|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4575/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
28 tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11 /2014;
Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày
27/10/2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày
14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Trung tâm Hành chính công và Xúc
tiến đầu tư tỉnh tại Tờ trình số 992/TTr-TTHCC ngày 16/11/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định hướng dẫn và quản lý hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam, với 6 chương, 31 điều.
Điều 2. Trung tâm Hành
chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy định
kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018 và bãi bỏ các Quyết định sau:
1. Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 06/01/2016 của
UBND tỉnh về việc Quy định trình tự thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam;
2. Quyết định số 1452/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của
UBND tỉnh về việc ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam;
3. Quyết định số 2505/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của
UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định kèm theo Quyết
định số 1452/QĐ-UBND ngày 21/4/2Ò16 của UBND tỉnh;
4. Quyết định số 2365/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của
UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự chấm dứt hoạt động của dự án đầu
tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
5. Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 của
UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp gắn
với trách nhiệm người đứng đầu.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh; Thủ trưởng
các Sở, Ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: KH&ĐT, TC;
- Phòng TM&CN Việt Nam;
- TTTU, HĐND tỉnh;
- UBMT TQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CPVP;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH QNam;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam;
- Lưu: VT, TH, NC, KTN, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trí Thanh
|
QUY ĐỊNH
HƯỚNG
DẪN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 4575/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc
hướng dẫn, quản lý hoạt động đầu tư và xử lý phản ánh, kiến nghị của nhà đầu
tư, doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi chung là nhà đầu tư) trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam gồm: trình tự thực hiện dự án đầu tư; cam kết thực hiện dự án đầu tư;
công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp và
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
b) Các cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động
đầu tư của các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
c) Cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
Các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
(hình thức PPP) và dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước không thực hiện theo
quy định này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền
cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Cam kết thực hiện dự án đầu tư là việc nhà đầu
tư ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư với cơ quan Nhà nước quy định tại Khoản
1, Điều 13 Quy định này, bao gồm các nội dung: ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu
tư, cam kết tiến độ thực hiện dự án đầu tư và các nội dung có liên quan, làm cơ
sở để theo dõi tình hình triển khai dự án và xử lý nếu nhà đầu tư vi phạm các nội
dung đã cam kết.
Điều 3. Cơ quan đầu mối hướng
dẫn và hỗ trợ đầu tư
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối hướng dẫn và hỗ
trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn
các Khu công nghiệp (trừ các Khu công nghiệp trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu
Lai) và Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai làm đầu mối
hướng dẫn và hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu
tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố làm đầu mối hướng
dẫn và hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư
trong các cụm công nghiệp và các dự án đầu tư do UBND các huyện, thị xã, thành
phố thỏa thuận nghiên cứu đầu tư quy định tại Khoản 3 và 4, Điều 6 Quy định
này.
4. Sở Xây dựng làm đầu mối hướng dẫn và hỗ trợ nhà
đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án
khu dân cư, khu đô thị.
5. Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư làm
đầu mối hướng dẫn và hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự
án đầu tư trên địa bàn tỉnh trừ những dự án quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4
Điều này.
Chương II
TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 4. Trình tự triển khai
thực hiện dự án đầu tư
Dự án đầu tư của các nhà đầu tư thực hiện trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam được triển khai theo trình tự các bước như sau:
1. Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư (lồng ghép giải quyết
các thủ tục: cung cấp thông tin về địa điểm thực hiện dự án; cung cấp thông tin
quy hoạch và các thông tin có liên quan khác) hoặc công nhận chủ đầu tư đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu dân cư, khu đô thị.
Đối với những dự án thuộc thẩm quyền Thỏa thuận
nghiên cứu đầu tư của UBND các huyện, thị xã, thành phố quy định tại Khoản 3 và
4, Điều 6 Quy định này do UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét quyết định.
Đối với dự án thuộc thẩm quyền Thỏa thuận nghiên cứu
đầu tư của UBND tỉnh quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định thì sau khi hoàn chỉnh
hồ sơ, UBND huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
2. Quyết định chủ trương đầu tư; cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; đăng ký thành lập
doanh nghiệp làm chủ đầu tư dự án.
3. Cam kết thực hiện dự án đầu tư.
4. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng
hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng (nếu có).
5. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường đối với dự án thuộc diện phải thực hiện đánh giá tác động môi trường;
xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc diện đăng ký kế hoạch bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất,
phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đối với
trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013).
7. Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
Thỏa thuận đấu nối hạ tầng có liên quan; Thẩm định thiết kế cơ sở.
8. Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; xác định giá đất; ký hợp đồng thuê đất; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
9. Thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công; Đăng
ký cấp điện; cấp Giấy phép xây dựng.
Điều 5. Một số quy định chi tiết
về trình tự thực hiện dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư không thực hiện thủ tục thỏa thuận
nghiên cứu đầu tư tại Điều 4 Quy định này đối với dự án đầu tư thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Dự án thực hiện trong khu công nghiệp, cụm công
nghiệp phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt do nhà đầu tư làm
chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
và đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
b) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng và các loại hình dự án mà pháp luật
có quy định riêng về việc lựa chọn nhà đầu tư.
2. Việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đồng thời trong
quá trình thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (nếu có).
3. Đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án,
lĩnh vực đầu tư có tiềm ẩn tác động lớn về môi trường thuộc đối tượng lập Báo
cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số
18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi
trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường, được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Quy định này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm lập Phương án đánh giá sơ bộ tác động
đến môi trường gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế mở
Chu Lai có ý kiến trước khi thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư hoặc
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cấu trúc và nội dung Phương án đánh giá sơ
bộ tác động đến môi trường theo mẫu được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm
theo Quy định này.
4. Đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 2, Điều
32, Luật Đầu tư ngày 26/11/2014 thực hiện tại khu công nghiệp (trừ các Khu công
nghiệp trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai) phù hợp với quy hoạch đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định theo quy định
tại Khoản 3, Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư để cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư mà không phải trình UBND tỉnh quyết định
chủ trương đầu tư.
5. Đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 2, Điều
32, Luật Đầu tư ngày 26/11/2014 thực hiện trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai
có quy hoạch chi tiết xây dựng (1/500) đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, Ban Quản
lý Khu kinh tế mở Chu Lai quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư mà không phải trình UBND tỉnh quyết định chủ
trương đầu tư.
6. Đối với các dự án mà nhà đầu tư có nhu cầu được
cấp điện trước thời điểm quy định tại Khoản 9 Điều 4 Quy định này, nhà đầu tư
có thể thực hiện trước thủ tục cấp điện trong trường hợp đáp ứng các yêu cầu của
đơn vị cung cấp điện và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
7. Đối với các dự án phải có ý kiến của Thủ tướng
Chính phủ hoặc các Bộ, ngành Trung ương tại bất kỳ bước nào Quy định này, các Sở,
Ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến
Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan. Sau khi có ý kiến chấp thuận
thì mới thực hiện các bước tiếp theo.
8. Nhà đầu tư được thực hiện đồng thời một số thủ tục
quy định tại Điều 4 Quy định này như sau:
a) Thực hiện đồng thời thủ tục quy định tại Khoản 6
trong quá trình thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 4 hoặc Khoản 5;
c) Nhà đầu tư được thực hiện đồng thời một số bước
quy định tại Điều 4 của Quy định này để rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục
hành chính trường hợp được cơ quan chủ trì giải quyết và các cơ quan có liên
quan chấp thuận.
9. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, căn cứ
tính chất, quy mô và điều kiện cụ thể của dự án, cơ quan đầu mối về hướng dẫn
và hỗ trợ đầu tư quy định tại Điều 3 Quy định này và cơ quan chủ trì giải quyết
thủ tục đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư không thực hiện một số thủ
tục quy định tại Điều 4 Quy định này theo đúng các quy định của pháp luật.
Điều 6. Thực hiện thỏa thuận
nghiên cứu đầu tư hoặc công nhận chủ đầu tư
1. UBND tỉnh thỏa thuận nghiên cứu đầu tư đối với
các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, trừ dự án thuộc các trường hợp quy định tại
Khoản 2 và 3 Điều này.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thỏa thuận
nghiên cứu đầu tư đối với các dự án trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai theo thẩm
quyền Quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố thỏa thuận
nghiên cứu đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp do UBND các huyện, thị xã, thành phố hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập
được UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm
công nghiệp.
b) Dự án đầu tư do hộ gia đình, cá nhân làm chủ đầu
tư có đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện
tích từ 5.000 m2 trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh
trước khi quyết định.
c) Dự án phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy hoạch phát triển ngành
có liên quan (nếu có).
d) Dự án phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới
do UBND cấp huyện phê duyệt, quản lý và phù hợp với quy hoạch phát triển ngành
có liên quan (nếu có).
đ) Dự án thuộc các trường hợp quy định tại các Điểm
b, c và d khoản này mà có đấu nối trực tiếp vào các Quốc lộ, các đường trục quốc
gia và đường tỉnh (ĐT) thì UBND cấp huyện tổ chức lấy ý kiến của Sở Giao thông
vận tải trước khi quyết định.
e) Ngoài trường hợp quy định tại Điểm đ khoản này,
trường hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố xét thấy dự án còn những vấn đề
chưa phù hợp, cần làm rõ hoặc cần thiết thì tổ chức lấy ý kiến của các Sở,
ngành, đơn vị có liên quan khác trước khi quyết định.
4. Việc giao nhiệm vụ thực hiện thủ tục Thỏa thuận
nghiên cứu đầu tư quy định tại Khoản 3 Điều này không áp dụng đối với các dự án
thuộc các lĩnh vực, trường hợp sau đây: dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ; dự án đầu tư của nhà đầu
tư nước ngoài; dự án có sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới,
ven biển; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp; dự án sản xuất công nghiệp đề nghị đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; dự án nằm trên địa giới hành chính hai huyện; dự án đầu tư tại địa
bàn vùng Đông của tỉnh từ huyện Duy Xuyên đến huyện Núi Thành theo quy hoạch
xây dựng vùng tỉnh Quảng Nam đã được UBND tỉnh phê duyệt; dự án đầu tư trên địa
bàn Khu kinh tế mở Chu Lai trừ dự án quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này; dự
án ngoài danh mục kế hoạch sử dụng đất hằng năm của địa phương được cấp có thẩm
quyền phê duyệt có sử dụng đất lúa, sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; dự án
đầu tư thuộc Danh mục các dự án, lĩnh vực đầu tư có tiềm ấn tác động lớn về môi
trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.
5. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành:
a) Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư chủ
trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành, địa phương có liên quan tham
mưu UBND tỉnh thỏa thuận nghiên cứu đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa
bàn tỉnh thuộc thẩm quyền thỏa thuận nghiên cứu đầu tư của UBND tỉnh, trừ các dự
án quy định tại Điểm b, c Khoản này.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành,
địa phương có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền công nhận chủ đầu tư đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu dân cư, khu đô thị theo các quy định của
pháp luật có liên quan.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì, phối
hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh thỏa thuận nghiên
cứu đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai thuộc
thẩm quyền Quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh.
d) Các Sở, Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm
công bố công khai và cung cấp các thông tin, tài liệu, hồ sơ quy hoạch phát triển
ngành (nếu có) của ngành mình để UBND các huyện, thị xã, thành phố được biết và
làm căn cứ để xác định sự phù hợp của dự án đối với các hồ sơ quy hoạch đã được
phê duyệt. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Thỏa thuận
nghiên cứu đầu tư do UBND các huyện, thị xã, thành phố cung cấp; nếu xét thấy
việc Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư dự án là chưa phù hợp thì các Sở, Ban, ngành
có liên quan phải có văn bản phản hồi để UBND các huyện, thị xã, thành phố và
nhà đầu tư được biết. Trường hợp không có ý kiến phản hồi được xem là thống nhất
với việc Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư của UBND các huyện, thị xã, thành phố và
có trách nhiệm giải quyết hoặc tham mưu giải quyết các thủ tục tiếp theo khi có
yêu cầu.
6. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố:
a) Thực hiện thủ tục Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư đảm
bảo theo đúng các nội dung đã được quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này và chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh đối với việc
Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư của mình.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký
văn bản Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi văn
bản Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư kèm theo sơ đồ vị trí dự án (với tỷ lệ phù hợp,
có tọa độ điểm góc theo hệ VN2000) và hồ sơ, tài liệu có liên quan đến dự án
(trừ dự án quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này) cho các Sở, ngành có liên
quan được biết (nếu xét thấy cần thiết).
Điều 7. Nguyên tắc phối hợp giải
quyết thủ tục đầu tư
1. Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính
liên quan đến dự án đầu tư, nhà đầu tư chỉ làm việc với cơ quan tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục đầu tư và nhận kết quả giải quyết trong thời gian ghi trên
phiếu hẹn. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ (Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu
tư tỉnh hoặc Trung tâm Hành chính công cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc các Sở, Ban, ngành,
UBND các huyện thị xã thành phố) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, viết phiếu biên
nhận và hẹn giao trả kết quả giải quyết theo đúng thời gian quy định.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn
và địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình, các Sở ngành, địa phương chủ động tổ
chức kiểm tra thẩm định để giải quyết hồ sơ, thủ tục cho nhà đầu tư, doanh nghiệp;
hạn chế tình trạng chuyển công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình lên
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cho các cơ quan, đơn vị khác.
3. Trong quá trình thẩm định, giải quyết hồ sơ, thủ
tục của nhà đầu tư, doanh nghiệp, trường hợp cơ quan chủ trì cần tổ chức lấy ý
kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thì việc lấy ý kiến phải đảm
bảo theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tổ chức lấy ý kiến bằng các phiên họp,
cuộc họp (bao gồm cả đi khảo sát thực tế):
- Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì: sắp xếp
thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp phù hợp với nội dung, tính chất của từng
cuộc họp. Giấy mời họp phải được phát hành và gửi đến các cơ quan, đơn vị được
mời trước thời điểm họp ít nhất 02 ngày làm việc (trừ những cuộc họp để giải
quyết những vấn đề khẩn cấp theo yêu cầu của cấp trên), đồng thời phải gửi kèm
giấy mời các hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu có). Chuẩn bị các điều kiện để
phục vụ cuộc họp. Người chủ trì cuộc họp phải có kết luận hoặc thống nhất những
nội dung cắn giải quyết bằng văn bản (biên bản hoặc thông báo nội dung kết luận).
Trường hợp tại cuộc họp, các đơn vị, địa phương có nhiều ý kiến, quan điểm
không thống nhất với nhau thì có thể bảo lưu ý kiến của mình và ý kiến đó phải
được ghi cụ thể vào biên bản cuộc họp, cơ quan chủ trì phải báo cáo những nội
dung này trong văn bản báo cáo UBND tỉnh. Biên bản hoặc nội dung kết luận cuộc
họp phải được gửi đến các cơ quan, đơn vị có đại diện dự họp.
- Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được mời: Cử người
dự họp đúng thành phần mời họp, không cử người không đủ thẩm quyền dự họp, chuẩn
bị tốt các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình
để phát biểu, đề xuất, kiến nghị tại cuộc họp. Trường hợp người thuộc thành phần
mời họp không đến dự được thì người được cử dự họp thay phải được người chủ trì
cuộc họp thống nhất; ý kiến của người được cử dự họp được coi là ý kiến chính
thức của cơ quan, đơn vị mình, và là cơ sở để người chủ trì xem xét, kết luận về
nội dung họp. Cơ quan, đơn vị được mời họp phải cử người đã hoặc đang và sẽ là
người trực tiếp theo dõi, quản lý, giải quyết các nội dung liên quan đến dự án
đầu tư đó tham dự cuộc họp; không cử người không liên quan, không trực tiếp
theo dõi dự án dự họp. Trường hợp đơn vị được mời vì nhiều lý do không cử người
tham dự họp hoặc có cử người tham dự nhưng người đó xét thấy chưa thể đưa ra ý
kiến, quan điểm chính thức của cơ quan, đơn vị mình mà cần phải xin ý kiến của
lãnh đạo cơ quan, đơn vị và sẽ tham gia ý kiến bằng văn bản thì phải báo cho
người chủ trì được biết và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày diễn ra
cuộc họp phải có ý kiến bằng văn bản về các nội dung có liên quan gửi cơ quan
chủ trì. Nếu quá thời hạn mà cơ quan, đơn vị được yêu cầu tham gia ý kiến không
có văn bản phúc đáp, trả lời hoặc có văn bản trả lời nhưng nội dung chung
chung, không thể hiện rõ quan điểm thống nhất hay không thống nhất với nội dung
được lấy ý kiến thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về sự đồng ý đó như
đề xuất trong văn bản lấy ý kiến.
b) Trường hợp tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản:
- Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị gửi văn bản lấy ý
kiến: Gửi văn bản lấy ý kiến kèm các hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu có) để các
cơ quan được yêu cầu nghiên cứu đề xuất ý kiến. Trong văn bản lấy ý kiến phải
ghi cụ thể lấy ý kiến về nội dung gì, thời hạn gửi lại văn bản phúc đáp, trả lời.
- Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến:
Theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn và địa bàn thuộc phạm vi quản lý
của ngành, địa phương mình, cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến phải nêu cụ thể, rõ
ràng, đầy đủ và thể hiện quan điểm (thống nhất hay không thống nhất) các nội
dung theo yêu cầu trong văn bản phúc đáp, trả lời. Nếu quá thời hạn mà cơ quan,
đơn vị được yêu cầu tham gia ý kiến không có văn bản phúc đáp, trả lời hoặc có
văn bản trả lời nhưng nội dung chung chung, không thể hiện rõ quan điểm thống
nhất hay không thống nhất với nội dung được lấy ý kiến thì coi như đồng ý và phải
chịu trách nhiệm về sự đồng ý đó như đề xuất trong văn bản lấy ý kiến; đồng thời,
cơ quan chủ trì phải nêu rõ việc này trong văn bản báo cáo UBND tỉnh.
Chương III
CAM KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
Điều 8. Đối tượng ký quỹ bảo đảm
thực hiện dự án đầu tư
Nhà đầu tư phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu
tư trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau:
1. Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
2. Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư
có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
3. Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn
thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
4. Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;
5. Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty
phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát
triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức
năng trong khu kinh tế.
Điều 9. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo
Quy định này được thực hiện trên cơ sở Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư được
ký kết giữa nhà đầu tư và cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư.
2. Nhà đầu tư được hoàn trả lại số tiền ký quỹ và
tiền lãi tương ứng theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 Quy định này.
3. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của
nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì
không phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ.
4. Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng,
tái định cư được hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải
phóng mặt bằng, tái định cư đã tạm ứng được xác nhận của cơ quan nhà nước có chức
năng thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
5. Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã thực hiện
nghĩa vụ ký quỹ, Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư lập thủ tục ứng
số tiền ký quỹ nhà đầu tư đã nộp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng để thực hiện chi trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
chính dự án của nhà đầu tư đó theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt với điều kiện tổng giá trị phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt lớn hơn số tiền ký quỹ đã nộp.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
chịu trách nhiệm phối hợp với nhà đầu tư làm việc với Cơ quan ký Bản cam kết thực
hiện dự án đầu tư để lập hồ sơ, thủ tục hoàn ứng số tiền đã tạm ứng để thực hiện
công tác giải phóng mặt bằng.
6. Việc hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ hoặc ứng tiền
ký quỹ đã nộp để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng quy định tại khoản 4 và
5 Điều này được Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư xem xét giải quyết
trên cơ sở tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh đủ điều kiện được hoãn thực hiện
nghĩa vụ ký quỹ hoặc đủ điều kiện được ứng tiền ký quỹ do nhà đầu tư hoặc các
cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, đồng thời phải gửi báo cáo cho UBND tỉnh
theo dõi chỉ đạo.
7. Vốn đầu tư của dự án theo quy định tại Khoản 1,
Điều 10 Quy định này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà
nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư. Đối với dự
án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn, mức ký quỹ
được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất, cho
thuê đất.
8. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi
các điều kiện ký quỹ, Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư và nhà đầu
tư thỏa thuận điều chỉnh việc ký quỹ theo đúng Quy định này.
Điều 10. Mức ký quỹ bảo đảm thực
hiện dự án đầu tư
1. Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn
đầu tư của dự án đầu tư quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc
văn bản có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo
nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
a) Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là
3%.
b) Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1000 tỷ đồng,
mức ký quỹ là 2%.
c) Đối với phần vốn trên 1000 tỷ đồng, mức ký quỹ
là 1%.
2. Nhà đầu tư được giảm tiền ký quỹ trong các trường
hợp sau:
a) Giảm 25% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc
ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự
án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
b) Giảm 50% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc
ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực
hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện
trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; Danh mục địa
bàn ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư.
3. Tiền ký quỹ được nộp vào tài khoản của Cơ quan
ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư mở tại ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam theo lựa chọn của nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan
đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến
tài khoản ký quỹ.
Điều 11. Hoàn trả tiền ký quỹ
1. Nhà đầu tư được hoàn trả tiền ký quỹ theo nguyên
tắc sau:
a) Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu
tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật đủ
điều kiện pháp lý thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ
quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương
đầu tư và theo tiến độ đa cam kết tại Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư đã ký;
b) Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát
sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm
thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động
không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản
quyết định chủ trương đầu tư và theo tiến độ đã cam kết tại Bản cam kết thực hiện
dự án đầu tư đã ký;
c) Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư
được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu tư.
d) Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực
hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, Cơ quan ký Bản cam kết thực
hiện dự án chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan tham mưu
UBND tỉnh xem xét việc hoàn trả số tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ khoản
ký quỹ cho nhà đầu tư.
2. Trình tự hoàn trả tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện
đầu tư dự án:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu
tư cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh đã đủ các điều kiện về việc hoàn
trả tiền ký quỹ, Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh cho phép thực hiện hoàn
trả số tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh tương ứng trừ các dự án quy định tại
Điểm c và Điểm d Khoản này.
b) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các Sở, Ban, ngành và địa phương có liên quan kiểm tra, xác nhận thời điểm nhà
đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết
bị để dự án đầu tư hoạt động, làm cơ sở hoàn trả tiền ký quỹ đối với dự án đầu
tư trên địa bàn tỉnh, trừ dự án quy định tại Điểm c và d Khoản này.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai quyết định việc
hoàn trả tiền ký quỹ và lãi tiền gửi phát sinh tương ứng đối với dự án mà Cơ
quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư là Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu
Lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh
đối với quyết định của mình.
Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chịu trách nhiệm
tổ chức kiểm tra, xác nhận thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công
trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động, làm cơ sở
hoàn trả tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai.
d) UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định việc
hoàn trả tiền ký quỹ và lãi tiền gửi phát sinh tương ứng đối với dự án mà Cơ
quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư là UBND các huyện, thị xã, thành phố
và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh đối
với quyết định của mình.
UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm
tổ chức kiểm tra, xác nhận thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công
trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động, làm cơ sở
hoàn trả tiền ký quỹ.
đ) Các Sở, Ban, ngành và địa phương có liên quan chịu
trách nhiệm phối hợp vơi Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư và các
cơ quan, đơn vị quy định tại các Điểm b, c và d Khoản này trong việc hoàn trả
tiền ký quỹ cho nhà đầu tư.
Điều 12. Xử lý thu, sung công
quỹ tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư và lãi tiền gửi phát sinh
1. Tiền ký quỹ nộp vào ngân sách nhà nước trừ các
trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 11 Quy định này.
2. Khi Nhà đầu tư không triển khai dự án hoặc thực
hiện dự án chậm tiến độ hoặc thực hiện không đúng các nội dung đã cam kết tại Bản
cam kết thực hiện dự án đầu tư mà không có lý do chính đáng được UBND tỉnh thống
nhất thì Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với
các Cơ quan, địa phương liên quan lập thủ tục trình UBND tỉnh thu, sung công quỹ
số tiền ký quỹ và lãi tiền gửi phát sinh tương ứng.
3. Việc xử lý thu, sung công tiền ký quỹ bảo đảm thực
hiện dự án được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Lần thứ nhất: Nhà nước thu, sung công quỹ 50% số
tiền ký quỹ trong trường hợp nhà đầu tư chậm tiến độ thực hiện dự án vượt quá
06 tháng so với một trong các mốc tiến độ quy định tại Bản cam kết thực hiện dự
án.
b) Lần thứ hai: Nhà nước thu, sung công quỹ số tiền
ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ trong trường hợp nhà đầu
tư vẫn chưa hoàn thành mốc tiến độ bị chậm trước đó với thời gian chậm vượt quá
06 tháng kể từ thời điểm bị xử lý thu hồi tiền ký quỹ lần thứ nhất hoặc chậm tiến
độ vượt quá 12 tháng so mốc tiến độ hoàn thành toàn bộ dự án đưa vào hoạt động.
Điều 13. Bản cam kết thực hiện
dự án đầu tư
1. Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư:
a) Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chịu trách
nhiệm ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa
bàn Khu kinh tế mở Chu Lai và các dự án do UBND tỉnh giao thỏa thuận nghiên cứu.
b) Các Sở chịu trách nhiệm ký Bản cam kết thực hiện
dự án đầu tư đối với các dự án thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước trừ các dự án
đầu tư quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản này.
c) UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi thực hiện
dự án đầu tư chịu trách nhiệm ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư đối với các
dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp do UBND các huyện, thị
xã, thành phố hoặc các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập được UBND tỉnh giao
làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và dự án đầu tư mà nhà
đầu tư là cá nhân.
2. Trách nhiệm của Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện
dự án đầu tư:
a) Mở tài khoản tại ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam để tiếp nhận tiền ký quỹ; thực hiện quản lý tiền ký quỹ,
hoàn trả hoặc tham mưu thu hồi tiền ký quỹ theo đúng quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa
phương có liên quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, kiểm tra tình hình triển
khai thực hiện dự án đầu tư theo văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn
bản có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và
theo Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu
tư hoàn thành nộp toàn bộ số tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án, các Cơ quan
ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm gửi Bản cam kết thực hiện
dự án đã ký cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành, địa phương có liên quan
được biết và phối hợp trong công tác theo dõi tình hình triển khai thực hiện dự
án.
d) Định kỳ 06 tháng và hàng năm, các Cơ quan ký Bản
cam kết thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả ký cam kết thực
hiện dự án đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh.
đ) Báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện
dự án theo cam kết đã ký để xem xét chỉ đạo giải quyết các vướng mắc, khó khăn
phát sinh hoặc xử lý theo quy định trong trường hợp nhà đầu tư vi phạm cam kết.
3. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm báo cáo tình hình
triển khai thực hiện dự án cho Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư để
theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
4. Biểu mẫu Bản cam kết thực hiện dự án được quy định
tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này.
5. Thời điểm ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự án được quyết
định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (đối với các dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ
trương đầu tư) nhưng phải trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, các Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư tổ chức
ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư với nhà đầu tư.
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Bản cam kết
thực hiện dự án đầu tư, nhưng phải trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư phải nộp toàn bộ số tiền ký quỹ
vào tài khoản của Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư.
c) Trong thời gian quy định tại Điểm a và b, Khoản
5, Điều này mà nhà đầu tư không ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư hoặc đã
ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư nhưng không hoàn thành nộp toàn bộ số tiền
ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án mà không có sự thống nhất bằng văn bản của UBND
tỉnh thì cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư báo cáo, tham mưu UBND tỉnh
quyết định chấm dứt nghiên cứu đầu tư, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và
thực hiện các thủ tục thu hồi, hủy bỏ hiệu lực các văn bản đã được cấp liên
quan đến dự án đầu tư.
Điều 14. Quản lý tiền ký quỹ
và tiền lãi phát sinh của tiền ký quỹ
1. Trong thời gian thực hiện việc ký quỹ, Cơ quan
ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm quản lý số tiền ký quỹ của
nhà đầu tư đã nộp và chỉ thực hiện hoàn trả tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh của
tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 11 Quy định này.
2. Lãi suất tiền gửi phát sinh của tiền ký quỹ được
xác định theo mức lãi suất do ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản tiếp nhận
tiền ký quỹ xác định tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành nộp tiền ký quỹ vào
tài khoản của Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư.
Chương IV
XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP
Điều 15. Nội dung và hình thức
phản ánh, kiến nghị
1. Nội dung phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư,
doanh nghiệp bao gồm:
a) Phản ánh của nhà đầu tư, doanh nghiệp với cơ
quan hành chính nhà nước về những vướng mắc cụ thể trong quá trình triển khai dự
án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà đầu tư, doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống
nhất với hệ thống pháp luật Việt Nam và những vấn đề khác.
b) Kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp với cơ
quan hành chính nhà nước theo quy định tại Điểm a Khoản này và đề xuất phương
án xử lý.
2. Phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp
được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
a) Văn bản gửi đến các cơ quan, tổ chức.
b) Các buổi tiếp doanh nghiệp định kỳ hằng tháng.
c) Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng
Nam.
d) Đối thoại doanh nghiệp được UBND tỉnh tổ chức
theo ngành và lĩnh vực.
đ) Gặp gỡ, đối thoại doanh nghiệp tại các địa
phương.
e) Các phiếu khảo sát, thăm dò khó khăn, vướng mắc
của doanh nghiệp.
g) Thông tin từ doanh nghiệp qua điện thoại tới đường
dây nóng hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan, tổ chức.
3. Nội dung, hình thức phản ánh, kiến nghị của nhà
đầu tư, doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và các nội dung có
liên quan đến việc xử lý phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp không
áp dụng đối với trường hợp khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Điều 16. Nguyên tắc xác định
trách nhiệm xử lý phản ánh, kiến nghị
1. Bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với công tác xử lý phản ánh, kiến nghị
của các doanh nghiệp; đảm bảo hỗ trợ lẫn nhau, tránh bỏ sót, chồng chéo trong
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ; không gây khó khăn, phiền hà hoặc kéo dài
thời gian giải quyết.
2. Mỗi lĩnh vực do một cơ quan, đơn vị chịu trách
nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp trong công tác xử lý phản ánh, kiến
nghị của các doanh nghiệp các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp theo chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn được pháp luật quy định.
3. Khi xem xét chế độ trách nhiệm của người đứng đầu
để khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật phải khách quan, đúng người, đúng việc, trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của người đứng đầu và các quy định
của pháp luật liên quan.
4. Thời gian xử lý phản ánh, kiến nghị của các
doanh nghiệp thực hiện theo Quy định này trừ các trường hợp có quy định riêng
thì thực hiện theo quy định đó.
Điều 17. Quy trình xử lý phản
ánh, kiến nghị của cơ quan nhà nước
1. Đối với phản ánh, kiến nghị khi triển khai dự án
đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh do hành vi chậm trễ, gây phiền hà, không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định hành chính, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử lý phải xử lý theo đúng quy trình đã được pháp luật quy định.
2. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ
thể, các cơ quan căn cứ thẩm quyền quy định khi xử lý tuân thủ quy trình sau:
a) Làm việc trực tiếp với doanh nghiệp có phản ánh,
kiến nghị để làm rõ những nội dung liên quan (khi cần thiết).
b) Nghiên cứu, đánh giá và phân loại phản ánh, kiến
nghị: phản ánh, kiến nghị chưa đủ căn cứ xem xét xử lý, cần tiếp tục thu thập
thêm thông tin; phản ánh, kiến nghị có đủ căn cứ xem xét xử lý.
c) Quyết định xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan
khác để xử lý.
d) Ban hành văn bản xử lý hoặc thông báo kết luận.
đ) Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.
e) Tổ chức lưu giữ hồ sơ về phản ánh, kiến nghị đã
được xử lý theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 18. Hình thức xử lý phản
ánh, kiến nghị
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến
nghị lựa chọn một trong các hình thức xử lý sau đây:
1. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản thông báo ý
kiến của cơ quan nhà nước về từng trường hợp vướng mắc, khó khăn cụ thể của
doanh nghiệp.
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định hành chính hoặc
các chỉ đạo, điều hành thuộc thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xem xét sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung không phù hợp.
3. Ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền ban hành quy định hành chính hoặc các chỉ đạo, điều hành mới phục
vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước.
Điều 19. Trách nhiệm của các Sở,
Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố
1. Xử lý phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh
nghiệp sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị của doanh nghiệp hoặc
Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh chuyển đến; thực hiện nghiêm
thông báo kết luận của UBND tỉnh về chỉ đạo xử lý đối với phản ánh, kiến nghị của
nhà đầu tư doanh nghiệp; định kỳ hằng quý tổng hợp tình hình gửi Trung tâm Hành
chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh để tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh.
2. Đối với những phản ánh, kiến nghị của nhà đầu
tư, doanh nghiệp về những việc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính thì
cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền phải xử lý theo đúng quy trình tại
Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý
phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
3. Xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý
phản ánh, kiến nghị trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, quy định của
nhà nước và trả lời doanh nghiệp. Trường hợp vượt thẩm quyền phải có ý kiến
chính thức về phương án đề xuất xử lý và thông tin cho doanh nghiệp biết, hướng
dẫn doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được xem xét giải quyết.
Thời hạn xử lý phản ánh, kiến nghị cụ thể như sau:
a) Đối với phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền của
đơn vị hoặc thẩm quyền của các cơ quan cấp dưới, trong vòng 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị thì phải có văn bản trả lời kết quả xử
lý.
b) Đối với phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền xử
lý của cơ quan cấp trên và trong phạm vi tham mưu của đơn vị thì trong vòng 02
ngày làm việc phải có văn bản báo cáo với cơ quan cấp trên và thông báo cho
doanh nghiệp biết.
c) Đối với phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền
giải quyết của đơn vị mà thuộc đơn vị khác cung cấp thì trong vòng 02 ngày làm
việc phải hướng dẫn doanh nghiệp bằng văn bản.
d) Đối với những phản ánh, kiến nghị phức tạp được
kéo dài thời gian xử lý, yêu cầu trong vòng 15 ngày làm việc phải có văn bản
thông báo quá trình xử lý trong đó nêu rõ thời hạn trả lời cho doanh nghiệp.
4. Tiếp thu, giải trình, trả lời phản ánh, kiến nghị
của nhà đầu tư, doanh nghiệp trong việc tham gia ý kiến vào dự thảo các văn bản
quy phạm pháp luật với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ban
hành văn bản quy phạm pháp luật.
5. Tham dự tất cả các cuộc họp về giải quyết phản
ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp; cử người dự họp đúng thành phần,
trường hợp người thuộc thành phần mời họp không đến dự được thì phải cử người dự
họp thay và phải được người chủ trì cuộc họp thống nhất; nếu không cử được người
dự họp thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày diễn ra cuộc họp phải có ý kiến bằng
văn bản về các nội dung có liên quan gửi cơ quan chủ trì cuộc họp.
6. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu và cơ sở dữ liệu
phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và kết quả xử lý; công khai kết quả
xử lý phản ánh kiến nghị bằng cách niêm yết văn bản thông báo kết quả xử lý tại
trụ sở cơ quan và gửi cho doanh nghiệp có phản ánh, kiến nghị, đăng tải thông
tin về phản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý trên Cổng thông tin điện tử của đơn
vị và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để đăng tải lên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, truyền hình
địa phương liên quan.
7. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát và kịp thời có biện
pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh,
kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp; xử lý các vi phạm của cán bộ, công chức
trong thực hiện công tác xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật.
8. Phối hợp với Sở, Ban, ngành và các cơ quan liên
quan trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của các nhà đầu tư, doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
9. Rà soát sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên
quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác xử lý phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư,
doanh nghiệp.
10. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức, phương tiện
làm việc để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp; công bố
công khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín, tên và số điện thoại của lãnh đạo
và cán bộ phụ trách tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp.
Điều 20. Trách nhiệm của Trung
tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh
1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
đề xuất tổng hợp phương án xử lý phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp
thông qua các cuộc gặp gỡ các doanh nghiệp, buổi tiếp doanh nghiệp định kỳ hằng
tháng; hội nghị đối thoại doanh nghiệp theo chủ đề và lĩnh vực để báo cáo UBND
tỉnh quyết định.
2. Đăng tải nội dung giải quyết phản ánh, kiến nghị
của nhà đầu tư, doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền trên Trang thông tin điện
tử của Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh, Cổng thông tin điện tử
tỉnh; tổ chức lưu trữ hồ sơ về phản ánh, kiến nghị đã được xử lý theo quy định
về lưu trữ.
3. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan trong
công tác xử lý các phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp thuộc thẩm
quyền xử lý theo quy định; thu thập ý kiến phản hồi của doanh nghiệp, các Sở,
ngành, địa phương về quá trình và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị; báo cáo
tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị theo thông báo kết luận để UBND tỉnh
theo dõi, chỉ đạo.
4. Tổng hợp và báo cáo công tác xử lý phản ánh, kiến
nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh từ các báo cáo của các Sở,
Ban, ngành, địa phương theo định kỳ hằng quý hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh.
5. Chủ trì cùng với các cơ quan chuyên ngành tham
mưu UBND tỉnh rà soát sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về
công tác xử lý phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp.
6. Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng
Nam, Báo Quảng Nam Cổng thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo
chí xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền về công tác xử lý phản ánh, kiến
nghị của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Chương V
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
Điều 21. Các trường hợp dự án
đầu tư bị chấm dứt hoạt động
1. Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự
án;
2. Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định
trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
3. Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
4. Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau
đây mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng một phần hoặc
toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án có
nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng
một phần hoặc toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp:
- Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia theo quy định của Luật di sản văn hóa;
- Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của
cơ quan nhà nước quản lý về môi trường;
- Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động
theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;
- Theo quyết định, bản án của Tòa án, Trọng tài;
- Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.
5. Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự
án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện
thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết
định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;
6. Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn
12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được
với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
7. Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ quy định tại văn bản quyết định
chủ trương đầu tư chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tiến độ đã cam kết tại Bản cam kết thực hiện dự án
đầu tư hoặc theo các văn bản có liên quan đến dự án đầu tư và không thuộc trường
hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định.
8. Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.
Điều 22. Thủ tục chấm dứt
hoạt động của dự án thuộc trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2, và 3 Điều 21
Quy định này
1. Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của
dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Quy định này, nhà đầu tư gửi quyết
định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu
có);
2. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 21 Quy định
này, nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)
cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động
của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của
dự án đầu tư;
Điều 23. Thủ tục chấm dứt hoạt
động của dự án thuộc trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5, 7 và 8 Điều 21 Quy
định này
1. Các Sở, Ban, ngành, địa phương theo chức năng,
nhiệm vụ và địa bàn được giao quản lý chủ trì rà soát các nội dung có liên quan
đến dự án đầu tư (trường hợp cần thiết có thể tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện dự án) để báo cáo, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét về chủ trương chấm dứt
thực hiện dự án đầu tư, cụ thể:
a) Các Sở, ngành chịu trách nhiệm báo cáo, tham mưu
chủ trương chấm dứt hoạt động đối với các dự án đầu tư do Sở, Ban, ngành mình
ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư hoặc dự án thuộc trách nhiệm quản lý nhà
nước cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chịu trách
nhiệm báo cáo, tham mưu trình UBND tỉnh chủ trương chấm dứt hoạt động đối với
các dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai thuộc thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư của UBND tỉnh và các dự án do UBND tỉnh giao thỏa thuận
nghiên cứu.
c) UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm
báo cáo, tham mưu chủ trương chấm dứt hoạt động đối với các dự án đầu tư do
UBND các huyện, thị xã, thành phố thỏa thuận nghiên cứu đầu tư quy định tại Khoản
3 và 4, Điều 6 Quy định này cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh
xem xét quyết định.
2. UBND tỉnh ban hành văn bản về chủ trương chấm dứt
hoạt động của dự án đầu tư.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt
động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư không còn hiệu lực kể từ ngày ký quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu
tư.
Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận
đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư,
Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không
thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh
tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh),
Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.
4. Các Sở, Ban, ngành và địa phương có liên quan
căn cứ quyết định chấm dứt thực hiện dự án đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư để
thực hiện thu hồi theo thẩm quyền hoặc tham mưu, trình UBND tỉnh thu hồi hoặc
quyết định chấm dứt hiệu lực thi hành hoặc hủy bỏ các hồ sơ có liên quan đến dự
án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ
trì tham mưu UBND tỉnh quyết định giải quyết thủ tục đất đai theo quy định.
b) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thu hồi theo thẩm
quyền hoặc tham mưu, trình UBND tỉnh thu hồi hoặc quyết định chấm dứt hiệu lực
thi hành hoặc hủy bỏ các hồ sơ pháp lý có liên quan trong lĩnh vực quy hoạch,
xây dựng đã cấp cho dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai theo chức
năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được phân cấp chịu trách nhiệm thực hiện thu hồi
hoặc tham mưu, trình UBND tỉnh thu hồi hoặc quyết định chấm dứt hiệu lực thi
hành hoặc hủy bỏ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến dự án đầu tư theo quy định.
d) Các Sở, ngành có liên quan khác và UBND các huyện,
thị xã, thành phố căn cứ quy định của pháp luật để thực hiện thu hồi hoặc tham
mưu trình UBND tỉnh thu hồi các giấy phép, hồ sơ pháp lý đã cấp cho dự án đầu
tư.
Điều 24. Chấm dứt hoạt động của
dự án đầu tư trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với
nhà đầu tư
1. Trường hợp dự án đầu tư ngừng hoạt động và Cơ
quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của
nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:
a) Lập biên bản về việc dự án đầu tư ngừng hoạt động
và không liên lạc được với nhà đầu tư;
b) Gửi văn bản yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ
quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đến
địa chỉ mà nhà đầu tư đăng ký với Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày gửi văn bản theo quy định tại Điểm này mà nhà đầu tư không liên
lạc, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quy định tại Điểm c Khoản này;
c) Gửi văn bản đề nghị hỗ trợ liên lạc với nhà đầu
tư đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhà đầu tư cư trú (đối với nhà đầu tư trong
nước là cá nhân), cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà nhà đầu
tư mang quốc tịch (đối với nhà đầu tư nước ngoài) đồng thời đăng tải thông báo
yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư trong thời hạn 90 ngày trên Cổng thông tin quốc
gia về đầu tư nước ngoài.
2. Sau khi thực hiện các biện pháp quy định tại Khoản
1 Điều này và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày dự án đầu tư ngừng hoạt động mà
không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ
quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
3. Việc quản lý tài sản của dự án đầu tư sau khi Cơ
quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự về quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú.
4. Trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình,
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cơ quan đăng ký đầu tư chỉ định người giám sát
việc quản lý tài sản của dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại
Điều này khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có quyền, lợi
ích liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Cơ quan thuế, hải quan có trách nhiệm thực hiện
các biện pháp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên
quan để thu hồi nợ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối với
nhà nước (nếu có);
c) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai thực hiện
thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp dự án đầu tư thuộc
diện thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về lao động đề xuất, hướng
dẫn hỗ trợ người lao động bị mất việc làm và giải quyết các chế độ liên quan
theo quy định của pháp luật về lao động;
đ) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thực hiện hoạt
động quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư trong phạm vi chức năng, thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
5. Mọi yêu cầu hoặc tranh chấp giữa nhà đầu tư với
cá nhân, tổ chức về các quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư quy định tại
Điều này được giải quyết tại Tòa án, Trọng tài theo thỏa thuận giữa các bên và
quy định của pháp luật.
Điều 25. Chấm dứt chủ trương
nghiên cứu đầu tư
1. Khi hết thời hạn nghiên cứu đầu tư quy định tại
văn bản Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư hoặc các văn bản khác có liên quan đến việc
thống nhất chủ trương cho phép nghiên cứu đầu tư của cơ quan có thẩm quyền thì
dự án đầu tư bị chấm dứt nghiên cứu đầu tư.
2. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai,
Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh chấm dứt chủ trương nghiên cứu
đầu tư đối với các dự án đầu tư do UBND tỉnh thỏa thuận nghiên cứu đầu tư hoặc
thống nhất chủ trương cho phép khảo sát, nghiên cứu đầu tư.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chịu trách
nhiệm ban hành văn bản chấm dứt chủ trương nghiên cứu đầu tư đối với các dự án
đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu
Lai thỏa thuận nghiên cứu đầu tư.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm
ban hành văn bản chấm dứt chủ trương nghiên cứu đầu tư đối với các dự án đầu tư
do UBND các huyện, thị xã, thành phố thỏa thuận nghiên cứu đầu tư.
Điều 26. Thanh tra, kiểm tra
công tác sử dụng đất trong trường hợp nhà đầu tư chậm tiến độ thực hiện dự án
1. Các dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp
sau đây thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh hoặc cơ quan, đơn
vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác sử dụng đất
để xác định hành vi vi phạm theo quy định của Luật Đất đai:
a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất mà đất không được sử dụng trong thời hạn 12
tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong
dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.
b) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất mà đã được cơ quan đăng ký đầu tư ban hành Quyết
định giãn tiến độ đầu tư tối đa 24 tháng (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy
định của pháp luật) theo quy định tại điều 46, Luật Đầu tư ngày 26/11/2014
nhưng vẫn chưa thực hiện theo đúng cam kết tiến độ.
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
hoặc chỉ đạo của UBND tỉnh.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc đề
xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác sử dụng đất:
a) Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu
trách nhiệm tổ chức thanh tra công tác sử dụng đất (hoặc đề xuất, tham mưu UBND
tỉnh chỉ đạo thanh tra) theo quy định của Luật Đất đai và các quy định có liên
quan.
b) Cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo, tham mưu đề xuất
UBND tỉnh xem xét việc tổ chức thanh tra sử dụng đất đối với dự án đầu tư mà
nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc đề nghị giãn tiến độ đầu tư đối với các dự án quy định
tại các Điểm a và b Khoản 1 Điều này.
c) Cơ quan ký Bản cam kết thực hiện dự án chịu
trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương có liên quan
theo dõi, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện dự án đầu tư theo văn bản quyết
định chủ trương đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và theo Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư để báo
cáo, tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét việc tổ chức thanh tra sử dụng đất theo
quy định.
3. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và các quy định của pháp luật có
liên quan là cơ sở để xem xét gia hạn thời hạn sử dụng đất hoặc xử lý chấm dứt
hoạt động của dự án theo quy định.
4. Trách nhiệm triển khai thực hiện và theo dõi,
báo cáo kết quả thực hiện Quyết định xử lý kết luận thanh tra của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền:
a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm thi hành kịp thời và
đầy đủ các nội dung công việc theo yêu cầu tại Quyết định xử lý kết luận thanh
tra.
b) Các Sở, Ban, ngành địa phương có liên quan căn cứ
nhiệm vụ được giao tại Quyết định xử lý kết luận thanh tra để triển khai thực
hiện và báo cáo kết quả cho cơ quan chủ trì tham mưu ban hành Quyết định xử lý
kết luận thanh tra để theo dõi, tổng hợp, báo cáo.
c) Cơ quan chủ trì tham mưu ban hành Quyết định xử
lý kết luận thanh tra chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Sở, Ban, ngành địa
phương có liên quan và nhà đầu tư tổ chức thực hiện Quyết định xử lý kết luận
thanh tra; kịp thời báo cáo, tham mưu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải
quyết các nội dung có liên quan theo đúng quy định.
Điều 27. Công tác thanh tra,
kiểm tra tình hình thực hiện dự án đầu tư
1. Các Sở, Ban, ngành địa phương có liên quan căn cứ
nhiệm vụ được giao tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện dự án theo
các giấy phép, các hồ sơ, văn bản có liên quan đến dự án đầu tư do cơ quan, đơn
vị, địa phương mình đã ban hành hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền đã ban hành
theo đúng quy định của pháp luật.
2. Qua công tác kiểm tra, thanh tra, nếu phát hiện
nhà đầu tư vi phạm các quy định có liên quan của pháp luật, vi phạm tiến độ
trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan chủ trì tổ chức
việc kiểm tra, thanh tra phải có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật hoặc
báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét chỉ đạo xử lý.
Điều 28. Một số quy định khác
có liên quan đến công tác xử lý chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư hoặc giãn
tiến độ đầu tư
1. Văn bản về việc gia hạn tiến độ hoặc giãn tiến độ
đầu tư phải được ban hành dưới hình thức quyết định của UBND tỉnh hoặc quyết định
của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Văn bản quyết định chủ trương đầu tư và văn bản
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chấm dứt hiệu lực theo quy định tại văn
bản đó hoặc trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại
Điều 21 Quy định này.
3. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng
thời chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế thì dự án đầu tư chấm dứt hoạt động
theo quy định tại Điều 23 Điều 24 Quy định này và nhà đầu tư thực hiện thủ tục
chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với
từng loại hình tổ chức kinh tế.
4. Sau khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, việc
thanh lý dự án đầu tư thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về thanh lý tài sản;
b) Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu
tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản thì việc
thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản
tổ chức kinh tế.
5. Trừ trường hợp được gia hạn, dự án đầu tư bị Nhà
nước thu hồi đất và nhà đầu tư không tự thanh lý tài sản gắn liền với đất trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi đất, cơ quan ra quyết định thu hồi đất
tổ chức thanh lý tài sản gắn liền với đất.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của
Quy định này; công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị; chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hiệu quả giải quyết công việc; chú trọng
kiện toàn bộ máy tổ chức và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải
quyết công việc liên quan các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
2. Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã,
thành phố chịu trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung các quy định tại đơn vị phù hợp
với nội dung Quy định này.
Điều 30. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã nộp
các hồ sơ để thực hiện các thủ tục liên quan trước ngày Quy định này có hiệu lực
thi hành thì các Sở, Ban, ngành và địa phương liên quan có trách nhiệm giải quyết
hồ sơ theo thực tế đã tiếp nhận. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu thực hiện
theo Quy định này thì hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện theo Quy định này.
2. Xử lý đối với các trường hợp dự án đầu tư mà nhà
đầu tư đã hoàn thành ký Bản cam kết thực hiện dự án trước ngày Quy định này có
hiệu lực thi hành:
a) Đối với các dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn
thành việc nộp tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trước ngày Quy định
này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện ký quỹ theo Quy định này. Trường hợp
nhà đầu tư có yêu cầu được ký quỹ lại theo Quy định này thì có văn bản gửi Cơ
quan ký Bản cam kết thực hiện dự án đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét quyết định.
b) Trường hợp nhà đầu tư chưa hoàn thành việc nộp
tiền ký quỹ thì việc thực hiện nghĩa vụ ký quỹ được thực hiện theo Quy định
này.
c) Việc hoàn trả tiền ký quỹ hoặc xử lý thu, sung
công quỹ tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án được thực hiện theo Quy định này.
d) Các cơ quan, đơn vị, địa phương đã ký Bản cam kết
thực hiện dự án với nhà đầu tư chịu trách nhiệm rà soát nội dung các Bản cam kết
thực hiện dự án đã ký để tiếp tục theo dõi tình hình triển khai thực hiện dự án
và giải quyết hoặc báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết các nội dung
có liên quan.
Điều 31. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát
sinh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một số thủ
tục hành chính liên quan thì các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã,
thành phố báo cáo UBND tỉnh (thông qua Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu
tư tỉnh) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.