|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3182/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 10
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC; ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
(PPP) DO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN LẬP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 793/KH-UBND ngày 14/11/2022 về
rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025
của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 6308/TTr-STC ngày 26/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục kèm theo Quyết định này các thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước lĩnh vực Quản lý đầu tư dự án sử dụng vốn
nhà nước; đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền lập thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
(chi tiết có Phụ
lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính,
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT TTr UBND tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh (Đ/c Thiền);
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Th)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC, ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC
ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) DO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN LẬP THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: 3182/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Sở Tài
chính tỉnh Nghệ An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
|
1
|
Thủ tục quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu
tư công
|
Quản lý vốn đầu tư
sử dụng vốn nhà nước
|
Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính
|
|
2
|
Quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C
|
Quản lý vốn đầu tư
sử dụng vốn nhà nước
|
Sở Tài chính
|
|
3
|
Quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước
ngoài
|
Quản lý vốn đầu tư
sử dụng vốn nhà nước
|
Sở Tài chính
|
|
4
|
Quyết định đầu tư dự án đầu tư công khẩn cấp
|
Quản lý vốn đầu tư
sử dụng vốn nhà nước
|
Sở Tài chính
|
|
5
|
Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn
từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư
|
Quản lý vốn đầu tư
sử dụng vốn nhà nước
|
Sở Tài chính
|
|
6
|
Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết
định chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây
gọi là dự án PPP) do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
|
Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư (PPP)
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết)
- Đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ
thẩm định.
|
|
7
|
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê
duyệt dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
|
Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư (PPP)
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết)
- Đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ
thẩm định.
|
|
8
|
Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư,
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập
(cấp tỉnh)
|
Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư (PPP)
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết)
- Đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ
thẩm định.
|
|
9
|
Thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu
khả thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập
(cấp tỉnh)
|
Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư (PPP)
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết)
- Đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ
thẩm định.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục quyết toán dự án
hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công
* Trình tự thực hiện: Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ
sơ đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán và 01 bộ hồ sơ đến Sở
Tài chính tỉnh Nghệ An. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết
toán cũng là thủ trưởng của cơ quan Sở Tài chính Nghệ An thì chỉ gửi 01 bộ hồ
sơ đến Sở Tài chính Nghệ An.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Đối với dự án đầu tư công hoàn thành, hạng mục
công trình hoàn thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
công dự án hoàn thành hoặc Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn nhà nước
ngoài vốn đầu tư công dự án hoàn thành của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp
kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống
nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm
toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi
là thanh tra), kiểm tra. Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải
nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản
2 Điều 33 Nghị định này (bản chính).
- Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc
bản do chủ đầu tư sao y bản chính).
- Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu
(bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng
(nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh
toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá
trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A - B); biên bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy
định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành.
- Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công
trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính).
- Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập
trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).
- Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm
toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm
tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm
tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự
án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm
pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu
liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị
đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu
tư (bản chính).
- Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản
2 Điều 33 Nghị định này (bản chính).
- Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc
bản do chủ đầu tư sao y bản chính).
- Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính
các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng, các biên
bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp
chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo hợp đồng (nếu có), bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (nếu
có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp
đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong trường
hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).
Lưu ý: 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm
xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết
toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.
2. Chủ đầu tư được gửi văn bản điện tử thay cho
văn bản giấy. Văn bản điện tử phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật
về công tác văn thư.
* Thời hạn giải quyết:
|
Dự án
|
Quan trọng Quốc
gia
|
Nhóm A
|
Nhóm B
|
Nhóm C
|
|
Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình
phê duyệt
|
09 tháng
|
09 tháng
|
06 tháng
|
04 tháng
|
|
Thời gian thẩm tra quyết toán
|
08 tháng
|
08 tháng
|
04 tháng
|
03 tháng
|
|
Thời gian phê duyệt quyết toán
|
01 tháng
|
01 tháng
|
20 ngày
|
15 ngày
|
- Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình được ký
biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đến ngày chủ
đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
- Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết
toán đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhận đủ hồ sơ
trình duyệt quyết toán đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm tra quyết toán dự án vốn đầu
tư công hoàn thành.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
(1). Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
công và vốn ngân sách nhà nước ngoài đầu tư công dự án hoàn thành:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết
toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp
tỉnh quản lý; hoặc Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành đối với dự án đầu tư công có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng
(trừ các dự án sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025
đã được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền tại Quyết định số 3294/QĐ-UBND ngày
25/10/2022), dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên có tổng mức đầu tư từ 500
triệu đồng đến dưới 15 tỷ đồng (trừ dự án được ủy quyền tại điểm a khoản 1 Điều
này).
- Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết
định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành.
(2). Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
công dự án hoàn thành:
Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc
ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước ngoài đầu tư công: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra (trừ trường hợp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định khác).
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo
cáo kết quả hoặc biên bản thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, Quyết
định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
* Phí, Lệ phí: Không quy định.
* Chi phí: Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP
ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án
sử dụng vốn đầu tư công.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại
Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy
định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và Thông
tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu
trong công tác quyết toán.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Các nhiệm vụ, dự án quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định
99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và các nhiệm vụ, dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước ngoài đầu tư công sau khi hoàn thành hoặc dừng thực
hiện vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện của
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết định đầu tư.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị
định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản
lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Thông tư số
96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu
trong công tác quyết toán; Thông tư 27/2025/TT-BTC ngày 22/5/2025 của Bộ Tài
chính quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước
ngoài vốn đầu tư công;
2. Quyết định đầu tư dự án
nhóm A, B, C
* Trình tự, thủ tục
Chủ đầu tư nạp 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài chính.
* Cách thức thực hiện: Nạp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định đến Văn thư Sở Tài
chính.
* Thành phần hồ sơ (khoản 1 Điều 21 và khoản
1 Điều 23 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP):
- Tờ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những
nội dung chủ yếu; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án.
- Quyết định chủ trương đầu tư (điều chỉnh nếu có)
hoặc quyết định giao vốn ngoài đầu tư công.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực.
- Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn về xây dựng; cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo
cáo tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: đảm bảo đủ hồ sơ, quyết định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ
tục các pháp luật liên quan.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Đầu tư công; Luật Xây dựng; Các Nghị định: số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
3. Quyết định đầu tư dự án đầu
tư công tại nước ngoài
* Trình tự, thủ tục
Chủ đầu tư nạp 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài chính.
* Cách thức thực hiện: Nạp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định đến Văn thư Sở
Tài chính.
* Thành phần hồ sơ (khoản 1 Điều 21 và khoản
1 Điều 23 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP):
- Tờ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những
nội dung chủ yếu; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đầu tư
công.
- Quyết định chủ trương đầu tư (điều chỉnh nếu có).
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực.
- Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn về xây dựng; cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo
tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: đảm bảo đủ hồ sơ, quyết định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ
tục các pháp luật liên quan.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Đầu tư công; Luật Xây dựng; Các Nghị định: số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
4. Quyết định đầu tư dự án đầu
tư công khẩn cấp
* Trình tự, thủ tục
Chủ đầu tư nạp 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài chính.
* Cách thức thực hiện: Nạp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định đến Văn thư Sở
Tài chính.
* Thành phần hồ sơ (khoản 1 Điều 21 và khoản
1 Điều 23 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP):
- Tờ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những
nội dung chủ yếu; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đầu tư
công.
- Quyết định chủ trương đầu tư (điều chỉnh nếu có)
hoặc quyết định (lệnh) khẩn cấp.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực.
- Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn về xây dựng; cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo
cáo tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: đảm bảo đủ hồ sơ, quyết định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ
tục các pháp luật liên quan.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Đầu tư công; Luật Xây dựng; Các Nghị định: số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
5. Quyết định đầu tư chương
trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập dành để đầu tư
* Trình tự, thủ tục
Chủ đầu tư nạp 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài chính.
* Cách thức thực hiện: Nạp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định đến Văn thư Sở
Tài chính.
* Thành phần hồ sơ (khoản 1 Điều 21 và khoản
1 Điều 23 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP):
- Tờ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những
nội dung chủ yếu; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án.
- Quyết định chủ trương đầu tư (điều chỉnh nếu có)
hoặc quyết định giao vốn ngoài đầu tư công.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực.
- Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn về xây dựng; cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo
cáo tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: đảm bảo đủ hồ sơ, quyết định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ
tục các pháp luật liên quan.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Đầu tư công; Luật Xây dựng; Các Nghị định: số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
6. Thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ
thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
- Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa
phương chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy
định của pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư
công, gửi Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;
- Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ
thẩm định hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp
nhận hồ sơ đề xuất;
- Cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề xuất
PPP hoàn chỉnh hồ sơ làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương
đầu tư dự án.
* Cách thức thực hiện: Nạp hồ sơ trực tiếp tại
Văn thư Sở Tài chính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu
tư;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án
PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian thẩm định: 10 ngày làm việc (điểm b khoản
3 Điều 12 NĐ 243/2025/NĐ-CP);
+ Thời gian phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư:
HĐND cấp tỉnh: 03 ngày làm việc; UBND cấp tỉnh: 02 ngày làm việc (điểm b và c
khoản 2 Điều 13 NĐ 243/2025/NĐ-CP).
* Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng
thẩm định hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
- Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 bao gồm:
- Phụ lục I (Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi dự án PPP; Mẫu số 02:
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP; Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
PPP; Mẫu số 04: Nghị quyết/Quyết
định chủ trương đầu tư dự án).
Phụ lục II (Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án PPP; Mẫu số 02: Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP; Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP; Mẫu số 04: Quyết định phê duyệt dự
án PPP).
Phụ lục III (Mẫu số 01: Hợp đồng mẫu dự án PPP; Mẫu số 02: Hợp đồng mẫu dự án
O&M; Mẫu số 03: Hợp đồng mẫu
dự án BT không yêu cầu thanh toán).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020; Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021; Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021; Thông tư số
10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022; Thông tư số 10/2024/TT-BKHĐT ngày 12/6/2024.
7. Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi quyết định phê duyệt dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu
khả thi làm cơ sở trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Đơn vị thẩm định dự án tổ chức thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi, gửi đơn vị chuẩn bị dự án PPP;
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền;
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự
án.
* Cách thức thực hiện: Nạp hồ sơ trực tiếp tại
Văn thư Sở Tài chính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định (khoản 3 Điều 21 NĐ
243/2025/NĐ-CP)
+ Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư: 10 ngày
làm việc;
+ Dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ
trương đầu tư: 15 ngày làm việc;
+ Dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP:
20 ngày làm việc.
- Thời hạn phê duyệt dự án PPP (khoản 2 Điều 23 NĐ
243/2025/NĐ-CP).
+ Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư: 03 ngày
làm việc;
+ Dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ
trương đầu tư: 05 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng
thẩm định hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Quyết định phê duyệt dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 bao gồm:
- Phụ lục I (Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi dự án PPP; Mẫu số 02:
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP; Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
PPP; Mẫu số 04: Nghị quyết/Quyết
định chủ trương đầu tư dự án).
Phụ lục II (Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án PPP; Mẫu số 02: Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP; Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP; Mẫu số 04: Quyết định phê duyệt dự
án PPP).
Phụ lục III (Mẫu số 01: Hợp đồng mẫu dự án
PPP; Mẫu số 02: Hợp đồng mẫu dự
án O&M; Mẫu số 03: Hợp đồng
mẫu dự án BT không yêu cầu thanh toán).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020; Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021; Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021; Thông tư số
10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022; Thông tư số 10/2024/TT-BKHĐT ngày 12/6/2024.
8. Thẩm định nội dung điều chỉnh
chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ quan
có thẩm quyền lập
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo đề xuất điều
chỉnh chủ trương đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một đơn vị
trực thuộc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
- Đơn vị thẩm định dự án lập báo cáo thẩm định gửi
đơn vị chuẩn bị dự án PPP.
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thuộc phạm vi quản lý của
địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật PPP hoặc điều chỉnh quyết
định chủ trương đầu tư dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định
tại khoản 5 Điều 12 của Luật PPP.
* Cách thức thực hiện: Nạp hồ sơ trực tiếp tại
Văn thư Sở Tài chính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP bao
gồm:
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra đối với nội
dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra đối với nội
dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian thẩm định: 10 ngày làm việc (điểm b khoản
3 Điều 12 NĐ 243/2025/NĐ-CP);
+ Thời gian phê duyệt Quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư: HĐND cấp tỉnh: 03 ngày làm việc; UBND cấp tỉnh: 02 ngày làm việc (điểm
b và c khoản 2 Điều 13 NĐ 243/2025/NĐ-CP).
* Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng
thẩm định hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung
điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP;
- Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án
PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 bao gồm:
- Phụ lục I (Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi dự án PPP; Mẫu số 02:
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP; Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
PPP; Mẫu số 04: Nghị quyết/Quyết
định chủ trương đầu tư dự án).
Phụ lục II (Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án PPP; Mẫu số 02: Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP; Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP; Mẫu số 04: Quyết định phê duyệt dự
án PPP).
Phụ lục III (Mẫu số 01: Hợp đồng mẫu dự án
PPP; Mẫu số 02: Hợp đồng mẫu dự
án O&M; Mẫu số 03: Hợp đồng
mẫu dự án BT không yêu cầu thanh toán).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020; Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021; Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021; Thông tư số
10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022; Thông tư số 10/2024/TT-BKHĐT ngày 12/6/2024.
9. Thẩm định nội dung điều chỉnh
báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do cơ
quan có thẩm quyền lập
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập điều chỉnh báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng làm cơ sở trình
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Đơn vị thẩm định dự án tổ chức thẩm định điều chỉnh
báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi đơn vị chuẩn bị dự
án PPP;
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền;
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều
chỉnh dự án.
* Cách thức thực hiện: Nạp hồ sơ trực tiếp tại
Văn thư Sở Tài chính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc văn bản điện tử theo quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định nội dung điều chỉnh báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự
án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh;
+ Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án PPP bao
gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên
cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định (khoản 3 Điều 21 NĐ
243/2025/NĐ-CP)
+ Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư: 10 ngày
làm việc;
+ Dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ
trương đầu tư: 15 ngày làm việc;
+ Dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP:
20 ngày làm việc.
- Thời hạn phê duyệt dự án PPP (khoản 2 Điều 23 NĐ
243/2025/NĐ-CP).
+ Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư: 03 ngày
làm việc;
+ Dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ
trương đầu tư: 05 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng
thẩm định hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo
cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP; Quyết định
phê duyệt nội dung điều chỉnh dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 bao gồm:
- Phụ lục I (Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi dự án PPP; Mẫu số 02:
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP; Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
PPP; Mẫu số 04: Nghị quyết/Quyết
định chủ trương đầu tư dự án).
Phụ lục II (Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án PPP; Mẫu số 02: Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP; Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP; Mẫu số 04: Quyết định phê duyệt dự
án PPP).
Phụ lục III (Mẫu số 01: Hợp đồng mẫu dự án
PPP; Mẫu số 02: Hợp đồng mẫu dự
án O&M; Mẫu số 03: Hợp đồng
mẫu dự án BT không yêu cầu thanh toán).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020; Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021; Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021; Thông tư số
10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022; Thông tư số 10/2024/TT-BKHĐT ngày 12/6/2024.