|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2515/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 09
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 06 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG (CẤP TỈNH) TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG
PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
862/QĐ-BTP ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 138/TTr-STP ngày 06 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 06 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
(cấp tỉnh) trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố
tại Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2021 và Quyết định số
1018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2025 (thủ tục hành chính thực hiện không
phụ thuộc địa giới hành chính).
Điều 2. Phạm
vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư
pháp
- Cập nhật công khai
đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong 01 ngày làm việc.
- Chủ trì, phối hợp với
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục
hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục
thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Tham mưu trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải
quyết các thủ tục hành chính nêu trên trong 03 ngày kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai
đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục
vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 4:
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁM
ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số
hồ sơ
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
1.001122
|
Bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
|
Giám
định tư pháp
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
2
|
1.009832
|
Cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp
|
Thông
tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ Tư pháp
|
Giám
định tư pháp
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
3
|
2.000568
|
Thay đổi, bổ sung
lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp
|
Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
|
Giám
định tư pháp
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
4
|
1.001216
|
Chuyển đổi loại hình Văn
phòng giám định tư pháp
|
Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
|
Giám
định tư pháp
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
5
|
2.000555
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa
chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của
Văn phòng giám định tư pháp
|
Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
|
Giám
định tư pháp
|
Sở
Tư pháp
|
|
6
|
1.001117
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động
bị hư hỏng hoặc bị mất
|
Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
|
Giám
định tư pháp
|
Sở
Tư pháp
|
PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC: GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (Mã TTHC: 1.001122)
1.1. Trình tự thực
hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương.
Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì,
phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn (quy định tại
khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp) tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (quy định tại Điều 8 của Luật giám định
tư pháp) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp ở địa phương.
Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo
cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm
theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày
31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp
mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp.
Trong quá trình thẩm
tra hồ sơ bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
để thay thế Phiếu lý lịch tư pháp.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác
thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ
sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người đề
nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu khi nhận
được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Hồ sơ nộp trực tiếp
hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long
(Quầy Sở Tư pháp).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ
nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị quy
định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Giám định tư pháp hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm
giám định viên tư pháp của cá nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn
nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp.
- Bản sao bằng tốt
nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm.
- Sơ yếu lý lịch và
Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư
pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch
tư pháp (Không yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp nộp Phiếu lý lịch tư pháp khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
khai thác được thông tin về lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về lý
lịch tư pháp).
- Giấy xác nhận về thời
gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị
bổ nhiệm làm việc.
- Chứng chỉ đào tạo
hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định
viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự.
- 02 ảnh màu chân dung
cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 6 tháng gần nhất) để phục vụ việc cấp thẻ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo
cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm
theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày
31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp
mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh cấp thẻ giám định viên tư pháp.
1.5. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Tư pháp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định TTHC: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.7. Phí, lệ phí: Không.
1.8. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
1.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Công dân Việt Nam
thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ
nhiệm giám định viên tư pháp:
+ Có sức khỏe, phẩm
chất đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học
trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05
năm trở lên.
Trường hợp người được
đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã
trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp
y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn từ đủ
03 năm trở lên;
+ Đối với người được đề
nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và
kỹ thuật hình sự phải có chứng chỉ đã qua đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám
định.
- Người thuộc một trong
các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
+ Mất năng lực hành vi
dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý
hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng,
tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
+ Đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai
Mẫu số 1 - Mẫu Thẻ giám
định viên tư pháp ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp; Mẫu số 3-sđ -Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp; Mẫu số 5-sđ - Quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp
ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ Tư pháp sửa
đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các Thông tư trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Luật Giám định tư
pháp năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020);
- Luật số 56/2020/QH14
ngày 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám
định tư pháp;
- Nghị định số
85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị định số
157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
- Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ,
trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp;
- Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 1
MẪU
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
Mặt trước: (Hình minh họa)

Mặt trước - Kích thước thẻ là 90mm x 65mm
____________________________
1. Tên cơ
quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp. (VD: Bộ Tài chính; Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Tĩnh).
2. Mã bộ/cơ
quan ngang bộ, mã tỉnh và 04 chữ số liên tiếp là số thứ tự của thẻ (ví dụ: Số
thẻ được UBND thành phố Hà Nội cấp đầu tiên sẽ là 010001/GĐVTP/UBND, trong đó
số 01 là mã thành phố Hà Nội, số 0001 là số thứ tự thẻ giám định viên tư pháp
hoặc số: 770001/GĐVTP/BYT là số thẻ được Bộ Y tế cấp, trong đó 77 là mã Bộ Y
tế, số 0001 là số thứ tự thẻ.
3. Chữ viết
tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp. VD: BYT hoặc
UBND-... (Chữ viết tắt tên của địa phương cấp thẻ, ví dụ nếu là Hà Nội thì viết
tắt là HN, nếu là Thành phố Hồ Chí Minh thì viết tắt là TPHCM ...).
4. Lĩnh vực
giám định (ví dụ: kỹ thuật hình sự, pháp y, ngân hàng, tiền tệ...).
5 . Địa danh,
ngày tháng năm cấp thẻ (Ví dụ: Hà Nội, ngày...tháng... năm...).
6. Chức vụ
của người có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.
7. Họ tên
người ký.
Mặt sau: (Hình minh
họa)

Mặt sau - Kích thước thẻ là 90mm x 65mm

Mẫu số 3 - sđ
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (Áp dụng tại
địa phương)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
……8
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-…
|
………,
ngày…tháng……năm……9
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
…………10
Căn cứ …;
Căn cứ …;
Theo đề
nghị của ……………11.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm và
cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm
theo.
Điều 2. …12 phối hợp
với …13 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật
Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...14 và các
ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
………………8
|
________________________
8 Tên Ủy ban
nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
9 Địa danh và
thời gian ban hành văn bản.
10 Chủ tịch Ủy
ban nhân dân hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.
11 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
12 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư
pháp.
13 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
14 Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
8 Họ, tên của
người có thẩm quyền bổ nhiệm, cấp thẻ.
Mẫu số 5 - sđ
Quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp (Áp dụng tại địa phương)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
……15
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-…
|
………,
ngày….tháng……năm……16
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp thẻ giám định viên tư pháp
………17
Căn cứ…;
Căn cứ …;
Theo đề
nghị của …18.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp thẻ
giám định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. …19 phối hợp
với …20 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật
Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…21 và các
ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
………………22
|
________________________
15 Tên Ủy ban
nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
16 Địa danh và
thời gian ban hành văn bản.
17 Chủ tịch Ủy
ban nhân dân hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.
18 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đề nghị cấp thẻ giám định viên tư pháp.
19 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư
pháp.
20 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đề nghị cấp thẻ giám định viên tư pháp.
21 Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
22 Họ, tên,
chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ.
2. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (Mã TTHC: 1.009832)
2.1. Trình
tự thực hiện:
Giám đốc Sở
Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
2.2. Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ được
gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn,
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10,
phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).
2.3. Thành
phần hồ sơ:
- Đơn đề
nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp thẻ bị mất hoặc có thay đổi
nội dung ghi trên thẻ thì đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp phải
có xác nhận của cơ quan, đơn vị chủ quản.
- Thẻ giám
định viên tư pháp đang sử dụng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin đã
được ghi trên thẻ; thẻ giám định viên tư pháp trong trường hợp thẻ cũ bị hỏng;
- 02 ảnh
màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người
đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
2.4. Thời
hạn giải quyết:
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
2.5. Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan
có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.6. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
2.7. Phí,
lệ phí: Không
2.8. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ giám định viên tư pháp.
2.9. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.10. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số
6-sđ - Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp ban hành kèm theo Thông
tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục
hành chính quy định tại các Thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Mẫu số
8-sđ - Quyết định về việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp ban hành kèm
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ
tục hành chính quy định tại các Thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
2.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám
định tư pháp năm 2012;
- Luật số
56/2020/QH14 ngày 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
- Thông tư
số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ,
trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp;
- Thông
tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục
hành chính quy định tại các Thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 6 - sđ
Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
ảnh
(2cmx3cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Kính gửi
(1):
....................................................................................................................
Tên tôi là:
........................ Nam/nữ: ...............Sinh ngày:
......../....../.................
Chứng minh
nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số: ..................................
Ngày cấp:
........../........../............... Nơi cấp:
......................................................
Nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú:
...........................................................................................................................
.............................................................................................................................
Chỗ ở hiện
tại: ....................................................................................................
Điện thoại:
...................................Email (nếu có):
.............................................
Quyết định
bổ nhiệm số...........ngày........./......../..............nơi bổ nhiệm
(2)........................
Thẻ giám
định viên tư pháp được cấp số: ........ ngày ...../ .... /........theo Quyết
định số....... ngày…..../........../....... nơi cấp
(3)......................................................................................
Lý do đề
nghị cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp…………………...................................
Đề nghị
(4).......................... cấp lại Thẻ giám định viên tư pháp cho tôi.
Tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội
dung Đơn đề nghị này và hồ sơ kèm theo.
|
|
Tỉnh,
(thành phố)...., ngày.......tháng......năm...........
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận
của người có thẩm quyền về lý do cấp lại thẻ23
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan
có thẩm quyền cấp lại thẻ;
(2) Cơ quan
đã bổ nhiệm;
(3) Cơ quan
nơi cấp thẻ;
(4) Người
có thẩm quyền cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
_________________________
23 Chỉ dùng
cho trường hợp xin cấp lại thẻ do bị mất hoặc có sự thay đổi thông tin ghi trên
thẻ.
Mẫu số 8 - sđ
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (Áp dụng tại địa
phương)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
……24
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………,
ngày….tháng……năm……25
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
………26
Căn cứ …;
Căn cứ …;
Theo đề
nghị của …27.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. …28 phối hợp
với …29 thực hiện việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo quy định
của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới,
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…30 và các
ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
………………31
|
________________________
24 Tên Ủy ban
nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
25 Địa danh và
thời gian ban hành văn bản.
26 Chủ tịch Ủy
ban nhân dân hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.
27 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
28 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư
pháp.
29 Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
30 Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
31 Họ, tên,
chức vụ của người có thẩm quyền cấp lại thẻ.
3. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư
pháp (Mã TTHC: 2.000568)
3.1. Trình
tự thực hiện:
Văn phòng
giám định tư pháp thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định gửi 01 bộ hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời
hạn 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc
Sở Tư pháp xem xét, thẩm định, thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định. Trường hợp
không cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định thì phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối thay đổi, bổ sung
lĩnh vực giám định có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Trong thời
hạn 01 năm, kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, Văn phòng giám định tư pháp thực hiện đăng
ký nội dung thay đổi, bổ sung tại Sở Tư pháp; quá thời hạn nêu trên, Văn phòng
giám định tư pháp không thực hiện đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định
thì quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định hết hiệu lực.
3.2. Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ được
gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A,
đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư
pháp).
3.3. Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
- Đề án về
việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu rõ điều kiện về nhân
lực; cơ sở vật chất; trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của
bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định, trừ các lĩnh vực
giám định không cần sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy móc giám
định để đưa
ra kết luận giám định và kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay
đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
- Bản
chính Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp đã được
cấp.
Số lượng hồ
sơ: 01 bộ
3.4. Thời
hạn giải quyết:
Trong thời
hạn 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc
Sở Tư pháp xem xét, thẩm định, thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định. Trường hợp
không cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định thì phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối thay đổi, bổ sung
lĩnh vực giám định có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
3.6. Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan
có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được bổ
sung thêm lĩnh vực giám định tư pháp.
3.8. Phí,
lệ phí: Không.
3.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám
định tư pháp năm 2012;
- Luật số
56/2020/QH14 ngày 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
4. Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp (Mã TTHC: 1.001216)
4.1. Trình
tự thực hiện:
Văn phòng
giám định tư pháp có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ doanh nghiệp tư
nhân sang công ty hợp danh và ngược lại gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2
Điều này, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư
pháp bị từ chối chuyển đổi loại hình hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện
theo quy định của pháp luật.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt
động của Văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối chuyển đổi loại
hình hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng
giám định tư pháp phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp. Khi đăng ký, Văn phòng
phải có đơn đăng ký hoạt động, bản sao quyết định cho phép chuyển đổi loại hình
Văn phòng và giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng
giám định tư pháp theo Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động.
4.2. Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ được
gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn,
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10,
phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).
4.3. Thành
phần hồ sơ: Hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám
định tư pháp gồm có:
- Văn
bản đề nghị chuyển đổi;
- Đề án
chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, tình hình tổ
chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày đề nghị chuyển
đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở; nhân sự; điều kiện vật
chất; trang thiết bị, phương tiện giám định, trừ các lĩnh vực giám định không
cần sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy móc giám định để đưa ra kết luận
giám định;
- Bản
chính Quyết định cho phép thành lập Văn phòng đã được cấp;
- Dự thảo
Quy chế mới về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.
Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
4.4. Thời
hạn giải quyết:
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2
Điều này, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư
pháp bị từ chối chuyển đổi loại hình hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện
theo quy định của pháp luật.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của
Văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối chuyển đổi loại hình hoạt
động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
4.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.6. Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
- Cơ quan
có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được
phép chuyển đổi loại hình.
4.8. Phí,
lệ phí: Không.
4.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám
định tư pháp năm 2012;
- Luật số
56/2020/QH14 ngày 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
5. Cấp lại
Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay
đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành
viên hợp danh của Văn phòng giám định tư pháp (Mã TTHC: 2.000555)
5.1. Trình
tự thực hiện:
Khi thay
đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh
sách thành viên hợp danh, Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký
hoạt động.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại
diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh, Văn phòng
giám định tư pháp phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia văn bản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động kèm theo Giấy
đăng ký hoạt động cũ.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp.
Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký
hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
5.2. Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ được
gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn,
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10,
phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).
5.3. Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động;
- Giấy đăng
ký hoạt động cũ.
Số lượng hồ
sơ: 01 bộ
5.4. Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ nhận được hồ sơ hợp
lệ.
5.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
5.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được
cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
5.8. Phí,
lệ phí: Không.
5.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám
định tư pháp năm 2012;
- Luật số
56/2020/QH14 ngày 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
6. Cấp lại
Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy
đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất (Mã TTHC: 1.001117)
6.1. Trình
tự thực hiện:
Trường hợp
Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất thì Văn phòng giám định tư pháp
được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Văn phòng
giám định tư pháp gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia văn bản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có
trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư
pháp. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy
đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
6.2. Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ được
gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A,
đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư
pháp).
6.3. Thành
phần hồ sơ:
Văn bản đề
nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Số lượng hồ
sơ: 01 bộ
6.5. Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
6.6. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6.7. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
6.8. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được
cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
6.9. Phí,
lệ phí: Không.
6.10. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.11. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.12. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám
định tư pháp năm 2012;
- Luật số
56/2020/QH14 ngày 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị định
số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.