|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
76/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hồng Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
28/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 28
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU ĐỂ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT KỸ THUẬT
ĐƠN GIẢN, CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 1127/TTr-SXD ngày 15 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy
trình bảo trì mẫu để quản lý, vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng
theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có
sự tham gia của người dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành quy trình bảo trì mẫu để quản
lý, vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực
hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người
dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 22
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì công trình xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ
thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân trên địa bàn thuộc danh mục
loại dự án đặc thù theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quy trình bảo trì mẫu để
quản lý, vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức
thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người
dân
1. Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình dân
dụng (công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường
trung học cơ sở; trạm y tế xã; nhà văn hóa, khu thể thao thôn) thực hiện theo
quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đường
giao thông nông thôn (công trình đường xã, thôn, ngõ, xóm; đường giao thông nội
đồng) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết
định này.
3. Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình phục
vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình kiên cố kênh mương nội đồng;
cống lấy nước trên kênh nội đồng, cống dâng lấy nước trên các suối nhỏ; công
trình trữ nước quy mô nhỏ phục vụ sản xuất; hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước; nhà vệ sinh công cộng; nhà vệ sinh hộ gia đình) thực hiện theo quy định tại
Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định
này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương công tác thi
công, nghiệm thu, quản lý, vận hành và bảo trì công trình đối với các công
trình dân dụng, công trình đường giao thông nông thôn nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều
3.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra
các địa phương công tác thi công, nghiệm thu, quản lý, vận hành và bảo trì công
trình đối với công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn nêu tại khoản
3 Điều 3.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu:
a) Triển khai thực hiện các nội dung
được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP.
b) Hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến quy trình này và bàn
giao toàn bộ hồ sơ thiết kế, hoàn công cho cộng đồng dân cư/tổ chức cơ sở tiếp
nhận, quản lý.
c) Chủ trì kiểm tra định kỳ; quyết định sử dụng
kinh phí từ ngân sách cấp xã/đặc khu hoặc huy động các nguồn lực hợp pháp khác
để hỗ trợ cộng đồng mua sắm vật liệu, thiết bị thay thế hoặc khắc phục các sự cố,
hư hỏng lớn vượt quá khả năng tự sửa chữa của người dân.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 10 năm 2026.
2. Các nội dung khác có liên
quan không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của
pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng
tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định
của văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và Giám đốc/Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư
pháp);
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Sở Tư pháp;
- Báo và PTTH tỉnh Lâm Đồng;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị (VP.UBND tỉnh);
- Lưu: VT, XDCT.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU ĐỂ QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ,
TÍNH CHẤT KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN, CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM
ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
PHỤ
LỤC I:
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
PHẦN
I
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng
dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng;
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 16/2021/TT-BXD ngày 20 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng;
- Quyết định số 681/QĐ-BXD
ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Quy trình đánh giá
an toàn kết cấu nhà ở và công trình công cộng;
- Quyết định số 4102/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Ban hành quy định áp dụng thiết kế sẵn
có; danh mục loại dự án đặc thù theo quy định tại Điều 17 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
PHẦN
II
NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông tin chung về công
trình
1. Tên công trình: ……………………..
2. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp …
3. Địa điểm xây dựng: Xã/phường/đặc khu
4. Đơn vị quản lý, sử dụng:
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cấp thẩm quyền giao quản lý, khai
thác, sử dụng công trình.
5. Diện tích xây dựng:
...............................
6. Thời hạn sử dụng: …………………….
7. Thời điểm thi công hoàn thành:
Ngày…..tháng…..năm………….
8. Thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng:
Ngày…..tháng…..năm……
II. Đối tượng, phương pháp và
tần suất kiểm tra công trình
1. Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm kịp thời
phát hiện các dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp để có biện pháp xử lý an toàn, công
tác kiểm tra được chuẩn hóa dưới dạng biểu mẫu để tổ chức cơ sở, cộng đồng dân
cư và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện, cụ thể theo Bảng chỉ dẫn
sau:
Bảng 1: Chỉ dẫn
kiểm tra công trình
|
STT
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm
tra
|
Tần suất kiểm
tra
|
|
Thường xuyên
|
Định kỳ
|
|
1
|
Tường trong nhà,
ngoài nhà
|
Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần) bề mặt tường,
những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát nước; đặc biệt lưu ý tại
các vị trí tường tiếp giáp với cột, đầu trên của tường tiếp giáp với dầm,
sàn:
- Kiểm tra tường có bị vết nứt, nghiêng;
- Kiểm tra bề mặt tường có bị nứt hoặc bong tróc
vữa trát.
- Kiểm tra màu sắc của sơn tường còn đảm bảo sử dụng
được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ
khung nhôm kính; Vách nhà vệ sinh;…
|
Quan sát bằng mắt, lưu ý trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra khung, cánh cửa; các tấm pano, lamri,
các tấm kính.
- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của cánh cửa với
khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công trình.
- Kiểm tra các tay nắm, chốt, khoá cửa.
- Kiểm tra rãnh trượt cửa sổ lùa.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
|
|
3
|
Trần trong phòng,
khu vực sảnh, hành lang
|
Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần):
- Kiểm tra có bị nứt, bị gãy.
- Kiểm tra màu sắc trần bị ố, thấm hay bụi bẩn.
- Kiểm tra phía mặt dưới sàn bê tông có sự bong
tróc lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.
|
|
Hằng năm
|
|
4
|
Sàn nhà
|
Quan sát bằng mắt, gõ, dùng thước dài (nếu cần):
- Kiểm tra gạch lát sàn có còn bằng phẳng; có bị
nứt vỡ, bộp, bong, bậc.
- Kiểm tra bề mặt, mạch ron các viên gạch lát xem
còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn.
- Kiểm tra bậc cấp có bị sụt lún.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
|
5
|
Gạch ốp WC
|
- Kiểm tra mạch vữa giữa các viên gạch, kiểm tra
xem các viên gạch ốp có bị nứt nẻ hoặc bị bong, bị rơi.
- Kiểm tra bề mặt có bị hư hỏng tạo thành các vị
trí sắc, nhọn.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
|
6
|
Mái công trình, sê
nô
|
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra hệ xà gồ thép có bị rỉ sét, ăn mòn,
mái tôn có bị rỉ sét, mái ngói có bị bể, thủng xuyên sáng.
- Kiểm tra thấm mái, sê nô; các ống thoát nước
mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu công trình.
- Kiểm tra các đường ống thoát nước, các phễu thoát
nước, các rãnh thu xem có hiện tượng nứt, nghẹt đường ống.
|
|
Trước khi mùa mưa
hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
7
|
Ram dốc cho người
khuyết tật
|
- Quan sát bằng mắt, dùng thước (khi cần thiết)
kiểm tra bề mặt, các vị trí lún, nứt, các lớp tạo nhám.
- Kiểm tra mức độ chắc chắn của hệ lan can, tay vịn
inox.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
|
8
|
Các kết cấu bê
tông cốt thép
|
Quan sát bằng mắt thường, thước hoặc thiết bị
chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu;
vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
|
|
Theo thời gian bảo
trì định kỳ
|
|
9
|
Hệ thống điện; hệ
thống mạng
|
Quan sát bằng mắt, sử dụng thử về tình trạng làm
việc, các liên kết.
|
Trong quá trình sử
dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc rò rỉ điện
|
Hằng năm
|
|
10
|
Hệ thống chống sét
|
- Quan sát bằng mắt, sử dụng các thiết bị đo kiểm
tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống nối đất.
- Kiểm tra các liên kết có bị ăn mòn.
|
|
Hằng năm trước khi
mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
11
|
Hệ thống cấp,
thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước mái
|
Kiểm tra tình trạng rò rỉ, độ bền chắc của các phụ
kiện; các liên kết; tình trạng vận hành của các thiết bị.
|
Trong quá trình sử
dụng; khi lượng nước sinh hoạt tăng bất thường hoặc bị đọng nước, thấm, dột
|
Hằng năm
|
|
12
|
Bình chữa cháy
|
- Kiểm tra tình trạng rò rỉ, chốt an toàn.
- Kiểm tra bề mặt có bị rỉ sét hay không.
- Kiểm tra đồng hồ đo lượng chất chữa cháy có còn
đủ hay không.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hằng năm
|
|
13
|
Sân bóng đá, sân
bóng chuyền
|
Quan sát bằng mắt, lưu ý trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra mặt phẳng sân, và độ dốc thoát nước
mưa trên mặt sân.
- Kiểm tra khung sắt và lưới bọc khung thành, lưới
thi đấu.
|
Trong quá trình sử dụng hoặc bị đọng nước, khó
thoát nước trên sân
|
|
Các đối tượng vật liệu, thiết bị khác có thể được
xem xét bổ sung vào quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo tất cả các vật liệu, thiết
bị lắp đặt vào công trình được xem xét bảo trì theo đúng quy định.
2. Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện
khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như
gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc
khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn
sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
III. Nội dung và chỉ dẫn thực
hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình
và thiết bị lắp đặt vào công trình
Căn cứ kết quả kiểm tra thường xuyên và định kỳ, Tổ
chức cơ sở, Cộng đồng dân cư/người hưởng lợi trực tiếp tiến hành công tác bảo
dưỡng, chăm sóc công trình theo các chỉ dẫn kỹ thuật cơ bản tại Bảng dưới đây:
Bảng 2: Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình
và thiết bị
|
STT
|
Tên hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
1
|
Tường trong nhà,
ngoài nhà
|
Hằng năm
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu,
05 năm đối với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Dùng chất làm sạch, cây lau và giẻ mềm, cây lau
chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên bề mặt sơn.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại
Bảng 3.
|
Khi các biểu hiện
bong tróc, nứt nẻ, lem ố, bẩn bám đạt tỷ lệ từ 80% diện tích sơn trở lên, tiến
hành sơn lại toàn bộ.
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ khung
nhôm kính; vách nhà vệ sinh;…
|
3 tháng
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu,
05 năm đối với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Dùng chất làm sạch, cây lau (hoặc cây lau
chuyên dùng và giẻ mềm, lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên bề mặt và khung.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại
Bảng 3.
|
- Tra dầu mỡ vào
các trục, bản lề, kiểm tra tay nắm, khớp nối, xử lý vị trí hở, thay gioăng
cao su, bơm keo Silicone.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
|
3
|
Mái nhà
|
Trước mùa mưa
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu,
05 năm đối với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Dùng keo Silicone hoặc chất chuyên dụng trám
trét lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột.
- Vệ sinh toàn bộ bề mặt sê nô mái.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại
Bảng 3
|
- Chống thấm lại
toàn bộ seno mái và gia cố lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột bằng
keo Silicone hoặc chất chuyên dụng.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
|
|
4
|
Sàn nhà
|
Hàng ngày (hoặc
hàng tuần) tùy theo điều kiện sử dụng
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu,
05 năm đối với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Quét bụi, làm sạch bề mặt.
- Thay thế các viên gạch lát đã hư hỏng đơn lẻ
|
- Thay thế gạch/
đá tương đương tại vị trí biến dạng, nứt vỡ hoặc thay thế toàn bộ theo yêu cầu
sử dụng.
- Thực hiện sửa chữa
các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
- Đối với nền sàn
nhà tầng trệt, tiến hành quan trắc lún để xác định giải pháp xử lý, thay thế
phù hợp.
|
|
5
|
Kết cấu bê tông
|
Hằng năm
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu,
05 năm đối với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Khi kết cấu cột, dầm sàn của công trình xuất hiện
các vết nứt, bong tróc lớp bảo vệ bên ngoài, tiến hành trám, vá, hoàn thiện lại
tại các vị trí hư hỏng. Nếu sau khi bảo dưỡng, các biểu hiện hư hỏng vẫn tiếp
diễn thì chuyển sang công tác bảo trì, thực hiện kiểm định công trình, xác định
nguyên nhân để có giải pháp sửa
|
Khi có dấu hiệu
bong tróc lớp bảo vệ, nứt nẻ bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu 5 năm/lần
(không dùng phương pháp khoan lấy mẫu) trong suốt quá trình khai thác sử dụng.
|
|
6
|
Kết cấu mái
|
Hằng năm trước khi
mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu,
05 năm đối với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Sơn trám vá các vị trí bị bong rộp, rỉ sét (đòn
tay, vì kèo).
- Kiểm tra các vị trí liên kết.
- Xử lý mối mọt (nếu có).
|
- Sơn lại toàn bộ
kết cấu mái bằng thép (đòn tay, vì kèo).
- Siết lại toàn bộ
bu lông, kiểm tra, hàn gia cường các vị trí bị rỉ sét.
- Thay thế các kết
cấu gỗ bị mối mọt, mục (nếu có).
|
|
7
|
Hệ thống chống sét
|
Hằng năm trước khi
mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
- Theo quy định của thiết bị
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Kiểm tra, gia cường các kết cấu bị giảm yếu (nếu
có).
- Kiểm tra điện trở chống sét.
|
Thay thế các bộ phận
bị hư hỏng, lắp đặt lại chắc chắn.
|
|
8
|
Bồn nước
|
Hằng năm trước khi
mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
- Theo quy định của thiết bị
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Dọn vệ sinh trong bồn, kiểm tra khắc phục rò rỉ,
thay thế phao đóng ngắt
|
Thay thế bồn khi
hư hỏng không còn sử dụng được.
|
|
9
|
Bình chữa cháy
|
Hằng năm hoặc sau
khi đã sử dụng
|
- Theo quy định của thiết bị
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Vệ sinh, tẩy rỉ vị trí đóng mở; thay thế các bình
hư hỏng; Nạp chất chữa cháy.
|
Thay thế toàn bộ
bình chữa cháy theo thời gian quy định của thiết bị.
|
|
10
|
Hệ thống điện, mạng
|
Trong quá trình sử
dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc rò rỉ điện
|
- Theo quy định của thiết bị
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Thay thế những đoạn dây bị côn trùng phá hoại;
các thiết bị điện (công tắc, ổ cắm, cầu dao điện, bóng đèn...) có biểu hiện
hư hỏng
|
- Thay thế các thiết
bị điện hư hỏng, các thiết bị không còn sử dụng được.
- Nâng cấp, thay
thế toàn bộ hệ thống khi xuống cấp.
|
|
11
|
Máy lạnh (nếu có)
|
03 -06 tháng/lần
hoặc khi có sự cố
|
- Theo quy định của thiết bị
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Vệ sinh máy lạnh, làm sạch hệ thống lọc khí,
đem lại luồng không khí trong lành.
- Khi máy lạnh hư hỏng, thợ điện lạnh tiến hành sửa
chữa thay mới các linh kiện cũ.
|
Máy lạnh sử dụng đến
hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất thì nên kiểm tra, thay thế máy mới (nếu
cần thiết).
|
|
12
|
Hệ thống cấp,
thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước mái
|
Hằng năm hoặc khi
có sự cố
|
- Theo quy định của thiết bị
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Kiểm tra, xử lý rò rỉ nước; các phao đóng ngắt
thiết bị nước (xí, bồn nước).
- Sử dụng hóa chất định kỳ để chống nghẹt đường ống
nước, bồn cầu, chậu rửa chén, bồn rửa mặt, phễu thu sàn.
- Khi có sự cố hư hỏng rò rỉ nước, tiến hành thay
mới các thiết bị liên quan.
|
- Định kỳ thay thế
các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước, rơ le, phao cơ, phao điện).
- Thay thế bộ phận
hoặc toàn bộ hệ thống đường ống khi xuống cấp.
|
|
13
|
Sân bóng đá, sân
bóng chuyền
|
Hằng năm trước mùa
mưa hoặc trong quá trình sử dụng
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu,
05 năm đối với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Kiểm tra độ lún, phẳng và độ dốc thoát nước của
sân.
- Kiểm tra màu sắc của sơn còn đảm bảo sử dụng được;
có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
|
- Thực hiện sửa chữa
khi có dấu hiệu sụt, lún, gồ ghề, đọng nước cục bộ không đảm bảo độ dốc thoát
nước.
- Thực hiện sơn lại
hoặc thay thế khung sắt, lưới khung thành và lưới thi đấu khi hư hỏng không
còn sử dụng được.
|
IV. Thời điểm và chỉ dẫn
thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
1. Thời điểm thay thế thiết bị lắp đặt vào công
trình theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có) hoặc khi thiết bị không còn khả
năng hoạt động ổn định, có nguy cơ mất an toàn.
2. Chỉ dẫn thực hiện:
a) Đối với thiết bị điện: Thay thế ngay khi có dấu
hiệu chập cháy hoặc hư hỏng;
b) Thiết bị vệ sinh, vòi nước: Thay thế sau từ 5
năm đến 10 năm sử dụng hoặc khi bị rò rỉ, hư hỏng không thể sửa chữa.
c) Máy bơm nước (nếu có): Kiểm tra định kỳ 02 năm/lần
để bảo dưỡng hoặc thay thế phụ kiện.
V. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa
các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp
1. Nguyên tắc chung trong công tác sửa chữa:
a) Phương pháp sửa chữa quy định tại Mục này chỉ áp
dụng đối với các hư hỏng thông thường, sự cố nhỏ nằm trong khả năng tự khắc phục
của Tổ chức cơ sở, Tổ thợ cộng đồng và người dân.
b) Phải ưu tiên sử dụng các loại vật liệu tại chỗ,
vật liệu có tính năng kỹ thuật tương đương với vật liệu ban đầu của công trình.
c) Trường hợp vượt quá khả năng xử lý: Đối với các
sự cố đe dọa an toàn kết cấu (sụt lún công trình; nứt vỡ kết cấu bê tông cốt
thép…), cộng đồng dân cư không được tự ý xử lý mà phải rào chắn, cắm biển cảnh
báo và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu để lập phương án
khắc phục chuyên sâu bằng nguồn vốn ngân sách.
2. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng thông
thường của công trình, xử lý trường hợp công trình xuống cấp:
Tổ chức cơ sở và cộng đồng dân cư tham khảo thực hiện
các biện pháp sửa chữa nhỏ theo Bảng chỉ dẫn sau:
Bảng 3. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng
thông thường
|
STT
|
Phân loại hư hỏng
|
Phương pháp khắc
phục
|
|
1
|
Màng sơn bị rêu mốc
có đốm xanh hay nâu, đen
|
- Chà rửa toàn bộ bề mặt để tẩy rêu mốc bằng dung
dịch tẩy, bả bột trét ngoài nhà, làm phẳng mặt.
- Dùng sơn lót chống kiềm, sơn phủ chất lượng
cao.
- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản
xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
2
|
Màng sơn bị phân
hóa
|
- Loại bỏ hết bụi phấn, chà bằng bàn chải lông cứng
hoặc bàn chải kim loại nếu bề mặt là vữa tô, rửa kỹ hoặc sử dụng thiết bị chà
bột.
- Dùng sơn lót chống kiềm, sơn phủ chất lượng
cao.
- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản
xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
3
|
Màng sơn bị nứt
|
- Nếu chưa nứt đến bề mặt vật liệu thì sửa chữa bằng
cách cạo bỏ phần sơn nứt bằng bàn chải kim loại, chà nhám, làm sạch sơn lót
và sơn phủ.
- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản
xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
4
|
Màng sơn không mịn
do có các lỗ bọt
|
- Bóc bỏ các chỗ sơn bị nổi bong bóng, lỗ bọt,
sơn lại bằng sơn tương đương hoặc cao cấp hơn.
- Khi sơn (sơn lót và sơn phủ), tránh lăn sơn thừa
hay sử dụng sơn quá hạn sử dụng.
- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản
xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
5
|
Màng sơn bị tróc
01 lớp hoặc tróc hết
|
- Chống thấm tường.
- Xác định và loại trừ nguồn ẩm. Trám nơi bị hở.
- Chà lớp sơn bị tróc, dùng sơn chống kiềm, sơn
phủ.
- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản
xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
6
|
Màng sơn bị muối
hóa
|
- Nếu do hơi ẩm gây ra, loại trừ nguồn ẩm bằng
cách sửa mái, vệ sinh, máng xối và các ống dẫn, bịt các lỗ nứt trong tường bằng
chất chống thấm.
- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản
xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
7
|
Vết nứt sơn nước
|
- Nếu do nứt dẫn đến bong lớp, phải đục bỏ lớp
sơn, sau đó trên mặt vật sơn dùng matit bả bằng phẳng, sau đó sơn lại.
- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản
xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
8
|
Cửa nhôm kính bị xệ
cánh, gây ra tình trạng rất khó đóng hoặc mở.
|
- Thay mới ốc vít bên trong, định hình lại khung
cửa.
- Loại bỏ lớp Silicone cũ, Giữ ổn định khung cửa,
trét Silicone liên kết (loại tốt) giữa kính và nhôm.
|
|
9
|
Sê nô bị thấm
|
Làm sạch máng thu, lỗ thoát nước.
|
|
10
|
Gạch lát bị bung vỡ
và không phẳng
|
- Sử dụng đội thợ thi công chuyên nghiệp, đúng
tay nghề.
- Chọn gạch ốp lát có chất lượng tốt.
- Xử lý nền phẳng, sạch sẽ trước khi lát.
- Thay những viên gạch tương đương
|
|
11
|
Thấm nền nhà vệ
sinh
|
Bóc dỡ sàn và chống thấm lại sàn
|
|
12
|
Nước mưa chảy ngược
vào nhà qua cửa sổ
|
Đục bỏ lớp trát, trát lại và tạo dốc ra phía
ngoài; làm sạch mặt trát, sau đó quét lớp vữa xi măng, lại trát lớp phủ. Khi
trát làm cho phía trong cao, phía ngoài thấp, tạo độ dốc ra phía ngoài.
|
|
13
|
Nước mưa làm bẩn mặt
tường ngoài
|
Trên kết cấu bên trên phải tạo rãnh cắt nước hoặc
chỉ nước, đồng thời trát xử lý, hoặc phía dưới kết cấu nêu ở trên làm thành
hình dáng trong cao ngoài thấp.
|
|
14
|
Nứt mai rùa lớp vữa
trát
|
Cần xác định rõ nguyên nhân để lựa chọn phương án
sửa chữa phù hợp.
- Nếu vết nứt nhỏ, không có hiện tượng phồng rộp,
và không có chất lỏng chảy qua, thì không cần xử lý.
- Nếu vết nứt tương đối lớn, có thể dùng vữa xi
măng (vữa xi măng keo 107) bịt (hoặc chèn) để xử lý.
- Nếu vết nứt do thay đổi kết cấu gây nên, cần xử
lý cùng với tình trạng kết cấu
|
|
15
|
Cửa sổ ngoài thấm
nước
|
- Bịt: bịt tất cả các đường thấm nước khung dưới.
Có thể dùng keo xử lý rỉ nước tại vị trí góc vuông của khung bên và khung dưới
của cửa sổ và chỗ cố định đinh ốc lộ ra ngoài. Có thể miết mạch chỗ tiếp giáp
của khung cửa sổ với mặt trang trí.
- Thải nước đọng trong khung dưới. Có thể khoan một
lỗ nhỏ khoảng 1~2mm ở cạnh bên và đầu đường ray (khoảng cách dựa theo yêu cầu
để quyết định), hễ có nước đọng có thể thải ra ngoài qua các lỗ nhỏ.
- Sửa lại, chỉnh độ dốc ra ngoài.
|
|
16
|
Khó mở cửa sổ
|
- Cần làm sạch các tạp chất trong khung.
- Thay thế hoặc bôi dầu, mỡ các bản lề.
- Trường hợp khung, cánh bị biến dạng thì thực hiện
sửa chữa hoặc thay mới nếu không thể sửa chữa.
|
|
17
|
Chất lượng kín
khít cửa sổ không tốt
|
- Kiểm tra băng bịt kín nếu mất trong thi công, cần
kịp thời bổ sung.
- Có một số băng cao su chèn khe, dễ bị bong ra ở
chỗ chuyển góc, cần bơm keo để có thể dính băng.
- Nếu dùng băng cao su chèn khe, dễ làm băng tuột
ra, nên dùng keo chèn Silicone chèn khe, hoặc phủ một lớp keo dính trên băng
cao su.
|
|
18
|
Sân bóng đá, bóng
chuyền bị lún, gồ ghề không bằng phẳng và thoát nước không tốt
|
Kiểm tra sửa chữa tạo phẳng và độ dốc thoát nước
trên sân.
|
|
19
|
Khung sắt và lưới
khung thành và lưới thi đấu bị bong tróc, hư hỏng
|
- Thực hiện xử lý khi
khung sắt có hiện tượng lớp sơn sắt bị bong tróc, phồng rộp bề mặt và sắt
thép bị rỉ sét, bị ăn mòn làm giảm chất lượng công trình.
- Tiến hành chà
nhám bề mặt kim loại bằng các dụng cụ chuyên dụng, thi công sơn lại theo quy
chuẩn là 01 lớp sơn lót và 02 lớp sơn phủ chất lượng cao.
|
VI. Thời gian sử dụng của công
trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình
1. Thời gian sử dụng (tuổi thọ) chính thức của từng
công trình được xác định cụ thể trong Hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường phê
duyệt áp dụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu và cộng đồng
dân cư có trách nhiệm quản lý, bảo trì công trình bảo đảm đạt được thời hạn sử
dụng theo thiết kế. Khi hết thời hạn sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ
chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng để quyết định việc tiếp tục khai thác, nâng
cấp, cải tạo hoặc thanh lý công trình theo quy định của pháp luật.
VII. Các chỉ dẫn khác liên
quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an
toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình
xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây dựng
1. Đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực
lân cận:
a) Trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây
dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn và các biện pháp cần thiết
khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và người ở khu vực lân cận.
Đồng thời, tuân thủ theo quy định tại QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn trong thi công xây dựng.
b) Có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để
ngăn ngừa xâm nhập; có các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn cụ thể; có người làm
nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào; các vật tư, vật liệu, cấu kiện,
chất, hóa chất dễ cháy phải được lưu trữ riêng biệt trong các kho chứa phù hợp
và có biện pháp ngăn chặn người xâm nhập trái phép.
c) Có biện pháp phòng ngừa: Nguy cơ cháy, nổ do các
hoạt động hàn, cắt và tạo nhiệt khác; các lỗ mở, khoảng hở trên công trình có
nguy cơ rơi, ngã; kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy hiểm có thể có vật
rơi; mất an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt điện hoặc đang sử dụng
các thiết bị điện.
d) Cá nhân trực tiếp thực hiện bảo trì phải trang bị
đầy đủ trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động. Phải lắp đặt lan can an toàn và
tấm chặn chân ngăn ngừa người bị rơi, ngã khi làm việc ở độ cao từ 2,0 m trở
lên (so với mặt đất, mặt sàn), trên mái nhà, mặt dốc, mái dốc hoặc ngã xuống hố,
lỗ. Trong trường hợp không thể lắp đặt lan can an toàn, phải thực hiện một
trong các biện pháp sau: Lắp đặt và duy trì lưới hoặc sàn đỡ an toàn, người lao
động phải sử dụng dây an toàn và dây cứu sinh.
đ) Và các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo an
toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận.
2. Đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thực
hiện bảo trì công trình xây dựng:
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho vật tư, vật liệu, cấu
kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp
chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử dụng phải được bố
trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi công, giao thông trong công
trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom nước thải, chất thải rắn trên
công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi công trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc các biện pháp hiệu quả
khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và các tác động khác để
không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
e) Bao bì hóa chất, dầu mỡ thải sau khi bảo dưỡng
máy móc, thiết bị cơ khí phải được thu gom, xử lý theo quy định về rác thải
nguy hại.
g) Và các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo vệ
sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.
3. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về
xây dựng:
a) Toàn bộ lịch sử kiểm tra, bảo trì và sửa chữa phải
được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình để theo dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến bảo trì công trình
xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, thuyết minh giải pháp sửa
chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký bảo trì công trình, các biên bản
kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có liên quan.
c) Huy động người dân tham gia giám sát và đóng góp
công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên thông qua các tổ tự quản./.
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
ĐỂ QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN, CÓ SỰ THAM GIA CỦA
NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
PHỤ
LỤC II:
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
PHẦN
I
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng
dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng;
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 16/2021/TT-BXD ngày 20 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng;
- Quyết định số 4102/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định áp dụng thiết kế sẵn
có; danh mục loại dự án đặc thù theo quy định tại Điều 17 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
PHẦN
II
NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông tin chung về công
trình
1. Tên công trình: ………..
2. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp,…
3. Địa điểm xây dựng: Xã/phường/đặc khu
4. Đơn vị quản lý, sử dụng: Cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân được cấp thẩm quyền giao quản lý, khai thác, sử dụng công trình.
5. Quy mô công trình/Chiều dài tuyến:......
6. Thời hạn sử dụng: ……………
7. Thời điểm thi công hoàn thành:
Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng:
Ngày…..tháng…..năm……
II. Đối tượng, phương pháp và
tần suất kiểm tra công trình
1. Nhằm kịp thời phát hiện các dấu hiệu hư hỏng, xuống
cấp để có biện pháp xử lý an toàn, công tác kiểm tra được chuẩn hóa dưới dạng
biểu mẫu để tổ chức cơ sở, cộng đồng dân cư và Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu thực hiện, cụ thể theo Bảng chỉ dẫn sau:
Bảng
1. Đối tượng, phương pháp, tần suất kiểm tra
|
STT
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm
tra
|
Tần suất kiểm
tra
|
|
Kiểm tra thường
xuyên
|
Kiểm tra định kỳ
|
|
1
|
Nền đường (bao gồm
ta luy âm, ta luy dương)
|
Quan sát bằng mắt thường, thước, hoặc thiết bị
chuyên dùng (nếu cần):
- Kiểm tra tổng thể toàn tuyến và các vị trí có
nguy cơ hoặc đã xảy ra xói lở, sạt trượt, sụt lún, biến dạng hoặc mất ổn định
nền đường.
- Kiểm tra hình dạng nền đường; độ dốc ngang của
lề đất; độ dốc mái ta luy (đối với đoạn đường có ta luy).
- Kiểm tra nền đường có bị lún, sụt, nứt, xói lở,
ngập nước, đọng nước hoặc các hư hỏng khác gây mất an toàn giao thông.
- Kiểm tra tình trạng đắp phụ nền đường, lề đường;
lề đường có bị xói lở, sạt, tạo bậc hoặc mất ổn định.
- Kiểm tra nền đường có bị lấn chiếm, vi phạm
hành lang an toàn giao thông.
- Kiểm tra cây cỏ mọc che khuất tầm nhìn, ảnh hưởng
đến an toàn giao thông hoặc cản trở thoát nước.
|
Trong quá trình
khai thác
|
Hằng năm
|
|
2
|
Mặt đường bê tông
xi măng (kể cả phần gia cố như kết cấu mặt đường)
|
Quan sát bằng mắt thường, thước, hoặc thiết bị
chuyên dùng (nếu cần):
- Kiểm tra bề mặt bê tông xi măng; hai bên mép mặt
đường, đặc biệt tại các vị trí dễ bị rộp vỡ, sứt mép.
- Kiểm tra các dạng nứt của tấm bê tông như: nứt
vỡ góc tấm, nứt chia tấm, nứt thẳng, nứt chéo, nứt ô (nứt nhiều hướng) và các
dạng nứt khác.
- Kiểm tra các hư hỏng cục bộ như: bong bật, rỗ mặt,
bong tróc bề mặt, nứt rạn, vỡ cục bộ hoặc hư hỏng do tải trọng.
- Kiểm tra tình trạng lún, sụt, uốn vồng của tấm
bê tông; chênh cao giữa các tấm do lún nền, xói mất vật liệu hoặc các nguyên
nhân khác.
- Kiểm tra tình trạng khe nối: bong, mất vật liệu
chèn khe, khe bị bít kín, khe giãn nở bị hư hỏng hoặc mất khả năng làm việc.
- Kiểm tra chênh cao giữa mép mặt đường bê tông
và lề đường; tình trạng lề đường bị xói lở, tạo bậc ảnh hưởng đến an toàn
giao thông.
- Kiểm tra khả năng thoát nước trên bề mặt mặt đường
và tại các khe nối, chú ý các vị trí đọng nước.
|
Trong quá trình
khai thác
|
Hằng năm
|
|
3
|
Mặt đường bê tông
nhựa
|
Quan sát bằng mắt thường, thước hoặc thiết bị
chuyên dùng (nếu cần):
- Kiểm tra bề mặt và mép mặt đường bê tông nhựa,
chú ý các hư hỏng như bong bật, bong tróc, nứt dọc, nứt ngang và các dạng nứt
khác.
- Kiểm tra các hư hỏng và biến dạng mặt đường
như: ổ gà, bong bật, bong tróc, rỗ mặt, mất vật liệu, chảy nhựa, lún, trồi,
hằn lún vệt bánh xe và sụt lún cục bộ.
- Kiểm tra mép mặt đường, lề đường và khu vực
tiếp giáp, chú ý tình trạng sụt lún, xói lở, hư hỏng mép và chênh cao giữa mặt
đường với lề đường có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
- Kiểm tra tình trạng thoát nước trên mặt đường,
chú ý các vị trí đọng nước.
|
Trong quá trình
khai thác
|
Hằng năm
|
|
4
|
Mặt đường đá dăm
nước láng nhựa
|
Quan sát bằng mắt thường, thước hoặc thiết bị
chuyên dùng (nếu cần):
- Kiểm tra bề mặt và mép mặt đường, chú ý tình trạng
bong bật, mất vật liệu đá, bong tróc lớp láng nhựa; kiểm tra hư hỏng, xói lở
mép đường và chênh cao giữa mặt đường với lề đường.
- Kiểm tra các dạng nứt và biến dạng mặt đường
như: nứt dọc, nứt ngang, nứt dạng lưới, lún, trồi, hằn lún và sụt lún cục
bộ.
- Kiểm tra tình trạng thoát nước trên mặt đường,
chú ý các vị trí đọng nước.
|
Trong quá trình
khai thác
|
Sau mùa mưa
|
|
5
|
Lề đường đắp
(không gia cố)
|
Quan sát bằng mắt thường lề đường hai bên:
- Kiểm tra tình trạng lề đường bị xói lở, rửa
trôi, lún, cao thấp không đều so với mép mặt đường.
- Kiểm tra độ dốc lề đường, khả năng thoát nước
và tình trạng cây cỏ, đất đá, vật cản trên lề đường.
|
Trong quá trình
khai thác
|
Sau mùa mưa
|
|
6
|
Rãnh biên (không
gia cố)
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra hình dạng, kích thước, độ dốc dọc và
tình trạng ổn định của rãnh.
- Kiểm tra khả năng thoát nước; phát hiện bùn, đất,
rác, cây cỏ hoặc vật cản gây tắc nghẽn, đọng nước trong rãnh.
- Kiểm tra việc phát quang, vệ sinh khu vực xung
quanh và trong lòng rãnh.
|
Trong quá trình
khai thác
|
Sau mùa mưa
|
|
7
|
Rãnh biên (gia cố
xi măng)
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra hình dạng, kích thước và tình trạng hư
hỏng của rãnh (thành rãnh, đáy rãnh, nứt, vỡ, bong tróc); kiểm tra độ ổn định
phần đất, vật liệu xung quanh rãnh.
- Kiểm tra độ dốc dọc, khả năng thoát nước; phát
hiện bùn, đất, cát, rác hoặc vật cản gây tắc nghẽn, đọng nước trong rãnh.
- Kiểm tra việc phát quang, vệ sinh cây cỏ, vật cản
xung quanh và trong lòng rãnh.
|
Trong quá trình
khai thác
|
Hằng năm
|
|
8
|
Hệ thống cống
thoát nước ngang (gồm: cống bản, cống hộp, cống tròn)
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng thoát nước của cống; phát hiện
bùn, đất, cát, rác hoặc vật cản gây tắc nghẽn tại cửa vào, cửa ra và trong
lòng cống.
- Kiểm tra tình trạng hư hỏng kết cấu cống: ống cống,
tấm bản, mối nối, tường đầu, tường cánh, sân cống, chân khay chống xói (nếu
có).
- Kiểm tra khu vực thượng lưu, hạ lưu và hai bên
cống; phát quang cây cỏ, vệ sinh dòng chảy, đảm bảo khả năng thoát nước và chống
xói lở.
|
Trong quá trình
khai thác
|
Trước và sau mùa
mưa
|
|
9
|
Tường chắn rọ đá
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng ổn định của tường chắn; phát
hiện rọ thép bị hư hỏng, đứt, xô lệch, biến dạng hoặc đá trong rọ bị thiếu hụt.
- Kiểm tra tình trạng cây cỏ, đất đá, vật cản che
lấp hoặc ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ, thoát nước của tường chắn.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
|
10
|
Tường chắn bê tông
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng kết cấu tường chắn bê tông;
phát hiện nứt, bong bật, vỡ, biến dạng hoặc hư hỏng trên thân tường, đỉnh tường.
- Kiểm tra hệ thống thoát nước sau tường, rãnh đỉnh
và khả năng thoát nước.
- Kiểm tra cây cỏ, đất đá, vật cản che lấp hoặc ảnh
hưởng đến khả năng làm việc của tường chắn.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
|
11
|
Tường hộ lan
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng kết cấu tường hộ lan; phát hiện
thiếu hụt, cong vênh, xô lệch, nứt, vỡ hoặc hư hỏng (đối với tường hộ lan bê
tông xi măng).
- Kiểm tra các bộ phận liên kết, chân cột, bu
lông, ê cu, tấm phản quang và các chi tiết phụ trợ (đối với tường hộ lan mềm).
- Kiểm tra khả năng bảo vệ, phát huy tác dụng của
tường hộ lan; phát quang cây cỏ, dọn dẹp vật cản xung quanh.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
|
12
|
Hệ thống an toàn
giao thông
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và số lượng các hạng
mục an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, sơn, thiết bị phản quang,...);
phát hiện thiếu hụt, hư hỏng, gãy, cong vênh hoặc mất tác dụng.
- Kiểm tra tình trạng rỉ sét, bong tróc, phai
màu, hư hỏng lớp sơn, lớp phản quang của biển báo và các thiết bị an toàn
giao thông.
- Kiểm tra cây cỏ, vật cản che khuất, ảnh hưởng đến
khả năng nhận biết và phát huy hiệu quả của hệ thống an toàn giao thông.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
|
13
|
Ta luy
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng ổn định, hình dạng và độ dốc
mái ta luy; phát hiện nứt, sạt trượt, sụt lở, xói mòn hoặc biến dạng ảnh hưởng
đến nền đường.
- Kiểm tra tình trạng cây cỏ, đất đá, vật cản và
các công trình gia cố ta luy (nếu có); đảm bảo khả năng thoát nước và ổn định
công trình.
|
Trong quá trình sử
dụng
|
Hằng năm
|
Các đối tượng vật liệu, thiết bị khác có thể được
xem xét bổ sung vào quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo tất cả các vật liệu, thiết
bị lắp đặt vào công trình được xem xét bảo trì theo đúng quy định.
2. Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện
khi bộ phận công trình, công trình giao thông bị hư hỏng do chịu
tác động bất thường như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập và những tác động đột
xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng
đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
III. Nội dung và chỉ dẫn thực
hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình
và thiết bị lắp đặt vào công trình
Căn cứ kết quả kiểm tra thường xuyên và định kỳ, tổ
chức cơ sở, cộng đồng dân cư/người hưởng lợi trực tiếp tiến hành công tác bảo
dưỡng, chăm sóc công trình theo các chỉ dẫn kỹ thuật cơ bản tại Bảng dưới đây
nhằm ngăn ngừa sự xuống cấp:
Bảng
2. Chỉ dẫn bảo dưỡng, bảo trì công trình
|
STT
|
Tên hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì định kỳ
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
1
|
Nền đường
|
6 tháng/lần
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Khắc phục các vị trí lún, sụt, nứt, xói lở, sạt
trượt; đắp bù nền đường, lề đường và mái ta luy, đảm bảo ổn định công trình.
- Chỉnh sửa hình dạng nền đường, lề đường, mái ta
luy; đảm bảo độ dốc và khả năng thoát nước.
- Phát quang cây cỏ, dọn đất đá, vật cản; khơi
thông dòng chảy, đảm bảo tầm nhìn và an toàn giao thông.
- Gia cố, sửa chữa các vị trí bảo vệ nền đường,
mái ta luy (nếu có) và xử lý các trường hợp lấn chiếm trong phạm vi bảo vệ
công trình theo quy định.
|
|
|
2
|
Mặt đường bê tông
xi măng (kể cả phần gia cố như kết cấu mặt đường)
|
Hằng năm
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Trám, vá, sửa chữa các vết nứt, bong tróc, rỗ mặt,
sứt vỡ, vỡ cục bộ; xử lý các vị trí lún, sụt, chênh cao giữa các tấm bê tông.
- Sửa chữa, bổ sung vật liệu chèn khe, khôi phục khe
nối; bù phụ, chỉnh sửa lề đường và các vị trí hư hỏng ảnh hưởng đến an toàn
khai thác.
|
|
|
3
|
Mặt đường bê tông
nhựa
|
Hằng năm
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Trám, xử lý vết nứt; vá sửa ổ gà, bong bật,
bong tróc, rỗ mặt và các vị trí mặt đường bị hư hỏng.
- Xử lý các vị trí lún, trồi, hằn lún vệt bánh
xe, sụt lún; sửa chữa mép mặt đường và các vị trí đọng nước, chênh cao ảnh hưởng
đến an toàn khai thác.
|
|
|
4
|
Mặt đường đá dăm
nước láng nhựa
|
Hằng năm
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Sửa chữa, vá các vị trí bong bật, mất vật liệu
đá, bong tróc lớp láng nhựa và các hư hỏng cục bộ trên mặt đường.
- Xử lý các vị trí nứt, lún, trồi, hằn lún, sụt
lún; sửa chữa mép mặt đường và xử lý các vị trí đọng nước ảnh hưởng đến an
toàn khai thác.
|
|
|
5
|
Lề đường đắp
(không gia cố)
|
Sau khi mưa lớn hoặc
định kỳ 3 tháng
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Bù phụ, đầm chặt các vị trí lề đường bị lún, xói
lở, rửa trôi; chỉnh sửa cao độ, độ dốc lề đường đảm bảo thoát nước.
- Phát quang cây cỏ, dọn đất đá, vật cản trên lề
đường; khơi thông thoát nước, bảo đảm an toàn khai thác.
|
|
|
6
|
Rãnh biên (không gia cố)
|
Trước và sau mùa
mưa
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Nạo vét bùn, đất, rác, cây cỏ; khơi thông dòng
chảy, đảm bảo khả năng thoát nước của rãnh.
- Sửa chữa, khôi phục hình dạng, kích thước, độ dốc
và các vị trí rãnh bị sạt lở, hư hỏng, mất ổn định.
- Phát quang, vệ sinh khu vực xung quanh và trong
lòng rãnh, duy trì khả năng khai thác công trình.
|
|
|
7
|
Rãnh biên (gia cố
xi măng)
|
Trước và sau mùa
mưa
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Nạo vét bùn, đất, cát, rác; khơi thông dòng chảy,
đảm bảo khả năng thoát nước của rãnh.
- Trám, vá, sửa chữa các vị trí nứt, vỡ, bong
tróc, hư hỏng thành rãnh, đáy rãnh; gia cố, khắc phục các vị trí mất ổn định
xung quanh rãnh.
- Phát quang cây cỏ, vệ sinh lòng rãnh và khu vực
xung quanh, duy trì khả năng khai thác công trình.
|
|
|
8
|
Hệ thống cống
thoát nước ngang (gồm: cống bản, cống hộp, cống tròn)
|
Trước và sau mùa
mưa
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Nạo vét bùn, đất, cát, rác và vật cản tại cửa
vào, cửa ra và trong lòng cống; phát quang, vệ sinh khu vực thượng lưu, hạ
lưu, bảo đảm khả năng thoát nước.
- Sửa chữa các hư hỏng của kết cấu cống như: ống
cống, tấm bản, mối nối, tường đầu, tường cánh, sân cống, chân khay chống xói
(nếu có).
- Khắc phục các vị trí xói lở, sạt trượt xung
quanh cống; bổ sung, gia cố bảo vệ công trình khi cần thiết.
|
|
|
9
|
Tường chắn rọ đá
|
Trước mùa mưa
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Dọn dẹp cây cỏ, đất đá, vật cản; khơi thông
thoát nước, bảo đảm khả năng làm việc của tường chắn.
- Sửa chữa, thay thế rọ thép bị hư hỏng, đứt, xô
lệch; bổ sung đá trong rọ, khôi phục hình dạng và độ ổn định của tường chắn.
|
|
|
10
|
Tường chắn bê tông
|
Hằng năm
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Trám, vá, sửa chữa các vị trí nứt, bong bật, vỡ,
hư hỏng trên thân tường, đỉnh tường; khắc phục các vị trí biến dạng, mất ổn định.
- Nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước sau tường,
rãnh đỉnh; xử lý các vị trí đọng nước, xói lở ảnh hưởng đến tường chắn.
- Phát quang cây cỏ, dọn đất đá, vật cản xung
quanh tường chắn, duy trì khả năng làm việc của công trình.
|
|
|
11
|
Tường hộ lan
|
Hằng năm
|
Theo kế hoạch bảo trì
và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Trám, vá, sửa chữa các vị trí nứt, vỡ, bong
tróc, sứt mẻ; khắc phục các vị trí xô lệch, hư hỏng, đảm bảo khả năng bảo vệ
của tường hộ lan (Đối với tường hộ lan bằng bê tông xi măng).
- Bổ sung, thay thế các bộ phận bị hư hỏng, thiếu
hụt; nắn chỉnh, thay thế thanh hộ lan, cột, bu lông, ê cu, tấm phản quang và
các chi tiết liên kết khi cần thiết (Đối với tường hộ lan mềm).
- Phát quang cây cỏ, dọn dẹp vật cản xung quanh;
duy trì tầm nhìn và hiệu quả khai thác của hệ thống tường hộ lan.
|
|
|
12
|
Hệ thống an toàn
giao thông
|
Hằng năm
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Bổ sung, thay thế, sửa chữa các hạng mục an
toàn giao thông bị thiếu hụt, hư hỏng như: cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường,
thiết bị phản quang; khắc phục tình trạng cong vênh, gãy, mất tác dụng.
- Vệ sinh, sơn sửa, khôi phục lớp sơn, lớp phản
quang bị bong tróc, phai màu, rỉ sét; đảm bảo khả năng nhận biết của hệ thống.
- Phát quang cây cỏ, dọn dẹp vật cản che khuất,
duy trì tầm nhìn và hiệu quả khai thác của hệ thống an toàn giao thông.
|
|
|
13
|
Ta luy
|
Hằng năm
|
Theo kế hoạch bảo
trì và kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình.
|
- Xử lý, khắc phục các vị trí nứt, sạt trượt, sụt
lở, xói mòn; đắp bù, chỉnh sửa mái ta luy bảo đảm ổn định và đúng hình dạng.
- Khơi thông thoát nước, phát quang cây cỏ, dọn đất
đá, vật cản trên mái ta luy.
- Sửa chữa, gia cố các kết cấu bảo vệ mái ta luy
(nếu có).
|
|
IV. Thời điểm và chỉ dẫn thay
thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
Thời điểm thay thế thiết bị lắp đặt vào công trình
theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có) hoặc khi thiết bị không còn khả năng
hoạt động ổn định, có nguy cơ mất an toàn.
V. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa
các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp
1. Nguyên tắc chung trong công tác sửa chữa:
a) Phương pháp sửa chữa quy định tại Mục này chỉ áp
dụng đối với các hư hỏng thông thường, sự cố nhỏ nằm trong khả năng tự khắc phục
của Tổ chức cơ sở, Tổ thợ cộng đồng và người dân.
b) Phải ưu tiên sử dụng các loại vật liệu tại chỗ,
vật liệu có tính năng kỹ thuật tương đương với vật liệu ban đầu của công trình.
c) Trường hợp vượt quá khả năng xử lý: Đối với các
sự cố đe dọa an toàn kết cấu (sụt lún công trình; nứt vỡ kết cấu,…), cộng đồng
dân cư không được tự ý xử lý mà phải rào chắn, cắm biển cảnh báo và báo cáo
ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu để lập phương án khắc phục
chuyên sâu bằng nguồn vốn ngân sách.
2. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng thông
thường của công trình, xử lý trường hợp công trình xuống cấp:
Tổ chức cơ sở và cộng đồng dân cư tham khảo thực hiện
các biện pháp sửa chữa nhỏ theo Bảng chỉ dẫn sau:
Bảng
3. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa hư hỏng thông thường
|
Stt
|
Phân loại hư hỏng
|
Nguyên nhân
|
Phương pháp khắc
phục
|
|
1
|
Mặt đường bẩn,
trơn trượt; hư hỏng (nứt, vỡ hay sứt mép) mặt đường bê tông xi măng; gãy nứt,
bong bật khe nối tấm mặt đường
|
- Do rêu mọc, do đất bùn chảy tràn khi mưa;
- Do tác động của phương tiện giao thông quá
trình khai thác.
|
- Nạo vét bùn, đất, đá mắc vướng trên mặt đường.
- Nếu khe nứt bê tông nhỏ và nhiều, bề rộng khe nứt
≤ 5 mm, dùng nhựa đường đặc đun nóng hoặc pha dầu hỏa, theo tỷ lệ quy định và
rót vào khe nứt, sau đó rải cát vàng, đá mạt vào; nếu khe nứt có bề rộng > 5
mm thì làm sạch, sau đó trám matít nhựa hoặc một loại vật liệu thích hợp.
- Tấm bê tông bị sứt, vỡ với diện tích nhỏ thì
trám lại các vị trí sứt vỡ bằng hỗn hợp matít nhựa hoặc hỗn hợp bê tông nhựa
nguội hạt mịn, bê tông nhựa cát hay loại vật liệu thích hợp khác.
- Sửa chữa khe nối mặt đường: Loại bỏ vật liệu
trám khe cũ đã nứt vỡ bằng phương pháp thích hợp; cậy bỏ các viên
đá kẹt trong khe co giãn, dùng chổi hoặc hơi ép làm sạch
đất cát lấp trong khe co giãn, đảm bảo các khe khô và sạch. Trám khe bằng
hỗn hợp matít nhựa hay bằng loại vật liệu thích hợp.
|
|
2
|
Mặt đường đá dăm
nước láng nhựa bị ổ gà, lõm cục bộ.
|
- Do nước xâm nhập, làm suy yếu lớp đá dăm và lớp
móng.
- Do tải trọng xe và lớp đá dăm, móng hoặc nền đường
không ổn định, gây lún, biến dạng và hình thành ổ gà.
|
- Khoanh vùng, cắt gọn và đào bỏ toàn bộ phần mặt
đường hư hỏng đến lớp vật liệu ổn định; làm sạch đáy và thành khu vực sửa chữa,
xử lý lớp móng hoặc nền đường bị yếu, sụt lún nếu có,
- Khôi phục lớp đá dăm nước bằng vật liệu
phù hợp; rải, chèn và lu lèn chặt, bảo đảm đúng chiều dày, cao độ và độ dốc của
mặt đường hiện hữu.
- Khôi phục lớp láng nhựa bằng cách làm sạch,
làm khô bề mặt, tưới nhựa hoặc nhũ tương nhựa đường phù hợp, rải đá chèn và
lu lèn; hoàn thiện bảo đảm mặt đường bằng phẳng, liên kết tốt và không đọng
nước.
|
|
3
|
Sạt lở mái ta luy
âm, ta luy dương; nền đường bị thu hẹp không đủ như bề rộng ban đầu
|
- Do địa chất yếu.
- Do mưa, lũ xói chân, mái ta luy.
- Do mạch nước ngầm.
|
- Xử lý nguyên nhân gây mất ổn định như khơi
thông dòng chảy, thoát nước mặt, nước ngầm; gia cố chân mái ta luy, chống xói
lở do mưa lũ.
- Đào xử lý, đắp bù, hoàn trả nền đường, mái ta
luy đúng hình dạng và bề rộng ban đầu; đầm chặt bảo đảm ổn định nền đường.
- Gia cố mái ta luy bằng các biện pháp phù hợp
như rọ đá, kè, tường chắn, lát đá, trồng cỏ hoặc biện pháp bảo vệ khác tùy
theo điều kiện thực tế.
|
|
4
|
Lề đường thấp hơn
hoặc cao hơn mép mặt đường.
|
- Do mưa lũ gây xói, lở.
- Do sạt lở mái ta luy do đất đá hoặc cỏ mọc làm
cho nước mặt đường không thoát được sang hai bên.
|
- Đắp phụ lề: Khi lề đường bị xói thấp hơn so với
mép mặt đường trên 5cm, phải đắp phụ lề bằng đất cấp phối tốt, cấp phối sỏi sạn
hay vật liệu hạt cứng (không đắp bằng loại đất có chất hữu cơ và đất lẫn các
tạp chất khác).
- Vét hoặc bạt lề đường: Khi lề đường
có đất rác lắng đọng, lề đường bằng đất cao hơn mặt đường hoặc cao hơn mặt lề
đường gia cố, hoặc không đảm bảo độ dốc thoát nước ngang tiến hành vét đất
lề hay bạt lề đường đảm bảo thoát nước.
|
|
5
|
Rãnh không đảm bảo
khả năng thoát nước
|
- Do hư hỏng rãnh gia cố, rãnh trần.
- Rãnh bị vùi lấp do rác, bùn đất,…
- Rãnh trần bị cây, cỏ mọc cản trở thoát nước.
|
- Gia cố lại các đoạn rãnh gia cố
bị hư hỏng.
- Nạo vét rãnh: Nạo vét bùn đất,
cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước trong rãnh làm giảm cường độ nền,
lề đường. Khơi rãnh, loại bỏ đất, đá, cây cỏ rơi vào trong lòng rãnh gây tắc
dòng chảy.
- Đào rãnh: Với các đoạn rãnh đất thường hay bị đất
bồi lấp đầy, đọng nước trong lòng rãnh (đặc biệt đối với các rãnh đỉnh), cần
phải đào trả lại kích thước hình học và độ dốc dọc ban đầu của rãnh để đảm bảo
đủ tiết diện thoát nước;
|
|
6
|
Hạn chế tầm nhìn
che khuất cọc tiêu, biển báo, cột Km
|
- Do cây cỏ hai bên đường trên ta luy, rãnh và lề
đường .
|
- Thường xuyên phát quang cây, cắt cỏ đảm bảo tầm
nhìn, không che khuất hệ thống an toàn giao thông. Trên lề đường, mái ta luy
nền đường đắp và trên ta luy dương có chiều cao ≤ 4,0 m, cây cỏ
không được cao quá 0,2 m. Trên ta luy dương có chiều cao lớn hơn 4,0 m, không
để cây có đường kính lớn hơn 5,0 cm và để xõa cành xuống dưới. Trên ta
luy âm trong phạm vi 1,0 m từ vai đường trở ra và trong bụng đường cong, cây
cỏ không được cao quá vai đường 0,2 m và không gây ảnh hưởng tầm nhìn.
- Phát quang, cắt cỏ trên lề đường, bạt lề đường
để tạo độ dốc ngang lề đường 4÷6%.
|
|
7
|
Hư hỏng rọ thép
|
- Đứt các dây
thép do các yếu tố khách quan về thời tiết gây nên rỉ, đứt.
- Do tác động của ngoại lực lên rọ thép.
|
- Thay thế, nối buộc các dây thép bị rỉ, đứt; gia
cố các vị trí liên kết, bảo đảm rọ thép được liên kết chắc chắn và đúng hình
dạng.
- Khắc phục rọ thép bị biến dạng, xô lệch do tác
động ngoại lực; nắn chỉnh, bổ sung hoặc sắp xếp lại vật liệu bên trong rọ, bảo
đảm ổn định và khả năng bảo vệ công trình.
|
|
8
|
Hư hỏng bề mặt kết
cấu của tường chắn, hệ thống rãnh, cống làm bằng bê tông xi măng.
|
- Hư hỏng do mưa lũ và các yếu tố khách quan
về thời tiết.
- Hư hỏng do các tác động bên ngoài lên bề mặt kết
cấu gây nứt, bong tróc, vỡ bề mặt.
|
- Vệ sinh, đục bỏ phần bê tông bị bong tróc, nứt,
vỡ, rỗ; trám vá, phục hồi bề mặt bằng vật liệu phù hợp, đảm bảo khả năng làm
việc của kết cấu.
- Xử lý các vết nứt, vị trí hư hỏng do mưa lũ, thời
tiết hoặc tác động bên ngoài; gia cố, sửa chữa các vị trí bị suy giảm khả
năng chịu lực, ảnh hưởng đến ổn định công trình.
- Khơi thông, vệ sinh hệ thống thoát nước; xử lý
nguyên nhân gây xói lở, thấm nước hoặc hư hỏng tái diễn.
|
|
9
|
Hư hỏng hệ thống
an toàn giao thông
|
- Do các yếu tố thời tiết mưa bão gây nên rỉ sét.
- Do va chạm bị bóp méo cong vênh, gãy đổ.
- Do các yếu tố khách quan khác gây ra.
|
- Vệ sinh, xử lý chống rỉ, sơn sửa hoặc thay thế
các bộ phận bị rỉ sét, bong tróc, phai màu; khôi phục lớp sơn, lớp phản quang
của biển báo, cọc tiêu và thiết bị an toàn giao thông.
- Nắn chỉnh, sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận bị
cong vênh, bóp méo, gãy đổ do va chạm hoặc tác động bên ngoài; lắp đặt lại
đúng vị trí, bảo đảm ổn định và phát huy tác dụng.
- Bổ sung, thay thế các hạng mục bị thiếu hụt, hư
hỏng do các nguyên nhân khác; duy trì khả năng nhận biết và an toàn khai thác
công trình.
|
VI. Thời gian sử dụng của công
trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình
1. Thời gian sử dụng theo thiết kế của từng công
trình được xác định cụ thể trong Hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
áp dụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu và cộng đồng
dân cư có trách nhiệm quản lý, bảo trì công trình bảo đảm đạt được thời hạn sử
dụng theo thiết kế. Khi hết thời hạn sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ
chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng để quyết định việc tiếp tục khai thác, nâng
cấp, cải tạo hoặc thanh lý công trình theo quy định của pháp luật.
VII. Các chỉ dẫn khác liên
quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an
toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình
xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây dựng
1. Đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực
lân cận:
a) Trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây
dựng phải lập và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn và các biện pháp cần
thiết khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và người ở khu vực
lân cận. Đồng thời tuân thủ theo quy định tại QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng.
b) Trực đảm bảo giao thông phải được thực hiện
trong các trường hợp: khi xảy ra sự cố, sạt lở, hư hỏng công trình và các dấu hiệu
bất thường khác dẫn đến không bảo đảm an toàn giao thông, an toàn khai thác, sử
dụng; ùn tắc giao thông khi thi công sửa chữa trên đường bộ đang khai thác.
c) Có biện pháp rào chắn, báo hiệu hai đầu các đoạn
đường đang trong quá trình thực hiện bảo trì. Phân luồng, phân làn, chỉ dẫn cho
người, phương tiện tham gia giao thông đảm bảo an toàn.
d) Ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sạt lở, đá lăn
gây tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận.
2. Đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thực
hiện bảo trì công trình xây dựng:
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho vật tư, vật liệu, cấu
kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp
chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử dụng phải được bố
trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi công, giao thông trong công
trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom nước thải, chất thải rắn trên
công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi công trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc các biện pháp hiệu quả
khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và các tác động khác để
không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
e) Bao bì hóa chất, dầu mỡ thải sau khi bảo dưỡng
máy móc, thiết bị cơ khí phải được thu gom, xử lý theo quy định về rác thải
nguy hại.
g) Các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo vệ
sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.
3. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về
xây dựng:
a) Toàn bộ lịch sử kiểm tra, bảo trì và sửa chữa phải
được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình để theo dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến bảo trì công trình
xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, thuyết minh giải pháp sửa
chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký bảo trì công trình, các biên bản
kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có liên quan.
c) Huy động người dân tham gia giám sát và đóng góp
công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên thông qua các tổ tự quản. /.
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
ĐỂ QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN, CÓ SỰ THAM GIA CỦA
NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
PHỤ
LỤC III:
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
PHẦN
I
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng
dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng;
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số 77/2018/NĐ-CP của Chính phủ về
việc quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước;
- Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi;
- Thông tư số 16/2021/TT-BXD ngày 20 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng;
- Hướng dẫn của nhà sản xuất đối với các quy định,
tài liệu, sổ tay hướng dẫn kỹ thuật bảo hành, bảo dưỡng của nhà sản xuất đối với
các thiết bị cơ khí, máy bơm, thiết bị đóng mở cửa van, hệ thống màng lọc và
vòi phun được lắp đặt đồng bộ vào công trình;
- Quyết định số 4102/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Ban hành quy định áp dụng thiết kế sẵn
có; danh mục loại dự án đặc thù theo quy định tại Điều 17 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
PHẦN
II
NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông tin chung về công
trình:
1. Tên công trình: …………………
2. Loại, cấp công trình: Công trình Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, cấp IV.
3. Địa điểm xây dựng: Xã/phường/đặc khu
4. Đơn vị quản lý, sử dụng: Cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân được cấp thẩm quyền giao quản lý, khai thác, sử dụng công trình.
5. Diện tích xây dựng: ......
6. Thời hạn sử dụng:
7. Thời điểm thi công hoàn thành:
Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng:
Ngày…..tháng…..năm…
II. Đối tượng, phương pháp và
tần suất kiểm tra công trình:
1. Nhằm kịp thời phát hiện các dấu hiệu hư hỏng, xuống
cấp để có biện pháp xử lý an toàn, công tác kiểm tra được chuẩn hóa dưới dạng
biểu mẫu để Tổ chức thủy lợi cơ sở, cộng đồng dân cư và Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu thực hiện, cụ thể theo Bảng chỉ dẫn sau:
Bảng 1: Chỉ dẫn
kiểm tra công trình
|
STT
|
Loại công trình
áp dụng
|
Đối tượng/Hạng mục
kiểm tra
|
Phương pháp kiểm
tra
|
Tần suất kiểm
tra
|
|
1
|
Kiên cố hóa kênh mương nội đồng
|
Bờ kênh, mái kênh, đáy kênh.
- Tình trạng sạt lở, nứt vỡ bê tông.
- Tình trạng rò rỉ, thẩm lậu nước.
- Rác thải, bùn cát bồi lấp làm ách tắc dòng chảy.
|
- Kiểm tra trực quan (quan sát bằng mắt thường).
- Dùng thước dây/thước cuộn đo kích thước vết nứt.
- Dùng sào/thước đo độ dày bùn cát bồi lấp.
|
- Thường xuyên: 1 đến 2 tuần/lần (do cộng đồng/người
quản lý nước thực hiện).
- Định kỳ: 02 lần/năm trước và sau mùa mưa lũ (do
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì).
- Đột xuất: Sau các đợt bão, lũ lớn.
|
|
2
|
Xây dựng, sửa chữa cống lấy nước/dâng nước
|
Sự nguyên vẹn của thân cống, mang cống.
- Độ êm thuận, kín nước của cửa van, gioăng cao
su.
- Tình trạng han rỉ, mòn khuyết của thiết bị cơ
khí (máy đóng mở, tời quay, bu-lông, ổ bi).
|
- Kiểm tra trực quan
- Vận hành thử (dùng tay quay thử máy đóng, mở cửa
van lên xuống) để nghe tiếng động cơ, kiểm tra tình trạng kẹt, rít và độ kín
khít của gioăng.
|
- Thường xuyên: 1 đến 2 tuần/lần (do cộng đồng/người
quản lý nước thực hiện).- Định kỳ: 02 lần/năm trước và sau mùa mưa lũ (do Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì).
- Đột xuất: Sau các đợt bão, lũ lớn.
|
|
3
|
Công trình trữ nước quy mô nhỏ (Ao, hồ, đập nhỏ)
|
- Thân đập, đê bao, tràn xả lũ.
- Lưới chắn rác, cống lấy nước đáy.
- Hệ thống biển báo, rào chắn an toàn xung quanh
khu vực nước sâu.
|
- Kiểm tra trực quan (đi dọc tuyến đập để tìm vết
nứt, hố sụt lún, tổ mối, tổ rò rỉ nước).
- Đọc mực nước trên cột thủy chí (nếu có lắp đặt).
|
- Thường xuyên: 1 đến 2 tuần/lần (do cộng đồng/người
quản lý nước thực hiện).
- Định kỳ: 02 lần/năm trước và sau mùa mưa lũ (do
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì).
- Đột xuất: Sau các đợt bão, lũ lớn.
|
|
4
|
Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
- Tình trạng rò rỉ, nứt vỡ của đường ống dẫn
chính và ống nhánh.
- Tình trạng tắc nghẽn của màng lọc, vòi phun mưa,
béc tưới nhỏ giọt.
- Tình trạng hoạt động của máy bơm, tủ điện điều
khiển.
|
- Quan sát bằng mắt.
- Vận hành thử (mở nguồn điện, cấp nước vào hệ thống)
để rà soát áp lực phun và phát hiện vị trí đường ống bị xì nước, tắc nghẽn
béc tưới.
|
- Thường xuyên: 1 đến 2 tuần/lần (do cộng đồng/người
quản lý nước thực hiện).
- Định kỳ: 02 lần/năm trước và sau mùa mưa lũ (do
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì).
- Đột xuất: Sau các đợt bão, lũ lớn.
|
|
5
|
Nhà vệ sinh công cộng và hộ gia đình
|
- Các van phao, vòi nước, bộ xả bồn cầu.
- Hệ thống đường ống cấp nước, ống thoát nước.
- Mức độ ứ đầy của hầm cầu/bể tự hoại.
|
- Kiểm tra trực quan.
- Xả thử nước để kiểm tra độ lưu thông, phát hiện
mùi hôi trào ngược hoặc rò rỉ chân vòi.
|
- Thường xuyên: Hàng ngày hoặc hàng tuần (khi dọn
vệ sinh).
- Đột xuất: Khi phát hiện tắc nghẽn, tràn hầm cầu.
|
2. Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện
khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như
gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc
khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn
sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
III. Nội dung và chỉ dẫn thực
hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình
và thiết bị lắp đặt vào công trình
Căn cứ kết quả kiểm tra thường xuyên và định kỳ, Tổ
chức thủy lợi cơ sở, cộng đồng dân cư/người hưởng lợi trực tiếp tiến hành công
tác bảo dưỡng, chăm sóc công trình theo các chỉ dẫn kỹ thuật cơ bản tại Bảng dưới
đây nhằm ngăn ngừa sự xuống cấp:
Bảng 2: Chỉ dẫn
thực hiện bảo dưỡng công trình và thiết bị
|
STT
|
Loại công trình
|
Nội dung bảo dưỡng
phần Xây dựng
|
Nội dung bảo dưỡng
phần thiết bị / Cơ khí
|
|
1
|
Kiên cố hóa kênh mương nội đồng
|
- Tổ chức phát dọn cây cỏ, rác, bèo tây hai bên bờ
và trong lòng kênh.
- Nạo vét bùn đất, sa bồi làm cản trở dòng chảy.
- Đắp phay, đầm nện đất vào các hàm ếch nhỏ bị
xói lở ở bờ kênh ngoài.
- Vệ sinh, khơi thông các lỗ thoát nước trên tường
kênh (nếu có).
|
- (Không có thiết bị cơ khí phức tạp).
- Vớt rác tại các thanh chắn/lưới chắn bảo vệ trước
các vị trí thu hẹp dòng chảy.
|
|
2
|
Xây dựng, sửa chữa cống lấy nước/dâng nước
|
- Khơi thông dòng chảy thượng/hạ lưu cống.
- Dọn sạch cây có rễ cọc, rác mắc kẹt tại hố tiêu
năng, thân cống.
- Trám vá các lỗ rỗng nhỏ trên phần bê tông thân
cống bằng vữa xi măng.
|
- Dùng bàn chải sắt làm sạch rỉ sét ở cửa van,
sơn phủ chống rỉ định kỳ (1-2 năm/lần).
- Tra dầu mỡ bôi trơn vào trục quay, bánh răng, tời
quay của máy đóng mở (định kỳ hằng tháng).
- Vệ sinh sạch đất cát bám ở khe phai, ron cao su
chắn nước.
|
|
3
|
Công trình trữ nước quy mô nhỏ (Ao, hồ, đập nhỏ)
|
- Cắt cỏ, dọn dẹp mặt đập, mái đập (không để cây
thân gỗ mọc trên mái đập).
- Đắp đất, lu lèn lại các rãnh xói nhỏ trên mái đập,
đê bao do nước mưa chảy tràn.
- Nạo vét, khơi thông rác và đất đá bồi lấp tại
máng tràn xả lũ.
|
- Vệ sinh lưới chắn rác cống lấy nước.
- Vệ sinh, tra dầu mỡ thiết bị đóng mở cống xả
đáy (nếu có) tương tự như bộ phận cơ khí cống lấy nước.
- Sơn sửa, làm sạch các biển cảnh báo an toàn khu
vực nước sâu.
|
|
4
|
Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
- Bố trí mái che, hộp bảo vệ cho trạm bơm cấp nước
mặt, tránh phơi mưa nắng.
- Kiểm tra, gia cố các giá đỡ đường ống dẫn nước
treo nổi.
|
- Thường xuyên tháo, súc rửa lưới lọc trung tâm,
xả phèn, cặn.
- Dùng hóa chất chuyên dụng (như dung dịch axit
nhẹ ngâm) hoặc đầu kim châm để thông tắc các béc tưới nhỏ giọt bị đóng cặn
canxi.
- Xả đáy vệ sinh toàn bộ đường ống chính định kỳ.
- Bảo dưỡng máy bơm: tra mỡ ổ bi, quạt gió; làm sạch
tủ điện, chống chuột/côn trùng cắn phá dây.
|
|
5
|
Nhà vệ sinh công cộng và hộ gia đình
|
- Quét dọn, cọ rửa sàn nhà, tường bao, bồn cầu
hàng ngày.
- Không vứt giấy vệ sinh, rác thải cứng vào bồn cầu.
- Dọn dẹp vệ sinh môi trường xung quanh khu vực
nhà vệ sinh.
|
- Kiểm tra, làm sạch màng chắn rác tại các hố ga
thoát sàn.
- Thông tắc đường ống cấp/thoát nước ngay khi có
dấu hiệu rút nước chậm.
- Định kỳ bổ sung chế phẩm sinh học (men vi sinh)
xuống bể phốt/hầm cầu để phân hủy cặn bã, giảm mùi hôi.
|
IV. Thời điểm và chỉ dẫn thay
thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
Đối với các bộ phận, thiết bị có tuổi thọ thấp hơn
tuổi thọ của công trình chính, tổ chức thủy lợi cơ sở, cộng đồng dân cư/người
quản lý trực tiếp cần theo dõi và tiến hành thay thế định kỳ nhằm đảm bảo công
năng hoạt động. Việc thay thế phải sử dụng linh kiện, vật tư cùng chủng loại hoặc
có thông số kỹ thuật tương đương, cụ thể theo Bảng chỉ dẫn sau:
Bảng 3: Thời điểm
và chỉ dẫn thay thế thiết bị định kỳ
|
STT
|
Loại thiết bị /
Vật tư phụ tùng
|
Thời điểm / Chu
kỳ thay thế dự kiến
|
Chỉ dẫn thực hiện
thay thế
|
|
1
|
Đối với cửa van, cống
lấy nước
|
|
|
|
1.1
|
Gioăng
cao su chắn nước.
|
03-05 năm (hoặc khi cao su bị
lão hóa, nứt gãy, cống bị rò rỉ nước lớn).
|
Tháo gỡ các bu-lông ép gioăng, cạo
sạch rỉ sét tại bề mặt tiếp xúc, lắp gioăng mới và siết đều đai ốc.
|
|
1.2
|
Bu-lông,
đai ốc, cáp tời cống.
|
Khi phát hiện han rỉ mòn khuyết
quá 20% tiết diện hoặc đứt xước cáp tải.
|
Tháo bỏ bu-lông cũ, thay mới bằng
bu-lông mạ kẽm/inox chống rỉ; bôi mỡ bò ngay sau khi lắp đặt.
|
|
2
|
Đối với hệ thống
tưới tiên tiến, trạm bơm nhỏ
|
|
|
|
2.1
|
Béc tưới phun mưa,
đầu nhỏ giọt.
|
01-02 năm (hoặc khi bị nứt vỡ do nắng nóng,
tắc nghẽn không thể súc rửa).
|
Vặn khớp nối ren để tháo béc hỏng, quấn băng keo
non (nếu cần) và lắp béc tưới mới cùng lưu lượng.
|
|
2.2
|
Lưới lọc nước
trung tâm.
|
Khi màng lọc bị rách, thủng.
|
Tháo bầu lọc, rút lõi lọc cũ và đưa lõi lọc mới
vào khớp ngàm, vặn chặt gioăng chống rỉ.
|
|
2.3
|
- Máy bơm điện
(quy mô nhỏ).
|
05-07 năm (hoặc khi cháy cuộn dây stator,
mòn rỗng guồng bơm).
|
Ngắt cầu dao điện hoàn toàn. Tổ thợ cộng đồng
tháo rắc - co ống hút/xả, thay thế máy bơm mới có cùng công suất (kW/HP) và cột
áp.
|
|
3
|
Đối với công trình
trữ nước (Ao, hồ, đập nhỏ)
|
|
|
|
3.1
|
Biển báo an toàn,
thước đo nước (thủy chí).
|
03-05 năm (hoặc khi bị phai màu, gãy đổ do
thời tiết).
|
Chôn lại cọc tiêu/biển báo mới tại vị trí cũ, bảo
đảm cố định chắc chắn và dễ quan sát.
|
|
4
|
Đối với nhà vệ
sinh công cộng và hộ gia đình
|
|
|
|
4.1
|
Van phao bồn cầu,
vòi xịt, vòi rửa tay.
|
02 - 03 năm (hoặc khi bị gãy tay gạt, rò rỉ nước
liên tục do ren bị hỏng).
|
Khóa van cấp nước tổng. Tháo dỡ thiết
bị hỏng, thay thế linh kiện nhựa/inox đồng bộ.
|
|
4.2
|
Bóng đèn chiếu sáng.
|
Khi bóng bị cháy, hỏng, nhấp nháy.
|
Cắt điện, thay bóng LED tiết kiệm điện cùng công
suất.
|
(Lưu ý: Đối với các thiết bị chuyên dụng do nhà
sản xuất quy định thời hạn bảo hành, bảo dưỡng, Chủ đầu tư/Cộng đồng dân cư ưu
tiên tuân thủ theo đúng sổ tay hướng dẫn kỹ thuật đi kèm thiết bị).
V. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa
các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp
1. Nguyên tắc chung trong công tác sửa chữa:
a) Phương pháp sửa chữa quy định tại Mục này chỉ áp
dụng đối với các hư hỏng thông thường, sự cố nhỏ nằm trong khả năng tự khắc phục
của Tổ chức thủy lợi cơ sở, Tổ thợ cộng đồng và người dân.
b) Phải ưu tiên sử dụng các loại vật liệu tại chỗ,
vật liệu có tính năng kỹ thuật tương đương với vật liệu ban đầu của công trình.
c) Trường hợp vượt quá khả năng xử lý: Đối với các
sự cố đe dọa an toàn kết cấu (như vỡ đập, đứt gãy kênh quy mô lớn, sụt lún móng
cống), cộng đồng dân cư không được tự ý xử lý mà phải rào chắn, cắm biển cảnh
báo và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để lập phương
án khắc phục chuyên sâu bằng nguồn vốn ngân sách.
2. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng thông
thường của công trình, xử lý trường hợp công trình xuống cấp:
Tổ chức thủy lợi cơ sở và cộng đồng dân cư tham khảo
thực hiện các biện pháp sửa chữa nhỏ theo Bảng chỉ dẫn sau:
Bảng 4: Chỉ dẫn
phương pháp sửa chữa các hư hỏng thông thường
|
STT
|
Loại hình công
trình
|
Dấu hiệu hư hỏng,
xuống cấp
|
Phương pháp sửa
chữa, khắc phục (Kỹ thuật đơn giản)
|
|
1
|
Kiên cố hóa kênh mương nội đồng
|
- Kênh bê tông bị nứt nẻ, bong tróc lớp vữa bề mặt.
- Mái kênh/bờ kênh bằng đất bị sạt lở cục bộ do
mưa lụt.
|
- Xử lý bê tông: Đục nhám vị trí nứt, rửa sạch bằng
nước, dùng vữa xi măng - cát mác cao (trộn thêm phụ gia chống thấm nếu có) để
trát phẳng lại bề mặt.
- Xử lý sạt lở: Đào giật cấp móng sạt, đắp đất mới
có độ ẩm thích hợp và đầm nện chặt từng lớp (dày 15-20cm); trồng cỏ bảo vệ
mái.
|
|
2
|
Xây dựng, sửa chữa cống lấy nước/dâng nước
|
- Rò rỉ nước quanh mang cống tiếp giáp với bờ đất.
- Cửa van cơ khí bị cong vênh nhẹ, kẹt rít không
đóng/mở được.
|
- Xử lý mang cống: Đào mở rộng phần đất bị rò rỉ,
đắp lại bằng đất sét luyện đầm chặt hoặc đổ bê tông chèn, bịt kín khe hở.
- Xử lý cơ khí: Dùng búa gò nắn lại các lá thép bị
cong vênh nhẹ; làm sạch rỉ sét ở ray trượt và bôi mỡ bôi trơn; nếu kẹt do hỏng
trục tời thì tháo mang ra xưởng cơ khí địa phương hàn hoặc tiện lại.
|
|
3
|
Công trình trữ nước quy mô nhỏ (Ao, hồ, đập nhỏ)
|
- Xuất hiện tổ mối, hang hốc động vật trên thân đập.
- Rãnh xói sâu trên mái đập do nước mưa chảy
tràn.
|
- Xử lý tổ mối: Đào tận gốc để diệt mối chúa, loại
bỏ tổ mối và hang hốc, nhồi lấp hang hốc bằng đất sét đầm chặt.
- Xử lý rãnh xói: Xẻ cấp rãnh xói, lấp bằng đất đầm
nện kỹ, gia cố các vị trí có nguy cơ tiếp tục xói lở; khơi thông các rãnh
thoát nước mặt trên bờ đập để dẫn dòng nước mưa.
|
|
4
|
Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
- Bề mặt đường ống PVC/HDPE bị nứt, xì nước do nắng
nóng hoặc va đập.
- Hư hỏng bảng điện điều khiển trạm bơm.
|
- Sửa đường ống: Cắt bỏ đoạn ống nứt, dùng ống nối
(măng-sông) và keo dán chuyên dụng (hoặc hàn nhiệt đối với ống HDPE) để đấu nối
lại.
- Sửa hệ thống điện: Yêu cầu thợ điện có tay nghề
kiểm tra, thay thế aptomat/khởi động từ bị cháy. Tuyệt đối người dân không tự
đấu nối điện sống.
|
|
5
|
Nhà vệ sinh công cộng và hộ gia đình
|
- Chân tường, nền gạch bị thấm nước, bong tróc.
- Mùi hôi trào ngược bồn cầu, cửa đi bị gãy bản lề.
|
- Xử lý nền/tường: Lột bỏ phần gạch/vữa rộp, chống
thấm và ốp lát, chà ron lại bằng xi măng trắng.
- Xử lý mùi/cửa: Kiểm tra thay thế ống thông hơi
hầm cầu; thay mới bản lề inox, vít nở nhựa cho hệ thống cửa.
|
VI. Thời gian sử dụng của
công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình
1. Nguyên tắc xác định:
a) Thời gian sử dụng theo thiết kế của từng công
trình được xác định cụ thể trong Hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
áp dụng.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và cộng
đồng dân cư có trách nhiệm quản lý, bảo trì công trình bảo đảm đạt được thời hạn
sử dụng theo thiết kế. Khi hết thời hạn sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chủ
trì tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng để quyết định việc tiếp tục khai
thác, nâng cấp, cải tạo hoặc thanh lý công trình theo quy định của pháp luật.
2. Bảng chỉ dẫn thời gian sử dụng dự kiến:
Đối với các dự án đầu tư theo cơ chế đặc thù quy mô
nhỏ (công trình cấp IV), thời gian sử dụng dự kiến được tham chiếu theo Bảng dưới
đây:
Bảng 5: Thời gian
sử dụng dự kiến của công trình và thiết bị
|
STT
|
Loại hình, hạng
mục công trình và thiết bị
|
Thời gian sử dụng
dự kiến (Tuổi thọ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phần kết cấu xây dựng chính (Bê tông, gạch đá
xây).
|
|
|
|
1.1
|
Kiên cố hóa kênh mương nội đồng; Cống lấy nước/dâng
nước.
|
Từ 15 - 20 năm
|
Yêu cầu phải thực hiện nạo vét, sửa chữa nhỏ thường
xuyên.
|
|
1.2
|
Công trình trữ nước (Thân đập đất, tràn xả lũ bê
tông).
|
Từ 15 - 20 năm
|
Yêu cầu phải thực hiện nạo vét, sửa chữa nhỏ thường
xuyên.
|
|
1.3
|
Bể phốt, cấu kiện xây gạch của Nhà vệ sinh công cộng/hộ
gia đình.
|
Từ 10 - 15 năm
|
Không bao gồm thời gian hút hầm cầu định kỳ.
|
|
2
|
Phần thiết bị cơ khí, điện và đường ống nhựa.
|
|
|
|
2.1
|
Cửa van bằng thép, máy đóng mở cơ khí.
|
Từ 05 - 10 năm
|
Yêu cầu phải tra dầu mỡ và sơn chống rỉ định kỳ.
|
|
2.2
|
Máy bơm nước (quy mô nhỏ), tủ điện điều khiển.
|
Từ 03 - 05 năm
|
Tuổi thọ phụ thuộc vào mức độ bảo dưỡng và điều
kiện thời tiết (có mái che hay không).
|
|
2.3
|
Hệ thống đường ống nhựa PVC/HDPE (tưới tiên tiến,
cấp thoát nước).
|
Từ 05 - 08 năm
|
Ống đặt nổi ngoài trời sẽ lão hóa nhanh hơn ống
chôn ngầm.
|
VII. Các chỉ dẫn khác liên
quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an
toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình
xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây dựng
1. Đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực
lân cận:
a) Trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây
dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn và các biện pháp cần thiết
khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và người ở khu vực lân cận.
Đồng thời tuân thủ quy định tại QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trong thi công xây dựng.
b) Có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để
ngăn ngừa xâm nhập; có các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn cụ thể; có người làm
nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào; các vật tư, vật liệu, cấu kiện,
chất, hóa chất dễ cháy phải được lưu trữ riêng biệt trong các kho chứa phù hợp
và có biện pháp ngăn chặn người xâm nhập trái phép.
c) Có biện pháp phòng ngừa: Nguy cơ cháy, nổ do các
hoạt động hàn, cắt và tạo nhiệt khác; các lỗ mở, khoảng hở trên công trình có
nguy cơ rơi, ngã; kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy hiểm có thể có vật
rơi; mất an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt điện hoặc đang sử dụng
các thiết bị điện.
d) Phải trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cơ bản
(ủng cao su, găng tay, nón, áo phản quang) khi tiến hành phát dọn, nạo vét lòng
kênh, hố ga, bể tự hoại.
đ) Khi tiến hành sửa chữa các hư hỏng trên tuyến
kênh mương, đường ống qua khu dân cư hoặc đường giao thông, phải bố trí cọc
tiêu, dây giăng và biển cảnh báo để bảo đảm an toàn cho người qua lại.
2. Đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thực
hiện bảo trì công trình xây dựng:
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho vật tư, vật liệu, cấu
kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công.
b) Thực hiện thường xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp
chất thải, phế liệu trên công trường.
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử dụng phải được bố
trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi công, giao thông trong công
trường và khu vực lân cận ngoài công trường.
d) Thực hiện thu gom nước thải, chất thải rắn trên
công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi công trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
đ) Thực hiện che chắn hoặc các biện pháp hiệu quả
khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và các tác động khác để
không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
e) Bùn đất, rác thải, bèo tây, cỏ dại được nạo vét
từ lòng kênh, cống, hố thu nước phải được thu gom, phơi khô và vận chuyển vận
chuyển, xử lý tại nơi quy định của địa phương. Tuyệt đối không vứt rác thải, phế
liệu bảo trì sang hai bên bờ kênh hoặc xả trực tiếp xuống sông, suối, kênh,
mương gây tắc nghẽn, ô nhiễm dòng chảy.
g) Bao bì hóa chất, dầu mỡ thải sau khi bảo dưỡng
máy móc, thiết bị cơ khí phải được thu gom, xử lý theo quy định về rác thải
nguy hại.
3. Chỉ dẫn về phòng chống thiên tai:
a) Trước mùa mưa lũ hàng năm, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và Tổ chức thủy lợi cơ sở phải huy động nhân dân tập trung
nạo vét, khơi thông toàn bộ các điểm ách tắc trên hệ thống kênh, cống, tràn xả
lũ của hồ đập để bảo đảm tiêu thoát nước nhanh nhất.
b) Trong thời gian xảy ra mưa, bão lớn, không bố
trí người dân ra hiện trường làm công tác bảo dưỡng, vớt rác để tránh nguy cơ
lũ cuốn, đuối nước; tuân thủ tuyệt đối lệnh điều hành ứng phó thiên tai của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
4. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về
xây dựng:
a) Toàn bộ lịch sử kiểm tra, bảo trì và sửa chữa phải
được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình để theo dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến bảo trì công trình
xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, thuyết minh giải pháp sửa
chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký bảo trì công trình, các biên bản
kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có liên quan.
c) Huy động người dân tham gia giám sát và đóng góp
công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên thông qua các tổ tự quản./.
Quyết định 76/2026/QĐ-UBND về Quy trình bảo trì mẫu để quản lý, vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 76/2026/QĐ-UBND ngày 28/09/2026 về Quy trình bảo trì mẫu để quản lý, vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/10/2026
Ban hành:
17/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
29/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
32
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|