|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 299/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 172/NQ-CP NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM
2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG CHỨNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Công
chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ
về chính sách phát triển nghề công chứng;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về chính sách
phát triển nghề công chứng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Chủ tịch Hiệp
hội công chứng viên Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTgTTCP Trương Hòa Bình (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo t/h);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, BTTP.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Thành Long
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 172/NQ-CP NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ
VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG CHỨNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-BTP ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
Thực hiện nhiệm vụ được phân công tại điểm
a Mục 1 phần III Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng (sau đây tắt gọi là Nghị quyết
số 172/NQ-CP), Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết với các nội dung cụ thể như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I.
MỤC ĐÍCH
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung
của Nghị quyết đến các Bộ, ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh), Sở Tư pháp, cán bộ, công
chức, viên chức, công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp của công chứng viên và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan.
2. Triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện các nhiệm
vụ, giải pháp Nghị quyết đã đề ra; xác định trách nhiệm cụ thể đối với Bộ Tư
pháp và các Bộ, ngành có liên quan, các địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn
vị có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết, bảo đảm hiệu quả, thiết thực.
II.
YÊU CẦU
1. Thực hiện đầy đủ, đồng bộ, bảo đảm chất lượng,
đúng tiến độ đối với các nhiệm vụ đã được phân công trong Nghị quyết.
2. Các hoạt động triển khai phải phù hợp với điều
kiện, tình hình thực tiễn của ngành, địa phương, đơn vị và hoạt động hành nghề
công chứng, đồng thời định hướng cho việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật,
các chính sách có liên quan đến hoạt động công chứng trong thời gian tới.
3. Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải bảo đảm tính
khả thi, có sự phối hợp, liên kết, hỗ trợ lẫn nhau nhằm đạt được mục tiêu của
Nghị quyết.
4. Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đồng
thời đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả giữa Bộ Tư pháp với các Bộ, ngành ở Trung
ương, các địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc
triển khai thực hiện Nghị quyết.
5. Xác định
rõ các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đối với các hoạt động để triển khai thực hiện
Nghị quyết, thời hạn hoàn thành, trách nhiệm của Bộ Tư pháp, UBND cấp tỉnh và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị
quyết.
B. NỘI DUNG
I.
XÂY DỰNG, BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN
1. Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Nghị quyết
- Sản phẩm cần đạt được: Kế hoạch của Bộ Tư pháp và
UBND cấp tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP được ban hành.
- Thời gian thực hiện: Quý I năm 2021.
- Cơ quan chủ trì:
+ Ở Trung ương: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
+ Ở địa phương: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp:
+ Ở Trung ương: Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư
pháp.
+ Ở địa phương: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở Trung ương: Kinh phí của Bộ Tư pháp.
+ Ở địa phương: Kinh phí của địa phương.
2. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến về vị
trí, vai trò của hoạt động công chứng, công chứng viên và ý nghĩa của việc ban
hành chính sách phát triển nghề công chứng
2.1. Xây dựng
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với các địa phương, các Bộ, ngành có liên
quan về những nội dung cơ bản của Nghị quyết và những việc cần thực hiện nhằm
triển khai thi hành Nghị quyết
- Sản phẩm cần đạt được: Các công văn, văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn, phối hợp được ban hành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
Tư pháp.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
2.2. Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng
và định hướng phát triển nghề công chứng theo tinh thần của Nghị quyết số 172/NQ-CP
- Sản phẩm cần đạt được: Nhận thức về vị trí, vai
trò của hoạt động công chứng và định hướng phát triển nghề công chứng được nâng
cao.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì:
+ Ở Trung ương: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
+ Ở địa phương: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp:
+ Ở Trung ương: Bộ, ngành được giao nhiệm vụ trong
Nghị quyết, UBND cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
+ Ở địa phương: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở Trung ương: Kinh phí của Bộ Tư pháp.
+ Ở địa phương: Kinh phí của địa phương.
II. HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH
SÁCH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
1. Sửa đổi
Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn
thi hành nhằm hoàn thiện thể chế về công chứng
1.1. Tổng kết thực hiện Luật Công chứng năm 2014
- Sản phẩm cần đạt được: Hội nghị tổng kết được tổ
chức và Báo cáo tổng kết được xây dựng trên cơ sở kết quả tổng kết của các địa
phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2021.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh,
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam (sau đây viết tắt là HHCCV Việt Nam) và các
cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở Trung ương: Kinh phí của Bộ Tư pháp.
+ Ở địa phương: Kinh phí của địa phương.
1.2. Xây dựng Luật
Công chứng (sửa đổi)
- Sản phẩm cần đạt được: Luật Công chứng (sửa đổi).
- Thời gian thực hiện: Năm 2022 - 2024.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh,
HHCCV Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
1.3. Xây dựng,
ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Công chứng (sửa đổi)
- Sản phẩm cần đạt được: Nghị định và các Thông tư
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Công chứng (sửa đổi) được ban hành.
- Thời gian thực hiện: Sau khi Luật Công chứng (sửa đổi) được ban hành.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan,
UBND cấp tỉnh, HHCCV Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
2. Rà soát
các quy định pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở, đầu tư, giao dịch bảo đảm...
liên quan đến tổ chức và hoạt động công chứng; quy định về việc sử dụng tài liệu,
giấy tờ giả, giả mạo người yêu cầu công chứng và các hành vi vi phạm pháp luật
khác liên quan đến hoạt động công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Báo cáo kết quả rà soát được
xây dựng.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, HHCCV Việt Nam
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
III.
ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
1. Hoàn
thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng tại các địa phương và ban hành quy
chế khai thác, sử dụng
- Sản phẩm cần đạt được: Cơ sở dữ liệu công chứng tại
các địa phương được xây dựng và hoàn thiện; quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ
liệu công chứng được ban hành.
- Thời gian thực hiện: Năm 2021 - 2025.
- Cơ quan chủ trì: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của địa phương và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng
toàn quốc
- Sản phẩm cần đạt được: Cơ sở dữ liệu công chứng
toàn quốc được xây dựng và đưa vào sử dụng.
- Thời gian thực hiện: Các năm 2025 - 2035.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp,
Cục Công nghệ thông tin), HHCCV Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan,
UBND cấp tỉnh.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp, HHCCV Việt Nam và các nguồn kinh phí khác theo quy định của
pháp luật.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương triển khai thí
điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất và thuế
- Sản phẩm cần đạt được: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
được ban hành.
- Thời gian thực hiện: Các năm 2021 - 2025.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ
Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, HHCCV Việt
Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
4. Thực hiện thí điểm liên thông thủ tục công chứng,
đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế
- Sản phẩm cần đạt được: Việc liên thông thủ tục
công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế được
triển khai trong thực tế.
- Thời gian thực hiện: Các năm 2022 - 2025.
- Cơ quan chủ trì: Theo chỉ đạo của UBND các tỉnh,
thành phố Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Hải Dương và UBND cấp tỉnh tại các địa
phương khác thực hiện thí điểm.
- Cơ quan phối hợp: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh
thực hiện thí điểm.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của địa phương.
5. Tổ chức đào tạo, tập huấn việc khai thác sử dụng
hệ thống thông tin, làm việc trên môi trường điện tử và thực hiện việc cập nhật,
kết nối, chia sẻ các dữ liệu có liên quan đến hoạt động công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Các chương trình đào tạo,
tập huấn được tổ chức.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì:
+ Ở Trung ương: Bộ Tư pháp (Cục Công nghệ thông
tin, Cục Bổ trợ tư pháp).
+ Ở địa phương: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp:
+ Ở Trung ương: HHCCV Việt Nam, các Bộ, ngành và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
+ Ở địa phương: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở Trung ương: Kinh phí của Bộ Tư pháp.
+ Ở địa phương: Kinh phí của địa phương.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm
của các quốc gia khác về mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin về công chứng,
công chứng số
- Sản phẩm cần đạt được: Các chương trình hợp tác
được ký kết và triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan, tổ chức chủ trì:
+ Ở Trung ương: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp, Vụ
Hợp tác quốc tế); HCCV Việt Nam.
+ Ở địa phương: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp:
+ Ở Trung ương: Các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan.
+ Ở địa phương: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ:
+ Hoạt động do Bộ Tư pháp chủ trì: Kinh phí của Bộ
Tư pháp, kinh phí của dự án hợp tác (nếu có).
+ Hoạt động do HHCCV Việt Nam chủ trì: Kinh phí của
Hiệp hội và kinh phí của dự án hợp tác (nếu có).
+ Hoạt động do Sở, ngành được UBND cấp tỉnh giao chủ
trì: Kinh phí của địa phương và kinh phí của dự án hợp tác (nếu có).
+ Hoạt động do Hội công chứng viên chủ trì: Kinh
phí của Hội công chứng viên và kinh phí của dự án hợp tác (nếu có).
7. Kiểm
tra, khảo sát, đánh giá, tổ chức tọa đàm, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Các đoàn kiểm tra, các nội
dung đánh giá, khảo sát được thực hiện; các hội thảo, tọa đàm được tổ chức.
- Thời gian thực hiện: Theo từng giai đoạn.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh,
HHCCV Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp và kinh phí của HHCCV Việt Nam.
IV.
XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨNG VIÊN CHUYÊN NGHIỆP, CHẤT LƯỢNG CAO
1. Nâng
cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng
1.1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghề công
chứng bảo đảm xác định chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng theo từng
giai đoạn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu công chứng
hợp đồng, giao dịch, bản dịch.
- Sản phẩm cần đạt được: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nghề công chứng được ban hành.
- Thời gian thực hiện: Theo từng giai đoạn.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Học viện Tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Bổ trợ
tư pháp, HHCCV Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
1.2. Ban hành Quy chế phát triển số lượng, tăng cường
chất lượng đội ngũ giảng viên đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng; quy chế về chế
độ thỉnh giảng, tuyển chọn, đánh giá chất lượng giảng dạy, bồi dưỡng kỹ năng sư
phạm, kinh nghiệm thực tế
- Sản phẩm cần đạt được: Quy chế được ban hành.
- Thời gian thực hiện: Các năm 2021 - 2024.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Học viện Tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Cục Bổ trợ tư pháp, HHCCV Việt
Nam, các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
1.3. Đổi mới
chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Chương trình đào tạo, bồi
dưỡng được cập nhật, sửa đổi, bổ sung.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Học viện Tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Cục Bổ trợ tư pháp, HHCCV Việt
Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
2. Nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tập sự hành nghề công chứng
2.1. Tăng cường quản lý việc tập sự hành nghề công
chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Các giải pháp tăng cường
quản lý về thời gian, nội dung, kết quả tập sự được triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì:
+ Ở Trung ương: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
+ Ở địa phương: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp: HHCCV Việt Nam và các Hội công
chứng viên địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở Trung ương: Kinh phí của Bộ Tư pháp.
+ Ở địa phương: Kinh phí của địa phương.
2.2. Bảo đảm chất lượng các kỳ kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Các kỳ kiểm tra được tổ chức
theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: HHCCV Việt Nam, Sở Tư pháp các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
3. Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
đăng ký hành nghề công chứng theo đúng quy định
- Sản phẩm cần đạt được: Các thủ tục bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề công chứng được thực hiện đúng quy định.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
4. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để kịp thời nắm bắt và xử lý triệt để các vấn
đề phát sinh trong quá trình hành nghề của công chứng viên
- Sản phẩm cần đạt được: Công tác phối hợp, trao đổi
thông tin được tăng cường qua nhiều hình thức khác nhau (Công văn, trao đổi trực
tiếp, các cuộc họp, buổi làm việc...).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan; Sở
Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, HHCCV Việt Nam và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
V.
PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ỔN ĐỊNH, BỀN VỮNG, PHÂN BỔ HỢP LÝ GẮN VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1. Chỉ đạo,
hướng dẫn các địa phương trong việc phát triển các tổ chức hành nghề công chứng,
chuyển đổi hoạt động của các Phòng công chứng, xây dựng Tiêu chí xét duyệt hồ
sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Văn bản chỉ đạo, hội thảo,
tọa đàm, các buổi làm việc trực tiếp, các đoàn công tác, đoàn thanh tra, kiểm
tra được thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, HHCCV Việt Nam và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện Tiêu chí xét
duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề
nghị thành lập Văn phòng công chứng của các địa phương được ban hành mới hoặc sửa
đổi, bổ sung.
- Thời gian thực hiện: Các năm 2021 - 2025.
- Cơ quan chủ trì: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của địa phương.
3. Thực hiện chuyển đổi, nâng cao chất lượng hoạt
động của các Phòng công chứng đủ điều kiện sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các Phòng công chứng đã tự chủ; chuyển đổi hoặc
giải thể các Phòng công chứng hoạt động không hiệu quả tại các địa bàn mà Văn
phòng công chứng đã đáp ứng được nhu cầu công chứng; thành lập mới Phòng công
chứng theo quy định
- Sản phẩm cần đạt được: Các Phòng công chứng đủ điều
kiện được chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; các giải pháp hỗ
trợ Phòng công chứng đã tự chủ được đề xuất và thực hiện; chuyển đổi, giải thể,
thành lập mới Phòng công chứng đúng quy định của Luật
Công chứng.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư
pháp), Hội công chứng viên, các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của địa phương.
VI.
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG;
PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
1. Xây dựng
Đề án tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng tại địa phương
- Sản phẩm cần đạt được: Đề án được xây dựng, ban
hành và triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của địa phương.
2. Hoàn thiện, nâng cấp phần mềm quản lý tổ chức
và hoạt động công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Phần mềm quản lý tổ chức
và hoạt động công chứng được hoàn thiện và nâng cấp.
- Thời gian thực hiện: Các năm 2021 - 2025.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Công nghệ thông
tin, Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, HHCCV Việt Nam.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử
lý vi phạm trong hoạt động công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Các đoàn thanh tra, kiểm
tra được tổ chức; các kết luận thanh tra, kiểm tra được ban hành; các hành vi
vi phạm trong lĩnh vực công chứng được phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì:
+ Ở Trung ương: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp,
Thanh tra Bộ).
+ Ở địa phương: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, HHCCV Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp:
+ Ở Trung ương: HHCCV Việt Nam và các cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan.
+ Ở địa phương: Hội công chứng viên và các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở Trung ương: Kinh phí của Bộ Tư pháp.
+ Ở địa phương: Kinh phí của địa phương.
4. Tổ chức các hội thảo, tọa đàm chia sẻ kinh
nghiệm về tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chứng và thực hiện
các nhiệm vụ của Nghị quyết số 172/NQ-CP
- Sản phẩm cần đạt được: Các hội thảo, tọa đàm được
tổ chức.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, HHCCV Việt Nam và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
5. Nâng cao trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội
- nghề nghiệp của công chứng viên trong việc thực hiện quy định pháp luật về
công chứng
5.1. Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
- Sản phẩm cần đạt được: Quy tắc đạo đức hành nghề
công chứng được ban hành, thay thế Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
- Thời gian thực hiện: Năm 2021 - 2025.
- Cơ quan chủ trì: HHCCV Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp)
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của HHCCV Việt Nam.
5.2. Triển khai việc nghiên cứu thành lập Quỹ bồi
thường thiệt hại của HHCCV Việt Nam
- Sản phẩm cần đạt được: Quỹ bồi thường thiệt hại
được thành lập và đi vào hoạt động.
- Thời gian thực hiện: Năm 2021 - 2030.
- Cơ quan chủ trì: HHCCV Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp)
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của HHCCV Việt Nam.
5.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối
với hoạt động hành nghề của các hội viên
- Sản phẩm cần đạt được: Kết quả kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm được thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì:
+ Ở Trung ương: HHCCV Việt Nam.
+ Ở địa phương: Hội công chứng viên.
- Cơ quan phối hợp:
+ Ở Trung ương: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp) và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
+ Ở địa phương: Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở Trung ương: Kinh phí của HHCCV Việt Nam.
+ Ở địa phương: Kinh phí của Hội công chứng viên.
6. Kiểm
tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP
- Sản phẩm cần đạt được: Các đoàn kiểm tra được tổ
chức; các nội dung sơ kết, tổng kết được thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp).
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, HHCCV Việt Nam và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ: Kinh
phí của Bộ Tư pháp.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. BỘ TƯ PHÁP
1. Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp được giao chủ trì
các nhiệm vụ tại Kế hoạch này, hằng năm thực hiện việc rà soát, đưa vào kế hoạch
công tác của Bộ Tư pháp, kế hoạch công tác của đơn vị để tổ chức thực hiện bảo
đảm tính khả thi, đúng tiến độ, hiệu quả.
2. Cục Bổ trợ tư pháp là đơn vị chủ trì việc thực
hiện Nghị quyết và Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp
kết quả thực hiện Nghị quyết và Kế hoạch này; tham mưu việc sơ kết, tổng kết,
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết
số 172/NQ-CP.
3. Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm thẩm định,
báo cáo Lãnh đạo Bộ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí để triển khai thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ; hướng dẫn cụ thể các đơn vị thuộc Bộ trong việc
lập dự toán và thanh quyết toán theo quy định.
4. Các đơn vị khác có liên quan thuộc Bộ Tư pháp
(Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục
Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật) có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, chủ động
hỗ trợ đơn vị được giao chủ trì trong việc thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
5. Ngoài các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này,
căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Cục Bổ trợ tư pháp và các
đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị
được giao chủ trì của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Công Thương, Ngân hàng nhà nước Việt Nam để
thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết số 172/NQ-CP.
II. ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Chỉ đạo Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các Sở,
ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP, Kế hoạch này và Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết của địa phương mình, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
Nghị quyết số 172/NQ-CP tại địa phương
mình.
Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND cấp
tỉnh trong việc triển khai, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện Nghị
quyết số 172/NQ-CP; sơ kết, tổng kết việc
thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP và Kế hoạch
này.
III. TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ
NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
1. HHCCV Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp,
các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch của Hiệp
hội để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 172/NQ-CP, Kế hoạch này; báo cáo Bộ Tư pháp về
kết quả thực hiện để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Hội công chứng viên trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan xây dựng Kế hoạch của Hội công chứng viên trong việc tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 172/NQ-CP
và Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện về HHCCV Việt Nam, Sở Tư pháp địa
phương./.