Trước
ngày 31 tháng 10 năm 2026.
- Kết quả đầu ra: Thông tư
liên tịch.
3. Tổ chức hội nghị quán
triệt nội dung của Luật và triển khai thi
hành Luật và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật
- Ở trung ương: Tổ chức hội
nghị quán triệt nội dung của Luật và tập
huấn triển khai thi hành Luật, các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
cho các bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố và các sở, ban, ngành có liên quan.
+ Cơ quan chủ trì: Bộ
Tư pháp
+ Cơ quan phối hợp: Các bộ,
cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Hình thức tổ chức: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp các hình thức.
+ Thời gian thực hiện: Quý
II, quý III, quý IV năm 2026.
+ Sản phẩm: Các hội nghị
được tổ chức, báo cáo kết quả tổ chức hội nghị.
- Ở địa phương: Tổ chức quán
triệt và triển khai thi hành Luật và các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
cho các cơ quan, đơn vị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và các cơ quan, tổ chức có
liên quan.
+ Hình thức tổ chức: Trực
tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp các hình thức.
+ Thời gian thực hiện: Quý
III, quý IV năm 2026.
+ Sản phẩm: Báo cáo kết quả
tổ chức hội nghị.
- Tổ chức tập huấn các nội
dung mới của Luật và phối hợp trong hoạt động
trợ giúp pháp lý cho đội ngũ cán bộ, công chức của các bộ, ban, ngành có liên
quan.
+ Cơ quan chủ trì:
Ở trung ương: Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, các bộ, ngành.
Ở địa phương: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phối hợp Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an cấp tỉnh
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Cơ quan phối hợp: Bộ Tư
pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Quý
III, quý IV năm 2026.
+ Kết quả đầu ra: Các lớp
tập huấn hoặc lồng ghép nội dung tập huấn vào các hoạt động khác được tổ chức.
4. Tổ chức truyền thông,
phổ biến nội dung của Luật và các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
a) Xây dựng Kế hoạch truyền
thông nhằm phổ biến rộng rãi các quy định của Luật;
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật đến người dân và các cơ quan, tổ chức có
liên quan.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp
- Cơ quan phối hợp: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan thông tin đại chúng ở trung ương và địa
phương. Đề nghị Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã
Việt Nam phối hợp.
- Thời gian thực hiện: Quý
III, quý IV năm 2026.
- Sản phẩm: Kế hoạch truyền
thông được ban hành.
b) Biên soạn, phát hành
tài liệu phục vụ công tác truyền thông, phổ biến các quy định của Luật; các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành Luật.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Quý
III, quý IV năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Tài liệu phục
vụ công tác truyền thông, phổ biến các quy định của Luật; các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành Luật.
c) Tổ chức các hoạt động
truyền thông, phổ biến rộng rãi các quy định của Luật; các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành Luật thông qua các phương tiện
truyền thông, chuyển đổi số và các hình thức phù hợp.
Ở trung ương:
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ,
ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Đề nghị Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam phối
hợp.
- Hình thức tổ chức: Các
hình thức truyền thông phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế.
- Thời gian thực hiện: Quý
III, quý IV năm 2026.
- Kết quả đầu ra: Các hội
nghị, hội thảo, tọa đàm, các sản phẩm truyền thông.
Ở địa phương:
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý
III, quý IV năm 2026.
- Kết quả đầu ra: Các hội
nghị, hội thảo, tọa đàm, các sản phẩm truyền thông.
Ở các bộ, ngành:
- Cơ quan chủ trì: Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
các bộ, ngành có liên quan ở trung ương.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư
pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý
IV năm 2026.
- Kết quả đầu ra: Hội nghị
và các sản phẩm truyền thông khác về những nội dung cơ bản và điểm mới của Luật.
5. Tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện
trợ giúp pháp lý và những người có liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp (ở trung ương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở địa phương).
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
- Kết quả đầu ra: Các lớp
tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức.
6. Rà soát người thuộc diện
được trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện trợ
giúp pháp lý tại địa phương
Rà soát, thống kê người
thuộc diện được trợ giúp pháp lý; rà soát các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp
lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương bảo đảm Trung tâm trợ
giúp pháp lý nhà nước là đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thiết yếu
chuyên nghiệp ở địa phương; đánh giá nhu cầu thành lập các Chi nhánh của Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, thực trạng tổ chức và hoạt động của các tổ chức
tham gia trợ giúp pháp lý tại địa phương và đề xuất giải pháp kiện toàn, phát
triển mạng lưới tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp
pháp lý phù hợp với điều kiện của địa phương, tạo thuận lợi cho người dân tiếp
cận dịch vụ trợ giúp pháp lý một cách kịp thời, có chất lượng.
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành:
Quý IV năm 2026.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo
kết quả rà soát.
7. Kiểm tra công tác tổ chức
thi hành Luật và các văn bản quy phạm pháp
luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm
2027 và các năm tiếp theo.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân công trong Kế
hoạch này theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi quản lý của
bộ, ngành và địa phương mình, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tiết
kiệm, tránh hình thức, lãng phí. Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc việc triển khai
thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này.
b) Căn cứ nội dung Kế hoạch
này và tình hình thực tiễn, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch
chi tiết triển khai thi hành Luật phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ được giao.
Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn
và gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Bộ Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ
quan trung ương để thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
d) Đề nghị Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức có liên quan chỉ đạo các tổ chức trực thuộc ở các tỉnh,
thành phố chủ động tổ chức các hoạt động triển khai Luật và phối hợp hiệu quả trong công tác trợ
giúp pháp lý.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí bảo đảm thực hiện
Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ
quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công thực hiện nhiệm
vụ theo Kế hoạch này chủ động lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và pháp luật có liên quan./.