|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 189/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CÁC LĨNH VỰC CHUẨN
TIẾP CẬN PHÁP LUẬT; PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ TƯ PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 8851/TTr-STP ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực
Chuẩn tiếp cận pháp luật và 02 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư
pháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục
hành chính nội bộ có thứ tự 4, 5 ban hành kèm theo Quyết định số 5918/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tư pháp.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP: Cục Kiểm soát TTHC;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CÁC LĨNH VỰC CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP
LUẬT; PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CÚA SỞ TƯ
PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp tỉnh
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
1
|
Thủ tục Đánh giá, công nhận
phường, xã, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
B. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phổ biến, giáo dục pháp luật
thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
1
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật Thành phố
|
|
2
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật Thành phố
|
PHẦN II.
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ A. Lĩnh vực Chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Thủ tục
đánh giá, công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt
của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết hoặc đăng tải công
khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức phù hợp,
xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
+ Văn bản đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
+ Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư
số 15/2025/TT-BTP);
+ Tài liệu chứng minh mức độ đạt
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
- Hồ sơ Sở Tư pháp trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
+ Hồ sơ đề nghị công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã;
+ Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
+ Dự thảo Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP). d) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn nộp hồ sơ đối với cấp
xã: Trước ngày 25/11 hằng năm (thời gian cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định).
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của
Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục
II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Cấp xã được công nhận đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Nội dung, mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày
04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật.
- Thông tư số 15/2025/TT-BTP
ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật./.
B. Lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật
1. Thủ tục
công nhận báo cáo viên pháp luật Thành phố
a) Trình tự thực hiện: Hàng
năm, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị rà soát, kiện toàn đội
ngũ báo cáo viên pháp luật. Các cơ quan, tổ chức căn cứ vào yêu cầu công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực tế chỉ đạo tổ chức pháp chế, đơn vị
được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật và các đơn
vị có liên quan của cơ quan, tổ chức mình rà soát, lựa chọn cán bộ, công chức,
viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định
tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 để Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức có văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật gửi Sở Tư
pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định
công nhận báo cáo viên pháp luật. Số lượng báo cáo viên pháp luật của các cơ
quan, tổ chức do Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức quyết định bảo đảm mỗi lĩnh vực
pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên sâu có ít nhất 01 (một) báo cáo viên
pháp luật kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc sau khi nhận được văn bản của Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có văn bản
đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật gửi đến Sở Tư pháp với đầy đủ thông
tin quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.
Trường hợp văn bản đề nghị công
nhận báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin theo quy định thì trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Sở Tư pháp có văn bản
đề nghị bổ sung thông tin.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị công nhận của các cơ quan, đơn vị, Sở
Tư pháp tổng hợp, xây dựng dự thảo Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
b) Cách thức thực hiện: nộp trực
tiếp tại Sở Tư pháp hoặc trực tuyến qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều
hành Sở Tư pháp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ gồm Văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật Thành phố phải
có đầy đủ các thông tin sau đây của người được đề nghị công nhận: Họ và tên; Chức
vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, đơn vị công tác; Trình độ chuyên môn; Lĩnh vực
pháp luật chuyên môn sâu dự kiến kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo
dục pháp luật.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời gian 05 (năm) ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính nội bộ: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên, Công an Thành phố,
Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Thi hành án dân sự
Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố và cơ quan nhà nước Thành phố khác, các cá nhân
có liên quan đến trình tự, thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ Báo cáo viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp
luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư
pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 3124/QĐ-BTP
ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 2029/QĐ-UBND
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định
về trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Thủ tục
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố
a) Trình tự thực hiện: Hàng
năm, trên cơ sở văn bản đề nghị của Sở Tư pháp gửi các cơ quan, đơn vị rà soát,
kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật quy định. Trong thời gian 05 (năm)
ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản, các cơ quan, đơn vị thực hiện rà
soát và có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật nếu thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp
luật, tuyên truyền viên pháp luật và thông báo cho báo cáo viên pháp luật biết
lý do. Văn bản đề nghị miễn nhiệm gửi đến Sở Tư pháp với đầy đủ thông tin theo
quy định.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm của các cơ quan, đơn vị,
Sở Tư pháp dự thảo Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp văn bản đề nghị miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin theo quy định thì trong thời
hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Sở Tư pháp có văn bản
đề nghị bổ sung thông tin.
b) Cách thức thực hiện: nộp trực
tiếp tại Sở Tư pháp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sở
Tư pháp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ gồm Văn bản đề nghị miễn nhiệm phải có đầy đủ các thông tin sau đây
của báo cáo viên pháp luật được đề nghị miễn nhiệm: Họ và tên; Chức vụ, chức
danh (nếu có) và cơ quan, đơn vị công tác; Số, ngày, tháng, năm của Quyết định
công nhận báo cáo viên pháp luật; Lý do của việc đề nghị miễn nhiệm.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời gian 05 (năm) ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên, Công an
Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Thi
hành án dân sự Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố và cơ quan nhà nước Thành phố
khác, các cá nhân có liên quan đến trình tự, thủ tục công nhận báo cáo viên
pháp luật.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ
Các trường hợp miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp
luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư
pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 3124/QĐ-BTP
ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 2029/QĐ-UBND
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định
về trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh./.