|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2777/QĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày 06 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG TƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 03/2022/QH15,
Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 257/2025/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại
hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 377/2026/NĐ-CP ngày
01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ);
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý đấu thầu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương
thức đối tác công tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (theo các
Phụ lục I và II ban hành kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi
hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
2. Quyết định số 3453/QĐ-BTC ngày 10 tháng
10 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư theo
phương thức PPP, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- CNTT (để công khai và cập nhật trên CDVC của Bộ);
- Văn phòng Bộ (để thực hiện công khai trên CSDLQG);
- Lưu: VT, Cục QLĐT (N.V.Trung - 8 bản).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2777/QĐ-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài chính)
Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
Số QĐ đã công
bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp Trung ương
|
|
|
1
|
1.009487
|
Trình tự chuẩn bị dự án
đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
|
Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.
|
Đầu tư theo phương thức
PPP
|
- Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng, người đứng
đầu cơ quan trung ương; cơ quan tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành
lập và được giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước (cơ quan khác);
- Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác (đối với dự án PPP có
tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về
đầu tư công; dự án áp dụng loại hợp đồng O&M; dự án được Bộ trưởng, người
đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao làm cơ quan có thẩm quyền);
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Bộ phận một cửa của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác.
|
Quyết định số 3453/QĐ-BTC
ngày 10/10/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư
theo phương thức PPP, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
2
|
1.009488
|
Thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán
|
Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.
|
Đầu tư theo phương thức
PPP
|
- Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng, người đứng
đầu cơ quan trung ương; cơ quan tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành
lập và được giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước (cơ quan khác);
- Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác (đối với dự án PPP có
tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về
đầu tư công; dự án áp dụng loại hợp đồng O&M; dự án được Bộ trưởng, người
đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao làm cơ quan có thẩm quyền);
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
|
Quyết định số 3453/QĐ-BTC
ngày 10/10/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư
theo phương thức PPP, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
B. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
|
1
|
1.009491
|
Trình tự chuẩn bị dự án
đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
|
Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.
|
Đầu tư theo phương thức
PPP
|
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
dự án PPP có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của
pháp luật về đầu tư công; dự án áp dụng loại hợp đồng O&M; dự án được Bộ trưởng,
người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao làm cơ quan có thẩm quyền).
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh.
|
Quyết định số 3453/QĐ-BTC
ngày 10/10/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư
theo phương thức PPP, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
2
|
1.009492
|
Thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán
|
Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.
|
Đầu tư theo phương thức
PPP
|
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
Quyết định số 3453/QĐ-BTC
ngày 10/10/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư
theo phương thức PPP, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ
THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2777/QĐ-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài chính)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Trình tự chuẩn bị dự
án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
1. Trình tự thực hiện
a) Đối với dự án thuộc trường hợp quyết định
chủ trương đầu tư:
(i) Nhà đầu tư nộp văn bản
đề xuất dự án kèm tài liệu làm rõ về điều kiện lựa chọn dự án; hồ sơ, tài liệu pháp
lý về tư cách nhà đầu tư; tài liệu khác (nếu có);
(ii) Nhà đầu tư nộp văn
bản đề xuất thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình
áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định từ ngày 01/01/2027.
Trong thời gian chưa thực
hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện
dự án PPP trực tiếp hoặc qua bưu chính đến bộ phận một cửa của bộ, cơ quan trung
ương, cơ quan khác (đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ
quan có thẩm quyền).
Đối với dự án do bộ, cơ
quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa
báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị trực thuộc xem xét hồ sơ đề xuất
dự án của nhà đầu tư.
(iii) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả
lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
b) Đối với dự án không thuộc trường hợp quyết
định chủ trương đầu tư:
(i) Nhà đầu tư nộp văn bản
đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đề xuất áp dụng
quy trình thực hiện dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, nhà đầu tư
phải thuyết minh căn cứ áp dụng.
(ii) Nhà đầu tư nộp văn
bản đề xuất thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình
áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ ngày 01/01/2027. Trong thời gian chưa thực
hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện
dự án PPP trực tiếp hoặc qua bưu chính đến bộ phận một cửa của bộ, cơ quan trung
ương, cơ quan khác (đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ
quan có thẩm quyền).
Đối với dự án do bộ, cơ
quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa
báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị trực thuộc xem xét hồ sơ đề xuất
dự án của nhà đầu tư.
(ii) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời
bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu khả thi.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ ngày 01/01/2027;
- Trong thời gian chưa thực
hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính đến
bộ phận một cửa của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác (đối với dự án do bộ, cơ
quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền).
3. Thành phần hồ sơ
- Hồ sơ đề xuất dự án của
nhà đầu tư gồm: văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP kèm theo tài liệu làm rõ về
điều kiện lựa chọn dự án; hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách nhà đầu tư; tài liệu
khác (nếu có).
- Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất
dự án gồm các nội dung sau:
+ Tên nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự
án; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư;
+ Quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư
chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận
và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn;
+ Trách nhiệm, cách thức phối hợp của các
cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan.
4. Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết
- Đối với dự án do bộ, cơ
quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa
báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị trực thuộc xem xét hồ sơ đề xuất
dự án của nhà đầu tư.
- Cơ quan có thẩm quyền
trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư.
6. Cơ quan thực hiện
- Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung
ương; cơ quan tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và được giao
dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (cơ quan khác);
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác (đối với dự án PPP có tổng mức đầu tư tương
đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án áp
dụng loại hợp đồng O&M; dự án được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương,
cơ quan khác giao làm cơ quan có thẩm quyền);
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.
8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư (đối với dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư).
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng (đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư).
9. Lệ phí (nếu có và văn
bản quy định về phí, lệ phí): Không có.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm): Không có.
11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có): Không có.
12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư số 64/2020/QH14;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng
quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
- Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây
dựng - Chuyển giao.
- Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.
II. Thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu
cầu thanh toán
1. Trình tự thực hiện
a) Trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt
dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
(i) Nhà đầu tư gửi văn bản đề xuất thực hiện
dự án BT không yêu cầu thanh toán đến cơ quan có thẩm quyền;
(ii) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời
bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu khả thi và dự thảo hợp đồng.
(iii) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận:
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án gửi
đến người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền.
- Đơn vụ thẩm định dự án tổ chức thẩm định
hồ sơ đề xuất dự án;
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt dự án kèm theo dự thảo hợp đồng.
(iv) Trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không
được chấp thuận thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro.
b) Trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên
cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
(i) Nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh dự án
đến người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền.
(ii) Đơn vị thẩm định dự án tổ chức thẩm
định hồ sơ đề xuất điều chỉnh dự án;
(iii) Người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh dự án kèm theo dự thảo hợp đồng.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc
qua bưu chính
3. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê
duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
- Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất
dự án gồm các nội dung sau:
+ Tên nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự
án; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư;
+ Quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư
chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận
và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn;
+ Trách nhiệm, cách thức phối hợp của các
cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan.
b) Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo
cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án
BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt (điều chỉnh)
dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt (điều chỉnh)
dự án;
+ Dự thảo hợp đồng (đối với dự án áp dụng
hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Nội dung điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu
khả thi, nội dung điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo
cáo nghiên cứu khả thi, nội dung điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
4. Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết
a) Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê
duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất:
- Thời hạn trả lời bằng văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo
hợp đồng: 05 ngày làm việc.
b) Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo
cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Thời hạn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi: Không quá 15 ngày.
- Thời hạn phê duyệt dự án PPP: Không quá
05 ngày làm việc.
6. Cơ quan thực hiện
- Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung
ương; cơ quan tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và được giao
dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (cơ quan khác);
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác (đối với dự án PPP có tổng mức đầu tư tương
đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án áp
dụng loại hợp đồng O&M; dự án được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương,
cơ quan khác giao làm cơ quan có thẩm quyền);
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.
8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
a) Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê
duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo hợp đồng.
b) Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo
cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất.
- Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án BT không yêu cầu thanh toán.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án BT
không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất.
9. Lệ phí (nếu có và văn
bản quy định về phí, lệ phí): Không có.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm tại mục C):
Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thay
thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 377/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gồm:
- Phụ lục II - Mẫu số 01:
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 02:
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 03:
Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 04:
Quyết định phê duyệt dự án PPP.
11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có):
Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không
yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
- Sự cần thiết đầu tư;
- Phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại
khoản b khoản 1 Điều 4 của Luật PPP; có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối
với dự án thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Không trùng lặp với dự án đã có quyết định
chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án;
- Không trùng với dự án PPP đang được cơ
quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp thuận
nhà đầu tư khác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được
cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư số 64/2020/QH14;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng
quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
- Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây
dựng - Chuyển giao.
- Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư;
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH
I. Trình tự chuẩn bị dự
án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
1. Trình tự thực hiện
(i) Nhà đầu tư nộp văn bản
đề xuất dự án kèm tài liệu làm rõ về điều kiện lựa chọn dự án; hồ sơ, tài liệu pháp
lý về tư cách nhà đầu tư; tài liệu khác (nếu có);
(ii) Nhà đầu tư nộp văn
bản đề xuất thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình
áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định từ ngày 01/01/2027.
Trong thời gian chưa thực
hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện
dự án PPP trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền).
Đối với dự án do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề xuất
dự án của nhà đầu tư trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
(iii) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả
lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
b) Đối với dự án không thuộc trường hợp quyết
định chủ trương đầu tư:
(i) Nhà đầu tư nộp văn bản
đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đề xuất áp dụng
quy trình thực hiện dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, nhà đầu tư
phải thuyết minh căn cứ áp dụng.
(ii) Nhà đầu tư nộp văn
bản đề xuất thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình
áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ ngày 01/01/2027. Trong thời gian chưa thực
hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện
dự án PPP trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh.
Đối với dự án do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề xuất
dự án của nhà đầu tư trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
(iii) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả
lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu khả thi.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ ngày 01/01/2027;
- Trong thời gian chưa thực
hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
3. Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề xuất dự án của
nhà đầu tư gồm: văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP kèm theo tài liệu làm rõ về
điều kiện lựa chọn dự án; hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách nhà đầu tư; tài liệu
khác (nếu có).
- Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất
dự án gồm các nội dung sau:
+ Tên nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự
án; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư;
+ Quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư
chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận
và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn;
+ Trách nhiệm, cách thức phối hợp của các
cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan.
4. Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết
- Đối với dự án do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề xuất
dự án của nhà đầu tư trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền
trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư.
6. Cơ quan thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án PPP có tổng mức đầu
tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
dự án áp dụng loại hợp đồng O&M; dự án được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan
trung ương, cơ quan khác giao làm cơ quan có thẩm quyền).
7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.
8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư (đối với dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư).
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án không thuộc trường
hợp quyết định chủ trương đầu tư).
9. Lệ phí (nếu có và văn
bản quy định về phí, lệ phí): Không có.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm): Không có.
11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có): Không có.
12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư số 64/2020/QH14;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng
quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
- Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây
dựng - Chuyển giao.
- Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư;
II. Thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu
cầu thanh toán
1. Trình tự thực hiện
a) Trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt
dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
(i) Nhà đầu tư gửi văn bản đề xuất thực hiện
dự án BT không yêu cầu thanh toán đến cơ quan có thẩm quyền;
(ii) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời
bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu khả thi và dự thảo hợp đồng.
(iii) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận:
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án gửi
đến người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền.
- Đơn vụ thẩm định dự án tổ chức thẩm định
hồ sơ đề xuất dự án;
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt dự án kèm theo dự thảo hợp đồng.
(iv) Trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không
được chấp thuận thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro.
b) Trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên
cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
(i) Nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh dự án
đến người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền.
(ii) Đơn vị thẩm định dự án tổ chức thẩm
định hồ sơ đề xuất điều chỉnh dự án;
(iii) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh dự án kèm theo dự thảo hợp đồng.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc
qua bưu chính
3. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê
duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
- Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất
dự án gồm các nội dung sau:
+ Tên nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự
án; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư;
+ Quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư
chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận
và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn;
+ Trách nhiệm, cách thức phối hợp của các
cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan.
b) Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo
cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án
BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt (điều chỉnh)
dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt (điều chỉnh)
dự án;
+ Dự thảo hợp đồng (đối với dự án áp dụng
hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Nội dung điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu
khả thi, nội dung điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo
cáo nghiên cứu khả thi, nội dung điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
4. Số bộ hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết
a) Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê
duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất:
- Thời hạn trả lời bằng văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo
hợp đồng: 05 ngày làm việc.
b) Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo
cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Thời hạn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi: Không quá 15 ngày.
- Thời hạn phê duyệt dự án PPP: Không quá
05 ngày làm việc.
6. Cơ quan thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.
8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
a) Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê
duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo hợp đồng.
b) Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo
cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất.
- Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án BT không yêu cầu thanh toán.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án BT
không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất.
9. Lệ phí (nếu có và văn
bản quy định về phí, lệ phí): Không có.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm tại mục C):
Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thay
thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 377/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gồm:
- Phụ lục II - Mẫu số 01:
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 02:
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 03:
Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 04:
Quyết định phê duyệt dự án PPP.
11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có):
- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT
không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất đề xuất phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
- Sự cần thiết đầu tư;
- Phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại
khoản b khoản 1 Điều 4 của Luật PPP; có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối
với dự án thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Không trùng lặp với dự án đã có quyết định
chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án;
- Không trùng với dự án PPP đang được cơ
quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp thuận
nhà đầu tư khác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được
cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư số 64/2020/QH14;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng
quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
- Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây
dựng - Chuyển giao.
- Nghị định số 377/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư;
C. MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI
KÈM THEO NỘI DUNG TTHC CHO DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC PPP
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị
định số 243/2025/NĐ-CP Ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
Ghi chú: Theo Điều 31 dự
thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Phụ lục II (gồm các
Mẫu số 01-04 dưới đây) ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP sẽ được thay
thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 377/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
10 năm 2026 của Chính phủ.
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi dự án PPP
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư dự án PPP
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
PPP
|
|
Mẫu số 04
|
Nghị quyết/Quyết định
chủ trương đầu tư dự án PPP
|
Mẫu số 01
BÁO CÁO NGHIÊN
CỨU KHẢ THI DỰ ÁN PPP
Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) là tài
liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả
của dự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong BCNCKT để
cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của dự
án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCKT theo các nội dung được hướng
dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh BCNCKT,
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA
DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của
dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu
tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi; tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu
tư.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện
tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật (không áp dụng đối
với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới do cơ quan có thẩm quyền lập báo
cáo nghiên cứu khả thi).
6. Tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có),
giá trị tối thiểu và thời hạn nộp ngân sách nhà nước (đối với dự án áp dụng loại
hợp đồng O&M).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài
chính.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn
nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN
CỨU KHẢ THI
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn
cứ lập BCNCKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo
quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa đã được cấp có
thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
4. Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm
quyền trong các bước lập, thẩm định BCNCTKT, quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, các quyết định, văn bản của cấp
có thẩm quyền liên quan đến công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng
với từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCKT (HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự
án (hoặc điều chỉnh dự án).
3. BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCKT).
4. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (HOẶC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (hoặc
điều chỉnh dự án).
2. Dự thảo quyết định phê duyệt dự án (hoặc
quyết định điều chỉnh dự án).
3. BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCKT (hoặc báo cáo
thẩm định nội dung điều chỉnh BCNCKT).
5. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN
CỨU KHẢ THI
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng,
thuyết minh các nội dung sau:
+ Thuyết minh chi tiết bối cảnh chung về
kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai;
các điều kiện, môi trường tự nhiên tác động đến dự án.
+ Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án đề
xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định về pháp luật chuyên ngành
đối với dự án.
+ Phân tích chi tiết sự phù hợp của dự án
đối với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch
có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa
đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
+ Nhận định các lợi ích dự kiến dự án sẽ
đóng góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, thuyết minh sự phù hợp của dự án và các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng góp
cho quốc gia và/hoặc địa phương.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết
minh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy
móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan.
3. Các dự án có liên quan
- Nêu thông tin cơ bản về các dự án có liên
quan (bao gồm dự án hỗ trợ và dự án cạnh tranh) có thể tác động về mặt doanh thu,
lợi nhuận, chi phí... đến dự án được đề xuất; thuyết minh tác động tích cực cũng
như ảnh hưởng tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được đề xuất.
- Trường hợp lập BCNCKT của dự án thành phần,
phân tích mối liên hệ với các dự án thành phần còn lại.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức
PPP
Phân tích chi tiết lợi thế đối với dự án
khi đầu tư theo phương thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội
dung:
- Khả năng thu hút nguồn vốn;
- Công nghệ áp dụng;
- Kinh nghiệm quản lý, vận hành của khu vực
tư nhân;
- Chất lượng dịch vụ cung cấp;
- Rủi ro về quản lý hợp đồng;
- Các yếu tố khác của khu vực tư nhân và
nhà nước (nếu có).
5. Kết quả tiếp thu ý kiến về tác động của
việc đầu tư thực hiện dự án (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người
sử dụng)
- Tổng hợp ý kiến tham vấn về việc đầu tư
thực hiện dự án của các cơ quan, tổ chức sau đây: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, đoàn đại biểu quốc
hội tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án; hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh
vực đầu tư.
- Nêu giải trình, tiếp thu ý kiến tham vấn
của các cơ quan, tổ chức nói trên.
6. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và
bên cho vay (nếu có)
Thuyết minh quá trình tổ chức khảo sát, kết
quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay.
II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ
DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Xác định mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ
thể của dự án, bao gồm:
- Mục tiêu tổng thể: Đóng góp của dự án vào
việc thực hiện các mục tiêu chung của quốc gia; những lợi ích dự án đóng góp cho
kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và ngành, lĩnh vực.
- Mục tiêu cụ thể: Những vấn đề, thực trạng
được giải quyết; số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án; quy mô, công suất dự án
cần đạt được để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
2. Quy mô, công suất của dự án (không áp
dụng đối với hợp đồng O&M)
Phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảo sát
thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công suất của dự án; trường
hợp cần phân kỳ đầu tư, nêu rõ quy mô, công suất của từng thời kỳ cho phù hợp với
dự báo về tăng trưởng nhu cầu.
3. Địa điểm thực hiện dự án (không áp dụng
đối với hợp đồng O&M)
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án trên
cơ sở các nội dung sau: Phạm vi, diện tích đất sử dụng, hiện trạng khu đất được
sử dụng, hành lang bảo vệ (nếu có), diện tích xây dựng công trình, lợi thế của địa
điểm đối với dự án; kết quả khảo sát địa điểm thực hiện dự án (nếu tổ chức). Trường
hợp xung quanh hoặc trong địa phận thực hiện dự án có các dự án hoặc công trình
khác đang hoặc sắp triển khai, phân tích mức độ ảnh hưởng của các dự án đó đối với
dự án đang được đề xuất.
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên
khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước và
tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án (không áp dụng đối với
hợp đồng O&M).
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư (không áp dụng đối với hợp đồng O&M)
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được giải
phóng, thuyết minh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đang
được đề xuất theo quy định hiện hành.
III. THUYẾT MINH VỀ KỸ THUẬT (không áp dụng
đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ
cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
trong trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập báo cáo nghiên cứu khả thi)
1. Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ,
tiêu chuẩn chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công
được cung cấp (không áp dụng đối với hợp đồng O&M)
- Xác định các phương án kỹ thuật, công nghệ
trên cơ sở quy mô, công suất của dự án; tiêu chuẩn chất lượng, định mức của ngành;
tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ; rủi ro về kỹ thuật, công
nghệ (nếu có); yêu cầu về việc cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt
động sản xuất, kinh doanh (nếu có).
- Mô tả về phương án kỹ thuật, công nghệ
được lựa chọn. Đây là cơ sở để tính toán tổng mức đầu tư của dự án (nếu có). Nêu
rõ việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ số
đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả cao hơn
cho dự án.
2. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M,
căn cứ phân tích về hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy
móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan, thuyết minh yêu cầu về việc
tổ chức quản lý, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự
án nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công. Nêu rõ các yêu cầu về kỹ thuật, quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng để vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng; yêu cầu về nâng cấp, cập nhật kỹ thuật, công nghệ trong quá trình
triển khai hợp đồng
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công
làm phần vốn hỗ trợ xây dựng, nêu căn cứ, lý do, yêu cầu của kỹ thuật, tính chất
công trình để thuyết minh phương thức quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công trong
dự án PPP (tiểu dự án hoặc hạng mục).
- Trường hợp khảo sát thị trường về một số
yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện dự án, phân tích kết quả khảo sát và nêu
các nội dung được tiếp thu sau khi khảo sát.
3. Yêu cầu về chất lượng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp
Nêu cụ thể các yêu cầu về kỹ thuật, chất
lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công cung
cấp thông qua tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật;
quy trình kiểm soát chất lượng, kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng.
4. Thiết kế cơ sở (không áp dụng đối với
hợp đồng O&M)
- Nội dung thiết kế cơ sở trong BCNCKT được
lập theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng)
hoặc được lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với dự án không có cấu
phần xây dựng).
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M cần bổ sung hạng mục để triển khai thực hiện, phương án thiết kế của hạng
mục này được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành
(nếu có).
5. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hiện có
tham gia dự án (đối với hợp đồng O&M)
Việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hiện
có tham gia dự án thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật PPP và
các quy định liên quan.
6. Phương án tổ chức quản lý, kinh doanh
hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
IV. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH
TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích
về mặt kinh tế - xã hội
Xác định chi tiết các yếu tố chi phí và lợi
ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi
được thành tiền (được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án, ví dụ: đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, lợi ích
thu được từ việc nhận giá trị nộp ngân sách nhà nước; lợi ích thu được do nhà nước
không phải bố trí vốn ngân sách hàng năm cho công tác quản lý, vận hành khai thác,
bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không
định giá được (ví dụ: lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ:
lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện
chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án, lợi ích do nhà nước không phải tổ
chức bộ máy để trực tiếp kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng...).
2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế
- xã hội của dự án
a) Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV)
ENPV là hiệu số giữa tổng lợi ích mang lại
trừ đi tổng chi phí bỏ ra trong thời gian tính toán kinh tế, được quy đổi về hiện
tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, ENPV phải dương (> 0) và
được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Bt: lợi ích năm thứ t;
Ct: chi phí năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,...,
n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian
hợp đồng dự án);
re: tỷ suất chiết khấu kinh tế
của dự án. Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành. Trường
hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá trị re
= 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa
chọn giá trị đó.
b) Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế
(BCR)
BCR là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu
tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác đã được
quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR phải
lớn hơn 1 (> 1) và được tính theo công thức sau:

Trong đó: Bt, Ct, t,
n, re có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
c) Tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR)
Tỷ suất nội hoàn kinh tế là tỷ suất chiết
khấu kinh tế tối đa để dự án thu hồi nguồn vốn đầu tư và chi phí vận hành, đạt được
sự hòa vốn. EIRR bằng giá trị tỷ suất chiết khấu (re) trong trường hợp
ENPV = 0 và được xác định thông qua việc giải phương trình sau:

Trong đó: Bt, Ct, t,
n có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã
hội, EIRR phải lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR - Social Discount Rate): EIRR
> SDR. Giá trị SDR được xác định theo quy định của từng ngành. Trường hợp chưa
được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá trị SDR = 10% hoặc
đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa chọn giá trị
đó.
3. Kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên,
BCNCKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định các
yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở
để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, BCNCKT
nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn
lại.
4. Tác động môi trường, xã hội, quốc phòng,
an ninh của dự án
- Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường
theo pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án sử dụng tài nguyên thiên nhiên
làm yếu tố đầu vào chính (thuộc các lĩnh vực như năng lượng, điện, nước...), phân
tích chi tiết về tác động của dự án đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên và biện
pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Thuyết minh yếu tố tác động đến xã hội
trong quá trình thực hiện dự án như hỗ trợ tái định cư, bình đẳng giới, lao động,
tạo việc làm... và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Trường hợp dự án có tác động về quốc phòng,
an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, phân tích chi tiết nội dung này căn cứ
ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố tại địa bàn thực
hiện dự án tại bước quyết định chủ trương đầu tư dự án.
V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô
hình tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi
phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành
trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo quy định
của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật
chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng.
Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan
đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và
bảo dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự án
qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức
tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch vụ
và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí; dự
kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời
gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Phương án tài chính của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính (nội
dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy định chi
tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết
minh về kỹ thuật được lựa chọn, BCNCKT xác định tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp
dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy
động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu
có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh
nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến
(nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công;
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh
toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
của nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&M.
- Giá trị tối thiểu, thời hạn nộp ngân sách
nhà nước đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M. Trong đó, nêu rõ giá trị khoản
tiền mà nhà đầu tư sẽ nộp ngân sách nhà nước, cách thức xử lý khoản tiền nộp ngân
sách nhà nước và lãi suất phát sinh (nếu có) trong trường hợp nhà đầu tư vi phạm
hợp đồng; hình thức nộp ngân sách nhà nước (nộp một lần sau khi hợp đồng có hiệu
lực hoặc nộp hằng năm với số tiền bằng giá trị nộp ngân sách nhà nước chia cho số
năm theo thời hạn hợp đồng, trường hợp nộp hằng năm thì nêu mức lãi suất áp dụng
đối với số tiền chưa nộp và lãi phát sinh trong trường hợp chậm nộp), thời hạn,
phương thức nộp ngân sách nhà nước.
- Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án
áp dụng loại hợp đồng O&M, thời hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ thời
hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; yêu cầu về kỹ
thuật, công nghệ của từng loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời gian cần
sửa chữa định kỳ; thời gian sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; phương án
tài chính, giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu; các yếu tố khác theo quy định
pháp luật chuyên ngành.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính
của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong
thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.
3. Dự báo nhu cầu
BCNCKT phân tích nhu cầu sử dụng công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp; dự báo tốc
độ tăng trưởng nhu cầu trong tương lai, cụ thể:
- Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứ hiện
trạng dự án, quy mô, công suất dự án, xác định số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự
án.
- Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựng các
kịch bản về nhu cầu (tối đa, trung bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dự án.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng
người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO,
O&M.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả
thi của dự án
Căn cứ nội dung phương án tài chính và các
thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án được
xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính sau:
- Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV) của
dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm
bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (> 0) và được tính theo công
thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần là
khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng tiền
ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,...,
n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian
hợp đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
- Tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR) cho biết
lợi nhuận của dự án, không bao gồm cơ cấu huy động vốn. IRR là tỷ suất chiết khấu
(r) tại điều kiện biên NPV = 0 và được tính toán thông qua việc giải phương trình
sau đây:

Trong đó: CFt, t, n có ý nghĩa tương tự như
trong công thức tính NPV nêu trên.
Để đánh giá dự án khả thi về mặt tài chính,
IRR của dự án sau khi tính toán cần được so sánh với các giá trị: (i) Chi phí vốn
bình quân gia quyền của dự án (WACC); (ii) IRR của các dự án có tính chất tương
tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các nhà đầu tư tiềm năng
đối với dự án. Dự án có tính khả thi về tài chính khi IRR lớn hơn giá trị (i) và
phù hợp với các giá trị (ii), (iii). Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ số khả năng trả
nợ (DSCR) để đánh giá tính khả thi về tài chính đối với bên cho vay của dự án.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, BCNCKT
bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính theo quy định
tại Nghị định cơ chế quản lý tài chính dự án PPP.
5. Kết luận về tính khả thi tài chính của
dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu
trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, nêu kết luận về tính khả thi
tài chính của dự án.
6. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong
dự án PPP
Căn cứ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế
- xã hội và phương án tài chính của dự án, thuyết minh các nội dung có liên quan
đến việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP, bao gồm:
- Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: Nêu căn cứ pháp lý về việc cân đối
và bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự kiến việc cân
đối và bố trí trong kế hoạch đầu tư công hàng năm; nêu phương thức quản lý và sử
dụng (tiểu dự án hoặc hạng mục), kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà
đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn thanh toán cho doanh
nghiệp dự án PPP: Nêu sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối (dự kiến về kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hàng năm đối với nguồn vốn đầu tư công hoặc kế hoạch vốn, dự
toán chi đối với nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật); phương thức,
kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn nhà nước để chi trả
kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công
trình tạm: Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nêu dự kiến về kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hàng năm; dự kiến kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn.
VI. LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
1. Căn cứ lựa chọn loại hợp đồng cho dự án
BCNCKT xác định dự án thuộc nhóm hợp đồng
áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm,
dịch vụ công hoặc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công, căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ;
- Phương án tài chính (dự báo nhu cầu, nguồn
thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng
dự án, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự
án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M).
2. Trách nhiệm của các bên trong việc thực
hiện hợp đồng dự án
Thuyết minh chi tiết về vai trò, trách nhiệm
trong suốt vòng đời dự án của các bên có liên quan, bao gồm: Cơ quan có thẩm quyền,
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và các tổ chức khác có liên quan (bên cho vay, đơn
vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản phẩm, nhà thầu...).
3. Phân tích các rủi ro chính của dự án
Mô tả và đánh giá các rủi ro chính trong
suốt vòng đời dự án như: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật), rủi
ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được
lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân sách trung ương,
địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh, bảo đảm không dẫn đến các khoản nợ ngoài
dự kiến cho phía Nhà nước), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...),
rủi ro vận hành...
4. Cơ chế phân bổ và quản lý rủi ro
Thuyết minh cụ thể cơ chế phân bổ, quản lý
rủi ro (bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro), trách nhiệm giữa cơ quan có thẩm
quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay...) trong
quá trình thực hiện dự án.
VII. CÁC HÌNH THỨC ƯU ĐÃI,
BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
1. Ưu đãi, bảo đảm đầu tư
Thuyết minh chi tiết về các đề xuất ưu đãi
đầu tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương), các loại
hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như các nghĩa vụ
cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
2. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Nêu rõ việc dự án được áp dụng cơ chế chia
sẻ rủi ro; dự kiến nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro giảm
doanh thu theo quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
VIII. QUẢN LÝ THỰC HIỆN
DỰ ÁN
1. Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực
hiện dự án PPP
Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức quản
lý thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu
có) đối với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp
với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.
Đối với dự án có cấu phần xây dựng, nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án theo quy định của pháp luật
về xây dựng. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, hình thức quản lý dự án theo
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Nội dung quản lý thực hiện dự án
Thuyết minh các nội dung quản lý thực hiện
dự án bao gồm nội dung và phương thức giám sát chất lượng công trình; giám sát thực
hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn định, liên tục;
phương thức nhà đầu tư thực hiện kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
Xác định các chỉ số đánh giá chất lượng thực
hiện dự án trên các khía cạnh: Kỹ thuật, vận hành, môi trường, xã hội, tài chính,
tiến độ... làm cơ sở xây dựng hồ sơ mời thầu, hợp đồng dự án và giám sát chất lượng
công trình dự án, sản phẩm, dịch vụ công mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cung
cấp.
IX. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC
HIỆN DỰ ÁN
1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (không áp
dụng đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
- Tên bên mời thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
- Thời gian tổng thể và các mốc thời gian
dự kiến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (dạng bảng theo dõi tiến độ).
|
STT
|
Các hoạt động
cơ bản trong lựa chọn nhà đầu tư
|
Thời gian thực
hiện
(theo kế hoạch)
|
Thời gian thực
hiện
(theo thực tế)
|
Số ngày chênh
lệch
|
|
Số ngày
|
Tổng số ngày
(cộng dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày
(cộng dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày
(cộng dồn)
|
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
1
|
Lập hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thẩm định hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phê duyệt hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Nội dung tài chính khác
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phê duyệt danh sách nhà
đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thẩm định kết quả lựa
chọn nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Các hoạt động khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch thực hiện hợp đồng dự án
- Đề xuất cơ quan thực hiện việc ký kết và
thực hiện hợp đồng.
- Thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng dự
án với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; đóng tài chính của dự án và hợp đồng dự án
bắt đầu có hiệu lực.
- Thời gian thực hiện hợp đồng dự án (bao
gồm thời điểm chấm dứt hợp đồng dự án). Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, xác
định cụ thể tiến độ xây dựng công trình, thời gian vận hành và chuyển giao công
trình.
- Trường hợp dự án phải phân kỳ để giảm sự
phức tạp của việc đầu tư hoặc tăng tính khả thi về tài chính và sự hấp dẫn của dự
án, BCNCKT phân tích nguyên nhân, dự kiến kế hoạch phân kỳ và trình bày các phương
pháp thực hiện.
3. Nguyên tắc xử lý các chi phí trong quá
trình chuẩn bị dự án do nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi như sau:
a) Trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi
không được phê duyệt hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu
tư chịu mọi rủi ro, chi phí;
b) Trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn nhà
đầu tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ do nhà đầu tư được lựa chọn hoàn
trả cho nhà đầu tư đề xuất.
Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị tiếp
nhận hồ sơ của nhà đầu tư ký kết văn bản thỏa thuận với nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu khả thi về các nguyên tắc nêu tại mục này.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày các nội dung kết luận chính của
BCNCKT đã được phân tích ở trên, phù hợp, khả thi để triển khai đầu tư theo phương
thức PPP. Theo đó, đưa ra kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hoặc các kiến
nghị khác (nếu có).
Mẫu số 02
BÁO CÁO KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN PPP
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
dự án PPP (BCKTKT) là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết,
tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được
trình bày trong BCKTKT để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của dự
án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCKTKT theo các nội dung được hướng
dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh BCNCKT,
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA
DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của
dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu
tư lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận
hồ sơ của nhà đầu tư.
4. Tổng mức đầu tư.
5. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có),
giá trị tối thiểu và thời hạn nộp ngân sách nhà nước (đối với dự án áp dụng loại
hợp đồng O&M).
6. Loại hợp đồng dự án.
7. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
8. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà
đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn
cứ lập BCKTKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng
dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.
3. Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm
quyền trong các bước lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định
chủ trương đầu tư (nếu có); trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, các
quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan đến công trình, hệ thống cơ
sở hạ tầng.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng
với từng giai đoạn
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH BCKTKT (HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCKTKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự
án (hoặc điều chỉnh dự án).
3. BCKTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCKTKT).
4. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (HOẶC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (hoặc
điều chỉnh dự án).
2. Dự thảo quyết định phê duyệt dự án (hoặc
quyết định điều chỉnh dự án).
3. BCKTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCKTKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCKT (hoặc báo cáo
thẩm định nội dung điều chỉnh BCNCKT).
5. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư) (nếu có).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của
dự án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ
ÁN
1. Bối cảnh chung
- Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng,
thuyết minh các nội dung sau:
+ Thuyết minh bối cảnh chung về kinh tế -
xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai.
+ Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án đề
xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định về pháp luật chuyên ngành
đối với dự án.
+ Nhận định các lợi ích dự kiến dự án sẽ
đóng góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, thuyết minh sự phù hợp của dự án và các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng góp
cho quốc gia và/hoặc địa phương.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết
minh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M, đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy
móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan.
3. Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức
PPP:
Phân tích chi tiết lợi thế đối với dự án
khi đầu tư theo phương thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội
dung:
- Khả năng thu hút nguồn vốn;
- Chất lượng dịch vụ cung cấp;
- Các yếu tố khác của khu vực tư nhân và
nhà nước (nếu có).
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH
TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích
về mặt kinh tế - xã hội
Xác định chi tiết các yếu tố chi phí và lợi
ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi
được thành tiền (được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án, ví dụ: đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, lợi ích
thu được từ việc nhận giá trị nộp ngân sách nhà nước; lợi ích thu được do nhà nước
không phải bố trí vốn ngân sách hàng năm cho công tác quản lý, vận hành khai thác,
bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không
định giá được (ví dụ: lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ:
lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện
chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án, lợi ích do nhà nước không phải tổ
chức bộ máy để trực tiếp kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng...).
2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế
- xã hội của dự án
a) Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV)
ENPV là hiệu số giữa tổng lợi ích mang lại
trừ đi tổng chi phí bỏ ra trong thời gian tính toán kinh tế, được quy đổi về hiện
tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, ENPV phải dương (> 0) và
được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Bt: lợi ích năm thứ t;
Ct: chi phí năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,...,
n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian
hợp đồng dự án);
re: tỷ suất chiết khấu kinh tế
của dự án. Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành. Trường
hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá trị re
= 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa
chọn giá trị đó.
b) Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế
(BCR)
BCR là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu
tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác đã được
quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR phải
lớn hơn 1 (> 1) và được tính theo công thức sau:

Trong đó: Bt, Ct, t,
n, re có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
c) Tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR)
Tỷ suất nội hoàn kinh tế là tỷ suất chiết
khấu kinh tế tối đa để dự án thu hồi nguồn vốn đầu tư và chi phí vận hành, đạt được
sự hòa vốn. EIRR bằng giá trị tỷ suất chiết khấu (re) trong trường hợp
ENPV = 0 và được xác định thông qua việc giải phương trình sau:

Trong đó: Bt, Ct, t,
n có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.
Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã
hội, EIRR phải lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR - Social Discount Rate): EIRR
> SDR. Giá trị SDR được xác định theo quy định của từng ngành. Trường hợp chưa
được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCKTKT có thể tham khảo giá trị SDR = 10% hoặc
đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa chọn giá trị
đó.
3. Kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên,
BCKTKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định các
yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở
để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, BCKTKT
nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn
lại.
III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô
hình tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi
phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành
trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo quy định
của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật
chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng.
Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan
đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và
bảo dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: xác định doanh thu của dự án
qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức
tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch vụ
và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí; dự
kiến lộ trình tăng giá, phí), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời
gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.
2. Phương án tài chính của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính (nội
dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy định chi
tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết
minh về kỹ thuật được lựa chọn, BCKTKT xác định tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp
dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy
động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu
có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh
nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến
(nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công;
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh
toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
của nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&M.
- Giá trị tối thiểu, thời hạn nộp ngân sách
nhà nước đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M. Trong đó, nêu rõ giá trị khoản
tiền mà nhà đầu tư sẽ nộp ngân sách nhà nước, cách thức xử lý khoản tiền nộp ngân
sách nhà nước và lãi suất phát sinh (nếu có) trong trường hợp nhà đầu tư vi phạm
hợp đồng; hình thức nộp ngân sách nhà nước (nộp một lần sau khi hợp đồng có hiệu
lực hoặc nộp hằng năm với số tiền bằng giá trị nộp ngân sách nhà nước chia cho số
năm theo thời hạn hợp đồng, trường hợp nộp hằng năm thì nêu mức lãi suất áp dụng
đối với số tiền chưa nộp và lãi phát sinh trong trường hợp chậm nộp), thời hạn,
phương thức nộp ngân sách nhà nước.
- Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án
áp dụng loại hợp đồng O&M, thời hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ thời
hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; yêu cầu về kỹ
thuật, công nghệ của từng loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời gian cần
sửa chữa định kỳ; thời gian sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; phương án
tài chính, giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu; các yếu tố khác theo quy định
pháp luật chuyên ngành.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính
của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong
thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.
3. Dự báo nhu cầu
BCKTKT phân tích nhu cầu sử dụng công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp; dự báo tốc
độ tăng trưởng nhu cầu trong tương lai, cụ thể:
- Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứ hiện
trạng dự án, quy mô, công suất dự án, xác định số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự
án.
- Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựng các
kịch bản về nhu cầu (tối đa, trung bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dự án.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng
người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO,
O&M.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả
thi của dự án
Căn cứ nội dung phương án tài chính và các
thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án được
xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính sau:
- Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV) của
dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm
bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (> 0) và được tính theo công
thức sau:

Trong đó:
CFt: giá trị dòng tiền thuần là
khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng tiền
ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,...,
n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian
hợp đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
- Tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR) cho biết
lợi nhuận của dự án, không bao gồm cơ cấu huy động vốn. IRR là tỷ suất chiết khấu
(r) tại điều kiện biên NPV = 0 và được tính toán thông qua việc giải phương trình
sau đây:

Trong đó: CFt, t, n có ý nghĩa tương tự như
trong công thức tính NPV nêu trên.
Để đánh giá dự án khả thi về mặt tài chính,
IRR của dự án sau khi tính toán cần được so sánh với các giá trị: (i) Chi phí vốn
bình quân gia quyền của dự án (WACC); (ii) IRR của các dự án có tính chất tương
tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các nhà đầu tư tiềm năng
đối với dự án. Dự án có tính khả thi về tài chính khi IRR lớn hơn giá trị (i) và
phù hợp với các giá trị (ii), (iii). Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ số khả năng trả
nợ (DSCR) để đánh giá tính khả thi về tài chính đối với bên cho vay của dự án.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, BCKTKT
bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính theo quy định
tại Nghị định cơ chế quản lý tài chính dự án PPP.
5. Kết luận về tính khả thi tài chính của
dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu
trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, nêu kết luận về tính khả thi
tài chính của dự án.
6. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong
dự án PPP
Căn cứ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế
- xã hội và phương án tài chính của dự án, thuyết minh các nội dung có liên quan
đến việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP, bao gồm:
- Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: Nêu căn cứ pháp lý về việc cân đối
và bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự kiến việc cân
đối và bố trí trong kế hoạch đầu tư công hàng năm; nêu phương thức quản lý và sử
dụng (tiểu dự án hoặc hạng mục), kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà
đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn thanh toán cho doanh
nghiệp dự án PPP: Nêu sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối (dự kiến về kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hàng năm đối với nguồn vốn đầu tư công hoặc kế hoạch vốn, dự
toán chi đối với nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật); phương thức,
kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn nhà nước để chi trả
kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công
trình tạm: Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nêu dự kiến về kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hàng năm; dự kiến kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn.
IV. LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
1. Căn cứ lựa chọn loại hợp đồng cho dự án
BCKTKT xác định dự án thuộc nhóm hợp đồng
áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm,
dịch vụ công hoặc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công, căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ;
- Phương án tài chính (dự báo nhu cầu, nguồn
thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng
dự án, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự
án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M).
2. Trách nhiệm của các bên trong việc thực
hiện hợp đồng dự án
Thuyết minh chi tiết về vai trò, trách nhiệm
trong suốt vòng đời dự án của các bên có liên quan, bao gồm: Cơ quan có thẩm quyền,
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và các tổ chức khác có liên quan (bên cho vay, đơn
vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản phẩm, nhà thầu...).
3. Phân tích các rủi ro chính của dự án
Mô tả và đánh giá các rủi ro chính trong
suốt vòng đời dự án như: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật), rủi
ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được
lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân sách trung ương,
địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh, bảo đảm không dẫn đến các khoản nợ ngoài
dự kiến cho phía Nhà nước), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...),
rủi ro vận hành...
4. Cơ chế phân bổ và quản lý rủi ro
Thuyết minh cụ thể cơ chế phân bổ, quản lý
rủi ro (bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro), trách nhiệm giữa cơ quan có thẩm
quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay...) trong
quá trình thực hiện dự án.
V. CÁC HÌNH THỨC ƯU ĐÃI,
BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
1. Ưu đãi, bảo đảm đầu tư
Thuyết minh chi tiết về các đề xuất ưu đãi
đầu tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương), các loại
hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như các nghĩa vụ
cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
2. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Nêu rõ việc dự án được áp dụng cơ chế chia
sẻ rủi ro; dự kiến nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro giảm
doanh thu theo quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
VI. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC
HIỆN DỰ ÁN
1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (không áp
dụng đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
- Tên bên mời thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
- Thời gian tổng thể và các mốc thời gian
dự kiến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (dạng bảng theo dõi tiến độ).
|
STT
|
Các hoạt động
cơ bản trong lựa chọn nhà đầu tư
|
Thời gian thực
hiện
(theo kế hoạch)
|
Thời gian thực
hiện
(theo thực tế)
|
Số ngày chênh
lệch
|
|
Số ngày
|
Tổng số ngày
(cộng dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày
(cộng dồn)
|
Số ngày
|
Tổng số ngày
(cộng dồn)
|
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
1
|
Lập hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thẩm định hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phê duyệt hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Nội dung tài chính khác
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phê duyệt danh sách nhà
đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thẩm định kết quả lựa
chọn nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Các hoạt động khác (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch thực hiện hợp đồng dự án
- Đề xuất cơ quan thực hiện việc ký kết và
thực hiện hợp đồng.
- Thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng dự
án với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; đóng tài chính của dự án và hợp đồng dự án
bắt đầu có hiệu lực.
- Thời gian thực hiện hợp đồng dự án (bao
gồm thời điểm chấm dứt hợp đồng dự án). Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, xác
định cụ thể tiến độ xây dựng công trình, thời gian vận hành và chuyển giao công
trình.
- Trường hợp dự án phải phân kỳ để giảm sự
phức tạp của việc đầu tư hoặc tăng tính khả thi về tài chính và sự hấp dẫn của dự
án, BCNCKT phân tích nguyên nhân, dự kiến kế hoạch phân kỳ và trình bày các phương
pháp thực hiện.
3. Nguyên tắc xử lý các chi phí trong quá
trình chuẩn bị dự án do nhà đầu tư lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
như sau:
a) Trường hợp báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng không được phê duyệt hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện
dự án, nhà đầu tư chịu mọi rủi ro, chi phí;
b) Trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn nhà
đầu tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sẽ do nhà đầu tư được
lựa chọn hoàn trả cho nhà đầu tư đề xuất.
Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị tiếp
nhận hồ sơ của nhà đầu tư ký kết văn bản thỏa thuận với nhà đầu tư lập báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng về các nguyên tắc nêu tại mục này.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày các nội dung kết luận chính của
BCKTKT đã được phân tích ở trên, phù hợp, khả thi để triển khai đầu tư theo phương
thức PPP. Theo đó, đưa ra kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hoặc các kiến
nghị khác (nếu có).
Mẫu số 03
BÁO CÁO THẨM
ĐỊNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
PPP
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và nội
dung của báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT), báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây
dựng (BCKTKT), báo cáo thẩm định BCNCKT, BCKTKT được thực hiện theo các nội dung
hướng dẫn dưới đây. Đối với BCNCKT, BCKTKT do nhà đầu tư lập, cần xem xét các yếu
tố khác mà nhà đầu tư thuyết minh. Đơn vị thẩm định dự án cần đưa ra ý kiến nhận
xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giải quyết trong trường hợp
có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện với đơn vị chuẩn bị dự
án hoặc nhà đầu tư lập BCNCKT, BCKTKT. Trường hợp áp dụng Mẫu này để thẩm định các
nội dung điều chỉnh BCNCKT, đơn vị thẩm định dự án sắp xếp, lựa chọn các nội dung
phù hợp.
A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
Trình bày thông tin khái quát về dự án, bao
gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền; cơ quan ký
kết hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu
tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện
tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật (không áp dụng đối
với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao,
ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ trong
trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập báo cáo nghiên cứu khả thi).
6. Tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài
chính.
10. Thời hạn hợp đồng dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn
nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH/CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Đơn vị thẩm định dự án tổng hợp ý kiến các
cơ quan, đơn vị có liên quan tại Mục này.
C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH
I. KIỂM TRA HỒ SƠ
Đánh giá về tính đầy đủ về thành phần, nội
dung hồ sơ.
II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG
CỦA HỒ SƠ
1. Sự phù hợp với căn cứ pháp lý (trường
hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT, BCKTKT với
các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Sự cần thiết đầu tư dự án (trường hợp
có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT, BCKTKT đối
với một số nội dung sau:
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Sự cần thiết đầu tư dự án.
- Tác động của việc thực hiện dự án đối với
cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án (căn cứ kết quả tiếp thu ý kiến về tác động
của việc thực hiện dự án của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực
đầu tư (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng).
- Sự phù hợp của các mục tiêu tổng thể và
mục tiêu cụ thể với hiện trạng của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương, khả năng giải
quyết các vấn đề mà cộng đồng dân cư yêu cầu.
- Lợi thế của việc đầu tư dự án theo phương
thức PPP so với các hình thức đầu tư khác.
- Mức độ ảnh hưởng của các dự án có liên
quan.
3. Tính khả thi của dự án
a) Thẩm định tính khả thi về mặt kỹ thuật
(không áp dụng đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật
về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ trong trường hợp dự án do cơ quan có thẩm quyền lập báo cáo nghiên cứu
khả thi).
- Các yêu cầu về mặt kỹ thuật: Xem xét sự
phù hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ với quy mô, công suất của dự án, các tiêu
chuẩn, định mức và yêu cầu kỹ thuật đầu vào; tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực
tiễn của công nghệ được lựa chọn; tính rõ ràng, đầy đủ của việc xác định các rủi
ro kỹ thuật chính, tính hợp lý của phương án giảm thiểu các rủi ro đó; tính khả
thi của các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công
làm vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, xem xét sự phù hợp của
thuyết minh về các yêu cầu kỹ thuật dẫn đến phương thức quản lý và sử dụng phần
vốn này (tiểu dự án hoặc hạng mục).
- Thiết kế cơ sở: Tổng hợp ý kiến thẩm định
của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu
phần xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối
với dự án không có cấu phần xây dựng.
- Các yếu tố đầu vào cung ứng cho dự án:
Xem xét sự phù hợp của khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt
động sản xuất, kinh doanh của dự án, căn cứ quy mô, công suất theo phân kỳ đầu tư
(nếu có).
- Các yếu tố đầu ra của dự án: Xem xét sự
phù hợp của các yếu tố đầu ra với quy mô, công suất, nhu cầu sử dụng công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công cung cấp; xem xét tính phù hợp của
các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án được trình bày trong BCNCKT.
b) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (trường
hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư)
- Đóng góp của dự án cho các nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội: Xem xét tính hợp lý của các nhóm yếu tố chi phí, lợi ích
về mặt kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu kinh tế (Giá trị hiện tại ròng kinh tế -
ENPV; tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế - BCR; tỷ suất nội hoàn kinh tế - EIRR).
Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi các chỉ tiêu kinh tế nêu trên đáp ứng yêu
cầu sau:
ENPV dương (> 0); BCR lớn hơn 1 (>
1); EIRR lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR).
- Tác động của dự án đối với môi trường:
Hồ sơ đánh giá tác động môi trường của dự án phải được lập và phê duyệt phù hợp
với quy định hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường. Hội đồng thẩm định tổng
hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về môi trường
đối với hồ sơ nêu trên.
- Tác động của dự án đối với xã hội: Xem
xét sự phù hợp của các tác động được thuyết minh trong BCNCKT đối với các nhóm đối
tượng khác nhau trong xã hội, cộng đồng địa phương, những nhóm đối tượng thiệt thòi
không có khả năng chi trả giá hoặc phí đối với sản phẩm, dịch vụ công của dự án
như: phụ nữ, người nghèo, người tàn tật...
- Tác động của dự án đối với quốc phòng,
an ninh (nếu có): Trường hợp dự án có liên quan đến các vấn đề quốc phòng, an ninh,
xem xét sự phù hợp của các tác động được trình bày trong BCNCKT.
c) Tính khả thi về mặt tài chính
- Đánh giá tính hợp lý của các yếu tố tài
chính đầu vào, các chỉ tiêu tài chính (Giá trị hiện tại ròng tài chính - NPV; tỷ
suất nội hoàn tài chính - IRR) và phương án tài chính sơ bộ của dự án. Dự án đạt
hiệu quả tài chính khi:
+ NPV dương (> 0).
+ IRR lớn hơn giá trị (i) chi phí vốn bình
quân gia quyền của dự án WACC và phù hợp với các giá trị: (ii) IRR của các dự án
có tính chất tương tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các
nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án.
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án:
+ Xem xét sự phù hợp của giá trị phần vốn,
số vốn được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn đầu tư công;
+ Sự phù hợp của mục đích sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng được xác định trong quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để
tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
(nếu có) hoặc vốn từ nguồn thu để lại từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh
toán cho nhà đầu tư (nếu có) hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với vốn từ nguồn
chi thường xuyên, phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân cho nhà đầu tư;
+ Xem xét khả năng bảo đảm không dẫn đến
các khoản nợ tài chính ngoài dự kiến cho phía Nhà nước.
- Sự phù hợp của các hình thức ưu đãi, bảo
đảm đầu tư; nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro từ dự phòng
ngân sách trung ương hay địa phương theo quyết định chủ trương đầu tư.
4. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án (trường
hợp có nội dung thay đổi so với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư)
Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự
án căn cứ các nội dung sau:
- Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà
đầu tư.
- Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng
dự án.
- Tính hợp lý trong việc phân chia trách
nhiệm của các bên trong quá trình triển khai dự án.
- Các rủi ro chính của dự án được xác định
đầy đủ và phù hợp trong các kịch bản tài chính.
- Khả năng xảy ra các rủi ro và mức độ ảnh
hưởng đối với dự án được xác định cụ thể và phù hợp.
- Các biện pháp giảm thiểu rủi ro được xác
định phù hợp.
5. Sự phù hợp của các nội dung về lựa chọn
nhà đầu tư
Xem xét sự phù hợp của hình thức lựa chọn
nhà đầu tư được đề xuất, bao gồm:
- Đấu thầu rộng rãi trong nước, quốc tế;
- Đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều
38 của Luật PPP.
- Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản
1 Điều 39 của Luật PPP.
- Lựa chọn nhà đầu tư theo trường hợp đặc
biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật PPP.
6. Sự phù hợp của kế hoạch triển khai dự
án, cơ chế giám sát và quản lý dự án (trường hợp có nội dung thay đổi so với báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư)
Xem xét và có ý kiến cụ thể về sự phù hợp
của kế hoạch tổ chức triển khai dự án (bao gồm cả đánh giá khả năng tổ chức triển
khai dự án của cơ quan ký kết hợp đồng và bên mời thầu), cơ chế giám sát và quản
lý dự án được trình bày trong BCNCKT, BCKTKT.
7. Tính khả thi của phương án thu xếp vốn
của nhà đầu tư (đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
8. Sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp đồng
(đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận xét
tổng quát về BCNCKT, BCKTKT và nêu rõ kiến nghị theo một trong hai trường hợp sau
đây:
1. Trường hợp BCNCKT, BCKTKT phù hợp với
quy định của pháp luật và được đánh giá là khả thi để triển khai đầu tư theo phương
thức PPP, kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
2. Trường hợp không thống nhất với nội dung
của BCNCKT, BCKTKT báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo một trong
hai phương án sau:
a) Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị dự
án, nhà đầu tư điều chỉnh BCNCKT, BCKTKT.
b) Phương án 2: Không phê duyệt BCNCKT, BCKTKT.
Mẫu số 03
|
CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:….....…
|
Địa điểm,
ngày… tháng… năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt
dự án… theo phương thức đối tác công tư (PPP)
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN RA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
Căn cứ Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị định số…. ngày
… tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ…. quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của…;
Căn cứ tờ trình đề nghị
phê duyệt dự án và hồ sơ kèm theo do….. nộp ngày….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày….
(nếu có);
Căn cứ báo cáo thẩm định
của……… ngày……. tháng…..năm…….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Dự án
(tên dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu dự án
2. Quy mô, địa điểm thực hiện dự án
3. Thời hạn hợp đồng dự án
4. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng; nhu
cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có)
5. Loại hợp đồng dự án PPP
6. Tổng mức đầu tư của dự án
7. Cơ cấu nguồn vốn: Vốn nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn
vốn hợp pháp khác); vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có)
8. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có),
bao gồm:
a) Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng: Giá trị, tiến độ thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ, phương
thức quản lý và sử dụng.
b) Vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm: Giá trị, tiến
độ thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ, phương thức quản lý và sử dụng.
c) Giá trị vốn nhà nước tại điểm a và điểm
b nêu trên chiếm tỷ lệ ...% tổng mức đầu tư.
d) Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; dự kiến chi phí tổ chức lựa chọn nhà
đầu tư.
9. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu (đối
với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư)
a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần
tăng doanh thu theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP
b) [Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần
giảm doanh thu] Dự án này được áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82 của Luật PPP như sau: Điều kiện, phương án chia
sẻ và nguồn vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu
10. Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công: (đối
với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng).
11. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng, bên mời thầu; tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà
đầu tư đề xuất).
12. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian
tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; danh sách ngắn được mời vào trao đổi, đàm phán (đối
với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh quy định tại Điều 38 của Luật PPP); cơ
chế ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư cho nhà đầu tư đề xuất dự án.
13. Tên nhà đầu tư được chỉ định (đối với
dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc
bên mời thầu) chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan hoàn thiện hồ sơ mời thầu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm cơ
sở để lựa chọn nhà đầu tư.
b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo đúng
quy định của pháp luật;
c) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
khác (nếu có)
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền, đơn
vị chuẩn bị dự án, bên mời thầu) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Cơ quan............ chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Tên cơ quan quyết định
phê duyệt dự án) theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan có tên tại Điều 3;
- Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao
nhiệm vụ thẩm định;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: ………
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|