|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2019/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 28
tháng 02 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác,
sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tư pháp,
Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Cục trưởng Cục thuế thành
phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn
thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra VBQPPL-BTP;
- TV.TU; TT HĐNDTP;
- CT và các PCT UBNDTP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- UBMTTQTP;
- TAND TP; VKSND TP;
- Sở Tư pháp;
- Cục THADSTP;
- Các sở, ngành, Công an thành phố;
- UBND quận, huyện, Công an quận, huyện;
- Hội Công chứng viên thành phố;
- Các tổ chức hành nghề công chứng;
- Văn phòng Thừa phát lại;
- TTTHVN tại Đà Nẵng;
- Đài PTTH Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, khai thác, sử dụng
Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng (gọi tắt là Hệ thống) của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng: Là tập hợp dữ
liệu có được từ các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và các
thông tin hợp đồng, giao dịch tại các tổ chức hành nghề công chứng nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về công chứng, bảo đảm an toàn pháp lý trong
việc công chứng hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Quản lý Hệ thống là trách nhiệm của cơ quan nhà
nước trong việc quản lý quá trình khai thác, sử dụng, cập nhật thông tin liên
quan đến hoạt động nghiệp vụ công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng và
các cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Khai thác, sử dụng Hệ thống là việc các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, được phép sử dụng các thông tin trong Hệ
thống để thực hiện các công việc theo quy định.
4. Thông tin ngăn chặn là thông tin do các cơ quan
có thẩm quyền ban hành đúng hình thức văn bản theo quy định gửi Sở Tư pháp để
nhập vào Hệ thống, là cơ sở để các công chứng viên kiểm tra, đối chiếu, xem xét
quyết định không thực hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch.
5. Thông tin giải tỏa ngăn chặn là thông tin do
chính cơ quan đã có văn bản ngăn chặn trước đây ban hành văn bản theo đúng hình
thức quy định để chấm dứt việc ngăn chặn đó. Văn bản giải tỏa ngăn chặn của cơ
quan có thẩm quyền được gửi đến Sở Tư pháp để cập nhật vào Hệ thống, là cơ sở để
các công chứng viên kiểm tra, đối chiếu, xem xét quyết định thực hiện công chứng
hợp đồng, giao dịch về tài sản đã được giải tỏa ngăn chặn.
6. Thông tin hợp đồng, giao dịch là thông tin do
các tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch
cập nhật vào Hệ thống. Thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công chứng được nhập
vào Hệ thống là nguồn thông tin để công chứng viên kiểm tra, đối chiếu, xem xét
trước khi quyết định công chứng hoặc tạm dừng thực hiện việc công chứng hợp đồng,
giao dịch.
7. Bộ phận quản trị Hệ thống là người thuộc phòng
chuyên môn được Giám đốc Sở Tư pháp giao nhiệm vụ để thực hiện việc quản trị, vận
hành Hệ thống.
8. Tài khoản là những thông số nhất định mà người
quản lý, khai thác, sử dụng được cấp để truy cập vào hệ thống gồm có tên người
sử dụng và mật khẩu.
9. Web service là một hệ thống phần mềm được thiết
kế để hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau
thông qua mạng Internet, giao diện chung.
10. API (Application Programming Interface: giao diện
lập trình ứng dụng) là phần mềm trung gian cho phép 2 ứng dụng giao tiếp với
nhau.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý,
khai thác, sử dụng Hệ thống
1. Việc sử dụng thông tin trong Hệ thống khi công
chứng không loại trừ trách nhiệm theo quy định của pháp luật của Công chứng viên,
người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan.
2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống phải
thực hiện theo quy định của Quy chế này và hướng dẫn sử dụng Hệ thống của Sở Tư
pháp.
3. Việc cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải
tỏa ngăn chặn, thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng vào Hệ thống phải
đúng mục đích, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin và lưu trữ lâu dài; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức hành
nghề công chứng tra cứu thông tin.
4. Việc cập nhật, sửa chữa, xóa thông tin ngăn chặn,
thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng được
ghi nhận bằng nhật ký tự động đã được thiết kế sẵn trong Hệ thống, là căn cứ chứng
minh cho việc cập nhật thông tin vào Hệ thống.
5. Các cơ quan cung cấp thông tin chịu trách nhiệm
về tính chính xác của các thông tin do cơ quan mình cung cấp để đăng tải trên Hệ
thống.
6. Thông tin nhập vào Hệ thống phải sử dụng Tiếng
Việt, bộ mã ký tự Unicode.
7. Các chương trình kiểm tra và diệt virus phải là
những chương trình có bản quyền và phải được cài đặt thường trú trên các thiết
bị truy cập Hệ thống.
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm
cấm
1. Sử dụng, đánh cắp, mạo nhận tài khoản người khác
để truy cập vào Hệ thống.
2. Cho người khác sử dụng tài khoản của mình để
truy cập vào Hệ thống.
3. Cấp tài khoản truy cập vào Hệ thống cho tổ chức,
cá nhân không phải đối tượng được cấp.
4. Truy cập vào Hệ thống để thực hiện các công việc
không được giao.
5. Sửa đổi, xóa bỏ thông tin trong Hệ thống trái
quy định, làm biến dạng giao diện, làm sai lệch hệ thống quản trị, thay đổi cấu
trúc dữ liệu hay bất kỳ hành vi nào khác tác động đến hoạt động hay thông tin
có trong Hệ thống.
6. Thay đổi quy trình quản lý, khai thác, sử dụng Hệ
thống.
7. Sử dụng Hệ thống và thông tin trong Hệ thống vào
những mục đích trái pháp luật, mục đích khác không phục vụ cho hoạt động công
chứng của tổ chức mình hay hoạt động quản lý Nhà nước về công chứng.
8. Không cập nhật thông tin hoặc cập nhật thông tin
không kịp thời, không chính xác vào Hệ thống.
9. Tiết lộ trái pháp luật các thông tin về cá nhân,
tổ chức, tài sản và các thông tin khác mà mình biết được trong quá trình quản
lý, khai thác, sử dụng Hệ thống.
10. Gây ảnh hưởng, can thiệp, cản trở khả năng truy
cập vào Hệ thống của các tổ chức, cá nhân.
11. Vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ đối với
Hệ thống.
12. Những hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Tài khoản, mật khẩu quản
lý, khai thác, sử dụng Hệ thống
1. Tài khoản quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống
được cấp trong các trường hợp sau:
a) Bộ phận quản trị Hệ thống.
b) Có văn bản của tổ chức hành nghề công chứng đề
nghị cấp tài khoản sử dụng Hệ thống cho Công chứng viên đã được đăng ký hành
nghề và được cấp Thẻ công chứng viên của tổ chức mình.
c) Có văn bản của tổ chức hành nghề công chứng đề
nghị cấp tài khoản sử dụng Hệ thống cho tổ chức mình.
d) Có văn bản của cơ quan có liên quan đề nghị cấp
tài khoản cho cơ quan mình thực hiện việc tra cứu thông tin trong Hệ thống.
2. Mật khẩu truy cập Hệ thống phải bảo đảm 08 ký tự,
bao gồm ký tự chữ cái thường, in hoa, số và ký tự đặc biệt. Định kỳ 03 tháng
các tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản phải thay đổi mật khẩu.
3. Cá nhân, tổ chức được cấp tài khoản quản lý,
khai thác, sử dụng Hệ thống có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp
và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp đối với Hệ thống.
4. Khóa tài khoản có thời hạn
Tài khoản của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác,
sử dụng Hệ thống bị khóa có thời hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng
đối với Công chứng viên.
b) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị
khóa có thời hạn các tài khoản đã cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao
nhiệm vụ tra cứu thông tin trong Hệ thống.
c) Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng Hệ
thống có các hành vi quy định tại Điều 4 Quy chế này.
5. Việc khóa tài khoản có thời hạn chấm dứt khi
không còn vi phạm các điều kiện để khóa tài khoản tại khoản 4 Điều này.
6. Khóa tài khoản vĩnh viễn
Tài khoản của cá nhân, tổ chức quản lý, khai thác,
sử dụng Hệ thống bị khóa vĩnh viễn trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ công chứng
viên đối với Công chứng viên.
b) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc
giải thể, chuyển đổi, chấm dứt hoạt động, sáp nhập, hợp nhất tổ chức hành nghề
công chứng.
c) Có văn bản của tổ chức hành nghề công chứng đề
nghị khóa tài khoản đã cấp cho Công chứng viên chấm dứt hành nghề tại tổ chức
mình, sau khi hoàn tất thủ tục xóa đăng ký hành nghề theo quy định.
d) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị
khóa vĩnh viễn các tài khoản đã cấp cho tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tra
cứu thông tin trong Hệ thống.
7. Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản tại Khoản 1, 4, 6 điều này, Sở Tư pháp thực hiện việc cấp tài khoản,
khóa tài khoản của các tổ chức, cá nhân theo quy định. Sở Tư pháp căn cứ vào
Quy chế này và mức độ vi phạm của cá nhân, tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng
Hệ thống để thực hiện việc khóa tài khoản quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống.
Điều 6. Sao lưu
Sở Tư pháp, tổ chức hành nghề công chứng phải thực
hiện việc sao lưu dữ liệu hàng ngày tại cơ quan, tổ chức mình.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ CẬP
NHẬT THÔNG TIN NGĂN CHẶN, THÔNG TIN GIẢI TỎA NGĂN CHẶN
Điều 7. Cung cấp thông tin ngăn
chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn cho Hệ thống
1. Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân quận,
huyện cung cấp quyết định kê biên tài sản đang tranh chấp, quyết định phong tỏa
tài sản của người có nghĩa vụ, quyết định cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối
với tài sản đang tranh chấp, lệnh kê biên tài sản và các quyết định thay đổi, bổ
sung, hủy bỏ các quyết định trên, quyết định hủy bỏ lệnh kê biên đến Sở Tư pháp
để cập nhật thông tin vào Hệ thống.
2. Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát
nhân dân quận, huyện cung cấp lệnh kê biên tài sản và quyết định hủy bỏ lệnh kê
biên tài sản đến Sở Tư pháp để cập nhật thông tin vào Hệ thống.
3. Công an thành phố, Công an quận, huyện cung cấp
lệnh kê biên tài sản và quyết định hủy bỏ lệnh kê biên; kịp thời thông tin bằng
văn bản về các trường hợp giả mạo người, giả mạo giấy tờ để giao dịch, lừa đảo
liên quan đến tài sản đến Sở Tư pháp để cập nhật thông tin vào Hệ thống.
4. Cục Thi hành án dân sự thành phố, Chi cục Thi
hành án dân sự quận, huyện cung cấp quyết định phong tỏa tài sản, quyết định tạm
dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản và
quyết định thu hồi, chấm dứt, sửa đổi các loại quyết định trên đến Sở Tư pháp để
cập nhật thông tin vào Hệ thống.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất
đai thành phố, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kịp thời thông tin bằng văn
bản về các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hủy, mất giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mất phôi giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và
các trường hợp khác cần cung cấp thông tin đến Sở Tư pháp để cập nhật thông tin
vào Hệ thống.
6. UBND quận, huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường
kịp thời thông tin bằng văn bản về các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hủy, mất giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
mất phôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất và các trường hợp khác cần cung cấp thông tin đến Sở Tư pháp để
cập nhật thông tin vào Hệ thống.
7. Văn phòng Thừa phát lại cung
cấp quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện
trạng tài sản và quyết định thu hồi, chấm dứt, sửa đổi các loại quyết định trên
đến Sở Tư pháp để cập nhật thông tin vào Hệ thống.
8. Các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cung cấp
thông tin phải chủ động cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn
chặn cho Sở Tư pháp ngay sau khi ban hành văn bản liên quan đến việc ngăn chặn,
giải tỏa ngăn chặn. Sở Tư pháp chỉ cập nhật thông tin ngăn chặn và giải tỏa
ngăn chặn khi đúng hình thức văn bản được pháp luật quy định.
9. Các cơ quan có liên quan, các tổ chức hành nghề
công chứng khi nhận được thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn từ
các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin nhưng khi tra cứu nhận thấy
các thông tin này chưa được cập nhật lên hệ thống, phải chủ động báo ngay cho Sở
Tư pháp để đối chiếu, cập nhật kịp thời.
10. Khi có các thông tin liên quan đến việc công chứng
hợp đồng, giao dịch (giả mạo người, giả mạo giấy tờ để thực hiện giao dịch, lừa
đảo tài sản; hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt ủy quyền liên quan đến tài sản;
thiếu người thừa kế...), các cơ quan có liên quan, các tổ chức hành nghề công
chứng cần phối hợp chia sẻ các thông tin đến Sở Tư pháp để cập nhật vào Hệ thống.
Điều 8. Quản lý thông tin ngăn
chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn trong Hệ thống
1. Sở Tư pháp tiếp nhận các thông tin ngăn chặn,
thông tin giải tỏa ngăn chặn do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
2. Sau khi tiếp nhận thông tin ngăn chặn, thông tin
giải tỏa ngăn chặn, lãnh đạo Sở Tư pháp chỉ đạo bộ phận quản trị hệ thống phải
ngay lập tức nhập đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin ngăn chặn, thông
tin giải tỏa ngăn chặn vào Hệ thống (trừ những trường hợp bất khả kháng), trình
lãnh đạo Sở phê duyệt đồng bộ lên Hệ thống.
3. Đối với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa
ngăn chặn đã có trên Hệ thống, bộ phận quản trị Hệ thống kiểm tra lại thông tin
a) Nếu thông tin đã có không hoàn toàn phù hợp 100%
với thông tin ngăn chặn mới nhận được thì phải nhập thông tin ngăn chặn vào Hệ
thống.
b) Nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn đúng 100% với
thông tin đã có thì thực hiện giải tỏa ngăn chặn. Nếu thông tin giải tỏa ngăn
chặn không đúng với thông tin đã có thì Sở Tư pháp chuyển trả văn bản mới nhận
đó cho cơ quan, tổ chức đã gửi thông tin giải tỏa ngăn chặn và phải nêu rõ lý
do không chấp nhận.
4. Khi phát hiện thấy những điểm bất hợp lý về
thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, bộ phận quản trị Hệ thống phải
báo cáo lãnh đạo Sở Tư pháp để kịp thời xử lý, giải quyết.
Điều 9. Chỉnh sửa các thông tin
ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đã nhập vào Hệ thống
1. Việc sửa các thông tin ngăn chặn, thông tin giải
tỏa ngăn chặn đã nhập vào Hệ thống chỉ được thực hiện đối với các sai sót về kỹ
thuật (sai sót trong ghi chép, đánh máy, in ấn) trong quá trình nhập thông tin.
2. Trường hợp sai sót kỹ thuật được phát hiện trong
quá trình nhập thông tin vào Hệ thống (chưa được đồng bộ trên Hệ thống), bộ phận
quản trị Hệ thống chủ động sửa chữa cho chính xác với thông tin ngăn chặn,
thông tin giải tỏa ngăn chặn.
3. Trường hợp các sai sót về kỹ thuật được phát hiện
sau khi thông tin đã được đồng bộ lên Hệ thống, bộ phận quản trị Hệ thống phải
báo cáo lãnh đạo Sở Tư pháp để kiểm tra, phê duyệt việc sửa chữa sai sót cho
chính xác với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn.
Điều 10. Đăng tải thông tin,
văn bản chỉ đạo, điều hành liên quan đến lĩnh vực công chứng trên Hệ thống
Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật, đăng tải các
văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
liên quan đến lĩnh vực công chứng trên Hệ thống để cung cấp thông tin đến các tổ
chức hành nghề công chứng, công chứng viên, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mục 2. QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ
DỤNG THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG
Điều 11. Nhập thông tin hợp đồng,
giao dịch đã công chứng vào Hệ thống
1. Tổ chức hành nghề công chứng phải cập nhật và
đăng tải (đồng bộ) thông tin hợp đồng, giao dịch đã được công chứng lên Hệ thống
trong vòng năm phút sau khi Công chứng viên ký, đóng dấu vào văn bản công chứng
hợp đồng, giao dịch.
Trường hợp cập nhật không chính xác, không đầy đủ,
không kịp thời dẫn đến phát sinh hậu quả pháp lý thì phải liên đới chịu trách
nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Các trường thông tin cơ bản của hợp đồng, giao dịch
có gắn dấu * trong Hệ thống phải bắt buộc cập nhật.
3. Các tổ chức hành nghề công chứng chịu trách nhiệm
về tính chính xác của thông tin do mình cập nhật trên Hệ thống.
Điều 12. Tra cứu thông tin
ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng, giao dịch đã
công chứng
1. Trước khi công chứng hợp đồng, giao dịch liên
quan đến tài sản là bất động sản hoặc tài sản là động sản có đăng ký, công chứng
viên phải tra cứu thông tin trong Hệ thống để kiểm tra về tình trạng của tài sản.
2. Kết quả tra cứu từ Hệ thống là nguồn thông tin để
công chứng viên kiểm tra, xem xét trước khi quyết định công chứng hoặc không thực
hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch về tài sản.
a) Nếu hồ sơ, điều kiện công chứng đầy đủ, hợp
pháp, không trái đạo đức xã hội và không có thông tin ngăn chặn liên quan đến
tài sản, đối tượng giao dịch thì công chứng viên thụ lý và tạo lập hợp đồng,
giao dịch trong Hệ thống.
b) Nếu tài sản có trong danh sách ngăn chặn thì
không thực hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch về tài sản bị ngăn chặn.
c) Trường hợp phát hiện giao dịch đang thực hiện tại
nhiều nơi, thông tin về tài sản, chủ sở hữu hay người tham gia giao dịch không
phù hợp hay thông tin khác không rõ ràng, công chứng viên phải xác minh, làm
rõ.
Nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì
công chứng viên báo cáo ngay với Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng. Trưởng
các tổ chức hành nghề công chứng chủ động, có biện pháp thích hợp, phối hợp với
các cơ quan có thẩm quyền để xử lý vụ việc đúng quy định pháp luật và kịp thời
báo cáo Sở Tư pháp.
3. Việc tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin giải
tỏa ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công chứng được thực hiện
theo hướng dẫn sử dụng Hệ thống của Sở Tư pháp.
Điều 13. Khai thác và sử dụng
Hệ thống
1. Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng
viên có quyền khai thác và sử dụng Hệ thống để:
a) Phục vụ cho hoạt động công chứng các hợp đồng,
giao dịch;
b) Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình công chứng
định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan Nhà nước và các thống kê, báo
cáo khác có liên quan.
2. Các cơ quan có thẩm quyền được khai thác thông
tin trên Hệ thống để phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm
tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
3. Việc phân quyền khai thác thông tin tại Sở Tư
pháp, các tổ chức hành nghề công chứng do Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng các tổ chức
hành nghề công chứng quyết định và chịu trách nhiệm.
Điều 14. Chỉnh sửa các thông
tin hợp đồng, giao dịch đã đồng bộ lên Hệ thống
1. Việc chỉnh sửa các thông tin hợp đồng, giao dịch
đã đồng bộ lên Hệ thống chỉ được thực hiện đối với các sai sót về kỹ thuật
trong văn bản công chứng (sai sót trong ghi chép, đánh máy, in ấn) trong quá
trình nhập thông tin.
2. Trường hợp thông tin hợp đồng, giao dịch đã được
đồng bộ lên Hệ thống nhưng phát hiện có sai sót về lỗi kỹ thuật trong quá trình
nhập thông tin, Trưởng tổ chức hành nghề công chứng phải có văn bản đề nghị Sở
Tư pháp xem xét, chỉnh sửa các thông tin hợp đồng, giao dịch và phải cung cấp
các tài liệu liên quan để chứng minh các sai sót về lỗi kỹ thuật để Sở Tư pháp
xem xét, điều chỉnh.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của
công chứng viên trong việc khai thác, sử dụng Hệ thống
1. Tra cứu thông tin trong Hệ thống khi thụ lý, giải
quyết yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch; xem xét, quyết định việc công chứng
hợp đồng, giao dịch theo quy định và cập nhật, đồng bộ thông tin đúng thời hạn
được quy định tại Quy chế này.
2. Tham gia các buổi đào tạo sử dụng, khai thác Hệ
thống do Sở Tư pháp tổ chức;
3. Sử dụng Hệ thống theo quy định tại Quy chế này
và hướng dẫn của Sở Tư pháp.
4. Kịp thời báo cáo cho Sở Tư pháp các vấn đề phát
sinh trong khi sử dụng Hệ thống; tích cực phối hợp với Sở Tư pháp để khắc phục
các vấn đề liên quan đến Hệ thống.
5. Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật đối với mật
khẩu và tên truy cập Hệ thống đã được cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu
để lộ, mất mật khẩu, tên tài khoản.
6. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của
tổ chức hành nghề công chứng trong việc khai thác, sử dụng Hệ thống
1. Chuẩn bị, duy trì cơ sở vật chất, đường truyền để
cài đặt và sử dụng Hệ thống theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; cài đặt thường trú
các chương trình kiểm tra và diệt virus trên các thiết bị truy cập Hệ thống.
2. Trường hợp thông tin có trong Hệ thống chưa đầy
đủ, chưa chính xác, các tổ chức hành nghề công chứng báo cáo về Sở Tư pháp để
kiểm tra thông tin trong Hệ thống.
3. Cử công chứng viên và nhân viên tổ chức mình
tham gia các buổi đào tạo khai thác, sử dụng Hệ thống do Sở Tư pháp tổ chức.
4. Yêu cầu và tạo điều kiện để công chứng viên,
nhân viên tổ chức mình sử dụng Hệ thống theo quy định tại Quy chế này và hướng
dẫn của Sở Tư pháp.
5. Kịp thời báo cáo cho Sở Tư pháp các vấn đề phát
sinh trong khi sử dụng Hệ thống; tích cực phối hợp với Sở Tư pháp để khắc phục
các vấn đề liên quan đến Hệ thống.
6. Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật đối với mật
khẩu và tên truy cập Hệ thống đã được cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu
để lộ, mất mật khẩu, tên tài khoản.
7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc sử dụng,
bảo dưỡng, bảo trì, vận hành Hệ thống;
8. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Đề nghị Tòa án nhân
dân thành phố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố
Phối hợp thực hiện và chỉ đạo Tòa án nhân dân quận,
huyện, Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện kịp thời cung cấp đến Sở Tư pháp các
thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với các loại tài sản
trong phạm vi thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị tại Điều
7 Quy chế này để cập nhật, đăng tải trên Hệ thống.
Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn
của Sở Tư pháp
1. Trực tiếp thực hiện việc quản lý, khai thác, sử
dụng Hệ thống theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên
quan.
2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản
lý hệ thống máy chủ ảo (bao gồm dung lượng lưu trữ dữ liệu) trên môi trường mạng
Internet để phục vụ vận hành Hệ thống.
3. Cập nhật kịp thời, chính xác các thông tin ngăn
chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn được các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cung
cấp. Trường hợp có những nội dung chưa rõ, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan,
cá nhân có liên quan kiểm tra, xác minh, làm rõ đối với những thông tin ngăn chặn,
thông tin giải tỏa ngăn chặn để bảo đảm tính chính xác.
4. Cập nhật thông tin, văn bản pháp luật, văn bản
chỉ đạo, điều hành vào Hệ thống.
5. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án theo quy định của pháp luật.
6. Sở Tư pháp có trách nhiệm thường xuyên theo dõi,
hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng cập nhật, bổ sung dữ liệu
các hợp đồng, giao dịch lên hệ thống đầy đủ, kịp thời.
7. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền
thông triển khai việc tích hợp Hệ thống với Hệ thống thông tin chính quyền điện
tử thành phố Đà Nẵng để phục vụ cho hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước.
8. Triển khai thực hiện, theo dõi, tổng hợp tình
hình, thực hiện Quy chế này báo cáo UBND thành phố.
Điều 19. Trách nhiệm của Công
an thành phố, Công an quận, huyện
1. Công an thành phố, Công an quận, huyện cung cấp
thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo thẩm quyền tại Điều 7 Quy chế này đến Sở Tư pháp để cập nhật, đăng tải trên Hệ
thống.
2. Công an thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Công an
quận, huyện triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 20. Trách nhiệm của Cục
Thi hành án dân sự thành phố, Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện
1. Cục Thi hành án dân sự thành phố, Chi cục Thi
hành án dân sự quận, huyện có trách nhiệm phối hợp thực hiện và kịp thời cung cấp
đến Sở Tư pháp các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với
các loại tài sản trong phạm vi thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị tại Điều 7 Quy chế này để cập nhật, đăng tải trên Hệ thống.
2. Cục Thi hành án dân sự thành phố có trách nhiệm
chỉ đạo Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện triển khai thực hiện Quy chế
này.
Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn
của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất
đai thành phố, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện cung cấp thông
tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với tài sản là quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất trong phạm vi thẩm quyền giải quyết của cơ quan,
đơn vị tại Điều 7 Quy chế này gửi Sở Tư pháp để cập nhập,
đăng tải trên Hệ thống.
2. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận, huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình trong quá trình giải quyết hồ sơ liên quan đến các văn bản công chứng
(chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, cầm cố quyền sử dụng đất...) cần
thực hiện tra cứu trên hệ thống về thông tin hợp đồng, giao dịch đã được công
chứng để bảo đảm tính chính xác của các văn bản công chứng. Trường hợp hồ sơ có
liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng nhưng chưa có thông tin
trên hệ thống thì cơ quan tài nguyên và môi trường trong quá trình giải quyết hồ
sơ cho công dân phối hợp thông báo ngay cho Sở Tư pháp và tổ chức hành nghề
công chứng đã công chứng hợp đồng, giao dịch để tổ chức hành nghề công chứng đó
cập nhật ngay thông tin hợp đồng, giao dịch lên Hệ thống.
3. Được cấp mật khẩu và tài khoản truy cập Hệ thống
để tra cứu thông tin về hợp đồng, giao dịch và chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật
đối với mật khẩu và tài khoản truy cập Hệ thống đã được cung cấp; thông báo
ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, tài khoản.
4. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu qua hình thức WS
(Webservice) hoặc API (Application Programming Interface) cho Sở Tư pháp, các tổ
chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố để có thể nhận dữ liệu nhằm
tra cứu chính xác thông tin liên quan về bất động sản (việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, thế chấp, phong tỏa...) là đối tượng của việc công chứng hợp
đồng, giao dịch và bảo đảm tính an toàn pháp lý của dữ liệu điện tử.
Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn
của Cục thuế thành phố, Chi cục thuế quận, huyện
1. Cục thuế thành phố, Chi cục thuế quận, huyện
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình trong quá trình giải quyết hồ sơ
sang tên, trước bạ đối với tài sản liên quan đến các văn bản công chứng cần thực
hiện tra cứu trên hệ thống về thông tin hợp đồng, giao dịch đã được công chứng
để bảo đảm tính chính xác của các văn bản công chứng. Trường hợp hồ sơ có liên
quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng nhưng chưa có thông tin trên Hệ
thống thì cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ cho công dân phối hợp
thông báo ngay cho Sở Tư pháp và tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp
đồng, giao dịch để tổ chức hành nghề công chứng đó cập nhật ngay thông tin hợp
đồng, giao dịch lên Hệ thống.
2. Được cấp mật khẩu và tài khoản truy cập Hệ thống
để tra cứu thông tin về hợp đồng, giao dịch trong Hệ thống và chịu trách nhiệm
bảo quản, bảo mật đối với mật khẩu và tài khoản truy cập Hệ thống đã được cung
cấp; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, tài khoản.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở
Thông tin và Truyền thông
1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để Hệ thống hoạt động
thông suốt, hoàn thiện cơ chế liên thông giữa các cơ quan trong việc chia sẻ dữ
liệu về nguồn gốc tài sản, chủ sở hữu tài sản và các thông tin khác liên quan đến
tình trạng giao dịch của tài sản, thông tin về biện pháp ngăn chặn.
2. Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai việc tích hợp
Hệ thống với Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng để phục vụ
cho hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước.
Điều 24. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan có liên quan căn cứ
trách nhiệm được quy định tại Quy chế này chủ động phối hợp với cơ quan chủ
trì, xây dựng kế hoạch và dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị mình liên
quan đến việc hoàn thiện, vận hành, bảo dưỡng, duy trì Hệ thống, gửi Sở Tài
chính xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách thành phố, báo cáo UBND thành phố
trình HĐND thành phố phê duyệt theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
tránh tình trạng bổ sung dự toán làm ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều hành
ngân sách và bị động trong việc thực hiện Quy chế này.
Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn
của các cơ quan, cá nhân có liên quan
1. Các cơ quan có liên quan trong phạm vi, quyền hạn
của mình, khi có các thông tin về việc ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn liên quan
đến việc công chứng hợp đồng, giao dịch thì phối hợp chia sẻ các thông tin đến
Sở Tư pháp để cập nhật vào Hệ thống.
2. Cơ quan, cá nhân được cấp mật khẩu và tài khoản
truy cập để tra cứu thông tin về hợp đồng, giao dịch trong Hệ thống phải chịu
trách nhiệm quản lý, bảo mật đối với mật khẩu và tài khoản truy cập Hệ thống đã
được cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, tài khoản.
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn
của UBND quận, huyện
1. Cung cấp thông tin và chỉ đạo Phòng Tài nguyên
và Môi trường cung cấp thông tin đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất trong phạm vi thẩm quyền của cơ quan, đơn vị tại Điều
7 Quy chế này gửi Sở Tư pháp đăng tải trên Hệ thống.
2. Được cấp mật khẩu và tài khoản truy cập để tra cứu
thông tin về hợp đồng, giao dịch trong Hệ thống và chịu trách nhiệm bảo quản, bảo
mật đối với mật khẩu và tài khoản truy cập Hệ thống đã được cung cấp; thông báo
ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, tài khoản.
Điều 27. Trách nhiệm của Văn
phòng thừa phát lại
Văn phòng Thừa phát lại cung cấp thông tin ngăn chặn,
thông tin giải tỏa ngăn chặn theo thẩm quyền tại Điều 7 Quy chế
này đến Sở Tư pháp để cập nhật, đăng tải trên Hệ thống.
Điều 28. Trách nhiệm của các tổ
chức hành nghề công chứng
1. Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng phải tham gia Hệ thống. Tổ chức hành nghề công chứng có trách
nhiệm cập nhật tất cả các hợp đồng, giao dịch đã công chứng vào Hệ thống.
Các hợp đồng, giao dịch đã công chứng trước đây
(trước khi sử dụng Hệ thống) đang được lưu trữ tại tổ chức hành nghề công chứng
nhưng chưa được cập nhật vào phần mềm Master trước đây thì tổ chức hành nghề
công chứng phải có trách nhiệm cập nhật, bổ sung và đồng bộ lên Hệ thống trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực.
2. Trưởng tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm:
a) Ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn xây dựng phần
mềm để duy trì và vận hành Hệ thống trong quá trình hoạt động của tổ chức mình.
b) Tổ chức quản lý việc nhập dữ liệu hợp đồng, giao
dịch đã công chứng vào Hệ thống; vận hành và sử dụng an toàn, hiệu quả Hệ thống
tại tổ chức mình.
c) Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ và
chính xác các thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng nhập vào Hệ thống.
d) Quyết định việc đề nghị Sở Tư pháp xem xét, chỉnh
sửa thông tin hợp đồng, giao dịch đã nhập vào Hệ thống của tổ chức mình.
đ) Bảo đảm điều kiện về trang thiết bị, mạng nội bộ
cho việc vận hành tốt Hệ thống tại tổ chức mình.
e) Cung cấp thông tin trong trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền yêu cầu để phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra,
điều tra; truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng theo
quy định của pháp luật.
g) Thực hiện việc nhập, sửa chữa và tra cứu thông
tin trong Hệ thống theo Quy chế này và hướng dẫn sử dụng Hệ thống của Sở Tư
pháp.
h) Bảo mật thông tin về tài sản của tổ chức, cá
nhân trên Hệ thống theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Trách nhiệm của Hội
công chứng viên thành phố
Hội Công chứng viên thành phố vận động Công chứng
viên là Hội viên của tổ chức mình thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về
chia sẻ thông tin và Quy chế này nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động
công chứng trên địa bàn thành phố; có biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các
hành vi không chia sẻ thông tin kịp thời, không trung thực, hoặc hành vi vi phạm
khác liên quan đến cơ sở dữ liệu công chứng, làm ảnh hưởng đến hoạt động công
chứng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bảo đảm an toàn pháp lý
trong các hợp đồng, giao dịch.
Điều 30. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Quy chế này
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Điều khoản thi hành
Giao Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND thành phố để xem xét, quyết định
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.