|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2214/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
28 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
106/NQ-CP NGÀY 23/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ
172/2024/QH15 NGÀY 30/11/2024 CỦA QUỐC HỘI VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT
TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM ĐOẠN QUA TỈNH THANH HOÁ.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi một số điều Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án
Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
Căn cứ Nghị quyết số
106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ
trương đầu tư dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Văn bản số 4882/SXD-HĐXD ngày 20 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số
106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số
172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám
đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư, Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố: Bỉm Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Nông Cống, Nghi Sơn,
Thanh Hóa; Bí thư, Chủ tịch UBND các xã, phường có dự án Đường sắt tốc độ cao
đi qua[1] (sau khi kiện toàn chính quyền địa phương hai cấp) và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- TTr: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc GPMB dự án;
- Báo và Đài Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Truyền tải điện Thanh Hoá;
- Công ty Điện lực Thanh Hoá;
- Viễn Thông Thanh Hoá, Viettel Thanh Hoá;
- Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hoá;
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt;
- Lưu: VT, NNMT, KTTC, THĐT, CN (V).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 106/NQ-CP NGÀY 23/4/2025
CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 172/2024/QH15 NGÀY 30/11/2024 CỦA QUỐC
HỘI VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM ĐOẠN
QUA TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của
UBND tỉnh)
Thực hiện Nghị quyết số
106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ về Kế hoạch triển khai Nghị quyết số
172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 106/NQ-CP), Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số
106/NQ-CP, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
của UBND tỉnh được giao tại Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội về chủ
trương đầu tư dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam (sau đây gọi tắt
là Nghị quyết số 172/2024/QH15) và Nghị quyết số 106/NQ-CP của Chính phủ.
- Xác định rõ nhiệm vụ của các
sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện dự án khai thác
quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt theo mô hình TOD; công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng và công tác phối hợp với Bộ Xây dựng
để thực hiện dự án Đường sắt tốc độ cao đoạn qua tỉnh Thanh Hoá đảm bảo tiến độ,
chất lượng và tuân thủ các quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Huy động toàn bộ hệ thống
chính trị vào cuộc với sự đồng lòng và quyết tâm cao, phát huy mọi nguồn lực của
tỉnh và các địa phương để thực hiện đảm bảo mục tiêu: (1) Cơ bản hoàn thành,
bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng trước tháng 12 năm 2026 và
hoàn thành toàn bộ công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao cho nhà thầu thi công
xây dựng thực hiện dự án trong quý I năm 2027 theo yêu cầu của Chính phủ
tại Nghị quyết số 106/NQ-CP; (2) Hoàn thành phê duyệt dự án Khai thác quỹ đất
theo mô hình TOD tại ga đường sắt tốc độ cao trong tháng 12 năm 2026.
- Tổ chức thực hiện công tác giải
phóng mặt bằng, triển khai dự án Đường sắt tốc độ cao và dự án Khai thác quỹ đất
vùng phụ cận ga đường sắt phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, bám sát
các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt của dự án và đảm bảo hoàn thành theo
các mốc thời gian, tiến độ tại Nghị quyết số 106/NQ-CP của Chính phủ.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
Dự án đường sắt tốc độ cao trên
trục Bắc - Nam là dự án quan trọng quốc gia, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật,
công nghệ cao và hiện đại, tiến độ triển khai rất khẩn trương, lần đầu tiên thực
hiện tại Việt Nam và dự án qua địa phận tỉnh Thanh Hóa với chiều dài khoảng
95,33km có khối lượng giải phóng mặt bằng (GPMB) rất lớn (chưa bao gồm vùng phụ
cận ga): Tổng diện tích đất phải thu hồi khoảng 586,47ha (gồm đất ở là
91,3ha; đất nông nghiệp và đất khác là 495,17ha); số hộ phải di chuyển
chỗ ở khoảng 2.074 hộ và dự kiến bố trí 39 khu tái định cư tập trung; ảnh hưởng
đến khoảng 25 cơ sở sản xuất kinh doanh và khoảng 9 công trình công cộng, hạ tầng
kỹ thuật (cơ quan, trường học, nghĩa trang,…) và dự án được Quốc hội cho phép
áp dụng nhiều cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để triển khai thực hiện. Để
dự án đáp ứng chất lượng, tiến độ yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số
106/NQ-CP và tuân thủ quy định của pháp luật, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành, địa phương ngoài việc chủ động thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, cần phải tập trung triển khai thực hiện các nhiệm
vụ sau:
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối của UBND
tỉnh Thanh Hóa làm việc với các cơ quan tham mưu và Ban Quản lý dự án của Bộ Xây
dựng trong quá trình thực hiện dự án Đường sắt tốc độ cao qua tỉnh Thanh Hóa.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh trình
cấp có thẩm quyền thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc GPMB dự án[2].
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan kịp thời tổ chức bàn giao, tiếp nhận hồ sơ thiết kế cắm cọc
GPMB cho các địa phương theo từng giai đoạn theo đề nghị của Chủ đầu tư.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương rà soát các công trình, dự án thuộc các lĩnh vực, báo
cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh dự án hoặc chấm dứt thực hiện dự án nếu có sự
chồng lấn với phạm vi GPMB dự án.
đ) Chủ trì cùng với các địa
phương có tuyến đường sắt tốc độ cao đi qua, chủ động phối hợp với các cơ quan
tham mưu của Bộ Xây dựng để thực hiện, hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền hoặc
tham mưu cho cấp có thẩm quyền các nội dung liên quan đến triển khai các thủ tục
giải phóng mặt bằng, phê duyệt dự án tái định cư đáp ứng tiến độ dự án; phối hợp
xử lý các kiến nghị của địa phương trong quá trình rà soát, thống nhất hướng
tuyến, các công trình trên tuyến; kịp thời cung cấp hồ sơ và hướng tuyến của dự
án cho các sở, ban, ngành và địa phương khi có sự điều chỉnh, cập nhật từ cơ
quan Trung ương.
e) Chủ trì, phối hợp với các địa
phương có dự án đi qua rà soát các quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành liên
quan (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu,…) bị ảnh hưởng bởi dự án và kịp thời
tham mưu cho UBND tỉnh cập nhật, điều chỉnh theo quy định sau khi Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Đường sắt tốc độ cao; phối hợp
các địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh
các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để
triển khai dự án Khai thác quỹ đất theo định hướng phát triển giao thông công cộng
(TOD)[3].
f) Kịp thời tổ chức khảo sát,
công bố thông tin giá các loại vật liệu xây dựng và chỉ số giá xây dựng phù hợp
với mặt bằng giá thị trường theo tháng/quý theo quy định để áp dụng cho dự án
và khi có đề nghị của Chủ đầu tư để phục vụ lập, quản lý chi phí thực hiện dự
án; xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng theo quy định. Thực hiện việc kiểm
tra, kiểm soát, quản lý chặt chẽ giá vật liệu xây dựng; kịp thời xử lý hoặc báo
cáo, tham mưu cho UBND tỉnh xử lý khi phát hiện các hiện tượng đầu cơ, nâng giá
vật liệu xây dựng.
g) Chủ trì hướng dẫn, tham mưu
giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến chế độ chính sách về bồi thường
nhà ở và công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất trong quá trình GPMB thực
hiện dự án.
h) Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, đơn vị liên quan, các địa phương có dự án đi qua và Chủ đầu tư dự án cập
nhật thường xuyên thông tin, tình hình thực hiện GPMB và tiến độ thi công dự
án; tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo các công trình, dự án quan trọng
quốc gia lĩnh vực đường sắt (qua cơ quan thường trực là Bộ Xây dựng) và báo cáo
Ban Chỉ đạo GPMB, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo yêu cầu, đảm bảo kịp
thời, đúng quy định.
2. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc về
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án; phối hợp, hướng dẫn UBND
các địa phương trong quá trình thực hiện công tác GPMB dự án.
b) Trên cơ sở ranh giới phạm vi
GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp,
chủ động rà soát, các công trình, dự án thuộc lĩnh vực được giao quản lý, báo
cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) các dự án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của
dự án.
c) Tham mưu, đề xuất lập các dự
án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD tại các ga đường sắt tốc độ cao[4] (lập dự án, đề án thu hồi đất, bồi
thường GPMB tạo quỹ đất sạch vùng phụ cận các nhà ga).
d) Cung cấp cho Chủ đầu tư dự
án và các đơn vị Tư vấn thiết kế khi được đề nghị liên quan đến: Vị trí, trữ lượng,
công suất khai thác (đối với các mỏ đã cấp giấy phép khai thác), hiện trạng các
thủ tục pháp lý (đã có trong quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch; đã cấp
giấy phép thăm dò hoặc chưa cấp giấy phép thăm dò; đang thực hiện thăm dò; đã cấp
giấy phép khai thác; đang khai thác,…) của các mỏ khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường phục vụ công tác khảo sát vật liệu xây dựng sử dụng cho dự
án khi có đề nghị.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan nghiên cứu, tham mưu các nội dung liên quan đến nguồn vật liệu
và các cơ chế chính sách đặc thù về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường phục vụ dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số
172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội đảm bảo kịp thời, cụ thể:
- Đối với các mỏ khoáng sản nằm
trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án nhưng chưa cấp Giấy phép khai
thác, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham
mưu cho UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung vào phương án quản lý về địa
chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh
quy hoạch tỉnh[5]; tham mưu cho
UBND tỉnh quyết định bổ sung mới các mỏ khoáng sản vào Hồ sơ khảo sát vật liệu
xây dựng phục vụ dự án khi có đề xuất của Chủ đầu tư trong trường hợp các mỏ
khoáng sản nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án đã khai
thác hết trữ lượng khoáng sản nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp vật liệu
xây dựng cho dự án[6].
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản phục vụ dự án tự lập đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi
sông đối với mỏ cát, sỏi lòng sông nằm ở đoạn sông, suối có nguy cơ sạt lở cao
bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi
sông; kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng khoáng sản theo quy định của pháp luật[7].
- Quản lý, giám sát quá trình
khai thác, sử dụng khoáng sản của các nhà thầu thi công[8]; yêu cầu các nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ, cải
tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ, bàn giao mỏ để địa phương quản lý và thực
hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật sau khi đã khai thác đủ khối
lượng cung cấp cho dự án.
f) Tổ chức kiểm tra, tham mưu
cho UBND tỉnh trong việc quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng trong Hồ sơ khảo sát dự án và bàn giao
mặt bằng cho nhà thầu để đổ chất thải rắn xây dựng của dự án[9]; phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức quản lý bãi
đổ chất thải rắn xây dựng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan[10].
g) Tổ chức xây dựng phương án sử
dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước thu hồi từ dự án. Việc xây dựng
phương án sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước thu hồi từ dự án
thực hiện theo quy định của pháp luật về trồng trọt[11].
h) Kịp thời tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh hoặc tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường những tồn tại, vướng mắc về cơ chế,
chính sách liên quan đến công tác GPMB, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường để được xem xét giải quyết, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thực
hiện dự án.
3. Sở Tài
chính
a) Tham mưu cho UBND tỉnh ứng vốn
ngân sách địa phương hoặc ứng vốn ngân sách trung ương từ nguồn GPMB dự án để
thực hiện công tác GPMB các khu tái định cư phục vụ GPMB dự án[12]; ưu tiên bố trí vốn để xây dựng
trước hạ tầng các khu tái định cư trên cơ sở hồ sơ thiết kế sơ bộ trong Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi theo cơ chế đặc thù của dự án[13].
b) Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh
quy trình thực hiện đầu tư các dự án xây dựng các khu tái định cư theo cơ chế đặc
thù của dự án.
c) Tham mưu cho UBND tỉnh báo
cáo HĐND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai dự án đầu tư
công độc lập thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy hoạch
vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ cao để tạo quỹ đất đấu giá nhằm phát triển đô
thị theo quy định của pháp luật[14].
d) Tham mưu tổ chức đấu giá quỹ
đất vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ cao để phát triển đô thị theo quy định của
pháp luật[15].
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc về đơn
giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; phối hợp, hướng dẫn UBND các địa
phương trong quá trình GPMB.
4. Sở Công
Thương
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND các địa phương và các đơn vị liên quan hướng dẫn, giải quyết
các khó khăn, vướng mắc, cơ chế chính sách liên quan đến di dời các công trình
điện, cụm công nghiệp, thương mại (nếu có) khi thu hồi đất thực hiện dự án.
b) Trên cơ sở ranh giới phạm vi
GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp,
chủ động rà soát, các công trình, dự án thuộc lĩnh vực được giao quản lý, báo
cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) các dự án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của
dự án.
5. Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
a) Trên cơ sở ranh giới phạm vi
GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp,
chủ động rà soát các công trình, dự án Quốc phòng, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở
Xây dựng) các dự án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của dự án.
b) Phối hợp với các sở, ban,
ngành và địa phương có liên quan rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh sử dụng
đất quốc phòng, tài sản gắn liền với đất do ảnh hưởng của dự án; chủ động phối
hợp với UBND các địa phương để rà soát và đề xuất cơ quan có thẩm quyền các vị
trí mới phù hợp với tiêu chí xây dựng công trình Quốc phòng trong trường hợp phải
di chuyển.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và chính quyền địa phương có liên quan
trong đề xuất vị trí khảo sát, thẩm định quy hoạch, dự án các khu tái định cư,
các khu vực khai thác mỏ, khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ dự án, bảo đảm
không ảnh hưởng đến các công trình quốc phòng và đất quân sự.
6. Công an tỉnh
a) Trên cơ sở ranh giới phạm vi
GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp,
chủ động rà soát, các công trình, dự án thuộc lĩnh vực được giao quản lý, báo
cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) các dự án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của
dự án.
b) Chủ động nắm chắc tình hình
an ninh, trật tự khu vực liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, GPMB, tái định
cư khi triển khai dự án, công tác triển khai thi công dự án; chỉ đạo các lực lượng
thuộc Công an tỉnh, Công an các xã, phường xây dựng phương án đảm bảo an ninh,
trật tự bảo vệ thi công Dự án hoặc cưỡng chế thu hồi đất đối với các tổ chức,
cá nhân không chấp hành quyết định thu hồi đất trong quá trình triển khai thực
hiện công tác GPMB, thi công dự án.
7. Sở Tư pháp
Phối hợp với các sở, ban, ngành
và UBND các địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc pháp lý trong công tác GPMB
để thực hiện dự án.
8. Đề nghị Ban
Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh
thông tin, tuyên truyền sâu rộng về nội dung dự án, ý nghĩa, tầm quan trọng của
dự án đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, các địa phương của tỉnh
có dự án tuyến đường sắt đi qua trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân
dân; quan tâm, tổ chức nắm bắt tình hình tư tưởng, dư luận xã hội trong quá
trình triển khai, thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.
9. Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
Trên cơ sở ranh giới phạm vi
GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp;
chủ động rà soát, các công trình, dự án thuộc lĩnh vực được giao quản lý, báo
cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) các dự án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của
dự án.
10. Báo và
Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá
Kịp thời đưa tin về tình hình
thực hiện dự án, tiến độ GPMB của các địa phương có tuyến đường đi qua và các
điển hình trong công tác bàn giao mặt bằng; sự quan tâm đặc biệt và thường
xuyên chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
11. Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
a) Tuyên truyền về mục đích, ý
nghĩa, tầm quan trọng của việc đầu tư xây dựng dự án và các quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, đào tạo, chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm đến đoàn
viên, hội viên và Nhân dân, để các tầng lớp nhân dân hiểu, đồng thuận.
b) Chỉ đạo Mặt trận tổ quốc xã,
phường phối hợp với Đảng uỷ, chính quyền địa phương gặp gỡ, trao đổi, nắm bắt
những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, phổ biến, giải thích về cơ chế chính
sách; đồng thời tham mưu, đề xuất phương án giải quyết phù hợp, kiên quyết
không để xảy ra điểm nóng trong công tác GPMB; kịp thời biểu dương, động viên
những gia đình, cá nhân gương mẫu trong công tác GPMB để khích lệ tinh thần tiền
phong gương mẫu nhằm lan tỏa những hình ảnh đẹp trong công tác đền bù, GPMB.
12. Truyền tải
điện Thanh Hoá - Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Công ty Điện lực Thanh
Hoá - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, Viễn Thông Thanh Hoá, Viettel Thanh Hoá,
Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hoá, các đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật
thuộc phạm vi GPMB
a) Trên cơ sở ranh giới phạm vi
GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp;
chủ động rà soát các công trình nằm trong phạm vi dự án được cung cấp và lập kế
hoạch di dời các công trình; không bố trí, đầu tư các công trình mới trong phạm
vi hướng tuyến đường sắt tốc độ cao và có giải pháp xử lý phù hợp.
b) Chủ động phối hợp với đơn vị
thực hiện công tác GPMB để thống nhất phương án di dời các công trình thuộc đơn
vị mình quản lý để đưa vào phương án GPMB và khẩn trương thực hiện di dời các
công trình hạ tầng kỹ thuật theo phương án GPMB đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
13. Ban Quản
lý dự án đường sắt
a) Phối hợp chặt chẽ, kịp thời
với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường có dự án đi qua trong suốt quá
trình triển khai dự án. Kịp thời gửi, cung cấp các hồ sơ, văn bản liên quan đến
dự án về UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở Xây dựng khi Trung ương có các chủ trương,
chính sách mới.
b) Kịp thời triển khai cắm cọc
GPMB tại thực địa khi đủ điều kiện để bàn giao cho địa phương.
14. Uỷ ban
nhân dân 18 xã, phường có dự án Đường sắt tốc độ cao đi qua, gồm: Bỉm
Sơn, Quang Trung, Hoạt Giang, Hà Trung, Triệu Lộc, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Hàm
Rồng, Đông Tiến, Đông Sơn, Đông Quang, Trung Chính, Thắng Lợi, Nông Cống, Thăng
Bình, Công Chính, Trúc Lâm, Trường Lâm
a) Huy động toàn bộ hệ thống chính
trị của địa phương vào cuộc, tập trung triển khai và chỉ đạo thực hiện đảm bảo
mục tiêu hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Kế hoạch.
b) Khẩn trương thành lập Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để phục vụ công tác GPMB cho dự án (gửi quyết
định thành lập về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp UBND tỉnh).
c) Trên cơ sở ranh giới phạm vi
GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp;
các địa phương khẩn trương triển khai thực hiện rà soát, các công trình, dự án
trên địa bàn đang triển khai thi công hoặc chuẩn bị đầu tư có sự chồng lấn với
phạm vi GPMB của dự án để báo cáo cấp có thẩm quyền hoặc dừng triển khai dự án;
kiểm đếm, xác định nhu cầu về tái định cư, di dời nghĩa trang, di dời đường điện
và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; trong đó ưu tiên nhiệm vụ xác định sơ
bộ nhu cầu tái định cư, rà soát quỹ đất, quỹ nhà tái định cư của địa phương để
đề xuất địa điểm, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư các khu tái định cư phục vụ
cho công tác GPMB dự án; tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết; lập, phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng các khu tái định cư theo cơ chế đặc thù, đặc biệt của
dự án; song song với hoàn thiện thủ tục đầu tư xây dựng các khu tái định cư,
các địa phương phải kịp thời triển khai các công việc liên quan đến công tác
GPMB các khu tái định cư để khi hoàn thiện hồ sơ thiết kế có thể triển khai thi
công ngay nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB dự án.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các đơn vị có liên quan xác định vị trí, diện tích các bãi đổ chất
thải rắn xây dựng (không phải là chất thải nguy hại) đáp ứng nhu cầu của dự án.
Tổ chức GPMB các bãi đổ chất thải rắn xây dựng (nếu có) đảm bảo tiến độ thi
công dự án. Chỉ đạo các đơn vị có liên quan phối hợp với Chủ đầu tư tổ chức rà
soát các vị trí, diện tích các bãi đổ chất thải rắn xây dựng đáp ứng nhu cầu của
dự án.
e) Quản lý chặt mặt bằng khu vực
thực hiện dự án, sớm tổ chức tuyên truyền, thông báo đến các đối tượng, người
dân bị ảnh hưởng trong phạm vi dự kiến GPMB của dự án; quản lý, kiểm soát chặt
chẽ, không để xảy ra tình trạng xây dựng trái phép, lợi dụng chính sách, ảnh hưởng
đến đời sống của nhân dân và gây mất an ninh, trật tự tại địa bàn.
f) Phối hợp với Chủ đầu tư, các
sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan chủ trì để thực hiện các nhiệm vụ, đảm bảo
tiến độ của dự án.
g) Đối với địa phương nơi dự kiến
đặt ga đường sắt tốc độ cao, khẩn trương tổ chức rà soát các quy hoạch vùng phụ
cận ga (quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,…) đã được phê duyệt, trường hợp
cần thiết phối hợp Sở Xây dựng đề xuất điều chỉnh các quy hoạch có liên quan để
triển khai dự án khai thác quỹ đất theo mô hình giao thông công cộng (TOD).
(Chi
tiết có các phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Bí thư, Chủ tịch UBND các xã, phường
nơi có dự án đường sắt đi qua căn cứ vào nội dung tại kế hoạch này, khẩn trương
xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện theo nhiệm vụ được giao để đảm
bảo tiến độ theo yêu cầu.
2. UBND các xã, phường nơi có dự
án đường sắt kịp thời tổng hợp, báo cáo các khó khăn, vướng mắc trong quá trình
thực hiện để các ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết.
3. Giao Báo và Đài Phát thanh -
Truyền hình Thanh Hoá, các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tổ chức
tuyên truyền Kế hoạch này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) để tổng hợp, hướng dẫn, giải
quyết kịp thời./.
PHỤ LỤC 1:
NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM ĐOẠN QUA TỈNH
THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số: 2214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành chậm nhất
|
|
1
|
Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo,
Tổ giúp việc giải phóng mặt bằng (GPMB) dự án
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các địa phương có dự án đi qua; chủ đầu
tư và các đơn vị liên quan
|
Tháng 6/2025
|
|
2
|
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương rà soát, các công trình, dự án thuộc các lĩnh vực, báo
cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh dự án hoặc chấm dứt thực hiện dự án nếu có sự
chồng lấn với phạm vi GPMB của Dự án.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các địa phương có dự án đi qua; chủ đầu
tư và các đơn vị liên quan
|
Tháng 7/2025
|
|
3
|
Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan kịp thời tổ chức bàn giao, tiếp nhận hồ sơ thiết kế cắm cọc GPMB
cho các địa phương theo từng giai đoạn theo đề nghị của Chủ đầu tư.
|
Sở Xây dựng
|
Ban QLDA Đường sắt, UBND các địa phương có tuyến đường đi qua
|
Tháng 3/2026
|
|
4
|
Chủ trì, phối hợp với các địa
phương có dự án đi qua rà soát các quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành liên
quan bị ảnh hưởng bởi dự án và kịp thời tham mưu UBND tỉnh cập nhật, điều chỉnh
theo quy định sau khi Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án; rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh
các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần)
để triển khai dự án Khai thác quỹ đất theo định hướng phát triển giao thông
công cộng (TOD).
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các địa phương có dự án đi qua; chủ đầu
tư và các đơn vị liên quan
|
Tháng 8/2026
|
|
5
|
Tham mưu UBND tỉnh quy trình
thực hiện đầu tư các dự án xây dựng các khu tái định cư theo cơ chế đặc thù của
dự án.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các địa phương có dự án đi qua; chủ đầu
tư và các đơn vị liên quan
|
Tháng 7/2025
|
|
6
|
Tham mưu UBND tỉnh ứng vốn
ngân sách địa phương hoặc ứng vốn ngân sách trung ương từ nguồn GPMB dự án để
thực hiện công tác GPMB các khu tái định cư phục vụ GPMB dự án; ưu tiên bố
trí vốn để xây dựng trước hạ tầng các khu tái định cư trên cơ sở hồ sơ thiết
kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo cơ chế đặc thù của dự án.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các địa phương có dự án đi qua; chủ đầu
tư và các đơn vị liên quan
|
Tháng 8/2025
|
|
7
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan nghiên cứu, tham mưu các nội dung liên quan đến nguồn vật liệu
và các cơ chế chính sách đặc thù về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường phục vụ dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số
172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội đảm bảo kịp thời
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các địa phương có dự án đi qua; chủ đầu
tư và các đơn vị liên quan
|
Tháng 10/2025
|
|
8
|
Xây dựng kế hoạch; tổ chức
tuyên truyền đến người dân qua hệ thống Báo (báo giấy, báo điện tử), phát thanh,
truyền hình về thông tin dự án; ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án đối với
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương có tuyến đường đi
qua.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá, các cơ quan báo chí và
các đơn vị liên quan
|
Tháng 7/2025
|
|
9
|
Rà soát các công trình nằm
trong phạm vi GPMB dự án và lập kế hoạch di dời các công trình.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị
quản lý hạ tầng (điện, viễn thông, nước,…)
|
Sở Xây dựng, Ban QLDA Đường sắt, địa phương có tuyến đường đi qua
|
Tháng 8/2025
|
PHỤ LỤC 2:
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI LẬP DỰ ÁN KHAI THÁC QUỸ ĐẤT VÙNG PHỤ
CẬN GA ĐƯỜNG SẮT THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM ĐOẠN QUA
TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số: 2214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành chậm nhất
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổ chức rà soát các quy hoạch
vùng phụ cận ga đường sắt (quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và quy hoạch có
liên quan) đã được phê duyệt.
|
UBND các phường Đông Tiến, Đông Sơn, Đông Quang, Hạc Thành (thuộc thành
phố Thanh Hóa cũ)
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan
|
Tháng 4/2026
|
|
|
2
|
Tham mưu cho UBND tỉnh điều
chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch,
kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án
khai thác quỹ đất theo mô hình giao thông công cộng (TOD).
|
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
|
Chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của địa phương
|
|
|
3
|
Đề xuất lập dự án khai thác
quỹ đất theo mô hình TOD tại ga đường sắt tốc độ cao.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND các địa phương liên quan
|
Tháng 12/2026
|
|
|
4
|
Tham mưu UBND tỉnh báo cáo
HĐND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai dự án đầu tư
công độc lập thực hiện công tác GPMB theo quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt
để tạo quỹ đất
|
Sở Tài chính
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2026 đến năm 2030
|
|
|
5
|
Tổ chức đấu giá quỹ đất vùng
phụ cận ga đường sắt để phát triển đô thị theo quy định của pháp luật
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
|
Từ năm 2026 đến năm 2030
|
|
PHỤ LỤC 3:
NHIỆM VỤ CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM ĐOẠN QUA TỈNH
THANH HOÁ
(Kèm
theo Quyết định số: 2214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành chậm nhất
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thành lập Hội đồng bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư để triển khai công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) dự
án.
|
Các địa phương có dự án đi qua
|
Sở Xây dựng, Ban QLDA đường sắt
|
Tháng 7/2025
|
|
|
2
|
Trên cơ sở gianh giới phạm vi
GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp,
thực hiện rà soát diện tích các loại đất bị ảnh hưởng, xác định nhu cầu về
tái định cư, các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình công cộng, hạ tầng kỹ
thuật (cơ quan, trường học, nghĩa trang,…) bị ảnh hưởng; báo cáo, đề xuất cụ
thể các vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư các khu tái định cư, di dời
công trình bị ảnh hưởng.
|
Các địa phương có dự án đi qua; các sở, ban, ngành và các đơn vị có
liên quan
|
Sở Xây dựng, Ban QLDA đường sắt
|
Tháng 8/2025
|
|
|
3
|
Triển khai lập quy hoạch chi
tiết xây dựng các Khu tái định cư trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
|
Các địa phương có xây dựng Khu tái định cư
|
Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan
|
Tháng 8/2025
|
|
|
4
|
Triển khai lập hồ sơ, trình
thẩm định, phê duyệt dự án xây dựng, triển khai sau thiết kế cơ sở các khu
tái định cư.
|
Các địa phương có xây dựng Khu tái định cư
|
Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan
|
Tháng 10/2025
|
|
|
5
|
Triển khai lập hồ sơ, trình
thẩm định, phê duyệt các dự án xây dựng, triển khai sau thiết kế cơ sở các
công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng (nếu có).
|
Các địa phương, sở, ban, ngành, đơn vị có công trình bị ảnh hưởng
|
Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan
|
tháng 10/2025
|
|
|
6
|
Giải phóng mặt bằng các khu
tái định cư, các vị trí xây dựng hoàn trả các công trình bị ảnh hưởng.
|
Các địa phương, đơn vị có công trình bị ảnh hưởng
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Tháng 03/2026
|
|
|
7
|
Lựa chọn nhà thầu triển khai
thi công các khu tái định cư
|
Các địa phương có xây dựng Khu tái định cư
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Tháng 03/2026
|
|
|
8
|
Lựa chọn nhà thầu triển khai thi
công các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng (nếu có).
|
Các địa phương, đơn vị có công trình bị ảnh hưởng
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Tháng 03/2026
|
|
|
9
|
Hoàn thành xây dựng các khu
tái định cư
|
Các địa phương có xây dựng Khu tái định cư
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Tháng 9/2026
|
|
|
10
|
Hoàn thành công tác di dời
công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng.
|
Các địa phương, đơn vị có công trình bị ảnh hưởng
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
tháng 9/2026
|
|
|
11
|
Bàn giao và nhận hồ sơ và cọc
giải phóng mặt bằng tại thực địa theo từng giai đoạn
|
Chủ đầu tư; các địa phương có dự án đi qua
|
Sở Xây dựng và cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3/2026
|
|
|
12
|
Tổ chức thực hiện công tác
GPMB
|
UBND các xã, phường có dự án đi qua
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Quý I năm 2027
|
|
|
12.1
|
Thông báo thu hồi đất
|
Tháng 3/2026
|
|
|
12.2
|
Hoàn thành công tác trích đo,
kiểm kê tài sản, vật kiến trúc, cây trồng,…; diện tích các loại đất bị ảnh hưởng
|
Tháng 6/2026
|
|
|
12.3
|
Hoàn thành công tác xác định
giá đất; lập, thẩm định, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
|
Tháng 9/2026
|
|
|
12.4
|
Ban hành Quyết định thu hồi đất,
quyết định phê duyệt phương án GPMB phần đất nông nghiệp.
|
Tháng 10/2026
|
|
|
12.5
|
Ban hành Quyết định thu hồi đất,
quyết định phê duyệt phương án GPMB phần đất ở và đất khác.
|
Tháng 12/2026
|
|
|
12.6
|
Tổ chức chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư phần đất nông nghiệp; bàn giao mặt bằng phần đất nông
nghiệp.
|
Tháng 12/2026
|
|
|
12.7
|
Tổ chức chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư phần đất ở, đất khác; bàn giao mặt bằng phần đất ở và đất
khác.
|
Tháng 3 năm 2027
|
|
[1] bao
gồm 18 xã, phường có dự án Đường sắt tốc độ cao đi qua, gồm: Bỉm Sơn, Quang
Trung, Hoạt Giang, Hà Trung, Triệu Lộc, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Hàm Rồng, Đông
Tiến, Đông Sơn, Đông Quang, Trung Chính, Thắng Lợi, Nông Cống, Thăng Bình, Công
Chính, Trúc Lâm, Trường Lâm.
[2] Mục
7, phần II Thông báo số 213/TB-VPCP ngày 04/5/2022 của Văn phòng Chính phủ.
[3] Mục
4, phần II Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ.
[4] Mục
4, phần II Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ.
[5] Điểm
b, Khoản 5, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
[6] Điểm
c, Khoản 5, Điều 3 Nghị quyết số172/2024/QH15 của Quốc hội.
[7] Điểm
d, Khoản 5, Điều 3 Nghị quyết số172/2024/QH15 của Quốc hội.
[8] Điểm
b, Khoản 5, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
[9] Điểm
a, Khoản 6, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
[10]
Điểm b, Khoản 6, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
[11]
Điểm c, Khoản 6, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
[12]
Mục 3, phần II Thông báo số 157/TB-VPCP ngày 05/4/2025 của Văn phòng Chính phủ.
[13]
Điểm b, Khoản 12, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
[14]
Điểm c, Khoản 4, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
[15]
Mục 4, phần II Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ.